Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Khái quát về công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân

  • Tên giao dịch: CÔNG TY Trách nhiệm hữu hạn HOÀNG NGÂN
  • Đăng ký KD số: 0101532508 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp.
  • Ngày thành lập: Ngày 04 tháng 10 năm 2017
  • Địa chỉ giao dịch: Số 83, ngõ 35, Phố Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Vốn điều lệ: 3.800.000.000 đồng.
  • Loại hình kinh doanh: Công ty Trách nhiệm hữu hạn
  • Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: kinh doanh kim khí và các vật liệu về xây dựng

Những thành tích đạt được:

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân với kinh nghiệm của một doanh nghiệp hoạt động gần 10 năm trong lĩnh vực gia công, chế tạo, lắp đặt các sản phẩm cơ khí của Công ty ngày càng được nâng cao và thương hiệu của Công ty cũng ngày càng được khẳng định trên thị trường trong nước và Quốc tế. Rất nhiều sản phẩm cơ khí của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân đã đạt được huy chương vàng tại các hội chợ triển lãm trong nước như: Máy cán tole 1 tầng, Máy cán tole 2 tầng, Máy cán xà gồ, Máy sóng ngói, Máy cắt tole phẳng, Máy xả cuộn tự động, Máy chấn pano, Máy nhấn máng xối, Máy cán nóc, Máy chặt, Palang, Máy nhấn vòm… Công ty cũng ngày càng dần dần phát triển, mở rộng quy mô và thị trường kinh doanh. Từ việc chỉ sản xuất và kinh doanh các sản phẩm về cơ khí thì đến nay công ty đã mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh của mình sang thiết kế, chế tạo các sản phẩm công nghiệp và dân dụng.

Cùng với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 : 2000, đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật giàu kinh nghiệm, năng lực trang thiết bị ngày càng hiện đại, Công ty đã xây dựng chữ tín trên thương trường và chiếm được thị phần khá rộng ở thị trường trong nước, đã và đang có kế hoạch thâm nhập vào thị trường nước ngoài.

Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình trọng điểm như: Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Hoàng Mai, …

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty được quy đinh rõ trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân do Sở Kế hoạch và Đầu tư phát triển thành phố Hà Nội cấp ngày 04 tháng 10 năm 2017, cụ thể như sau:

  • Sản xuất, kinh doanh kim khí, nguyên vật liệu phục vụ ngành thép, máy móc, thiết bị phụ tùng ô tô, xe máy, phương tiện bốc xếp, san ủi, kinh doanh vòng bi, vật liệu điện, dụng cụ cơ khí, các loại vật tư tổng hợp, thiết bị viễn thông, điện tử, điện lạnh, máy vi tính và các thiết bị ngoại vi.
  • Sản xuất, gia công chế biến các sản phẩm kim loại, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, gia công, lắp ráp, đóng mới các loại xe và dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng ô tô, xe máy.

Từ ngày đầu mới đi vào hoạt động với những hợp đồng kinh tế đầu tiên công ty đã nỗ lực hoàn thành sản phẩm đúng thời hạn đảm bảo cả về số lượng và chất lượng. Do đó lợi nhuận thu được của công ty tăng lên hàng năm.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân

Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân là loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa với bộ máy gọn nhẹ, đơn giản đảm bảo yêu cầu và nhiệm vụ của Công ty đề ra. Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty được xác định theo cơ cấu trực tuyến chức năng.

  • Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

  • Ban giám đốc

Giám đốc công ty: là người chịu trách nhiệm cao nhất về mặt pháp lý trước pháp luật. Là người đại diện cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty. Giám đốc trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty.

Dưới quyền giám đốc là các phó giám đốc phụ trách các lĩnh vực chuyên môn. Các phó giám đốc do giám đốc công ty bổ nhiệm.

  • Phòng tổ chức hành chính Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng các nội quy, quy chế để tổ chức và thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước tại công ty. Tổ chức nhân sự quản lý công tác đào tạo, tuyển dụng nhân viên. Tổ chức chỉ đạo công tác y tế, xử lý phòng ngừa tai nạn lao động, chăm sóc sức khỏe cho công nhân, theo dõi bảo đảm công tác thi đua khen thưởng.

Tham mưu cho Giám đốc công ty các chính sách về nội chính, các chính sách về xã hội, quan hệ với các cơ quan hành chính hữu trách của chính quyền địa phương.

  • Phòng kinh doanh

Phòng Kinh doanh có trách nhiệm vạch ra phương hướng và tiến hành khai thác kinh doanh theo mục tiêu định hướng phát triển của công ty phù hợp với phạm vi kinh doanh được quy định trong giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Phòng kế hoạch sản xuất:

Xây dựng kế hoạch và sản xuất chung của công ty. Quản lý các hoạt động kinh doanh, cân đối kế hoạch và điều phối sản xuất, quản lý các kho nguyên phụ liệu, thiết bị, thành phẩm, phế liệu.

  • Phòng tài chính kế toán:

Là phòng nghiệp vụ chuyên môn trợ giúp, tham mưu cho giám đốc công ty chỉ đạo công tác tài chính theo đúng đường lối chính sách của nhà nước và sử dụng đồng vốn hiệu quả nhất. Có nhiệm vụ phản ánh ghi chép đầy đủ, chính xác các hoạt động kế toán phát sinh.

  • Phòng vật tư:

Cung cấp vật tư nguyên vật liệu cho sản xuất và làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, giúp giám đốc xây dựng các hợp đồng kinh tế, tiếp thị kinh doanh xuất nhập khẩu.

  • Xưởng sản xuất:

Là nơi tiếp nhận nguyên vật liệu đầu vào, trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm về cơ khí, kim khí theo từng đơn đặt hàng phòng kinh doanh cung cấp.

2.2. Phân tích khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng ngân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

2.2.1 Phân tích biến động Tài sản – Nguồn vốn của công ty

2.2.1.1. Phân tích biến động Tài sản của công ty

  • Bảng 2.1. Bảng cân đối Kế toán – Tình hình Tài sản năm 2023, 2024, 2025

Nhìn vào bảng số liệu trên ta có thể thấy tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng qua các năm. Cụ thể như sau: năm 2024 tăng 822.847.995 đồng, tương ứng 28,15% so với năm 2023; năm 2025 tăng 1.373.763.495 đồng, tương ứng 36,67% so với năm 2024. Nguyên nhân của những sự gia tăng trên tùy thuộc vào chính sách quản lý vốn của công ty trong mỗi năm. Trong các năm 2024 và 2025, công ty chủ trương gia tăng khoản mục hàng tồn kho, bên cạnh đó, trong năm 2025, công ty dự trữ một lượng lớn tiền mặt. Tài sản ngắn hạn của công ty biến đổi tăng đều đặn qua các năm nhưng tài sản dài hạn thì có sự biến động không theo xu hướng tăng như tài sản ngắn hạn. Cụ thể sự tăng giảm của tài sản ngắn hạn và dài hạn như sau:

Tài sản ngắn hạn của công ty được hình thành từ 4 khoản mục chính và hàng tồn kho là nguồn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn.

  • Biểu đồ 2.1. Tỉ trọng các khoản mục trong tài sản ngắn hạn

Cụ thể tỷ trọng hàng tồn kho luôn chiếm từ 65% đến 75% tài sản ngắn hạn, điều này phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty cần dự trữ một lượng hàng tồn kho khá lớn đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Đặc biệt có sự thay đổi cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn giảm mạnh qua các năm từ 2023 chiếm 33,64% đến năm 2025 chỉ còn chiếm 13,18%. Cùng với sự suy giảm của các khoản phải thu ngắn hạn là sự tăng tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền từ chiếm tỷ trọng rất bé chỉ đạt 0,57% năm 2023 tăng mạnh lên 19,04% vào năm 2025.

Tiền và các khoản tương đương tiền trong 2 năm 2023 và 2024 chiếm tỷ trọng không đáng kể và có sự thay đổi cũng không nhiều. Tiền mặt tại công ty trong giai đoạn này luôn duy trì ở mức thấp là vì khả năng quản lý các khoản phải thu của công ty chưa tốt cộng với tác động tiêu cực từ nền kinh tế suy thoái khiến cho tình hình thu nợ của công ty gặp vô vàn khó khăn trong khi công ty rất cần vốn để duy trì hoạt động kinh doanh. Sang năm 2025, công ty đã có những biện pháp quản lý các khoản thu hiệu quả hơn cụ thể là lượng tiền mặt tại công ty tăng đột biến 932.292.728 đồng tương đương 10.122,40% so với năm 2025. Đồng nghĩa với đó là các khoản phải thu năm 2025 giảm rất mạnh 267.046.030 đồng tương đương 29,06% so với năm 2024. Việc giảm được 1 lượng vốn khá lớn từ các khoản phải thu có tác dụng tốt tới việc giảm rủi ro thu hồi nợ từ khách hàng. Tuy nhiên, khi công ty ít và hạn chế cho khách hàng nợ tiền hàng thì điều này có thể ảnh hưởng xấu tới quan hệ của công ty với khách hàng, tác động làm giảm doanh thu của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Về hàng tồn kho của công ty liên tục tăng khá mạnh với mức tăng lần lượt là 680.284.563 đồng và 928.211.163 đồng tương đương với 39,07% so với năm 2023 và 38,33% so với năm 2024. Điều này cho thấy xu hướng tăng dự trữ hàng tồn kho, cụ thể là thép và các nguyên liệu khác phục vụ cho ngành cơ khí. Sở dĩ có điều này bởi công ty dự kiến giá của những nguyên liệu đầu vào phục vụ cho sản xuất kinh doanh có thể tăng cao trong thời gian tới nên ban lãnh đạo công ty đã chủ động dự trữ một lượng lớn nguyên vật liệu đầu vào này. Tuy nhiên, dự trữ nhiều chưa hẳn đã tốt bởi công ty phải chịu thêm chi phí cơ hội từ việc đầu tư vào hàng tồn kho hay chi phí lưu kho cho số hàng này. Bên cạnh đó, giá của nguyên liệu đầu vào trên thị trường tăng cao, chủ yếu là do tác động từ phía Trung Quốc cũng như cuộc chiến giành giật nguyên liệu sản xuất. Nhiều công ty từ Trung Quốc sang thị trường Việt Nam trả giá rất cao để mua nguyên vật liệu. Những người cung cấp nguyên liệu đầu vào nhờ thế một phần bán hết cho những công ty bên Trung Quốc, một phần tích trữ đợi giá tăng. Đồng thời do cuộc chiến giành giật nguyên liệu đã làm cho chất lượng nguyên liệu đầu vào sản xuất không được tốt và kết quả là đã làm giảm chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, thị hiếu cũng thay đổi, yêu cầu về chất lượng sản phẩm của khách hàng ngày một tăng cao. Như vậy, giải pháp để xử lý vấn đề này là công ty phải tìm hiểu kỹ hơn nữa thị trường thế giới, tìm hiểu kỹ thị hiếu của từng thị trường một, xem khách hàng muốn gì sau đó mới tiến hành đặt hàng với các doanh nghiệp cung cấp đầu vào chứ không thể chỉ bán những gì mình có, những gì mình đang tồn.

