Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tình hình kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng trong giai đoạn hiện tại đang có rất nhiều diễn biến phức tạp và khó lường. Các biến động đó đặt ra không ít cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế.
Để có thể tránh khỏi bị động đối với các chuyển biến kinh tế, đồng thời tạo cho bản thân lợi thế để nắm bắt các cơ hội có thể đến trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có một cái nhìn chuẩn xác về tình hình hiện tại của bản thân để có thể có sự chuẩn bị đầy đủ cho các sự kiện có thể xảy ra trong tương lai. Muốn đạt được điều này, doanh nghiệp cần phải thực hiện việc phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của mình một cách nghiêm túc và đầy đủ, thường xuyên.
Do vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng, kết hợp với các kiến thức đã được học tại trường, tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Theo khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao hiệu quả tài chính tại Công ty cổ phần Vĩnh Tường” của tác giả Nguyễn Văn Giang , Khoa Ngân hàng Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân (2021). Tác giả đã nghiên cứu về: lý luận về tài chính doanh nghiệp, đi sâu phân tích từng khoản mục trong báo cáo tài chính để thấy rõ hơn thực trạng hiệu quả tài chính tại công ty. Từ đó chỉ ra những hạn chế, tồn tại công tác quản lý tài chính tại Công ty và đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty. Tác giả sử dụng phương pháp so sánh để phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Phương pháp so sánh xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) với tiêu chuẩn để so sánh là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành. Điều kiện để so sánh là: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán. Phương pháp so sánh sử dụng hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối. So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở. So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng. Khóa luận đã chỉ ra được những tồn tại trong quản lí tài chính tại công ty về tiền mặt, hiệu quả sử dụng tài sản cố định và đề ra biện pháp khắc phục. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Theo khóa luận “Phân tích tài chính tại Công ty xuất nhập khẩu các sản phẩm cơ khí – Mecanimex” của tác giả Nguyễn Minh Phương, , Khoa Ngân hàng Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân ( 2019). Tác giả sử dụng phương pháp so sánh vả phương pháp tỉ lệ để phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Tác giả tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý tài chính tại công ty, đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty, đặc biệt về quản lí vốn lưu động như: Quản lý chặt chẽ những khoản nợ phải thu đồng thời xác định chính sách tín dụng thương mại hợp lí, Quản trị tốt vốn bằng tiền.
Theo luận văn “Phân tích tài chính và giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần bê tông và xây dựng Hải Phòng” của tác giả Tăng Thị Thêu, Khoa Ngân hàng Tài chính, Đại học Kinh tế Quốc dân (2023). Tác giả sử dụng phương pháp so sánh vả phương pháp tỉ lệ kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng để phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp. Tác giả nghiên cứu về thực trạng tài chính tại công ty và phân tích nguyên nhân gây nên hạn chế trong công tác quản lí tài chính tại công ty. Tác giả chỉ ra những hạn chế trong quản lí tài chính tại công ty như xác định nhu cầu vốn lưu động chưa hiệu quả, các khoản phải thu lớn gây ứ đọng vốn, công tác quản lý hàng tồn kho có dấu hiệu đi xuống và công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng, cơ cấu vốn chưa hợp lí, lạm dụng sử dụng đòn bẩy tài chính dẫn tới khả năng thanh toán thấp. Tác giả đưa ra những khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tài chính tại công ty như: Hoàn thiện việc xác định nhu cầu vốn lưu động tại kì tiếp theo, tăng cường quản lí và thu hồi nợ, nâng cao hiệu quả quản lí và sử dụng hàng tồn kho, đẩy mạnh hoạt động Marketing, cải tiến thiết bị sản xuất, hiện đại hóa máy móc, giảm tỉ lệ Nợ phải trả qua việc giảm Nợ ngắn hạn.
