Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hội nhập kinh tế và mở cửa nền kinh tế thị trường đang tác động mạnh đến hoạt động của từng quốc gia và quốc tế. Để nhanh chóng hội nhập thị trường khu vực và thế giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải giải quyết nhiều vấn đề. Một trong những vấn đề quan trọng đó là hiệu quả quản lý và sử dụng vốn.

Vốn là một trong những nguồn lực quan trọng nhất và không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì nhu cầu đối với các doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng và bức xúc hơn vì nó là cơ sở để các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh, mở rộng quy mô sản xuất. Hiệu quả quản lý và sử dụng từng đồng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh đầy biến động như hiện nay.

Xuất phát từ nhận thức về vai trò của vốn và tầm quan trọng của việc sử dụng vốn, em đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp lý luận với thực tiễn trên cơ sở phân tích các hoạt động tài chính của Công ty, đề tài nhằm phân tích thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân. Từ đó nêu ra những kết quả đạt được và đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn tại công ty.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân
  • Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân trong ba năm 2023, 2024 và 2025.

4. Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng phương pháp so sánh, phương pháp tỷ số và phương pháp Dupont cùng hệ thống sơ đồ, bảng biểu để nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân trên cơ sở thu thập thông tin từ BCTC của công ty và thông tin trên mạng. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

5. Kết cấu của khoá luận

Khoá luận được chia thành 3 phần như sau:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
  • Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân
  • Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về vốn trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm vốn

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào đều gắn liền với vốn, không có vốn thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được, chính vì vậy người ta thường nói vốn là chìa khoá để mở rộng và phát triển kinh doanh.

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tự chủ và tuỳ thuộc vào hình thức sở hữu doanh nghiệp mà quyền tự chủ trong kinh doanh được mở rộng trong mức độ cho phép. Trong bình diện tài chính, mỗi doanh nghiệp tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường và tự chủ trong việc sử dụng vốn. Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp được thể hiện ở khâu thành lập doanh nghiệp, trong chu kì kinh doanh và khi phải đầu tư thêm. Giai đoạn nào doanh nghiệp cũng có nhu cầu về vốn.

Vậy vốn là gì? Dưới các giác độ khác nhau, khái niệm vốn cũng khác nhau:

  • Về phương diện kỹ thuật
  • Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyên thiên nhiên…)
  • Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác lớn hơn chính nó về mặt giá trị.
  • Về phương diện tài chính
  • Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thường biểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích lợi nhuận.
  • Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằm mục đích sinh lời.

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại tiền tệ đặc biệt. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tới mục tiêu sinh lời. Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dưới hình thái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúc vòng tuần hoàn phải là hình thái tiền.

Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận động không ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giá trị tiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu và trong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.

1.1.2 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp. Về phía nhà nước, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xin đăng ký kinh doanh. Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quan trọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tại trong tương lai được không và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng cho doanh nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệp trong hiện tại và phát triển trong tương lai.

Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có cơ hội phát triển. Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sự tồn tại của mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản. Nói tóm lại, vốn là lượng tiền đại diện cho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Có yếu tố đầu vào của doanh nghiệp mới tiếp tục sản xuất kinh doanh. Trong giai đoạn sản xuất, doanh nghiệp phải trả lương cho công nhân viên, chi phí bảo trì máy móc…, thành phẩm khi chưa bán được cũng đều cần đến vốn của doanh nghiệp. Khách hàng khi mua chưa thanh toán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp.

  • Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tố vốn, yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ. Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn là điều kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng. Nó quyết định đầu tiên việc sản xuất kinh doanh có thành công hay không.

Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệu đầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh sáng chế  Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về lao động và công nghệ được đáp ứng đầy đủ. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

  • Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục. Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khác nhau. Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùng vốn lưu động cũng khác nhau. Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyên như mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trả lương, để giao dịch.  Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thì các doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn. Có khi thiếu, có khi thừa vốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời, hoặc hàng tồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuất được…Những lúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn.

  • Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau. Kinh doanh trên các lĩnh vực khác nhau. Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác, khách hàng đòi hỏi ngày càng cao. Vì vậy cần phải đầu tư cho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn.  Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏi doanh nghiệp phải cạnh tranh để phát

triển thì cần phải có vốn. Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn. Vốn tồn tại trong mọi giai đoạn của quá trình sản xuất.

1.1.3 Phân loại vốn

1.1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư, doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Vốn chủ sở hữu (theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000) bao gồm:

  • Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định, tài sản lưu động sử dụng vào kinh doanh.
  • Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi…
  • Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tư mua sắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ.
  • Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối.

Vốn chủ sở hữu có thể hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau, tùy theo loại hình doanh nghiệp:

  • Đối với Doanh nghiệp nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp tự tích lũy.
  • Đối với các công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp dưới hình thức mua cổ phiếu.
  • Đối với các công ty liên doanh, vốn chủ sở hữu do các bên tham gia liên doanh đóng góp.
  • Vốn của các công ty Trách nhiệm hữu hạn do các thành viên của công ty đóng góp.
  • Trong các công ty tư nhân, vốn chủ sở hữu do tư nhân đầu tư, vốn phụ thuộc vào một chủ duy nhất.

Vốn đi vay: Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cá nhân.

Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhu cầu về vốn nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.

Việc vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuất kinh doanh được liên tục. Mặt khác, đó là phương pháp sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính trong nền kinh tế.