Về các tài sản ngắn hạn khác, cụ thể là thuế giá trị gia tăng được khấu trừ luôn chiếm tỷ trọng rất bé và có xu hướng ngày càng giảm qua các năm với tỷ lệ giảm tương ứng là 30,04% trong năm 2024 và 69,47% trong năm 2025.

Tài sản dài hạn của công ty có xu hướng tăng lên trong năm 2024 nhưng lại giảm mạnh trong năm 2025. Cụ thể trong năm 2024 tài sản dài hạn tăng 127.877.630 đồng tương đương với 48,85% so với năm 2023, sự gia tăng này là do trong năm 2024 công ty đầu tư thêm một số máy cán thép với tổng giá trị 380 triệu tính khấu hao đường thẳng trong 2 năm. Nhưng sang năm 2025 do các tài sản cố định cũ đã dần trích hết khấu hao cộng với khoản khấu hao của tài sản mới trong 2 năm đã gần hết, trong khi công ty không đầu tư thêm tài sản mới vì vậy mà tài sản cố định của công ty giảm mạnh 226.411.314 đồng tương đương 79,45% so với năm 2024. Về khoản mục tài sản dài hạn khác không có sự thay đổi quá lớn trong giai đoạn 2023 đến 2025. Mức trung bình của tài sản dài hạn trong 3 năm là 115.926.139 đồng. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Phần phân tích trên đã nói chi tiết về những biến đổi trong từng chỉ tiêu tài sản ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên để có cái nhìn rõ ràng hơn về Tài sản của công ty thì cần phân tích tỉ trọng của tài sản ngắn hạn và dài hạn.

  • Bảng 2.2. Cơ cấu tài sản của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân

Nhìn vào bảng cơ cấu tài sản của công ty thì thấy rằng công ty tập trung chủ yếu vào tài sản ngắn hạn với tỷ trọng lớn từ 91,05% trong năm 2023 lên 96,59% tổng tài sản trong năm 2025. Điều này cho thấy công ty đang tập trung mọi nguồn lực cho sự gia tăng của tài sản ngắn hạn. Chiến lược này sẽ giúp doanh nghiệp tạo được nhiều lợi nhuận hơn trong nền kinh tế phát triển nhưng cũng đem lại rủi ro rất lớn nếu doanh nghiệp không có chính sách quản lý tốt các tài sản ngắn hạn có độ rủi ro cao như hàng tồn kho, hay các tài sản mang tính chất đảm bảo thanh khoản như tiền và các khoản tương đương tiền. Nếu quản lý không tốt các tài sản này có thể khiến tình hình kinh doanh của công ty xấu đi nhanh chóng. Công ty cũng nên phát triển thêm về tài sản cố định vì nó thể hiện giá trị nội tại thực tế của doanh nghiệp, một công ty bền vững là công ty có lượng tài sản cố định lớn và khả năng quản lý tài sản tốt.

2.2.1.2 Phân tích biến động Nguồn vốn của công ty

  • Bảng 2.3. Bảng Cân đối kế toán – Tình hình Nguồn vốn năm 2023-2024-2025

Về tình hình nguồn vốn của công ty có sự tăng trường trung bình khoảng 30% qua các năm. Cụ thể năm 2024 tổng nguồn vốn của công ty tăng 822.847.995 đồng tương đương 28,15% so với năm 2023. Năm 2025 tăng 1.373.763.495 đồng tương đương 36,67% so với năm 2024. Sự biến động của nguồn vốn chủ yếu được tác động bởi nguồn nợ phải trả tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng trung bình 45%.

Nợ phải trả của công ty qua các năm tăng khá mạnh với mức tăng lần lượt 819.674.271 đồng tương đương với 42,70% so với năm 2023 và 1.373.711.392 đồng tương đương với 50,15% so với năm 2024.

  • Biểu đồ 2.2. Tỉ trọng các khoản mục của Nợ phải trả

Ta có thể thấy nợ ngắn hạn của công ty được hình thành chủ yếu từ 2 nguồn chính đó là vay ngắn hạn và phải trả người bán. Cụ thể Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Vay ngắn hạn trong năm 2023 chiếm 63,04% nợ phải trả ngắn hạn nhưng đến năm 2025 tỷ trọng này giảm còn 50,71%. Tuy vậy nhưng tốc độ gia tăng nguồn vay ngắn hạn lần lượt qua các năm là 150.000.000 đồng tương đương với 18,07% so với năm 2023 và 800.000.000 đồng tương đương với 81,63% so với năm 2024. Các khoản vay ngắn hạn chủ yếu được công ty huy động từ chính các cán bộ công nhân viên trong công ty. Lý do công ty là một công ty có quy mô nhỏ, chưa quan hệ tín dụng với bất kỳ tổ chức tín dụng nên việc tiếp cận với nguồn vốn từ các Ngân hàng thương mại là vô cùng khó khăn. Lãi suất vay từ các Ngân hàng thương mại cao cộng với thủ tục hồ sơ vay vốn mất nhiều thời gian trong khi nguồn vốn cần vay của công ty không quá lớn và thường là cần vốn nhanh nên việc huy động từ Ngân hàng thương mại không giúp nhiều cho công ty. Vì vậy công ty tập trung vay từ chính các cán bộ trong công ty với mức lãi suất thoả thuận ưu đãi vừa nhanh chóng vừa giúp chính cán bộ trong công ty tạo ra được động lực phải tạo ra được khoản lợi nhuận với số vốn mình bỏ ra. Vì vậy mà trong năm 2025 khi công ty tăng một lượng lớn vốn thì khoản mục vay ngắn hạn tăng đáng kể.

Khoản mục phải trả cho người bán cũng tăng đáng kể qua các năm với mức tăng lần lượt là 619.486.738 đồng tương ứng với 127,85% so với năm 2023 và 586.283.431 đồng tương ứng với 53,10% so với năm 2024. Điều này cho thấy khả năng chiếm dụng vốn từ nguồn phải trả người bán của công ty là rất tốt. Đây là nguồn vốn huy động với chi phí thấp, được đảm bảo bằng uy tín của công ty đối với đối tác cung cấp hàng hoá đầu vào của công ty. Khoản mục này tăng cũng thể hiện uy tín của công ty với các đối tác là khá tốt. Tuy nhiên, khi công ty không quản lý tốt, không lên kế hoạch dẫn tới việc thanh toán chậm tiền hàng hóa cho người bán thì sẽ ảnh hưởng xấu tới uy tín của công ty đối với người bán. Khi đó người bán sẽ mất niềm tin vào công ty và sẽ hạn chế cho công ty trả chậm tiền hàng hơn. Hiện nay công ty đang có quan hệ tín dụng với một số đối tác cung cấp hàng hóa như: Công ty Trách nhiệm hữu hạn An Bình, Công ty cổ phần cơ khí Phú Trung…

  • Các khoản nợ khác không có sự thay đổi quá lớn nhưng có 3 điểm sáng được thể hiện khá rõ trên bảng cân đối đó là:

Các khoản thuế phải nộp cho nhà nước đang có xu hướng tăng, cụ thể năm 2024 tăng 214 đồng, tương ứng 42,13% so với năm 2023; năm 2025 tăng 2.267.368 đồng, tương ứng tăng 84,20% so với năm 2024. Đây là số tiền mà công ty còn đang nợ nhà nước. Cùng với khó khăn của nền kinh tế, nhà nước cũng có những biện pháp hỗ trợ tối đa hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể vượt qua khó khăn của nền kinh tế. Mặc dù số tiền không lớn những cũng giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng phải nộp thuế cho nhà nước. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Năm 2025 trên bảng cân đối xuất hiện thêm một nguồn vốn huy động mới đó là người mua trả tiền trước với số tiền là 34.650.000 đồng. Đây là khoản tiền đặt cọc của những khách hàng trong mảng dịch vụ web mà công ty mới phát triển thêm trong năm 2025. Đây cũng là một dấu hiệu tích cực khi công ty không phải bỏ hoàn toàn vốn ra để sản xuất rồi mới thu tiền mà có trước một số tiền cùng tham gia để sản xuất.

Các khoản phải trả ngắn hạn khác tăng mạnh trong năm 2024: tăng 49.489.407 đồng so với năm 2023. Các khoản phải trả ngắn hạn khác chủ yếu là các khoản nợ của công ty đã được công ty thanh toán hết trong năm 2025, vì công ty đã huy động được khá nhiều nguồn vốn từ cán bộ nhân viên và từ các đối tác nên các khoản nợ khác được loại trừ ra để giúp tăng khả năng quản lý nợ của công ty lên cao hơn.