Tôi sẽ phân tích sâu về tình hình tài chính của doanh nghiệp, khả năng hoạt động, khả năng sinh lợi và rủi ro của doanh nghiệp để có thể đánh giá chính xác về kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong khóa luận của mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm vào hai mục tiêu chủ yếu sau:
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại công ty Cổ phần Kỹ thuật công nghệ Thái Hưng.
- Từ các nhận định về thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
4. Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của việc phân tích là tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua các bảng báo cáo tài chính.
Về không gian: Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng Về thời gian: Từ năm 2023 đến năm 2025
Về nội dung: Nghiên cứu về cấu trúc tài chính của doanh nghiệp, khả năng hoạt động, khả năng sinh lợi và rủi ro của doanh nghiệp để có thể đánh giá chính xác về kết quả hoạt động của doanh nghiệp.
- Mẫu khảo sát: Công ty Cổ phần kỹ thuật công nghệ Thái Hưng
- Câu hỏi nghiên cứu: Tình hình tài chính tại Công ty Kỹ thuật Công nghệ Thái Hưng trong giai đoạn 2023- 2025 như thế nào?
- Giả thuyết nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty gặp khó khăn, đặc biệt trong khâu huy động vốn và quản lý nguồn vốn. Hiệu quả sử dụng tài sản chưa cao, tỉ suất lợi nhuận thấp.
8. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu từ nguồn tài liệu của công ty và công ty trong ngành ( báo cáo tài chính, chiến lược kinh doanh, định hướng kinh doanh,..), Phương pháp quan sát hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lí của công ty.
9. Kết cấu đề tài Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị thì phần nội dung tôi chia thành các chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Lý luận chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
- Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Công Nghệ Thái Hưng
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1. Khái quát về tài chính doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khi hoạt động đều mong muốn đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Hoạt động tài chính trong doanh nghiệp là nội dung cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp nhằm thực hiện mục tiêu tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
Tài chính doanh nghiệp được hiểu là những quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp với các chủ thể trong nền kinh tế. Các quan hệ tài chính doanh nghiệp chủ yếu bao gồm:
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước.
- Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính. Quan hệ giữa doanh nghiệp với các thị trường khác.
- Quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp.
Hoạt động tài chính trong doanh nghiệp cần giải quyết một số vấn đề mấu chốt sau:
- Phân tích thông tin thị trường và trả lời câu hỏi đầu tư vào đâu, đầu tư bao nhiêu để phù hợp với lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp.
- Huy động vốn để phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp như thế nào, vào thời gian nào, và đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu và chi phí vốn thấp nhất.
- Quản lí vốn và tài sản như thế nào để hiệu quả sử dụng là cao nhất.
- Kiểm tra, đánh giá các hoạt động tài chính đảm bảo trạng thái cân bằng về tài chính.
- Quản lí các hoạt động tài chính ngắn hạn và dài hạn để đưa ra quyết định tài chính tối ưu.
- Để đánh giá được những vấn đề trên, nhà quản trị doanh nghiệp cần phân tích tài chính.
1.1.2. Vai trò của tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận.. kịp thời và đúng đắn.
- Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp
Nhà quản trị phân tích tài chính nhằm đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xác định điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp. Đó là cơ sở để định hướng các quyết định của Ban giám đốc, Giám đốc tài chính, dự báo tài chính: kế hoạch đầu tư, ngân quỹ và kiểm soát các hoạt động quản lý.
- Đối với nhà đầu tư
Nhà đầu tư cần biết tình hình thu nhập của chủ sở hữu, lợi tức cổ phần và giá trị tăng thêm của vốn đầu tư. Họ quan tâm tới phân tích tài chính để nhận biết khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Đó là một trong những căn cứ giúp họ ra quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp hay không?
- Đối với người cho vay
Người cho vay phân tích tài chính để nhận khả năng vay và trả nợ của khách hàng. Chẳng hạn để quyết định cho vay, một trong những vấn đề mà người cho vay cần xem xét là doanh nghiệp thực sự có nhu cầu vay hay không? Khả năng trả nợ của doanh nghiệp như thế nào? Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Ngoài ra, phân tích tài chính cũng rất cần thiết đối với người hưởng lương trong doanh nghiệp, đối với cán bộ thuế, thanh tra, cảnh sát kinh tế, luật sư… Dù họ công tác ở các lĩnh vực khác nhau, nhưng họ đều muốn hiểu biết về hoạt động của doanh nghiệp để thực hiện tốt hơn công việc của họ.
