Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng

Rate this post

Nhắc đến ngân hàng mọi người đều nghĩ ngay đến chức năng trung gian tín dụng của NHTM với hai hoạt động chính là huy động vốn và cho vay, chính vì vậy mà tác giả đã lấy Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng tại ngân hàng làm bài luận văn tốt nghiệp. Tuy nhiên cùng với sự phát triển của nền kinh tế các NHTM đang tìm kiếm giải pháp nâng cao lợi nhuận từ các hoạt động phi tín dụng nhằm ổn định nguồn thu, hạn chế rủi ro. Một trong những hoạt động phi tín dụng đem lại nguồn thu đáng kể cho các ngân hàng là trở thành đại lý phân phối bảo hiểm qua kênh Bancassurance. Mời các bạn đọc giả tham khảo Đề tài Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam sông Hương – Huế dưới đây.

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Những năm gần đây chất lượng cuộc sống được cải thiện rõ rệt, nhu cầu đảm bảo an toàn, sức khỏe tăng lên đã làm cho thị trường bảo hiểm phát triển mạnh mẽ với cả hai loại hình bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, các sản phẩm được đa dạng hơn, các dịch vụ liên quan cũng được mở rộng thêm, đặc biệt là hình thức phân phối bảo hiểm qua kênh liên kết ngân hàng – bảo hiểm (Bancassurance).

Với vai trò là ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam, là người bạn đồng hành của hàng triệu hộ nông dân Agribank luôn nỗ lực cố gắng vì lợi ích của khách hàng và lợi ích lâu dài của đất nước. Mong muốn có thể tạo sự an tâm cho khách hàng trong quá trình vay vốn, sử dụng và trả nợ vốn vay, Agribank đã phối hợp với công ty cổ phần bảo hiểm NH Nông nghiệp (ABIC) để triển khai sản phẩm bảo hiểm Bảo an tín dụng vào năm 2009. Với chức năng đảm bảo tài sản, giảm thiểu gánh nặng nợ cho bản thân và gia đình trong trường hợp không may rủi ro xảy ra, BH BATD là một sản phẩm tốt, mang lại nhiều giá trị về vật chất lẫn tinh thần. Tuy nhiên vì nhiều nguyên nhân khác nhau mà mức độ tham gia loại bảo hiểm này ở khu vực miền Trung còn khá hạn chế trong điều kiện cả nhu cầu vay vốn và rủi ro đều tăng cao. Nhằm giúp mọi người hiểu hơn về sản phẩm này, những lợi ích mà nó mang lại cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam sông Hương – Huế” để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

  • Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BH BATD tại NH Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Nam sông Hương – Huế.

Mục tiêu cụ thể

  • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về BH BATD và kênh Bancassurance.
  • Xác định các nhân tố ảnh hưởng, chiều hướng, mức độ ảnh hưởng đến quyết định mua BH BATD tại ngân hàng Agribank chi nhánh Nam sông Hương – Huế.
  • Đề xuất định hướng phát triển và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kênh

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ( Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng )

3.1. Đối tượng nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm BATD của khách hàng.
  • Đối tượng điều tra: Khách hàng của chi nhánh NH Agribank nam sông Hương bao gồm những khách hàng đã sử dụng và đang sử dụng BH BATD.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

  • Không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian nghiên cứu:
  • Số liệu thứ cấp: 2015 – 2017
  • Số liệu sơ cấp: Tháng 10/2018 – 15/12/2018.

4. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin

  • Dữ liệu thứ cấp:
  • Thu thập một số thông tin từ các sách báo, giáo trình, tài liệu từ Internet cũng như các đề tài nghiên cứu có liên
  • Các thông tin từ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam sông Hương – Huế như cơ cấu tổ chức, tình hình nhân sự, doanh số kinh doanh, tình hình nguồn vốn và tài sản ngân hàng từ năm 2015 –
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua việc phát phiếu điều tra bảng hỏi cho khách hàng đã từng sử dụng BH BATD.