1.1.3.2 Phân loại vốn theo đặc điểm chu chuyển Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Trong quá trình sản xuất và tài sản xuất, vốn vận động một cách liên tục. Nó biểu hiện bằng những hình thái vật chất khác nhau, từ tiền mặt đến tư liệu lao động, hàng hoá lưu trữ… Sự khác nhau về mặt vật chất này tạo ra đặc điểm chu chuyển vốn, theo đó người ta phân chia vốn thành hai loại là vốn cố định và vốn lưu động.

Vốn cố định: là số vốn ứng ra để hình thành tài sản cố định. Nói cách khác, vốn cố định là giá trị ứng ra ban đầu và trong các quá trình tiếp theo để đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Khi tham gia vào sản xuất, tài sản cố định không bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu nhưng tính năng và công suất bị giảm dần, sự suy giảm giá trị đó được gọi là hao mòn hữu hình. Đồng thời giá trị thuần tuý của chúng giảm dần do có những tài sản cố định cùng loại rẻ hơn hoặc hiện đại hơn. Bộ phận giá trị hao mòn này chuyển dần vào giá trị của sản phẩm, điều đó quyết định đến hình thái biểu hiện của vốn cố định trên hai góc độ: vốn dưới hình thái hiện vật và vốn tiền tệ. Vốn dưới hình thái hiện vật đó là toàn bộ Tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị… Vốn dưới hình thái tiền tệ đó là toàn bộ Tài sản cố định chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất. Tài sản cố định là bộ phận của Vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở thành hình thái tiền tệ ban đầu.

Vốn lưu động: là số tiền ứng ra về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một cách liên tục. Vốn lưu động luôn được chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật tư, hàng hoá và quay trở về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục do đó vốn lưu động cũng tuần hoàn không ngừng theo chu kỳ. Đó là sự chu chuyển của vốn lưu động.

Căn cứ vào công dụng của vốn lưu động, người ta phân chia vốn lưu động thành ba loại:

  • Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ: đó là giá trị nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng… phục vụ cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp.
  • Vốn lưu động nằm trong quá trình sản xuất: đó là giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các phí tổn tính vào giá thành sản phẩm dịch vụ…
  • Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông: là giá trị thành phẩm, hàng hoá mua ngoài…

Các hình thái vốn này cùng song song tồn tại và đổi chỗ cho nhau, vận động không ngừng nhằm làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách thường xuyên liên tục. Doanh nghiệp phải nắm rõ các bộ phận cấu thành của vốn lưu động để từ đó có biện pháp huy động và sử dụng vốn một cách phù hợp, đảm bảo nhu cầu vốn lưu động, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn cũng như tránh ứ đọng vốn

1.1.4 Quản lý vốn trong doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

1.1.4.1 Chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp

Vốn là điều kiện tiên quyết không thể thiếu khi thành lập một doanh nghiệp và tiến hành hoạt động kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp nào, vốn được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tăng thêm lợi nhuận, tăng thêm giá trị của doanh nghiệp. Mỗi loại nguồn vốn đều có chi phí sử dụng nhất định. Do vậy, để có thể huy động, quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của mình, doanh nghiệp phải nghiên cứu từng nguồn vốn, nghiên cứu chi phí của từng nguồn vốn cụ thể để từ đó xác định cho mình một cơ cấu hợp lý phù hợp với từng điều kiện cụ thể, từng giai đoạn của doanh nghiệp. Dựa vào cơ cấu sử dụng vốn để tài trợ cho tài sản, ta có 3 mô hình chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp: Mạo hiểm, Thận trọng và Dung hoà.

  • Biểu đồ 1.1. Chiến lược quản lý vốn trong doanh nghiệp

Với mô hình quản lý mạo hiểm, tài sản cố định của doanh nghiệp chủ yếu được tài trợ bằng nguồn vốn ngắn hạn. Khi theo đuổi chính sách này, doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều rủi ro. Ví dụ như: cạn kiệt tiền hay không có đủ tiền; mất doanh thu khi dự trữ thiếu hụt hàng lưu kho; mất doanh thu khi sử dụng chính sách tín dụng chặt để duy trì khoản phải thu khách hàng thấp. Do phải đối mặt với nhiều rủi ro nên lợi nhuận kì vọng sẽ cao hơn.

Chính sách quản lý thận trọng thì hoàn toàn ngược lại với chính sách quản lý mạo hiểm. Điều này có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp sẽ được tài trợ một phần nhỏ bởi các nguồn vốn ngắn hạn và phần lớn bởi nguồn vốn dài hạn. Khi doanh nghiệp theo đuổi chính sách này thì sẽ phải đối mặt với mức chi phí trả lãi cao cho những nguồn vốn dài hạn. Khi đó, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu được áp lực thanh toán ngắn hạn.