Như vậy, mục tiêu hàng đầu của nhà phân tích tài chính doanh nghiệp là đánh giá khả năng thanh toán, khả năng cân đối vốn, khả năng hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó các nhà phân tích tiếp tục nghiên cứu và đưa ra dự đoán về kết quả hoạt động nói chung và mức doanh lợi nói riêng của doanh nghiệp trong tương lai, từ đó đưa ra những quyết định phù hợp.
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính
1.2.1. Khái niệm phân tích tài chính
Phân tích tài chính là quá trình thu thập và xử lý các dữ liệu và sự kiện tài chính thông qua các kỹ thuật và công cụ thích hợp để tạo ra thông tin tài chính có giá trị nhằm rút ra các kết luận hoặc ra các quyết định tài chính.
1.2.2. Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp
Với những nội dung của phân tích tài chính, phân tích tài chính của một doanh nghiệp trở thành mối quan tâm của nhiều đối tượng khác nhau như Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các nhà đầu tư, các cổ đông, người cho vay…Do đó, việc phân tích tài chính cũng được tiến hành theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và đối tượng sử dụng kết quả phân tích.
1.2.3. Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp, nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận.. kịp thời và đúng đắn.
1.3 Thu thập thông tin sử dụng trong phân tích tài chính Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Trong phân tích tài chính, nhà phân tích phải thu thập sử dụng mọi nguồn thông tin: từ những thông tin nội bộ doanh nghiệp đến những thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượng đến thông tin giá trị. Những thông tin đó đều giúp nhà phân tích có thể đưa ra những nhận xét, kết luận tinh tế và thích đáng.
Trong những thông tin bên ngoài, cần lưu ý thu thập những thông tin chung ( thông tin liên quan tới trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chính sách thuế, lãi suất), thông tin về ngành kinh doanh( thông tin liên quan tới vị trí của ngành trong nền kinh tế, cơ cấu ngành, các sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ, thị phần…) và các thông tin về pháp lí, kinh tế đối với doanh nghiệp ( các thông tin mà doanh nghiệp phải báo cáo cho các cơ quan quản lý như: Tình hình quản lí, kiểm toán, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp…)
Tuy nhiên, để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như một phần thông tin quan trọng bậc nhất. Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và phong phú, kế toán hoạt động như một nhà cung cấp quan trọng các thông tin đánh giá cho phân tích tài chính. Mặt khác, các doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ cung cấp các thông tin kế toán cho những đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán. Phân tích tài chính được thực hiện trên cơ sở các báo cáo tài chính- được hình thành thông qua việc xử lý những báo cáo kế toán chủ yếu: Bảng cân đối kế toán – Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Những báo cáo tài chính là nguồn thông tin đặc biệt quan trọng, các phân tích tài chính chủ yếu là phân tích các báo cáo tài chính.
1.3.1 Các báo cáo tài chính Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Báo cáo tài chính có kết cấu chặt chẽ phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, luồng tiền doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu cho số đông người sử dụng trong việc ra các quyết định kinh tế. Báo cáo tài chính cần cung cấp thông tin đầy đủ chính xác về một doanh nghiệp trên các mặt: Tài sản – Nợ phải trả – Vốn chủ sở hữu – Doanh thu, chi phí, lãi lỗ – Luồng tiền doanh nghiệp. Những thông tin này giúp dự báo tình hình luồng tiền doanh nghiệp trong tương lai, đặc biệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền.
Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Bảng thuyết minh các báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp cần lập báo cáo tài chính theo đúng quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa rất quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lí với doanh nghiệp. Thông thường, Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán: Một bên phản ánh tài sản, một bên phản ánh nguồn vốn.
Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Đó là tài sản cố định, tài sản lưu động. Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Đó là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.
Các khoản mục trên bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo thứ tự khả năng chuyển hóa thành tiền giảm dần từ trên xuống.
- Bên tài sản: Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Tài sản lưu động ( tiền và chứng khoán ngắn hạn dễ bán, các khoản phải thu, dự trữ), tài sản cố định hữu hình và vô hình.
- Bên nguồn vốn:
Nợ ngắn hạn ( nợ phải trả nhà cung cấp, các khoản phải nộp, phải trả khác, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác), nợ dài hạn ( nợ vay dài hạn ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu), vốn chủ sở hữu ( thường bao gồm: Vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới).
Về mặt kinh tế bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp.
Bên tài sản và bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉ tiêu: số đầu kỳ, số cuối kỳ. Ngoài các khoản mục trong nội bảng còn có một số khoản mục ngoài Bảng cân đối kế toán như: Một số tài sản thuê ngoài, vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ các loại…
Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán là một tư liệu quan trọng bậc nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Một thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin được phản ánh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Không giống như Bảng cân đối kế toán, bản Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng cho nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hóa dịch vụ, so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh lãi – lỗ trong năm. Như vậy Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định. Nó giúp cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kĩ thuật và trình độ quản lí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt động tài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường và chi phí tương ứng với mỗi hoạt động đó.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đổi tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đổi thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dùng để xem xét, dự đoán khả năng về số lượng, thời gian, độ tin cậy của các luông tiền trong tương lai, dùng để kiểm tra lại các đánh giá trước đây về luồng tiền, kiểm tra mối quan hệ giữa khả năng sinh lời với lượng lưu chuyển tiền thuần và những tác động của thay đổi giá cả.
Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kì trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 3 loại hoạt động: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền có liên quan tới các hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp. Nó cung cấp thông tin cơ bản về khả năng tạo tiền từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài. Thông tin về các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự báo được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: là luồng tiền có liên quan tới việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền.
Để đánh giá một doanh nghiệp có đảm bảo được chi trả hay không, cần tìm hiểu tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp. Ngân quỹ thường được xác định cho thời hạn ngắn, thông thường là theo từng tháng.
Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực nhập quỹ bao gồm: Dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh ( từ bán hàng hóa dịch vụ), dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư, tài chính, dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường.
Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ bao gồm: Dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh, dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính, dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường.
Trên cơ sở dòng tiền nhập quỹ và xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ với số dư ngân quỹ đầu kỳ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ. Từ đó có thể thiết lập mức ngân quỹ dự phòng tối thiếu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả.
Tóm lại, để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp các nhà phân tích cần đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, qua đó họ nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích của họ.
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Bản thuyết minh báo cáo tài chính bao gồm các phần mô tả mang tính tường thuật hoặc những phân tích chi tiết hơn các số liệu đã được tổng hợp trong bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thông tin bổ sung khác. Chúng bao gồm các thông tin được các chuẩn mực kế toán khác yêu cầu trình bày, những thông tin cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Nhằm giúp cho người sử dụng hiểu được báo cáo tài chính doanh nghiệp và có thể so sánh với báo cáo tài chính doanh nghiệp khác bảng thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày theo thứ tự sau:
- Tuyên bố về việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
- Giải trình cơ sở đánh giá, chính sách kế toán được áp dụng
- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong mỗi báo cáo tài chính theo thứ tự trình bày mỗi khoản mục hàng dọc và mỗi báo cáo tài chính.
- Trình bày những biến động trong nguồn vốn chủ sở hữu
Những thông tin khác gồm:
- Những khoản nợ tiềm tàng, những khoản cam kết và thông tin tài chính khác
- Những thông tin phi tài chính.
1.3.2 Các thông tin khác Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Ngoài những thông tin quan trọng lấy từ các báo cáo tài chính, doanh nghiệp cần thu thập thêm thông tin khác trong nội bộ doanh nghiệp và thông tin bên ngoài doanh nghiệp như thông tin về môi trường kinh tế, thông tin ngành kinh tế. Những thông tin này tác động không nhỏ tới tình hình tài chính doanh nghiệp.