Phương pháp chọn mẫu, quy mô mẫu

  • Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Từ danh sách khách hàng đã và đang sử dụng bảo hiểm BATD, dùng hàm Random để lọc ra danh sách 200 khách hàng sau đó lên lịch hẹn phỏng vấn. Đối với khách hàng đang sử dụng, thực hiện phỏng vấn khi họ đến trả lãi tiền vay hoặc đóng phí bảo hiểm.
  • Xác định kích thước mẫu: Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA vì vậy dựa theo công thức tính kích thước mẫu của Hair & các cộng sự (1998): Kích thước mẫu tối thiểu để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể theo nguyên tắc cỡ mẫu được chọn gấp 5 lần số biến độc lập. Mô hình đo lường dự kiến có 23 biến quan sát như vậy theo Hair & các cộng sự (1998), kích thước mẫu cần thiết là 23 x 5=115.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu

  • Các bảng hỏi sau khi thu thập xong được tiến hành hiệu chỉnh, mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu vào máy và làm sạch dữ liệu và sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp kiểm định giả thuyết thông kê,… thông qua công cụ phân tích là phần mềm thống kê SPSS,
  • Thống kê mô tả: nhằm mô tả, hiểu rõ được đặc điểm của đối tượng được điều tra, lấy đó làm cơ sở để đề xuất ra các biện pháp phù hợp với từng nhóm đối tượng.
  • Phương pháp đánh giá độ tin cậy của thang đo: tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Mức độ đánh giá các biến thông qua hệ số Cronbach’s Alpha là những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0.6 sẽ được chấp nhận và đưa vào những bước phân tích xử lý tiếp theo.
  • Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8: Hệ số tương quan
  • Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến 0,8: Chấp nhận được.
  • Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 đến 0,7: Chấp nhận được
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA:
  • Được sử dụng để rút gọn nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998).
  • Trị số KMO (Kaiser- Meyer- Olkin) trong phân tích nhân tố khám phá được dùng để xem xét sự thích hợp của các nhân tố. KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0,5 đến 1 và giá trị nhỏ hơn 0,05 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu KMO nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
  • Số lượng nhân tố: được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố. Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những nhân tố trích ra có Eigenvalue lớn hơn 1 thì mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
  • Ma trận nhân tố (Compoment matrix): Ma trận nhân tố có chứa các hệ số biểu diễn các tiêu chuẩn hoá bằng các nhân tố. Trong hệ số tải nhân tố (Factor loading) các biến và các nhân tố được biểu diễn sự tương quan, cho biết chúng có liên quan chặt chẽ với
  • Phương pháp hồi quy:
  • Kiểm định các giả thuyết của mô hình đồng thời xem xét ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định mua của khách hàng bằng phương pháp hồi quy đa biến để giải thích mối liên hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc.
  • Mô hình có dạng: Yi= ß0+ ß1X1i+ ß2X2i+ …+ßpXpi+e1
  • Xem xét ma trận hệ số tương quan: Khi bắt đầu tiến hành phân tích hồi quy đa biến cần xem xét các mối tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến thông qua hệ số tương quan Pearson, các biến có < 0.05 sẽ được giữ lại để hồi quy.
  • Đánh giá độ phù hợp của mô hình: Chứng minh sự phù hợp của mô hình là một trong những điểm quan trọng cần được thực hiện. Tính phù hợp của mô hình tuyến tính thường được thể hiện qua hệ số R2 , R2 càng lớn cho thấy độ phù hợp của mô hình càng
  • Kiểm định độ phù hợp của mô hình: Kiểm định F được dùng để kiểm định mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập và sử dụng trong bảng phân tích phương sai ANOVA là một phép kiểm định giả thiết về độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể
  • Xem xét hiện tượng đa cộng tuyến: Mô hình hồi quy vi phạm hiện tượng đa cộng tuyến khi các biến quan sát có giá trị hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor – VIF) lớn hơn hay bằng
  • Xem xét hiện tượng tự tương quan: Đại lượng thống kê Durbin – Watson (d) có thể sử dụng để kiểm định hiện tượng tưong quan chuỗi bậc nhất. Giả thuyết tiến hành kiểm định là:
  • H0: hệ số tương quan tổng thể của các phần dư bằng 0
  • H1: hệ số tương quan tổng thể của các phần dư khác 0

5. Kết cấu khóa luận ( Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng )

Chương 1: Cơ sở lý luận về bảo hiểm tiền vay.

Chương 2: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam sông Hương – Huế.

Chương 3: Định hướng, giải pháp phát triển bảo hiểm Bảo an tín dụng cho ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Nam sông Hương – Huế

Có thể bạn quan tâm:

Viết Thuê Khóa Luận Tốt Nghiệp

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM KHOẢN VAY

1.1. Tổng quan về kênh liên kết Bảo hiểm – Ngân hàng

  • Kênh liên kết Bảo hiểm – Ngân hàng còn được gọi là có nghĩa là việc các ngân hàng tham gia cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho khách hàng thông qua mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của mình. Mức độ tham gia của ngân hàng có thể ở nhiều cấp độ khác nhau tuỳ theo hình thức Bancassurance mà NH lựa chọn.