Về nợ dài hạn của công ty trong giai đoạn 2023 – 2025 không thay đổi do công ty không cần vốn để đầu tư vào các tài sản cố định dài hạn nên khoản mục này vẫn giữ ở mức 603.016.633 đồng trong 3 năm.

Về vốn chủ sở hữu cũng không có sự thay đổi lớn khi vốn đầu tư của chủ sở hữu không tăng thêm trong 3 năm, số vốn đầu tư ban đầu vẫn là 1,2 tỷ. Sự chênh lệch khá nhỏ của vốn chủ sở hữu là do sự thay đổi của lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đang giảm dần. Sau nhiều năm kinh doanh thua lỗ trong giai đoạn 2020 – 2022 khiến lợi nhuận chưa phân phối mang dấu âm thì sang năm 2023 công ty đã bắt đầu có lợi nhuận sau thuế dương giúp giảm bớt khoản lợi nhuận chưa phân phối bị âm từ các năm trước.

Phần phân tích trên đã nói chi tiết về những biến đổi trong từng chỉ tiêu của Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên để có cái nhìn rõ ràng hơn về Nguồn vốn của công ty thì cần phân tích tỉ trọng của Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu:

  • Bảng 2.4. Cơ cấu vốn của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân

So với tỉ trọng của tài sản ngắn hạn và dài hạn thì tỉ trọng của Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu ít chênh lệch hơn. Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy cơ cấu vốn của công ty thì Nợ phải trả luôn chiếm tỉ trọng lớn hơn vốn chủ sở hữu. Cụ thể, trong năm 2023, tỉ lệ giữa Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty lần lượt là 65,67% và 34,33%. Nhìn chung mức chênh lệch giữa 2 khoản mục này càng ngày càng lớn trong giai đoạn từ 2023 đến 2025. Điều này chưa hẳn đã tốt bởi nguồn vốn để đầu tư cho tài sản của công ty đang chủ yếu bị lệ thuộc vào các nguồn vốn vay, khả năng tự chủ tài chính còn kém. Khi sử dụng những nguồn vốn này thì doanh nghiệp cũng phải chịu áp lực thanh toán nợ và lãi suất khi khoản nợ đáo hạn.

2.2.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

  • Bảng 2.5. Bảng Báo cáo kết quả Sản xuất Kinh doanh năm 2023-2024-2025

Doanh thu bán hàng của công ty có sự tăng trưởng đồng đều qua các năm với mức tăng trưởng là 25%. Tốc độ tăng này còn khá chậm nếu so với tốc độ tăng tương ứng của tổng tài sản của công ty là trên 30%. Điều này cho thấy doanh thu bán hàng của công ty mặc dù tăng nhưng chưa đáp ứng được kỳ vọng của công ty. Cụ thể doanh thu bán hàng lần lượt tăng 758.836.902 đồng tương ứng với 27,25% so với năm 2023 và tăng 917.063.268 đồng tương ứng với 25,88% so với năm 2024. Sở dĩ có sự gia tăng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là do trong giai đoạn 2023 đến 2025, công ty dần tạo dựng được thương hiệu của mình trên thị trường và đã có nhiều đối tác tự tìm đến công ty để đặt hàng sản xuất các máy móc, dụng cụ cơ khí. Doanh thu tăng chậm một phần là công ty đang có sự thay đổi trong cơ cấu lại các khoản mục trong tài sản cộng với việc khó khăn trong nền kinh tế suy thoái đã khiến doanh thu tăng chậm hơn qua mỗi năm. Một điểm lưu ý là công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu do người mua trả lại sản phẩm chưa đủ chất lượng, điều này cho thấy uy tín của công ty khi cung cấp các sản phẩm của mình đến với người tiêu dùng. Vì vậy Doanh thu thuần của công ty chính bằng doanh thu bán hàng của công ty.

Đi cùng với sự tăng trưởng của doanh thu là sự tăng trưởng của giá vốn hàng bán. Giá vốn hàng bán tăng lần lượt 705.013.835 đồng tương ứng với 28,99% so với năm 2023 và 839.572.907 đồng tương ứng với 26,76% so với năm 2024. Điều này cho thấy trong giai đoạn từ năm 2023 đến 2025, công ty ngày càng kí kết được nhiều hợp đồng hơn. Sự gia tăng về chi phí nguyên vật liệu đầu vào cũng có tác động cùng chiều đẩy chi phí giá vốn hàng bán lên cao hơn.

Doanh thu hoạt động tài chính giảm dần qua 3 năm, năm 2024 doanh thu hoạt động tài chính giảm 153.603 đồng tương ứng với giảm 33,87% so với năm 2023 và trong năm 2025 khoản mục này tiếp tục giảm 160.902 đồng tương ứng với 53,65% so với năm 2024. Khoản mục này liên tục giảm qua các năm là do tình hình sản xuất kinh doanh khó khăn khiến các đối tác cung cấp đầu vào cho doanh nghiệp thắt chặt chính sách chiết khấu cho công ty nên số tiền công ty được chiết khấu ngày càng giảm. Chi phí hoạt động tài chính không có sự biến động đáng kể và chỉ chiếm những con số khá nhỏ chủ yếu là khoản tiền công ty chiết khấu cho người mua hàng thân thiết của mình để duy trì khách hàng lâu năm. Qua đó lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 53.655.087 đồng tương ứng 15,26% so với năm 2023 và 77.415.964 đồng tương ứng 19,10% so với năm 2024.

Về chi phí khác của công ty khá lớn, các chi phí này chủ yếu liên quan đến chi phí trả lãi cho số vốn vay từ cán bộ nhân viên trong công ty thêm vào đó là các khoản khen thưởng cho nhân viên trong các dịp lễ lớn. Mức tăng của khoản mục này qua các năm lần lượt là 59.641.279 đồng tương ứng 17.45% so với năm 2023 và 72.193.431đồng tương ứng với17,98% so với năm 2024. Công ty cần xem xét lại công tác kế toán tại công ty mình nên hạch toán lại các khoản chi phí cho hợp lý và chính xác, có nhiều khoản chi phí vốn dĩ nằm ở chi phí tài chính như chi phí lãi vay hoặc chi phí quản lý doanh nghiệp như lương, thưởng nhân viên cần phải được hạch toán chính xác để đảm bảo báo cáo tài chính thể hiện rõ các khoản thu chi của mình.

Vì kinh tế khó khăn nhưng công ty vẫn liên tục tăng tổng tài sản của mình với tốc độ khá cao, kinh nghiệm quản lý vẫn chưa tốt dẫn đến việc các chi phí bị đẩy lên khá cao khiến cho lợi nhuận sau thuế của công ty mặc dù vẫn mang dấu dương nhưng gần như đã phá bỏ mọi nỗ lực cố gắng tăng trưởng doanh thu của công ty trong cả năm. Cụ thể lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm 2024 giảm 4.938.608 đồng tương ứng với giảm 60,88% so với năm 2023 và tăng trở lại vào năm 2025 với mức tăng 3.628.379 đồng tương ứng với 114,33% so với năm 2024. Con số tuyệt đối không còn mang ý nghĩa trong tình huống này khi mà lợi nhuận trước thuế của công ty quá nhỏ. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Về thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà nước cũng không đáng kể. Từ năm 2024 khi mà chính sách ưu đãi thuế của nhà nước đối với công ty đã hết hiệu lực, với 2 năm 2023 và 2024 công ty chỉ phải đóng trung bình 17,5% thuế thu nhập doanh nghiệp thì đến năm 2025 tỷ lệ đóng thuế của công ty là 25% đã khiến cho khoản thuế mà công ty phải nộp cho nhà nước tăng lên.

Lợi nhuận sau thuế của công ty ở mức khá thấp với số tiền không quá nhiều một phần do chi phí tăng quá cao mà công ty chưa có kinh nghiệm xử lý kịp thời cũng như chính sách tăng trưởng quy mô doanh nghiệp chưa đúng thời điểm khiến tốc độ tăng doanh thu cũng không bù đắp được những sai sót của mình qua các năm. Cộng với chính sách ưu đãi thuế mà nhà nước dành cho các công ty vừa và nhỏ đã hết hiệu lực khiến lợi nhuận sau thuế của công ty ngày càng bèo bọt. Kết thúc năm 2025 lợi nhuận sau thuế của công ty chỉ đạt 6.802.103 đồng, số tiền quá nhỏ để công ty có thể khen thưởng cũng như càng quá nhỏ để công ty giữ lại đầu tư cho năm sắp tới. Đây là vấn đề mà công ty phải nhanh chóng giải quyết nếu như không muốn đi vào bước xe đổ của giai đoạn 2020-2022 khi mà lợi nhuận chưa phân phối của công ty mang con số âm tới gần 15% vốn chủ sở hữu bỏ ra ban đầu.

2.3. Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

2.3.1 Chiến lược quản lý vốn của công ty

  • Biểu đồ 2.3. Chiến lược quản lý vốn của công ty

Theo dõi chiến lược quản lý vốn của công ty qua biểu đồ 2.3 ta có thể thấy chiến lược quản lý vốn của công ty đang áp dụng qua cả 3 năm là chiến lược quản lý vốn thận trọng. Điều này là phù hợp với tình trạng chung của nền kinh tế giai đoạn 2023-2025 khi đây là giai đoạn nền kinh tế gặp vô vàn khó khăn do tác động của suy thoái toàn cầu. Tuy nhiên, khi đi vào phân tích thực trạng sử dụng vốn của công ty thì nảy sinh một vài điểm bất cập, không tuân thủ đúng theo chiến lược quản lý vốn thận trọng, cụ thể như sau:

Năm 2024, việc mua các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động sản xuất đã làm cho giá trị Tài sản cố định tăng lên, dẫn đến giá trị Tài sản dài hạn cũng tăng theo nhưng công ty chưa thể tăng ngay nguồn vốn dài hạn mà ở đây là Vốn chủ sở hữu và vay dài hạn đã khiến cho nguồn vốn dài hạn dùng để tài trợ cho Tài sản dài hạn là chưa đủ. Công ty đã dùng một phần nguồn vốn kinh doanh ngắn hạn để đầu tư cho nhu cầu này, đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty trong thời gian ngắn trước mắt. Chiến lược mà công ty quyết định trong năm 2024 mang tính rủi ro rất cao, có thể gây ra mất khả năng thanh toán trong tình hình tài chính của công ty hiện đang không tốt. Điều này được thể hiện rõ thông qua tỷ số về khả năng thanh toán ngắn hạn và lợi nhuận công ty thu được. Cho dù Tài sản cố định này có đem lại lợi nhuận khá thực tế đó là khả năng sinh lời từ Tài sản cố định cũng như hiệu suất sử dụng Tài sản cố định được tăng lên nhưng đây là chiến lược quản lý vốn mạo hiểm trái ngược lại hoàn toàn so với chiến lược ban đầu mà công ty định ra.