Khi nhà quản trị áp dụng chính sách quản lý dung hoà, tức là nguồn vốn ngắn hạn sẽ chỉ dùng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn, nguồn vốn dài hạn chỉ dùng để tài trợ cho tài sản dài hạn. Vì vậy, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ ổn định và ít biến động hơn. Tuy nhiên trên thực tế khó có thể đạt được trạng thái dung hòa do tình hình tài chính, cụ thể là các nguồn vốn vay, các khoản phải thu biến động liên tục. Ví dụ như doanh nghiệp không tìm được những nguồn vốn vay dài hạn để đầu tư cho tài sản cố định để mở rộng sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp phải chấp nhận rủi ro sử dụng những nguồn vốn vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh hiện tại. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

1.1.4.2 Nội dung quản lý vốn cố định

  • a. Quản lý quỹ khấu hao tài sản cố định:

Hiện nay, các công ty thường sử dụng một số phương pháp tính khấu hao phổ biến như: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, phương pháp khấu hao theo lượng sản phẩm, dịch vụ… Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường hiện nay, cơ cấu nguồn vốn đầu tư hình thành Tài sản cố định của các công ty chính là Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn đi vay. Với các TS hình thành từ Nguồn vốn chủ sở hữu, các công ty được chủ động sử dụng toàn bộ số tiền khấu hao lũy kế thu được để tái đầu tư Tài sản cố định hoặc khi chưa có nhu cầu đầu tư Tài sản cố định, công ty có thể sử dụng số tiền này để phục vụ các mục đích KD khác. Với các Tài sản cố định hình thành từ NV vay, khi chưa đến kỳ thanh toán nợ công ty có thể tạm thời sử dụng lượng tiền này cho các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay của công ty.

  • b. Quản lý nguồn vốn dài hạn

Do đặc điểm của Tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nên nguồn vốn hình thành nên các Tài sản cố định này chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn. Các nguồn vốn này bao gồm: vốn tự có, các nguồn vốn đi vay từ ngân hàng, tín dụng thuê mua, phát hành trái phiếu. Khả năng tài trợ cho các loại Tài sản cố định từ nguồn vốn đi vay là khá lớn, do vậy trước khi lựa chọn phương thức tài trợ cho hoạt động đầu tư là nguồn vốn tự có hay đi vay, các nhà lãnh đạo công ty phải soạn thảo được chính sách vay nợ, trong đó chú trọng vấn đề tăng thêm khoản mắc nợ đều dẫn đến việc sửa đổi cơ cấu tài chính và mức độ mạo hiểm với tình hình tài chính của công ty.

1.1.4.3 Nội dung quản lý vốn lưu động

  • a. Quản lý vốn tiền mặt

Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong DN là để làm thông suốt các giao dịch trong KD cũng như duy trì khả năng thanh toán và ứng phó với những nhu cầu bất thường chưa dự đoán được của DN ở mọi thời điểm. Nội dung chủ yếu của việc quản lý vốn tiền mặt bao gồm: Xác định số dư tiền mặt mục tiêu, hoạch định ngân sách tiền mặt, đầu tư tiền nhàn rỗi.

  • b. Quản lý hàng tồn kho

Hàng tồn kho là những tài sản mà DN lưu trữ để sản xuất hoặc bán ra sau này. Quản lý Hàng tồn kho bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động nhằm vào NVL, hàng hoá đi vào, đi qua và đi ra khỏi DN. Quản lý Hàng tồn kho dự trữ trong các DN là rất quan trọng bởi vì nếu dự trữ không hợp lý sẽ làm cho quá trình Sản xuất kinh doanh bị gián đoạn, hiệu quả kém. Việc quản lý Hàng tồn kho có hiệu quả phải đạt được 2 mục tiêu sau: Mục tiêu an toàn và mục tiêu kinh tế.

  • c. Quản lý các khoản phải thu

Các khoản phải thu chính là số vốn DN bị chiếm dụng. DN cần đặc biệt chú ý tới các nhân tố mà mình có thể kiểm soát được, tác động lớn tới chất lượng của các khoản phải thu, đó là chính sách tín dụng và theo dõi các khoản phải thu.

1.1.5 Nguyên tắc huy động vốn Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Vốn phải được huy động theo kế hoạch được duyệt và được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và đảm bảo khả năng sinh lời.

Thứ nhất, vốn huy động phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong kế hoạch huy động vốn được cơ quan quyền lực cao nhất của doanh nghiệp ký quyết định thông qua. Theo nguyên tắc này, mọi khoản huy động vốn đều phải được xác định trước về mục đích kinh tế. Bởi vậy, các doanh nghiệp có nhu cầu huy động vốn, trước khi huy động phải trình bày với nhà đầu tư mục đích huy động vốn, gửi cho nhà đầu tư các kế hoạch hay dự án sản xuất kinh doanh, các tài liệu kế toán, để nhà đầu tư xem xét. Khi nhận vốn, nhà đầu tư cùng doanh nghiệp lập hợp đồng huy động vốn và doanh nghiệp phải cam kết sử dụng tiền huy động đúng mục đích và điều này được ghi trong hợp đồng huy động vốn. Sau khi nhận được tiền huy động doanh nghiệp phải sử dụng đúng mục đích như đã cam kết, nhà đầu tư có trách nhiệm kiểm soát việc sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Thứ hai, bất cứ đối tác nào khi tham gia góp vốn vào các kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp cũng yêu cầu một mức sinh lời. Kế hoạch kinh doanh hấp dẫn được nhà đầu tư hay không phụ thuộc rất nhiều vào kỳ vọng sinh lời mà nhà đầu tư kỳ vọng vào dự án kinh doanh của doanh nghiệp.

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa, nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hoá giá trị chủ sở hữu.

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hoá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, khả năng sinh lời của vốn, tốc độ luân chuyển vốn… Nó phản ánh quan hệ giữa đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó, nâng cao hiệu quả vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh

1.2.2 Vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huy động vốn tài trợ dễ dàng. Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chế những rủi ro và mới phát triển được.

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên. Khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vào ngân sách nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường. Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt. Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại. Khi doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào công nghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộ chất lượng tay nghề cao ….

Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp không những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội.