1.1.1. Sự cần thiết của Bancassurance:

  • Tạo ra sự an tâm cho khách hàng khi sinh hoạt và làm việc. Giúp khách hàng nhanh chóng tiếp cận được sản phẩm với các chương trình ưu đãi riêng.
  • Thay đổi thói quen sử dụng sản phẩm của khách hàng. Làm phong phú thêm các sản phẩm dịch vụ của NH, tăng lợi thế cạnh
  • Sử dụng hệ thống dịch vụ của ngân hàng giúp Công ty BH tiết kiệm được chi phí hoạt động, chi phí đào tạo, khai thác – tìm kiếm khách hàng qua đó tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận.
  • Giúp các công ty bảo hiểm thâm nhập vào các thị trường chưa được khai thác, nhất là các thị trường chỉ có thể khai thác qua ngân hàng.

1.1.2. Ý nghĩa của Bancassurance:

  • Đối với công ty bảo hiểm: Tạo ra nguồn khách hàng tiềm năng mới, cơ hội cho các sản phẩm mới và tiết kiệm chi phí nhờ quy NH mô lớn. Giảm thiểu chi phí phân phối sản phẩm.
  • Đối với ngân hàng: Tăng số lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp, qua đó tăng khả năng cạnh tranh của NH, tăng khả năng duy trì khách hàng và thu hút thêm khách hàng mới. Ngoài ra ngân hàng có thể tăng nguồn thu hoạt động thông qua việc bán BH cho khách hàng.
  • Đối với khách hàng: Khách hàng có thể quản lý rủi ro tốt hơn và hoạch định tài sản hiệu quả hơn. Khi mua bảo hiểm tại ngân hàng khách có thể có thêm niềm tin vào “bảo lãnh uy tín” của bảo hiểm.

1.2. Tổng quan về bảo hiểm tiền vay ( Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng )

  • Bảo hiểm tiền vay là số tiền mà khách hàng chi trả để mua bảo hiểm cho gói sản phẩm vay của mình tại tổ chức tín dụng.
  • Bảo hiểm tiền vay là sản phẩm tự nguyện, không bắt buộc mua theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
  • Thông thường mức phí đóng cho loại bảo hiểm này dao động từ 5,5 – 6,5%/năm/ số tiền gốc vay nợ của khách hàng. Khoản phí này được xác định dựa vào giá trị khoản vay, thời hạn vay vốn của KH tại NH và phương thức đóng tùy thuộc từng ngân hàng.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng hành vi người tiêu dùng

  • Cha đẻ của Marketing hiện đại Philip Kotler (2002) cho rằng: “Hành vi người tiêu dùng là những hành động của con người trong việc mua sắm và sử dụng sản phẩm bao gồm các quá trình tâm lý và xã hội trước, trong và sau khi mua. Có bốn nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng, bao gồm văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.

Ảnh hưởng của yếu tố văn hóa

  • Văn hóa chung, văn hóa đặc thù và tầng lớp xã hội đều gây ra ảnh hưởng đối với hành vi người tiêu dùng. Thông thường hững người tiêu dùng trong cùng một nhóm văn hóa và tầng lớp xã hội có thể có hành vi ứng xử tương đối giống nhau, dẫn đến hành vi tiêu dùng tương tự nhau.

Ảnh hưởng của yếu tố xã hội

  • Yếu tố xã hội ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng thông qua các nhóm tham khảo, gia đình và địa vị xã hội.
  • Các yếu tố xã hội thường ảnh hưởng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, tuy nhiên đây là nhóm tác động có ảnh hưởng khá mạnh đến hành vi người tiêu dùng. Thông qua các nhóm tham khảo và gia đình, quyết định tiêu dùng của một cá nhân có thể thay đổi so với ban đầu nhằm thể hiện rõ địa vị xã hội của mình.

Ảnh hưởng của yếu tố cá nhân

  • Quyết định của người mua còn phụ thuộc rất lớn vào những đặc điểm cá nhân, đặc biệt là tuổi tác, trình độ, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, phong cách sống, cá tính và quan niệm riêng của người đó.
  • Tuổi tác, chu kỳ sống, nghề nghiệp và hoàn cảnh kinh tế là các nhân tố quan trọng cần xét đến khi nghiên cứu phân khúc thị trường, xác định thị trường mục tiêu. Những yếu tố này có tác động khá rõ ràng đến quyết định tiêu dùng của một cá nhân do ảnh hưởng tới nhu cầu và khả năng thanh toán của họ.
  • Phong cách sống, tính cách là hai nhân tố quan trọng giúp các nhà nghiên cứu thực hiện phân đoạn thị trường dễ dàng hơn và có các phương thức phù hợp trong truyền thông, quảng bá sản phẩm nhằm tăng tối đa khả năng tiếp cận KH tiềm năng.