Giai đoạn 2023 – 2025, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam có nhiều dấu hiệu bất ổn. Nhận thấy tình trạng kinh tế có thay đổi, công ty đã chủ động linh hoạt cơ cấu lại nguồn vốn của mình. Tuy nhiên công ty đã thực hiện huy động thêm vốn từ nguồn vốn ngắn hạn để tăng cường quy mô tài sản của doanh nghiệp lên khá nhanh. Cụ thể hơn là công ty đã huy động từ 2 nguồn vốn ngắn hạn là vay ngắn hạn cán bộ nhân viên và khoản tiền chiếm dụng vốn từ phải trả người bán để tập trung đầu tư hết tất cả số vốn thu được vào hàng tồn kho. Trong khi thực trạng nền kinh tế đang dư thừa hàng hoá, hàng hoá tồn kho ngày càng tăng cao tại tất cả các doanh nghiệp gây ra tình trạng hàng tồn kho quá nhiều. Quyết định phương án sử dụng vốn mà công ty thực hiện đã dẫn đến rủi ro hàng tồn kho liên tục tăng trong khi hàng hoá tiêu thụ tăng không kịp với tốc độ tăng hàng tồn kho. Tăng các khoản chi phí, các cơ hội đầu tư khác, tăng áp lực tài chính lên các khoản phải trả, hệ số thanh toán giảm, lợi nhuận rất thấp là hệ luỵ của chính sách này mang lại. Và thậm chí một quyết định khó hiểu hơn của các nhà lãnh đạo công ty là năm 2025 họ lại dự trữ quá nhiều tiền mặt trong quỹ, lượng tiền mặt làm thổi phồng quy mô tài sản của công ty lên tạo ra hiệu ứng ảo về tình hình tài chính được cải thiện.

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

2.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản:

  • Bảng 2.6. Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy hiệu suất sử dụng tổng tài sản của công ty giữ nguyên giá trị 0,95 lần trong năm 2023 và 2024 có nghĩa là một đồng đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra được 0,95 đồng doanh thu thuần. Tuy nhiên trong năm 2025, do công ty dự trữ thêm rất nhiều tiền mặt nên khoản mục Tổng tài sản tăng lên rất đáng kể. Đồng thời đó, khoản mục doanh thu thuần cũng tăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu thuần lại bé hơn so với tốc độ tăng của Tổng tài sản. Do đó trong năm 2025, hiệu suất sử dụng tổng tài sản giảm đi đáng kể. Đây là chiều hướng không tốt. Vì vậy công ty cần quản lý tốt hơn tài sản để tài sản có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn qua các năm.

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản:

  • Bảng 2.7. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản

Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản của công ty trong thời gian qua có sự biến động như sau: Năm 2023, tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản là cao nhất trong 3 năm, đạt giá trị là 0,278%. Con số này có ý nghĩa là 100 đồng vốn đầu tư vào tài sản sẽ tạo ra được 0,278 đồng lợi nhuận sau thuế. Trong năm 2024, chỉ số này sụt giảm khá mạnh xuống mức 0,085%. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản năm 2024 bị sụt giảm xuống thấp như vậy là do Tổng tài sản của công ty liên tục tăng qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2024 bị sụt giảm nghiêm trọng, do đó tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản trong năm 2024 bị giảm 0,362% so với năm 2023. Trong năm 2025, chỉ số tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản năm 2025 có sự biến đổi tích cực. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản đạt mức 0,133% cho thấy khả năng sinh lời của tổng tài sản trong năm 2025 đã có những chuyển biến tốt so với năm 2024. Tuy nhiên, chỉ số này vẫn còn rất nhỏ, do vậy công ty cần chú trọng tới khả năng sinh lời trên tổng tài sản nhằm mục đích 1 đồng vốn đầu tư vào tài sản có thể tạo ra nhiều hơn lợi nhuận sau thuế cho công ty.

2.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân loại theo nguồn hình thành

a. Hiệu quả sử dụng vốn vay

  • Khả năng thanh toán lãi vay Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Như đã phân tích ở các phần trước, các khoản vay nợ ngắn hạn và dài hạn của công ty đều bắt nguồn từ những khoản vay của các cán bộ công nhân viên trong công ty bởi thực tế, quan hệ của công ty với các tổ chức tài chính chưa thực sự được tốt, công ty chưa có cán bộ chuyên trách đảm nhận vấn đề này. Do đó, để có được quyền sử dụng vốn vay này thì công ty phải chi trả một lượng chi phí lãi nhất định cho mỗi cán bộ công nhân viên. Nhưng theo số liệu từ các báo cáo tài chính và quá trình thực tập tại công ty, thực tế, trong vòng 3 năm qua, công ty vẫn chưa chi trả chi phí lãi cho khoản vay này bởi hiện tại việc huy động vốn còn nhiều khó khăn nên các cán bộ công nhân viên cũng chưa yêu cầu thanh toán khoản lãi vay mặc dù các khoản nợ đã đến thời gian đáo hạn.

  • Khả năng sinh lời tiền vay

Bảng 2.8. Bảng khả năng sinh lời tiền vay

Nhìn vào bảng khả năng sinh lời tiền vay ta có thể thấy đạt giá trị cao nhất là năm 2023 với giá trị là 0,566%, tức là 100 đồng vốn vay tạo ra 0,566 đồng lợi nhuận sau thuế. Con số này sụt giảm trầm trọng trong năm 2024 với mức sụt giảm là 0,365 đồng. Điều này có ý nghĩa trong năm 2024, việc sử dụng vốn vay của công ty không đạt hiệu quả như năm 2023. Trong năm 2025, chỉ số này tăng nhẹ đạt mức 100 đồng vốn vay tạo ra được 0,285 đồng lợi nhuận sau thuế, chênh lệch 0,084 đồng so với năm 2024. Điều này chứng tỏ trong năm 2025, hiệu quả sử dụng vốn vay của công ty có tăng lên nhưng thực sự mức tăng không đáng kể.

b. Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

  • Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Bảng 2.9. Bảng tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Giai đoạn 2023 – 2025 là giai đoạn mà công ty chỉ đạt được khoản lợi nhuận quá ít ỏi khiến cho chỉ tiêu sinh lời ROE của công ty cũng không mấy sáng sủa. Năm 2024 có thể được coi là đáy của một chu kỳ phát triển của công ty khi mà tất cả các chỉ số đều cho thấy khả năng hoạt động không tốt của công ty. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu trong năm 2023 là 0,81% tức là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì thu được 0,81 đồng lợi nhuận. Chỉ số này bị sụt giảm mạnh xuống 0,32% trong năm 2024. Sang năm 2025 mặc dù đã có những thay đổi nhưng về cơ bản thì cũng không thay đổi được quá nhiều khi mà công ty vẫn tăng mạnh tài sản trong thời điểm chưa hợp lý. Năm 2025, 100 đồng vốn chủ sở hữu cũng chỉ tạo ra 0,68 đồng lợi nhuận sau thuế. Điều này càng khẳng định hơn những vấn đề nội tại đang diễn ra tại công ty. Nó báo trước tình hình tài chính không khả quan nếu công ty tiếp tục không có biện pháp quản lý vốn chặt chẽ hơn cũng như thay đổi quan điểm của các nhà lãnh đạo muốn công ty phát triển bền vững hơn trong tương lai. Phương pháp Dupont sẽ giải thích rõ hơn sự biến động của ROE:

  • Sơ đồ 2.1. Sơ đồ phân tích Dupont Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu năm 2024 thấp hơn so với năm 2023. Cụ thể là trong năm 2024 chỉ tạo ra được 0,81 đồng lợi nhuận sau thuế thì năm 2023 chỉ tạo ra được 0,32 đồng lợi nhuận sau thuế. Dựa vào phương trình Dupont để tìm nguyên nhân thì về cơ bản có nguyên nhân chính tác động đến việc giảm của tỷ suất sinh lời trên Vốn chủ sở hữu là do tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm một cách đột ngột. Phân tích kĩ hơn còn thấy tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản chịu tác động của tỷ suất sinh lời trên doanh thu suy giảm nghiêm trọng trong khi hiệu suất sử dụng tổng tài sản vẫn giữ nguyên. Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản giảm do tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm mạnh. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm từ 0,29% vào năm 2023 xuống còn 0,09% vào năm 2024 chủ yếu là do lợi nhuận sau thuế giảm trong khi đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lại tăng. Lợi nhuận sau thuế giảm chủ yếu là do chi phí tài chính và đặc biệt là do giá vốn hàng bán, chi phí lưu kho tăng cao.

Dựa vào phương trình Dupont cho thấy tỷ suất sinh lời Vốn chủ sở hữu năm 2025 tăng so với năm 2024 là do tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản tăng từ 0,08% lên tới 0,13%. Đồng thời đó, hệ số nhân vốn của công ty tăng từ 3,72 lần lên 5,08 lần vào năm 2025. Hệ số nhân vốn tăng lên trong năm 2025 do tổng tài sản tăng mạnh. Trong khi đó, vốn chủ sở hữu không tăng thể hiện rằng cty sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính hơn.