1.2.3 Nguyên tắc cơ bản đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

1.2.3.1 Nguyên tắc cơ bản để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Việc bảo toàn và phát triển vốn cố định được đặt ra như một nhu cầu tất yếu của mỗi doanh nghiệp. Điều này bắt nguồn từ những đặc trưng cơ bản của vốn cố định, thể hiện ở những điểm sau:

Vốn cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của doanh nghiệp, nó quyết định tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp trên thương trường. Vốn cố định mà biểu hiện của nó là tài sản cố định ảnh hưởng đến khả năng vay vốn của doanh nghiệp tại ngân hàng (dùng làm tài sản thế chấp…)

Chu kỳ vận động của vốn cố định thường kéo dài nhiều năm mới có thể hoàn đủ số vốn ứng ra ban đầu cho chi phí về tài sản cố định. Vì vậy nó có nguy cơ rủi ro cao. Đồng vốn luôn chịu ảnh hưởng của những rủi ro do những nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan làm thất thoát vốn như lạm phát, hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình…

Vốn cố định chuyển dịch giá trị từng phần và do đó được hoàn vốn từng phần. Vốn cố định được chuyển hoá dưới hình thức phần vốn tiền tệ tăng dần (tiền khấu hao luỹ kế tài sản cố định tăng dần do đó quỹ khấu hao tăng dần) và phần vốn hiện vật giảm dần (giá trị còn lại của tài sản cố định giảm dần theo thời gian sử dụng nó). Để bảo toàn và phát triển vốn cố định thì phần hiện vật của vốn cố định phải nhanh chóng biến thành phần tiền tệ, có như vậy phần vốn ứng ra ban đầu mới thu hồi được nhanh để tái đầu tư và vốn cố định luân chuyển nhanh. Đây là một điều không dễ dàng bởi lẽ muốn nhanh thu hồi vốn thì tỷ lệ trích khấu hao phải cao, nhưng điều này lại làm cho chi phí kinh doanh, giá thành tăng. Như vậy dẫn đến giảm lợi nhuận và nhiều khả năng khác nữa. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Từ những lý do chủ yếu nêu trên ta thấy việc bảo toàn và phát triển vốn cố định phải được coi là một trong những công việc quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn của doanh nghiệp.

Về mặt lý thuyết, bảo toàn vốn cố định là phải thu hồi toàn bộ phần giá trị đã ứng ra ban đầu để mua sắm tài sản cố định. Nhưng thực tế để có thể tiếp tục tái sản xuất thì phần giá trị thu về phải có khả năng đầu tư để hình thành tài sản cố định mới đáp ứng được yêu cầu mới cao hơn, do ảnh hưởng của hao mòn. Vì vậy bảo toàn và phát triển vốn cố định là phải thu hồi lượng giá trị thực của tài sản cố định. Ở đây, việc đảm bảo thu hồi được giá trị thực của tài sản cố định có nghĩa là giá trị thu về phải có sức mua để tạo ra một giá trị sử dụng tương đương. Có như vậy vốn cố định mới được bảo toàn và thực hiện tái sản xuất tài sản cố định.

1.2.3.2 Nguyên tắc cơ bản để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Việc quản lý và sử dụng vốn lưu động phải dựa trên những đặc điểm của vốn lưu động là chuyển dịch giá trị một lần vào giá trị sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất, hình thái của nó thay đổi liên tục qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Vì vậy, quản lý và sử dụng vốn lưu động liên quan đến hoạt động tài chính hàng ngày của doanh nghiệp. Chẳng hạn, việc thu tiền từ khách hàng và trả tiền cho nhà cung cấp như thế nào? Đây là các quyết định tài chính quan trọng và chúng liên quan chặt chẽ đến việc quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp.

Vốn lưu động tồn tại dưới dạng tiền tệ, vật tư, hàng hoá … do đó có thể gặp phải rủi ro do những tác động chủ quan từ phía doanh nghiệp và khách quan từ thị trường. Những rủi ro này khác nhau ở các doanh nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau. Đồng thời các doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh khác nhau thì có cơ cấu tài sản lưu động khác nhau và sự luân chuyển vốn lưu động chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau.

Do đó mỗi doanh nghiệp phải có phương pháp quản lý vốn lưu động phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình. Những khó khăn đối với các doanh nghiệp ảnh hưởng đến việc sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp có thể kể đến là các khó khăn như: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

  • Sự ứ đọng vật tư, hàng hoá do việc sản xuất không đáp ứng được nhu cầu thị trường về thị hiếu, chất lượng, giá cả…dẫn đến vốn lưu động bị tắc nghẽn trong khâu dự trữ và lưu thông, sản phẩm không tiêu thụ được do đó giá trị vốn lưu động chưa được thu hồi.
  • Doanh thu không đủ đáp ứng nhu cầu vốn lưu động do kinh doanh bị thua lỗ kéo dài hoặc bị chiếm dụng vốn một cách thường xuyên dẫn đến sự thiếu hụt vốn lưu động, ảnh hưởng đến sự vận động liên tục của vốn lưu động.
  • Do tác động của lạm phát, giá cả tăng nhanh nên sau mỗi vòng luân chuyển, giá trị vốn lưu động của doanh nghiệp bị giảm đi theo tốc độ trượt giá…không đáp ứng đủ cho sản xuất kinh doanh nữa.