Ảnh hưởng của yếu tố tâm lý

  • Ngày nay, tâm lý học khá được xem trọng khi nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng. Các yếu tố tâm lý được quan tâm thường được thể hiện thông qua động cơ, nhận thức, kiến thức, niềm tin và thái độ của một người.
  • Xác định rõ động cơ, nhận thức, kiến thức của phân khúc khách hàng tiềm năng sẽ giúp nắm giữ niềm tin, lòng trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm. Niềm tin, lòng trung thành, thái độ của một người tương đối khó thay đổi khi phần nào họ thỏa mãn được các nhu cầu của mình, tuy nhiên thay vì cố thay đổi sản phẩm của mình phù hợp với thái độ của từng người thì nên thay đổi theo thái độ

1.4. Các mô hình nghiên cứu hành vi người tiêu dùng ( Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng )

Mô hình học thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action Models – TRA).

  • Được xây dựng từ năm 1967, sau đó được hiệu chỉnh và mở rộng từ đầu những năm 1970 bởi Ajzen và Fishbein (1973). Mô hình này mô tả sự sắp đặt toàn diện các thành phần thái độ được hợp nhất vào một cấu trúc để dẫn đến việc dự đoán và giải thích tốt hơn về hành vi. Lý thuyết này hợp nhất các thành phần nhận thức, sự ưa thích và xu hướng

Mô hình hành vi hoạch định (Theory of Planned Behaviour- TPB)

  • Mô hình hành vi hoạch định: Ajzen (1985) đã khắc phục được nhược điểm của TRA bằng cách bổ sung một biến nữa là “hành vi kiểm soát cảm nhận”. Biến này đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người để thực hiện một công việc bất kỳ. TPB được xem là tối ưu hơn TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu.

Lý thuyết về hành vi mua bảo hiểm

  • The Demand for Non-Life Insurance in Taiwan” của Min-Sun Horng và Yung-Wang Chang (2007), đã chỉ ra hai yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm phi nhân thọ của một cá nhân là nhận thức sự rủi ro và mức thu nhập.
  • Kết quả nghiên cứu cho thấy khi thu nhập của một cá nhân tăng cao lên, nhu cầu về mua bảo hiểm phi nhân thọ của họ cũng tăng lên.

Lịch sử nghiên cứu

  • Trong sách Hành vi khách hàng của Jagdish N.Sheth, Banwari Mittal và Bruce I.Newman (2001), các tác giả đã đưa ra mô hình hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người tiêu dùng, gồm:
  • Đặc điểm cá nhân: đặc điểm tâm lí, các sự kiện cuộc sống, đặc điểm nhân khẩu, động cơ mua bảo hiểm nhân thọ và rào cản mua bảo hiểm nhân thọ.
  • Nhóm các yếu tố ảnh hưởng bao gồm: nhận thức về giá trị sản phẩm, danh tiếng công ty, kênh phân phối thích hợp và kinh nghiệm mua bảo hiểm nhân thọ.
  • Thạc sĩ Ngô Thị Phương Chi trong nghiên cứu “Về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người tiêu dùng trên thành phố Huế”, đã chỉ ra các nhóm yếu tố như: nhóm tham khảo, danh tiếng công ty, kênh phân phối, đặc điểm tâm lý, rào cản, động cơ mua, sự kiên cuộc sống là các yếu tố tác động đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ
  • Luận văn thạc sĩ “các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm vật chất xe ô tô của khách hàng tại công ty bảo việt Quảng Trị” của tác giả Trần Nguyễn Trường Sơn với phương pháp phân tích nhân tố khám phá – (EFA) đã cho thấy có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BH BATD trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, bao gồm: nhận thức rủi ro, tài chính, thương hiệu và chất lượng dịch vụ của công Trong đó, yếu tố ảnh hưởng chính là “nhận thức rủi ro”.
  • Trong nghiên cứu “về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của người tiêu dùng trên thành phố Huế” của thạc sĩ Ngô Thị Phương Chi đã chỉ ra các nhóm yếu tố như: nhóm tham khảo, danh tiếng công ty, kênh phân phối, đặc điểm tâm lý, rào cản, động cơ mua, sự kiện cuộc sống là các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của một người.
  • Bài báo “các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm y tế tự nguyện của người dân thành phố Cần Thơ” trên tạp chí khoa học trường đại học Cần Thơ đã chỉ ra các nhân tố có ảnh hưởng đến quyết định mua BHYT tự nguyện của người dân trên địa bàn thành phố bao gồm sức khỏe, trình độ, tuyên truyền, giới tính và số lần khám chữa bệnh.
  • Trong nghiên cứu “Các yếu tố chính ảnh hưởng đến hành vi mua bảo hiểm nhân thọ của người tiêu dùng ở Trung Quốc”, tác giả Zhang Xumei và các cộng sự (2008) đã chỉ rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng bảo hiểm nhân thọ bao gồm: mức độ lo ngại về tương lai, điều kiện kinh tế, nhận thức về bảo hiểm nhân thọ, thói quan phân loại rủi ro, tình trạng sức khỏe có tác động lớn đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng. Ngoài ra nghiên cứu còn chỉ ra các yếu tố khác có ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm như danh tiếng công ty hay nhóm tham khảo.