Theo sơ đồ 2.1 thì ROA tăng chủ yếu do ROS tăng trong khi hiệu suất sử dụng tổng tài sản có giảm đôi chút. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2025 tăng so với năm 2024 làm tăng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản. Tỷ suất sinh lời trên doanh thu tăng từ 0,09% (năm 2024) lên 0,15% (năm 2025) là do lợi nhuận tăng nhanh hơn doanh thu. Qua đó cho thấy tình hình tài chính của năm 2025 tốt hơn so với năm 2024. Lợi nhuận tăng chủ yếu là do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh với tốc độ trung bình 25% so với năm 2024 trong khi công ty quản lý khá tốt các khoản mục chi phí của mình.

Hiệu suất sử dụng tài sản lại có xu hướng giảm qua các năm. Năm 2025, 1 đồng tài sản đem lại được 0,87 đồng doanh thu trong khi đó năm 2024, 1 đồng tài sản đem lại 0,95 đồng doanh thu. Sở dĩ hiệu suất sử dụng tài sản năm 2025 giảm so với năm 2024 là do tốc độ tăng của doanh thu (25%) thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng của tổng tài sản (50%). Mặt khác, tốc độ tăng của tỷ suất sinh lời trên doanh thu năm 2025 so với năm 2024 là 70,26%, cao hơn so với tốc độ giảm của hiệu suất sử dụng tổng tài sản là 7,9%. Điều này cho thấy công ty vẫn chưa thực sự vận hành tối đa và hiệu quả tài sản mà công ty đang có. Đồng thời một phần cũng do thiếu số lượng nhân công cần thiết để có thể vận hành máy móc một cách hiệu quả.

2.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn phân loại theo đặc điểm chu chuyển

  • a. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

  • Bảng 2.10. Bảng chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Nhìn chung về các chỉ số khả năng thanh toán của công ty không quá ấn tượng và có dấu hiệu suy giảm. Cụ thể khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty giảm dần qua các năm từ 2,02 lần trong năm 2023 xuống 1,41 lần trong năm 2025. Điều này cho biết rằng trong năm 2025, một đồng nợ ngắn hạn được trang trải bởi 1,41 đồng các tài sản ngắn hạn. Qua cả 3 năm Tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn đều tăng nhưng tăng với giá trị khác nhau. Năm 2024, tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn, do đó làm rút ngắn khoảng cách giữa nợ ngắn hạn và tài sản ngắn hạn, điều này dẫn tới chỉ số khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty bị sụt giảm khá đáng kể trong năm 2024. Mặc dù có sự sụt giảm trong cả ba năm 2023, 2024, 2025 nhưng chỉ tiêu này vẫn lớn hơn 1 nên công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn.

Khả năng thanh toán nhanh cho ta thấy khả năng thanh toán của công ty một cách rõ ràng hơn. Cụ thể: khả năng thanh toán nhanh giảm dần từ 0,70 lần trong năm 2023 xuống 0,45 lần trong năm 2025. Chỉ số này nhỏ hơn 1 và có xu hướng giảm dần qua các năm là một thông tin không tốt đối với doanh nghiệp. Nó cho ta biết doanh nghiệp đang dự trữ lượng hàng tồn kho chưa hợp lý, với số vốn nhỏ công ty nên lập kế hoạch quản lý hàng tồn kho tốt hơn, không nên tập trung quá nhiều vốn vào khoản mục này vì nó đem lại rủi ro rất lớn nếu thị trường có biến động về cung cầu.

Khả năng thanh toán tức thời của công ty trong 2 năm 2024 và 2023 là khá nhỏ, có thể nói gần như là không có khi mà lượng tiền mặt tại quỹ chẳng thấm vào đâu so với khoản vay ngắn hạn. Một phần là do công ty khá chủ quan vì khoản vay trên là vay từ cán bộ nhân viên công ty nên công ty cũng không tập trung tiền để đảm bảo khả năng trả lãi, trả gốc định kỳ. Năm 2025, chỉ tiêu này tăng lên đến 0,27 lần, tức là một đồng nợ ngắn hạn sẽ được trang trải bởi 0,27 đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Sở dĩ khả năng thanh toán tức thời của công ty tăng mạnh trong năm 2025 là bởi vì công ty đã chủ động tăng lượng tiền mặt lên đáng kể. Mục đích dự trữ nhiều tiền hơn so với 2 năm 2023 và 2024 là do công ty muốn tăng khả năng thanh toán các khoản phải trả tức thời, nhằm tăng uy tín của công ty với các đối tác.

Hệ số lưu kho và thời gian luân chuyển kho:

  • Bảng 2.11. Bảng chỉ tiêu phản ánh hệ số lưu kho và thời gian luân chuyển kho

Hệ số lưu kho của công ty cũng liên tục giảm qua các năm từ mức 1,4 vòng trong năm 2023 xuống 1,19 vòng trong năm 2025. Con số này giảm là hệ quả tất yếu khi mà lượng hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp tăng nhanh hơn so với giá vốn hàng bán. Hàng hoá ứ đọng là tình trạng đang diễn ra của công ty, đây không chỉ đơn thuần là việc tăng hàng tồn kho vì công ty nhận thấy hàng hoá đầu vào có nguy cơ tăng giá mà chủ yếu là công ty dự trữ quá nhiều hàng hoá trong tình trạng khả năng bán hàng chưa có nhiều cải thiện. Về chính sách bán hàng của công ty cũng không thể coi là quá khắt khe khiến cho người mua hàng khó tiếp cận được với hàng hoá, sản phẩm của công ty. Đơn giản đây là tình trạng xấu sau quá trình hoạch định chiến lược chưa chính xác của lãnh đạo công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Thời gian luân chuyển hàng tồn kho cũng tăng từ 257,7 ngày trong năm 2023 lên 303,22 ngày trong năm 2025. Đối với mặt hàng chính của công ty các sản phẩm dụng cụ cơ khí, sắt thép thì việc dự trữ quá nhiều hàng tồn kho với khả năng luân chuyển lên tới gần 1 năm liệu có đem lại hiệu quả? Bởi với thời tiết và khí hậu tại Việt Nam thì những mặt hàng đó không nên tồn đọng trong kho quá lâu, sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm. Đó là vấn đề mà công ty cần phải xem xét và nhận định lại mục tiêu của mình trong tương lai gần nếu như thực sự muốn duy trì doanh nghiệp lâu dài.

Hệ số thu nợ:

  • Bảng 2.12. Bảng các chỉ tiêu phản ánh hệ số thu nợ và thời gian thu nợ trung bình

Hệ số thu nợ của công ty đang có dấu hiệu tăng dần từ 3,11 vòng năm 2023 lên 6,84 vòng năm 2025. Vòng quay tăng đồng nghĩa với việc thu tiền của công ty là thuận lợi. Một phần cũng do đặc thù của hoạt động kinh doanh của công ty là cung ứng hàng hoá, sản phẩm cho các đại lý phân phối trong địa bàn có sức tiêu thụ hàng hoá khá tốt, bán hàng và thu tiền ngay. Vòng quay tăng còn thể hiện công ty có thể thu ngay được khoản tiền sớm hơn để thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với phía đối tác.

Thời gian thu nợ cũng được rút ngắn đáng kể, nếu như năm 2023 từ lúc bán hàng đến lúc nhận được tiền công ty mất 115,73 ngày thì năm 2025 công ty chỉ mất 52,6 ngày để thu tiền về. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy công ty đã giảm được các rủi ro đến từ các khách hàng, nó cũng thể hiện khả năng hấp thụ khá tốt hàng hoá của công ty trên thị trường qua các kênh phân phối.

Hệ số trả nợ: Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

  • Bảng 2.13. Bảng các chỉ tiêu phản ánh hệ số trả nợ và thời gian trả nợ trung bình

Hệ số trả nợ liên tục giảm qua các năm, cụ thể trong năm 2023 hệ số này đạt 5 vòng nhưng đến năm 2025 giảm xuống còn 2,35 vòng. Việc hệ số trả nợ giảm được lý giải là việc công ty quá lạm dụng vốn huy động từ nguồn phải trả. Việc nắm bắt được những đơn hàng giá rẻ khiến công ty cố gắng gom nhiều hàng hoá về công ty với nhận định hàng hoá đầu vào sẽ tăng cộng với việc chưa phải thanh toán ngay số tiền cho nhà cung cấp đã khiến công ty gánh một khoản nợ phải trả khá lớn. Trong khi giá vốn chỉ tăng trung bình 25%/năm nhưng phải trả người bán tăng với mức tăng trung bình 75%, hai con số này chênh lệch quá lớn đã kéo hệ số phải trả của công ty giảm gần một nửa. Một vấn đề khác nữa là chế độ hạch toán kế toán chưa chính xác dẫn đến các chi phí bán hàng, quản lý, chi phí chung không được thể hiện mà hạch toán gộp vào chi phí khác một cách rất chung chung.

Thời gian trả nợ trung bình cũng tăng từ 72 ngày trong năm 2023 lên 153,46 ngày trong năm 2025 cho thấy công ty đang phải chịu một khoản nợ lớn khó có khả năng giải quyết khi tình hình kinh doanh còn chưa có dấu hiệu bật lên mạnh. Việc nợ phải trả quá lâu cũng khiến cho công ty phải chịu nhiều áp lực tới uy tín của mình cũng như đánh mất niềm tin nơi nhà cung cấp đầu vào. Công ty có thể gặp phải các vụ kiện tụng do vi phạm hợp đồng hay các khoản chi phí ngoài luồng do chậm trả tiền hàng quá lâu.

Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình:

  • Bảng 2.14. Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền trung bình

Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền của công ty có xu hướng giảm qua các năm. nếu như năm 2023 để tiền mặt của công ty luân chuyển hết 1 vòng thì công ty mất tới 301,42 ngày thì đến năm 2025 con số này chỉ còn 202,36 ngày. Đây là một tín hiệu tốt khi lượng tiền mặt kể từ khi công ty chi ra đến khi công ty thu về lại được nhanh hơn so với các năm trước. Lý do cho việc luân chuyển tiền của công ty nhanh hơn chủ yếu là do công ty giảm được thời gian thu nợ cũng như tăng được khoảng thời gian trả nợ. Đây đều là tín hiệu tốt cho thấy công ty chiếm dụng được vốn của đối tác lâu hơn trong khi đó công ty lại hạn chế được khách hàng chiếm dụng vốn của công ty. Vì vậy cho dù thời gian lưu kho tuy tăng nhưng nhìn chung thì thời gian lưu chuyển tiền của công ty lại có dấu hiệu khả quan hơn các năm trước.

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

  • Bảng 2.15. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Dựa vào những con số trong bảng trên ta có thể thấy hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong giai đoạn 2023-2025 đều lớn hơn 1. Điều đó khẳng định vốn lưu động của doanh nghiệp được sử dụng khá hiệu quả. Trong 2 năm 2023 và 2024, hiệu suất sử dụng vốn lưu động xấp xỉ nhau. Năm 2025, hiệu suất sử dụng vốn lưu động bị giảm xuống đáng kể từ 1,18 lần xuống 1,07 lần tức là trong năm này, 1 đồng vốn lưu động tạo ra được 1,07 đồng doanh thu thuần. Nguyên nhân là do trong năm 2024 và 2025, công ty dự trữ một lượng tiền mặt và hàng tồn kho rất lớn, điều này dẫn tới vốn lưu động bình quân trong năm 2025 rất lớn. Tuy nhiên doanh thu thuần mang lại tăng không quá cao trong năm 2025 nên đã làm giảm hiệu suất sử dụng vốn lưu động trong năm 2025. Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn lưu động đang có xu hướng giảm trong giai đoạn 2023-2025 chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty ngày càng kém.

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:

  • Bảng 2.16. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động

Trái ngược với hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ngày càng tăng cao qua các năm. Dựa vào hệ số đảm nhiệm vốn lưu động ta có thể thấy để có 1 đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Qua số liệu trên ta thấy hệ số đảm nhiệm năm 2023 là 0,84 lần tức là để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần phải bỏ ra 0,84 đồng vốn lưu động bình quân. Số tương ứng của năm 2024 là 0,85 đồng và năm 2025 là 0,93 đồng. Như vậy năm 2025 cần nhiều vốn lưu động bình quân hơn để tạo ra được một đồng doanh thu. Điều này là hoàn toàn phù hợp bởi hiệu suất sử dụng vốn lưu động của công ty đang có xu hướng giảm, công ty đang không tiết kiệm được vốn lưu động.

Tỷ suất sinh lời vốn lưu động:

  • Bảng 2.17. Tỉ suất sinh lời vốn lưu động

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy tỉ suất sinh lời vốn lưu động có sự biến động không theo quy luật. Cụ thể: năm 2023 có tỉ suất sinh lời vốn lưu động là 0,348%, năm 2024 giảm xuống 0,105% và năm 2025 tăng lên 0,164%. Điều này có nghĩa là, trong năm 2023, 100 đồng vốn lưu động bỏ vào đầu tư sẽ tạo được 0,348 đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này bị giảm đi trong năm 2024 và 2025 chứng tỏ 1 đồng vốn bỏ vào đầu tư tạo được ít hơn lợi nhuận sau thuế. Đây là một chiều hướng xấu đối với sự phát triển của công ty. Tỉ suất sinh lời vốn lưu động cũng góp phần chứng minh rằng việc quản lý vốn lưu động của công ty trong giai đoạn 2024-2025 không còn tốt như năm 2023.

b. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

  • Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Bảng 2.18. Hiệu suất sử dụng vốn cố định Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Trái ngược với hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định có giá trị khá cao. Sở dĩ có sự chênh lệch này bởi vì trong các năm từ 2023-2025, công ty tập trung đầu tư nhiều vào tài sản lưu động, tài sản cố định chỉ chiếm 1 tỉ trọng khá nhỏ trong đó, vì vậy hiệu suất sử dụng vốn cố định cao hơn rất nhiều so với vốn lưu động. Cụ thể như sau: năm 2023, hiệu suất sử dụng vốn cố định là 11,65 đồng, tức là 1 đồng vốn cố định tạo ra được 11,65 đồng doanh thu. Năm 2024, chỉ tiêu này bị giảm đi 0,77 lần xuống mức 10,88 lần và bật tăng mạnh lên 15,81 lần trong năm 2025. Trong năm 2025 doanh nghiệp không đầu tư thêm tài sản cố định mới, đồng thời đó doanh thu thuần năm 2025 lại tăng lên nên hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2025 tăng lên rất mạnh. Tuy nhiên không nên chỉ nhìn vào những con số này để khẳng định việc sử dụng vốn cố định của công ty là tốt bởi để tạo ra được doanh thu thuần thì phải có sự đóng góp đồng thời của cả vốn cố định và vốn lưu động.

  • Hệ số đảm nhiệm vốn cố định

Bảng 2.19. Hệ số đảm nhiệm vốn cố định

Nhìn vào bảng trên ta có thể thấy hệ đảm nhiệm vốn cố định trong 2 năm 2023 và năm 2024 có giá trị như nhau là 0,09 lần. Tức là cần 0,09 đồng vốn cố định để tạo ra được một đồng doanh thu thuần. Trong năm 2025, chỉ tiêu này giảm đi 0,03 lần xuống còn 0,06 lần, tức là trong năm 2025, cần ít vốn cố định hơn để tạo ra được một đồng doanh thu thuần. Điều này chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được số vốn cố định bỏ ra để tạo ra được một đồng doanh thu thuần.

  • Tỷ suất sinh lời vốn cố định

Bảng 2.20. Tỉ suất sinh lời vốn cố định

Tỷ suất sinh lời vốn cố định biến đổi bất thường qua các năm. Trong năm 2023, chỉ số này đạt 0,04 lần tức là cứ 1 đồng vốn cố định bỏ vào đầu tư sẽ tạo được 0,04 đồng lợi nhuận trước thuế. Con số tương ứng trong năm 2024 là 0,01 lần. Đây là một sự sụt giảm khá mạnh bởi 1 đồng vốn cố định bỏ ra trong năm 2024 chỉ thu lại được 0,01 đồng lợi nhuận trước thuế. Năm 2025 chỉ tiêu này bật tăng trở lại ở mức 0,03 lần. So với tỷ suất sinh lời vốn lưu động thì tỷ suất sinh lời vốn cố định nhỏ hơn rất nhiểu bởi giá trị của vốn cố định qua các năm đều nhỏ hơn hẳn vốn lưu động, từ đó giá trị của vốn cố định bình quân cũng nhỏ hơn giá trị của vốn lưu động bình quân. Do đó, để tạo ra được 1 đồng lợi nhuận thì vốn lưu động sẽ có ưu thế hơn. Vì vậy, tỷ suất sinh lời vốn cố định luôn nhỏ hơn so với tỷ suất sinh lời vốn lưu động.

2.3.3 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

2.3.3.1 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong giai đoạn 2023 – 2024

  • Bảng 2.21. Bảng tài trợ trong giai đoạn 2023 – 2024

Trong giai đoạn 2023 – 2024, nguồn vốn là 853.963.372 đồng. Chiếm tỉ trọng lớn nhất là khoản mục phải trả người bán với giá trị 619.486.738 đồng, chiếm tới 72,54% nguồn vốn. Đây là nguồn vốn chiếm dụng được từ người bán, nghĩa là công ty đang lấy hàng từ người bán nhưng chưa trả tiền hàng ngay. Qua con số này có thể thấy quan hệ của công ty đối với người bán là khá tốt. Khi chưa phải trả tiền hàng ngay cho người bán, công ty đã chủ động dùng số tiền này đầu tư vào hàng tồn kho. Đây là nguồn vốn có tính ổn định không quá cao bởi khoản nợ chiếm dụng được này là các khoản nợ ngắn hạn và sẽ đến hạn trả trong thời gian sớm. Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn này để đầu tư vào hàng tồn kho là khá mạo hiểm. Nếu công ty không có kế hoạch cũng như phương án trả nợ cụ thể thì có thể mất khả năng thanh toán khi người bán yêu cầu thanh toán tiền hàng. Chiếm tỉ trọng lớn thứ hai trong nguồn vốn đó chính là khoản mục vay ngắn hạn chiếm 150.000.000 đồng, tức 17,57% nguồn vốn. So sánh với khoản mục phải trả người bán thì khoản mục vay ngắn hạn có mức độ ổn định cao hơn. Bởi số tiền vay nợ không quá lớn và đây là khoản vay từ chính những cán bộ nhân viên trong công ty. Ngoài hai khoản mục trên thì còn có các khoản phục đóng góp vào nguồn vốn như: Các khoản phải trả ngắn hạn khác: 5,78%, Tài sản dài hạn: 2,60%, …

Về phía sử dụng vốn, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khoản mục hàng tồn kho chiếm 680.284.563 đồng, chiếm 79,66% tổng vốn sử dụng. Sở dĩ bởi trong năm 2023, công ty dự đoán giá nguyên vật liệu đầu vào sẽ tăng cao và nhu cầu sử dụng các sản phẩm cơ khí sẽ tăng lên trong năm nay nên công ty đã chủ động đầu tư vào khoản mục hàng tồn kho nhằm đảm bảo sự ổn định của giá vốn nguyên liệu và đáp ứng kịp thời nhu cầu các sản phẩm cơ khí của khách hàng. Tuy nhiên nếu lưu giữ quá lâu thì doanh nghiệp cũng mất đi chi phí bảo quản, lưu giữ hàng hóa. Khoản mục tiếp theo: tài sản cố định, chiếm 17,58% sử dụng vốn. Sở dĩ có việc tăng lên của tài sản cố định là do công ty có đầu tư sửa chữa lại xe vận chuyển hàng. Ngoài ra còn có khoản mục phải thu khách hàng chiếm 2,76% tổng vốn sử dụng. Đây là nguồn tín dụng mà công ty cho khách hàng nợ. Khoản cho nợ này không quá lớn tuy nhiên công ty cũng cần có những kế hoạch cụ thể để có thể quản lý tốt những khoản nợ này.