Tuy nhiên, dù những ảnh hưởng như trên có mức độ khác nhau như thế nào nhưng việc quản lý sử dụng vốn lưu động đều phải dựa trên những nguyên tắc chung nhất là:

  • Thời điểm kết thúc vòng quay của vốn nên tiến hành vào cuối mỗi kỳ kế toán (quý, năm) vì vòng quay vốn lưu động trùng với chu kỳ kinh doanh.
  • Căn cứ để xác định giá trị bảo toàn vốn là chỉ số vật giá chung hoặc chỉ số giá của vật tư hàng hoá chủ yếu phù hợp với nhu cầu và chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động của doanh nghiệp.
  • Đảm bảo tái sản xuất giản đơn về tài sản lưu động.

1.3. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.3.1 Phương pháp so sánh

Để áp dụng phương pháp so sánh cần phải đảm bảo các điều kiện có thể so sánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể được lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số bình quân. Nội dung so sánh bao gồm:

  • So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp; đánh giá sự tăng trưởng hay thụt lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.
  • So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành của các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt hay xấu.
  • So sánh theo chiều dọc để xem xét tỉ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp.

Ưu điểm: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

  • Phương pháp này cho phép dễ dàng nhận ra sự thay đổi của các đại lượng tài chính qua các kỳ kinh doanh, hay trong xu hướng chung của toàn ngành, nhanh chóng đưa ra được những nhận xét đánh giá cần thiết về những biến đổi đó, là cơ sở để điều chỉnh các hoạt động tài chính trong tương lai.

Hạn chế:

  • Để việc so sánh thực sự có hiệu quả và đạt giá trị cao thì nguồn thông tin phải đảm bảo đầy đủ, các số liệu phải được so sánh qua một chuỗi thời gian đủ dài để có thể đưa ra được xu hướng thay đổi rõ ràng, việc tính toán phải hoàn thiện, tạo cơ sở để so sánh một cách chính xác và có ý nghĩa.

1.3.2 Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính trong các quan hệ tài chính. Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biến đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính, trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựa chọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau. Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta thường dùng một số các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

Ưu điểm:

  • Đánh giá hiệu quả và hiệu năng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Đánh giá hiệu năng việc huy động và sử dụng các tài nguyên của doanh nghiệp.
  • Hướng dẫn dự báo và lập kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh; ra quyết định đầu tư tài trợ vốn; đối phó với thị trường tài chính xác định rủi ro và lợi nhuận.

Hạn chế:

  • Không nhận ra những báo cáo tài chính không chính xác.
  • Việc tính toán các chỉ số riêng lẻ là không có ý nghĩa.
  • Khó kết luận tình hình tài chính tốt hay xấu.
  • Không thể hoạch định khả thi đối với những doanh nghiệp hoạt động đa lĩnh vực.

1.3.3 Phương pháp Dupont Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống. Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán. Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính. Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính, chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định.

Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lời của doanh nghiệp như thu nhập sau thuế trên tài sản (ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu thành tích số của các chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.

  • Công thức Dupont được viết như sau:

Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so sánh chỉ tiêu ROA, ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào. Ví dụ như trong công thức trên, ROA phụ thuộc vào tỉ suất sinh lời trên doanh thu và hiệu suất sử dụng tổng tài sản. Còn chỉ số ROE bị thay đổi có thể do các nguyên nhân như tỉ suất sinh lời trên doanh thu, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và cấu trúc vốn. Từ sự thay đổi của những nguyên nhân đó, nhà quản trị có thể đưa ra những nhận định và dự đoán xu hướng của ROA, ROE trong các năm sau.

Ưu điểm:

  • Tính đơn giản: Đây là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.
  • Có thể dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên.
  • Tìm được ra nguyên nhân của vấn đề từ đó có thể đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề đó.

Hạn chế:

  • Không bao gồm chi phí vốn.
  • Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào.
  • Phân tích khá phức tạp và nhiều khi nguyên nhân chưa hẳn đã đúng. Có thể có trường hợp một nhân tố tác động tới nhiều chỉ tiêu được gọi là nguyên nhân gây ra sự thay đổi của chỉ tiêu cần phân tích tuy nhiên những tác động này là ngược nhau vì vậy rất khó có thể nói chính xác rằng nhân tố đó có tác động như thế nào đến kết quả phân tích cuối cùng.

1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

1.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

1.4.1.1 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh một yếu tố đầu vào trong quá trình kinh doanh sinh ra bao nhiêu kết quả đầu ra. Nhìn vào chỉ tiêu này, các đối tượng quan tâm có thể nhìn thấy tổng quát về năng lực hoạt động của doanh nghiệp từ đó hỗ trợ cho việc ra quyết định.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản được hiểu là tổng khả năng sử dụng của hai loại tài sản của doanh nghiệp là tài sản lưu động và tài sản cố định. Với một doanh nghiệp thì bài toán với một số lượng hàng hoá cần sản xuất đã tính toán được trước thì cần phải đầu tư bao nhiêu vào tài sản lưu động bao nhiêu cho tài sản cố định. Nếu cả hai khả năng sử dụng tài sản trên đều tốt thì khả năng sử dụng tài sản cũng tốt. Nhưng do tính chất của hai loại tài sản này là khác nhau, cách thức thu hồi vốn và tạo ra doanh thu cũng khác nhau khiến cho việc đầu tư và quản lý như thế nào để tạo ra lợi nhuận cao nhất là một bài toán khó đối với một doanh nghiệp.