1.5. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng ( Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng )

Xây dựng mô hình nghiên cứu

  • Dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết của các tác giả trong và ngoài nước đồng thời căn cứ vào các điều kiện thực tế ở Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018, khóa luận này đề xuất mô hình nghiên cứu gần như tương tự với mô hình của Jagdish Sheth với hai nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định sử dụng BH BATD là “Đặc điểm cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng”, kết hợp tham khảo, bổ sung ý kiến các chuyên gia để cụ thể hóa các nhân tố ảnh hưởng. Theo đó, đặc điểm cá nhân gồm hai nhân tố độc lập là “Động cơ mua BH”, “Rào cản tham gia”, Các nhân tố ảnh hưởng gồm hai nhân tố độc lập là “Danh tiếng công ty” và “Nhóm tham khảo”. Bốn nhân tố này có tác động trực tiếp đến quyết định mua bảo hiểm của KH.
  • Động cơ hiểu một cách đơn giản nhất là mục đích chủ quan của con người, thúc đẩy con người hành động đáp ứng nhu cầu đặt ra. Có 3 yếu tố làm cho nhu cầu biến thành động cơ hành động là: sự mong muốn, tính hiện thực của sự mong muốn đó và hoàn cảnh môi trường xung quanh. Do vậy, động cơ mua bảo hiểu có thể hiểu là mục đích của một cá nhân được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu an toàn mà bản thân họ đặt
  • Rào cản tham gia có ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng tương đối giống với rào cản tham gia trong thị trường, đều là những nhân tố ngăn cản hoặc kìm hãm các cá nhân tham gia vào một thị trường.
  • Danh tiếng công ty là cảm nhận của các nhóm người về một doanh nghiệp và cảm nhận này thường được hình thành qua việc đánh giá những việc doanh nghiệp đã và sẽ thực hiện, hoặc chỉ là những điều các nhóm nhóm này thu nhận được qua các kênh thông tin khác
  • Nhóm tham khảo là một tập thể gồm hai hay nhiều người trở lên có ảnh hưởng, tác động qua lại lẫn nhau để hoàn thành những mục tiêu cá nhân hay mục tiêu chung. Mỗi nhóm tham khảo có những quy tắc “luật lệ” riêng mà các thành viên phải tuân ( Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng )

Hình thành thang đo

  • Sau khi xây dựng mô hình nghiên cứu tôi đã tiến hành phỏng vấn các chuyên gia tại địa điểm thực tập một số câu hỏi đóng nhằm mục đích thiết kế bảng hỏi nháp và sử dụng bảng hỏi này phỏng vấn thử 50 khách hàng ngẫu nhiên tại ngân hàng. Kết quả điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS và sử dụng làm căn cứ để hình thành bảng hỏi chính thức với 23 biến quan sát.
  • Bảng hỏi chính thức được hoàn thiện sau khi xử lý kết quả của bảng hỏi nháp bằng phần mềm SPSS được sử dụng để khảo sát trực tiếp đối với các khách hàng đã hoặc đang đăng kí hợp đồng bảo hiểm BATD tại ngân hàng Agribank chi nhánh Nam sông Hương Huế.

Mời bạn tham khảo thêm:

→ Khóa luận: Thực trạng hoạt động mua bảo hiểm Bảo an tín dụng

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] → Khóa luận: Nhân tố quyết định mua bảo hiểm Bảo an tín dụng […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993