2.3.3.2 Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn trong giai đoạn 2024 – 2025

  • Bảng 2.22. Bảng tài trợ trong giai đoạn 2024 – 2025 Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Trong giai đoạn 2024 – 2025, tổng nguồn vốn là 1.921.501.010 đồng. Chiếm tỉ trọng lớn nhất là khoản mục vay ngắn hạn chiếm 800.000.000 đồng, chiếm tới 41,63% nguồn vốn. Đây là nguồn vốn được huy động từ chính cán bộ công nhân viên trong công ty do đó tính chất ổn định của nguồn vốn là khá cao bởi không phải chịu áp lực trả nợ lớn như khi vay của các tổ chức tín dụng. Đây là một hướng đi khá đúng đắn hiện nay, một mặt vừa làm tăng động lực làm việc của cán bộ công nhân viên, mặt khác giảm thiểu chi phí và áp lực trả lãi khi tới hạn. Chiếm tỉ trọng 30,51% nguồn vốn chính là khoản mục phải trả người bán. Khoản mục này đóng góp vào nguồn vốn giá trị là 586.283.431 đồng. Đây là nguồn vốn công ty có được từ việc chiếm dụng được vốn của người bán, nghĩa là khi nhận hàng, công ty chưa cần phải thanh toán toàn bộ số tiền hàng mà được người bán cho nợ, làm giảm áp lực thanh toán cho công ty. Với nguồn vốn chiếm dụng này thì công ty sẽ không phải chi trả chi phí lãi hoặc chi phí trả lãi thấp. Tuy nhiên khi khoản mục này tăng quá nhanh trong thời gian dài thì chưa hẳn đã tốt bởi đã là khoản nợ thì chắc chắn phải trả. Do đó nếu công ty không có kế hoạch trả nợ cho người cung cấp thì sẽ bị mất khả năng thanh toán khi đến hạn, ảnh hưởng tới uy tín của công ty trong ngành cơ khí và trên thị trường. Khoản mục chiếm tỉ trọng lớn tiếp theo trong nguồn vốn là phải thu ngắn hạn khách hàng. Đây là nguồn vốn của công ty nhưng đang bị người mua chiếm dụng. Khi bán hàng cho khách hàng, công ty cho khách hàng trả chậm tiền hàng. Khoản mục này giảm đi nghĩa là trong năm 2025, công ty sử dụng chính sách bán hàng thắt chặt, ít cho khách hàng nợ hơn. Điều này cũng dễ hiểu với tình hình kinh tế khó khăn chung hiện tại. Bên cạnh các khoản mục trên còn có các khoản mục có đóng góp vào Nguồn vốn nhưng với tỉ lệ nhỏ hơn như: Tài sản cố định chiếm 11,78%, người mua trả tiền trước chiếm 1,80%, thuế GTGT được khấu trừ chiếm 0,25%, thuế và các khoản phải nộp nhà nước chiếm 0,12%.

Về phía sử dụng vốn, chiếm tỉ trọng lớn nhất là khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền: 932.292.728 đồng, chiếm 48,52% tổng sử dụng vốn. Nguyên nhân là do công ty quản lý tốt các khoản phải thu và cũng chủ động gia tăng lượng tiền mặt để nâng cao khả năng thanh toán, đồng nghĩa với đó các đối tác của công ty nhìn vào sẽ tin tưởng vào khả năng quản lý của ban lãnh đạo công ty. Tuy nhiên việc để 1 lượng tiền mặt khá lớn, tăng đột biến như vậy cũng chưa hẳn là tốt bởi công ty sẽ phải đối mặt với chi phí cơ hội sử dụng số tiền đó vào các khoản đầu tư khác và chi phí lưu giữ tiền. Khoản mục chiếm tỉ trọng cao thứ 2 tiếp theo trong tổng sử dụng vốn là khoản mục hàng tồn kho: 928.211.163 đồng, chiếm tới 48,31% tổng sử dụng vốn. Nguyên nhân là do doanh nghiệp dự đoán giá của nguyên vật liệu đầu vào sẽ tăng cao trong thời gian tới do áp lực của lạm phát nên doanh nghiệp đã chủ động đầu tư dự trữ. Đồng thời với đó, số lượng đơn hàng và hợp đồng không quá nhiều nên hàng tồn kho bị ứ đọng. Tất cả các yếu tố trên đã làm cho khoản mục hàng tồn kho tăng mạnh trong năm 2025. Có một điều đặc biệt là trong năm 2025, công ty đã chủ động thanh toán toàn bộ số tiền Các khoản phải trả ngắn hạn khác. Đây là một tín hiệu tốt bởi công ty đã ý thức được các khoản nợ này đã đến thời hạn thanh toán, tạo uy tín tốt đối với đối tác cho vay nợ. Ngoài các khoản mục trên, còn có các khoản mục đóng góp vào tổng sử dụng vốn như: các khoản phải trả ngắn hạn khác: 2,58%, tài sản dài hạn khác: 0,60%.

2.4. Đánh giá tổng quát về hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

2.4.1 Những kết quả đã đạt được và nguyên nhân có những kết quả đó

2.4.1.1 Những kết quả đạt được

Là một công ty trước đây chủ yếu là kinh doanh theo chỉ tiêu, kế hoạch, sau khi chuyển sang hoạt động theo kinh tế thị trường, tuy gặp rất nhiều khó khăn nhưng công ty đã từng bước chuyển hướng sản xuất kinh doanh, đổi mới phương thức quản lý nên đã giải quyết được công ăn việc làm ổn định cho người lao động, đồng thời từng bước khẳng định được vị thế của mình trên thị trường. Qua các số liệu phần trên, có thể thấy rằng mặc dù hiệu quả kinh tế chưa cao nhưng công ty đã cố gắng vận dụng mọi nguồn lực của toàn bộ cán bộ, công nhân trong công ty và sự giúp đỡ của nhà nước để sản xuất kinh doanh và đem lại hiệu quả cuối cùng cho công ty là làm ăn có lãi.

  • Về vốn cố định:

Công ty đã chú trọng đầu tư vào máy móc, thiết bị, dụng cụ quản lý và tiến hành sửa chữa nâng cấp số máy móc, thiết bị cũ lạc hậu. Sử dụng hợp lý nguồn vốn tự có để đầu tư, đảm bảo cho công ty có một cơ cấu Tài sản cố định phù hợp với đặc thù của ngành kim khí, đầu tư thiết bị vẫn chuyển vật liệu phục vụ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.

Công ty đã tiến hành lập kế hoạch khấu hao cho từng năm. Việc lập kế hoạch cho từng năm giúp công ty sử dụng hợp lý và có hiệu quả nguồn vốn này.

  • Về vốn lưu động:

Công ty ngày càng sử dụng hợp lý, có hiệu quả hơn Vốn lưu động của mình điều này thể hiện qua các kết quả:

Công ty có khả năng đáp ứng những khoản nợ ngắn hạn trong mỗi năm là an toàn, khả năng thanh toán của công ty được duy trì khá tốt. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Hoạt động trong mảng lĩnh vực vật liệu xây dựng đòi hỏi công ty cần có lượng vốn lưu động thường xuyên luân chuyển với tốc độ nhanh, dù vậy việc cơ cấu nguồn vốn hợp lý mà công ty luôn duy trì vốn lưu động kịp thời cho việc đảm bảo lượng hàng hóa phục vụ nhu cầu khách hàng.

Từ những kết quả đạt được trong năm 2023 – 2025, giúp công ty tạo thêm được mối quan hệ rộng rãi, có uy tín hơn trên thị trường. Công ty dần khẳng định được vị thế của mình trong nước và cả nước ngoài. Điều này giúp công ty thuận lợi hơn nhiều trong việc huy động vốn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình.

Đời sống cán bộ công nhân trong công ty ngày càng được cải thiện. Công ty thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với người lao động tham gia đẩy đủ 100% BHXH, BHYT, BHTN.

2.4.1.2 Các nguyên nhân đạt được kết quả trên

  • Mục tiêu kinh doanh của công ty phù hợp với nền kinh tế hội nhập hiện nay
  • Nhà nước đã ban hàng một số luật thuế như: Thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, nhằm khuyến khích tạo cơ hộ thuận lợi cho công ty hoạt động.
  • Do sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong công ty. Đặc biệt là cơ cấu lao động rất trẻ là một lợi thế lớn cho công ty.
  • Công ty đã tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh của mình, các khâu tổ chức, sản xuất được giám sát chặt chẽ, có sự phối hợp giữa các khâu tránh được tình trạng lãng phí vốn trong quản lý.
  • Thường xuyên tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh giúp công ty nắm bắt được tình hình tài chính của mình.
  • Uy tín của công ty ngày càng lớn và được khẳng định bởi các bạn hàng thân thiết.