1.4.1.2 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on assets) (ROA):

Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản cho ta biết hiệu quả của Công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời. Đây là chỉ tiêu tổng hợp nhất được dùng để đánh giá khả năng sinh lời của 1 đồng vốn đầu tư (ROA). Về mặt ý nghĩa, ROA dùng để đánh giá khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn đầu tư, nghĩa là một đồng tài sản bỏ ra có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân loại theo nguồn hình thành

1.4.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn vay

  • Khả năng thanh toán lãi vay Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Khả năng thanh toán lãi vay cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm như thế nào. Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh doanh có thể làm giảm thu nhập trước thuế và lãi vay xuống dưới mức nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ. Tuy nhiên rủi ro này được hạn chế bởi thực tế thu nhập trước thuế và lãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi. Các doanh nghiệp cũng có thể tạo ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi.

  • Khả năng sinh lời tiền vay

Chỉ tiêu này có ý nghĩa 1 đồng vốn vay tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Khi chỉ số này của doanh nghiệp cao tức là 1 đồng vốn vay tạo được nhiều đồng lợi nhuận ròng hơn. Do đó, chỉ số này cao thì sẽ tốt hơn cho doanh nghiệp và ngược lại.

1.4.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này vì họ quan tâm đến khả năng thu được lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư. Cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng lớn biểu hiện xu hướng tích cực, doanh nghiệp có thể đi tìm vốn mới trên thị trường để tài trợ cho tăng trưởng của mình. Ngược lại nếu nhỏ và dưới mức của tỷ lệ thị trường thì doanh nghiệp sẽ khó khăn trong việc thu hút vốn. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh lời vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi bởi lẽ có thể do vốn chủ sở hữu nhỏ, điều này thể hiện mức độ mạo hiểm càng lớn.

1.4.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân loại theo đặc điểm chu chuyển Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

1.4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

  • a. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Một doanh nghiệp được coi là làm ăn có hiệu quả không chỉ thể hiện thông qua mức lợi nhuận cao mà còn thể hiện ở khả năng thanh toán. Nhìn vào một doanh nghiệp làm ăn có lãi nhưng việc có lãi đó chủ yếu là mua bán chịu và đi vay nợ thì đó không thể coi là một doanh nghiệp có tình hình tài chính vững mạnh. Đối với những nhà đầu tư và những nhà tài trợ, những chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán được coi là vô cùng quan trọng, nó quyết định đến khả năng được tài trợ và được các nhà đầu tư chú ý đến. Muốn quản lý vốn kinh doanh tốt thì phải quản lý tốt khả năng thanh toán. Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

  • Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp. Nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tương đương với thời hạn của khoản nợ. Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều có thời hạn dưới 1 năm. Hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp càng lớn. Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao thì cũng chưa hẳn là tốt bởi nó cao có thể do các nguyên nhân như: các khoản phải thu quá lớn bao gồm các khoản nợ nần dây dưa, quá hạn, khó đòi, các khoản phải thu không có khả năng thu hồi; hàng tồn kho bị ứ đọng do không có khả năng tiêu thụ.

  • Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số này là thước đo khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp có ý nghĩa: 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao. Hay nói cách khác, khi các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả, doanh nghiệp có thể sử dụng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn để chi trả mà không cần bán hàng tồn kho. Bởi vì hàng tồn kho khó chuyển đổi thành tiền hơn các tài sản ngắn hạn khác, khi bán dễ bị lỗ nhất. Tỉ số này cao chứng tỏ khả năng đáp ứng nhanh những khoản nợ trước mắt của doanh nghiệp là tốt, tạo được uy tín với các đối tác kinh doanh. Tuy nhiên, tỉ số này quá cao cũng không tốt bởi vì tỉ số này cao có thể do doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền hoặc nguyên vật liệu dự trữ quá lớn dùng không hết.

  • Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức lời là một trong những tỉ số quan trọng nhất trong phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Nó cho biết khả năng đáp ứng những khoản nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản cao như tiền và các khoản tương đương tiền. Nếu chỉ số này cao tức là doanh nghiệp có đủ khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả. Điều này là rất tốt nhưng nếu dự trữ quá nhiều tài sản có tính thanh khoản cao thì doanh nghiệp sẽ mất chi phí lưu giữ tiền và những cơ hội đầu tư vào lĩnh vực khác. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

  • b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng từng bộ phận cấu thành vốn lưu động

Dự trữ và tồn kho thường chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp. Vì vậy, một mặt ta phải giới hạn mức dự trữ này ở mức tối ưu, mặt khác tăng vòng quay của chúng. Dự trữ là một khoản đầu tư cần thiết để đảm bảo tính liên tục của sản xuất và không bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh. Khoản đầu tư này được giải phóng sau khi sản phẩm được tiêu thụ. Vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Hệ số lưu kho

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần hàng tồn kho được bán ra trong kỳ kế toán và có ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn luân chuyển. Con số này càng cao chứng tỏ khả năng bán ra càng lớn. Trên góc độ chu chuyển vốn thì hệ số quay vòng tồn kho lớn sẽ giảm bớt được số vốn đầu tư vào công việc này, hiệu quả sử dụng vốn sẽ cao hơn. Tuy nhiên, khi phân tích cũng cần phải chú ý đến những nhân tố khác ảnh hưởng đến hệ số quay vòng tồn kho như việc áp dụng phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm theo mùa vụ của doanh nghiệp, thời gian giao hàng của nhà cung cấp…

Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cung cấp cho ta nhiều thông tin. Việc giảm vòng quay vốn hàng tồn kho có thể do chậm bán hàng, quản lý dự trữ kém, trong dự trữ có nhiều sản phẩm lạc hậu. Nhưng việc giảm vòng quay hàng tồn kho cũng có thể là kết quả của quyết định của doanh nghiệp tăng mức dự trữ nguyên vật liệu khi biết trước giá cả của chúng sẽ tăng hoặc có thể có sự gián đoạn trong việc cung cấp các nguyên vật liệu này (có đình công, suy giảm sản xuất). Ngược lại, việc tăng vòng quay hàng tồn kho có thể do những cải tiến được áp dụng trong khâu bán hàng hay hàng hoá của doanh nghiệp đạt chất lượng cao, kết cấu hợp lý. Đây là điều đáng khích lệ. Còn nếu doanh nghiệp duy trì mức tồn kho thấp thì cũng làm cho hệ số quay vòng hàng tồn kho tăng cao nhưng điều này đôi khi gây ra tình trạng thiếu hàng để bán và ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu.

  • Thời gian luân chuyển kho trung bình

Thời gian luân chuyển kho trung bình cho biết trung bình 1 vòng (chu kì) từ lúc nhập hàng vào đến khi xuất hàng ra bán là bao nhiêu ngày. Khi thời gian luân chuyển này càng nhỏ, tức là hàng hoá trong kho được luân chuyển nhanh hơn, không bị ứ đọng vốn tại kho, chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đồng vốn khi đầu tư vào hàng tồn kho

  • Hệ số thu nợ Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Hệ số này cho biết một năm khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng. Hệ số này càng cao càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu hồi vốn của doanh nghiệp càng hiệu quả. Điều này làm giảm rủi ro cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đòi nợ. Tuy nhiên nó sẽ làm giảm tính cạnh tranh, khả năng mở rộng thị trường của doanh nghiệp. Hệ số này cao hay thấp còn phụ thuộc vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp. Chỉ số này lớn hơn 1 tức là doanh nghiệp đang áp dụng chính sách tín dụng thắt chặt. Điều này sẽ làm giảm rủi ro cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí đòi nợ. Tuy nhiêu điều đó sẽ làm giảm tính cạnh tranh, giảm khả năng mở rộng thị trường so với các doanh nghiệp cùng ngành.

  • Thời gian thu nợ trung bình

Thời gian thu nợ trung bình cho biết 1 đồng doanh nghiệp bán chịu sau bao lâu sẽ thu hồi lại được. Chỉ tiêu này càng thấp, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn và ngược lại, nếu thời gian của 1 vòng quay càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.

  • Hệ số trả nợ

Hệ số này có ý nghĩa trong 1 năm những khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng. Hệ số này càng cao thì làm tăng rủi ro tài chính, tăng rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp.

  • Thời gian trả nợ trung bình

Thời gian trả nợ TB có ý nghĩa 1 đồng doanh nghiệp mua chịu thì sau bao lâu mới thanh toán hết. Nếu chỉ số này cao tức là doanh nghiệp đang có lợi thế chiếm dụng vốn của đối tác. Điều này làm giảm thiểu chi phí sử dụng vốn nhưng cũng đi kèm với rủi ro tài chính, rủi ro thanh toán và uy tín của của doanh nghiệp.

  • Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình

Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình có ý nghĩa một đồng chi ra thì sau bao lâu mới thu hồi lại được. Chỉ tiêu này càng ngắn càng tốt bởi vì sẽ tiết kiệm được chi phí, tiết kiệm vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

c. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói chung

  • Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh số doanh thu thuần được tạo ra trên vốn lưu động bình quân là bao nhiêu. Chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

  • Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lưu động để tạo ra một đồng doanh thu. Hệ số này càng thấp thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm được càng lớn.

  • Tỷ suất sinh lời vốn lưu động

Chỉ số này có ý nghĩa cứ 1 đồng vốn lưu động bỏ vào đầu tư thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Qua đây nhà quản trị cũng có thể biết được hiệu quả sử dụng vốn lưu động so với vốn cố định và ngược lại, xem mảng nào còn yếu để tập trung quản lý và có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng loại vốn sao cho hợp lý với định hướng quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

  • Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Tài sản cố định là một trong những loại tài sản không thể thiếu đối với một doanh nghiệp kể từ khi doanh nghiệp được thành lập cho tới khi doanh nghiệp giải thể. Mức độ đầu tư tài sản cố định thể hiện quy mô doanh nghiệp là lớn hay nhỏ, khả năng sử dụng tài sản cố định phụ thuộc vào nhu cầu của doanh nghiệp cũng như ngành nghề mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay khả năng quản lý, sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì có lẽ tài sản cố định không quá quan trọng vì đặc thù của doanh nghiệp này chủ yếu là làm đại lý mua bán trao tay hàng hoá. Nhưng đối với một doanh nghiệp sản xuất thì tài sản cố định là yếu tố cấu thành hay tác động trực tiếp tới giá trị của hàng hoá. Vì vậy nếu lượng tài sản cố định lớn, khả năng biến các tài sản cố định vào sản phẩm của mình thông qua khấu hao máy móc càng lớn cũng như khả năng quản lý sử dụng tài sản cố định một cách hợp lý giúp việc đầu tư tài sản cố định tạo ra lợi nhuận vô cùng lớn cho doanh nghiệp. Để trực tiếp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định, người ta sử dụng chỉ tiêu sau:

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Trong công thức trên vốn cố định bình quân trong kỳ là bình quân giá trị còn lại của tài sản cố định đầu kỳ và cuối kỳ. Hiệu suất sử dụng vốn cố định phản ánh 1 đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá trong kỳ. Đối với doanh nghiệp chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.