2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân của việc sử dụng vốn ở công ty Trách nhiệm hữu hạn Hoàng Ngân Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

2.4.2.1 Về chiến lược quản lý vốn

Khi xem xét số liệu và biểu đồ về chiến lược quản lý vốn thì chiến lược quản lý vốn của công ty trong cả 3 năm đều là chiến lược quản lý vốn thận trọng. Tuy nhiên khi đi sâu phân tích mức độ gia tăng các con số, các khoản mục thì cách thức sử dụng vốn của công ty còn nhiều bất cập, ví dụ như dùng nguồn vốn vay ngắn hạn để đầu tư dài hạn trong năm 2024. Điều này đã làm sai lệch đi chiến lược quản lý vốn mà công ty đã đề ra mặc dù chiến lược quản lý vốn thận trọng là chiến lược phù hợp với thời điểm hiện tại. Vì vậy công ty cần sử dụng đúng mục đích các khoản vốn vay ngắn hạn và dài hạn sao cho hợp lý, tránh trường hợp phát sinh rủi ro và chi phí trả lãi quá cao, mất khả năng thanh toán…

2.4.2.2 Hạn chế trong việc sử dụng vốn cố định

Như đã trình bày trong các phần trước, để có thể thu hút được khách hàng qua các sản phẩm với chất lượng tốt, mẫu mã phong phú thì công ty phải thường xuyên đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn lớn, do đó nhu cầu về vốn cố định tăng lên. Thực tế Công ty đã không đầu tư đúng mức cho nguồn vốn này thể hiện là vốn dành cho đầu tư Tài sản cố định không tăng trong khi đó nguồn vốn dài hạn khá dồi dào công ty lại đầu tư cho các tài sản ngắn hạn như hàng tồn kho, do đó trong công tác quản lý và sử dụng vốn cố định đã gặp nhiều trở ngại về một cơ cấu vốn không hợp lý. Hơn nữa, việc đầu tư tài sản cố định trong năm 2023 vừa qua đã được công ty trích khấu hao gần hết trong 2 năm 2024 và 2025. Điều này cho thấy trong năm 2026 công ty đang sử dụng các máy móc đã hết thời gian khấu hao, điều này tạo ra dòng tiền lợi nhuận thuần cho công ty giúp công ty có biên lợi nhuận cao hơn. Điều này chứng tỏ việc đầu tư vào tài sản cố định đã đem lại hiệu quả nhanh và đóng góp đáng kể vào hoạt động kinh doanh của công ty. Tuy vậy rất có một số tài sản cố định không cần dùng vào sản xuất kinh doanh mà vẫn phải tính khấu hao, như vậy đã làm ảnh hưởng đến kế hoạch doanh thu của công ty.

2.4.2.3 Hạn chế trong việc sử dụng vốn lưu động

  • Tiền

Trong 2 năm 2023 và 2024, công ty giữ khá ít lượng tiền mặt trong công ty. Điều này làm giảm khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thời. Tuy nhiên nếu giữ mức tiền mặt thấp thì công ty không phải chịu chi phí lưu giữ tiền. Trong năm 2025, công ty lại dự trữ quá nhiều tiền mặt. Do đó công ty cần xác định được mục đích giữ tiền mặt của mình để cân đối giữa khả năng thanh toán và chi phí lưu giữ tiền sao cho hợp lý. Tình trạng bị chiếm dụng vốn của người bán và dùng các khoản vay nợ ngắn hạn để sản xuất kinh doanh sẽ gây ra những rủi ro và chi phí lớn đối với công ty.

  • Hàng tồn kho Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Ngoài ra việc tăng dự trữ hàng tồn kho gấp 3 lần trong giai đoạn từ 2023 đến 2025 khiến cho chi phí của công ty tăng mạnh. Trong khi doanh thu bán hàng của công ty chỉ tăng trung bình 25% mỗi năm đã dẫn tới việc công ty phải sử dụng nguồn tiền, các khoản vốn chiếm dụng tạm thời và nguồn vốn dài hạn để đầu tư vào tài sản mang tính rủi ro cao trong giai đoạn sức tiêu dùng của người dân suy giảm đáng kể là chưa hợp lý. Chưa kể đến việc cung cấp vật liệu xây dựng chỉ hoạt động mạnh trong giai đoạn từ tháng 3 đến hết tháng 7 hàng năm còn các tháng khác thì hoạt động cầm chừng mà kém hiệu quả. Công ty vừa thiếu hụt vốn để đầu tư các tài sản sinh lời khác vừa không đem lại được lợi nhuận từ việc đầu tư tài sản hàng tồn kho.

  • Các khoản phải thu

Việc số lượng và quy mô các khoản phải thu giảm đi cho thấy khả năng quản lý nợ khá tốt của công ty trong giai đoạn 2023 – 2025. Việc thu nợ có hiệu quả giúp cho công ty sẽ thu được tiền sớm hơn trước giúp công ty có thể luân chuyển nguồn vốn này ngay vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Trên thực tế, từ khi công ty hoàn thành sản phẩm cho đến khi được thanh toán đầy đủ là một quá trình kéo dài và rất phức tạp. Công tác thu hồi nợ tốt khiến các khoản phải thu liên tục giảm thời gian thu hồi các khoản phải thu trung bình giảm từ 115,73 ngày trong năm 2023 xuống 52,6 ngày trong năm 2025. Điều này giúp công ty có nguồn tiền dự trữ dồi dào hơn thể hiện ở khả năng thanh toán tức thời tăng mạnh trong năm 2025.

  • Các khoản phải trả

Việc đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho khiến cho công ty thiếu hụt khá nhiều nguồn vốn đầu tư vì vậy mà việc công ty phải áp dụng những chính sách lựa chọn các nguồn vốn phải trả có thời gian dài hơn. Chủ yếu là các khoản phải trả từ các nhà cung cấp hàng hoá cho công ty. Mặc dù nguồn vốn này là nguồn vốn có lãi suất thấp nhưng quy mô khoản vốn chiếm dụng tăng quá nhanh sẽ dẫn tới tình trạng mất khả năng thanh toán nợ của công ty và làm suy giảm khả năng thanh toán của công ty. Điều này thể hiện ở khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của công ty có dấu hiệu giảm sút rõ rệt trái ngược với việc dự trữ tiền tăng khá lớn trong năm 2025.

2.4.2.4 Hạn chế trong công tác huy động vốn Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Việc huy động vốn tại công ty chưa đạt được như mong muốn bởi vì như đã đề cập ở trên, phần lớn nguồn vốn của Công ty là do chủ công ty bỏ ra, vốn vay từ cán bộ công nhân viên trong công ty và vốn huy động từ các khoản tiền nhàn rỗi chỉ chiếm 1 phần nhỏ. Công ty vẫn còn khá bị động trong công tác huy động vốn để có thể đáp ứng cho nhu cầu về vốn trong hoạt động kinh doanh của mình bởi quan hệ của công ty và các tổ chức tín dụng còn chưa tốt.

Công ty vẫn còn dè dặt trong vấn đề vay vốn ngân hàng cũng như huy động vốn từ những nguồn vốn nhàn rỗi khác trong và ngoài công ty bởi vì lãi suất là chưa hợp lý và đồng thời một lý do khác nữa là công ty chưa tạo lập được mối quan hệ tốt với các đối tác này. Điều này thể hiện ở điểm khoản mục lãi vay của công ty bằng 0 qua các năm.

Do khó khăn trong vấn đề huy động vốn nên công ty đã rất bế tắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Bởi vì, khi muốn mở rộng phạm vi kinh doanh công ty cần phải đầu tư rất nhiều về trang bị và cải thiện đường lối làm việc của cán bộ cũng như đổi mới các máy móc thiết bị hiện đại hơn cho phù hợp với thực tế công việc.

Tuy khó khăn trong việc huy động vốn từ các Tổ chức tín dụng nhưng công ty đã cố gắng tìm nguồn huy động khác như huy động từ các nhân viên hay các nguồn từ bên ngoài với lãi suất ưu đãi.

2.4.2.5 Nguyên nhân

Do các khoản phải thu tăng lên trong đó chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng. Bên cạnh đó, việc theo dõi quản lý, giám sát công nợ của công ty chưa được chặt chẽ. Hơn thế nữa hệ thống Ngân hàng tuy phát triển nhưng việc thanh toán hầu như là bằng tiền mặt, không qua hệ thống Ngân hàng. Điều này gây khó khăn trong việc nắm bắt tình hình tài chính của khách hàng. Khi khách hàng ký hợp đồng với công ty cần có các chỉ tiêu về tài chính của khách hàng nhưng số liệu BCTC có đáng tin cậy hay không? Do vậy vấn đề này xảy ra nợ quá hạn, nợ khó đòi là điều khó tránh khỏi của công ty.

Công ty áp dụng hình thức khấu hao theo đường thẳng, do đó giá trị Tài sản cố định đã được khấu hao hết nhưng lượng Tài sản cố định này lại chưa được đầu tư đúng mức. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

Do tình trạng thiếu vốn, công ty phải đi vay ngắn hạn ngân hàng, vay từ cán bộ nhân viên hoặc tổ chức bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình. Việc đi vay khiến công ty phải trả một khoản lãi khá lớn, nó làm giảm lợi nhuận của công ty khiến công ty ít có cơ hộ đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh khác.

Chưa giám sát, theo dõi chặt chẽ các khoản chi phí về nguyên vật liệu, các khoản chi phí đầu vào một cách hiệu quả. Đây là nguyên nhân làm tăng chi phí doanh nghiệp.

Trình độ quản lý của công ty còn hạn chế, công ty chưa có các chính sách để thu hút nguồn nhân lực có tay nghề cao.

Về thị trường và khả năng cạnh tranh của công ty trong ngành cung ứng vật liệu xây dựng còn nhiều bất lợi và hạn chế. Thời gian vừa qua, để cạnh tranh được nguồn khách hàng công ty phải chấp nhận giảm giá bán và đưa ra các điều khoản thanh toán chậm trả tiền lâu hơn trước. Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp ngày càng nhiều do sự gia nhập ngành cung ứng vật liệu xây dựng khá dễ dàng. Chỉ có ngành kim khí được cho là ngành đòi hỏi yêu cầu chất lượng sản phẩm đa dạng và chính sách, mẫu mã đa dạng mới tạo được sức mua của khách hàng với các sản phẩm của công ty. Khóa luận: Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Hoàng Ngân.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn ở công ty Hoàng Ngân

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x