  • Hệ số đảm nhiệm vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn cố định để tạo ra một đồng doanh thu. Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.

  • Tỷ suất sinh lời vốn cố định

Chỉ số này có ý nghĩa cứ 1 đồng vốn cố định bỏ vào đầu tư thì sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế. Qua đây nhà quản trị cũng có thể biết được hiệu quả sử dụng vốn cố định, xem mảng nào còn yếu để tập trung quản lý và có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng từng loại vốn sao cho hợp lý với định hướng quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

1.5.1 Những nhân tố chủ quan

Cơ cấu vốn: bố trí cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn càng được nâng Bố trí cơ cấu vốn không phù hợp làm mất cân đối giữa tài sản lưu động và tài sản cố định dẫn đến tình trạng thừa hoặc thiếu một loại tài sản nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Việc huy động vốn cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn. Huy động vốn là để sử dụng vốn, do vậy nhu cầu sử dụng vốn đến đâu, doanh nghiệp huy động vốn đến đó để không xảy ra tình trạng thừa hoặc thiếu vốn. Việc huy động vốn hợp lý sẽ đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả cao hơn. Mặt khác sử dụng vốn còn chịu ảnh hưởng của tỷ lệ lãi suất huy động và thời gian huy động vốn. Lựa chọn và tìm được nguồn tài trợ thích hợp là nhân tố trực tiếp quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Chi phí kinh doanh: là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn. Chí phí tăng làm giá cả hàng hoá, dịch vụ tăng theo dẫn đến sức tiêu thụ giảm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn. Do vậy, các doanh nghiệp luôn phấn đấu giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường, quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh hơn, tăng vòng quay của vốn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Lựa chọn phương án kinh doanh thích hợp: trong nền kinh tế thị trường, quy mô và tính chất sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là do thị trường quyết định. Khả năng nhận biết, dự đoán thị trường và nắm bắt thời cơ là những nhân tố quyết định đến thành công hay thất bại. Vì vậy, việc lựa chọn đúng phương án kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Các phương án kinh doanh phải được xây dựng trên cơ sở tiếp cận thị trường. Có như vậy sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp mới có khả năng tiêu thụ được, vốn lưu động luân chuyển đều đặn, tài sản cố định mới có khả năng phát huy hết công suất, hiệu quả sử dụng vốn cao.

Các mối quan hệ của doanh nghiệp: những mối quan hệ này thể hiện trên hai phương diện là quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Điều này rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới nhịp độ sản xuất kinh doanh, khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng hoá tiêu thụ và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Để tạo được mối quan hệ này doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể trong việc củng cố các bạn hàng truyền thống và tìm kiếm thêm bạn hàng mới. Các biện pháp mà doanh nghiệp có thể áp dụng như: mở rộng mạng lưới giao dịch, tìm nguồn hàng, tiến hành các chính sách tín dụng khách hàng, đổi mới quy trình thanh toán sao cho thuận tiện, tăng cường công tác quảng cáo, khuyến mại…

Trình độ tổ chức và quản lý kinh doanh của doanh nghiệp: đây là yếu tố vô cùng quan trọng đối với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Một bộ máy quản lý tốt có trình độ quản lý cao sẽ giúp cho hoạt động của doanh nghiệp đạt kết quả cao và ngược lại. Do đó doanh nghiệp phải nâng cao trình độ quản lý đặc biệt là đối với cán bộ quản lý tài chính về chuyên môn nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm để đảm bảo an toàn về tài chính trong quá trình hoạt động kinh doanh.

1.5.2 Những nhân tố khách Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

Cơ chế quản lý và các chính sách của nhà nước: từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật và khả năng của mình. Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh theo những ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa chọn và hướng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì vậy, chỉ một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước cũng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp như: việc quy định trích khấu hao, tỷ lệ trích lập các quỹ, các văn bản chính sách về thuế xuất nhập khẩu… Nói chung, sự thay đổi cơ chế và chính sách của nhà nước sẽ gây rất nhiều khó khăn cho việc sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp. Song nếu doanh nghiệp nhanh chóng nắm bắt được những thay đổi và thích nghi thì sẽ đứng vững trên thị trường và có điều kiện để phát triển và mở rộng kinh doanh, phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

Sự tác động của thị trường: tuỳ theo loại thị trường mà doanh nghiệp tham gia sẽ có những tác động riêng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu thị trường mà doanh nghiệp tham gia là thị trường tự do cạnh tranh, sản phẩm của doanh nghiệp đã có uy tín với người tiêu dùng thì đó sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy doanh nghiệp mở rộng thị trường và tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Còn đối với thị trường không ổn định thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cũng không ổn định do kết quả kinh doanh thất thường nên vốn không được bổ sung kịp thời.

Hiện nay ở nước ta thị trường tài chính chưa phát triển hoàn chỉnh, các chính sách công cụ nợ trung và dài hạn còn hạn chế, giá của vốn chưa thực sự biến động theo giá thị trường mà chủ yếu là giá áp đặt. Đây là điều hết sức khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc huy động vốn cho sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện chính sách đầu tư trong trường hợp có vốn nhàn rỗi. Điều này cho thấy, để đạt được mục đích sử dụng vốn có hiệu quả là hoàn toàn không dễ dàng. Đây là yếu tố mà doanh nghiệp không có khả năng tự khắc phục song lại có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động kinh doanh, làm ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x