Những thông tin nội bộ doanh nghiệp như: Báo cáo kết quả kinh doanh năm hiện tại, kế hoạch, định hướng phát triển năm sau, các báo cáo thường niên,.. góp phần làm rõ hơn tình hình tài chính doanh nghiệp.
Thông tin về môi trường kinh tế: là những thông tin về tình hình kinh tế trong nước và trên thế giới có ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc doanh nghiệp nắm bắt nhanh nhạy các thông tin này đồng nghĩa doanh nghiệp nắm trong tay những cơ hội kinh doanh, làm mạnh thêm tiềm lực tài chính. Để đánh giá khách quan và chính xác về tình hình tài chính doanh nghiệp, ta phải xem xét thông tin từ môi trường kinh tế có liên quan như biến động thị trường, pháp luật…
Các thông tin về ngành: Hoạt động của doanh nghiệp luôn gắn kết chặt chẽ với ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp. Đặc điểm của ngành liên quan tới tính chất của các sản phẩm, quy trình kĩ thuật áp dụng, cơ cấu sản xuất, nhịp độ phát triển của các chu kì kinh tế, sự thay đổi công nghệ, chiến lược cạnh tranh, xu hướng tiêu dùng tương lai…đặc biệt là hệ thống tiêu chí trung bình ngành là cơ sở tham chiếu để nhà phân tích có thể đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính doanh nghiệp. Thông tin về chuẩn trung bình ngành của doanh nghiệp là những tiêu chuẩn được đánh giá là tốt cho những doanh nghiệp cùng loại.
Tuy nhiên, trong điều kiện hiện nay, các chỉ số tài chính trung bình ngành chưa được tính toán, thì khi phân tích, các nhà phân tích tài chính có thể đưa ra những tỷ số tài chính mẫu được đánh giá tốt hoặc doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả với tình hình tài chính lành mạnh, từ đó chọn tỷ số tài chính làm thước đo, tiêu chuẩn tiến hành so sánh. Những tỷ số tài chính mẫu có thể tham khảo dựa trên thông tin của những công ty cùng ngành tương tự đang niêm yết.
1.4 Phương pháp phân tích Tài chính doanh nghiệp Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Phương pháp phân tích tài chính truyền thống được áp dụng phổ biến là phương pháp tỷ số. Phương pháp tỷ số là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng phân tích. Đố là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Về nguyên tắc với phương pháp tỷ số cần xác định được các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu. Để đánh giá tình trạng tài chính của một doanh nghiệp cần so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu. Vì lẽ đó phương pháp so sánh luôn được kết hợp với các phương pháp phân tích tài chính khác. Khi phân tích nhà phân tích so sánh theo thời gian ( kỳ này so kỳ trước) để nhận biết xu hướng thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp hay theo không gian( so sánh với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệp trong ngành.
Ngoài ra, các nhà phân tích tài chính còn sử dụng phương pháp phân tích Dupont. Phương pháp phân tích này giúp các nhà phân tích nhận biết được các nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp. Bản chất của phương pháp phân tích này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh mức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhập trên tài sản ( ROA), thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( ROE) thành tích số của một chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều này giúp nhà phân tích phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp. Trong khóa luận tốt nghiệp này tôi sử dụng phương pháp Dupont là công cụ phân tích tài chính chủ đạo nhằm làm sáng tỏ tác động tương hỗ giữa các chỉ tiêu tài chính với nhau.
1.4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh được hiểu là phương pháp dùng để xác định xu hướng phát triển và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích.
Phương pháp áp dụng khi phân tích:
- So sánh số thực hiện kì này với số thực hiện kì trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự tăng trưởng hay giảm sút trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- So sánh số thực hiện với số kế hoạch để thấy được mức độ đạt được của doanh nghiệp.
- So sánh theo chiều ngang của nhiều kì để thấy được sự biến đổi cả về số tương đối và tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán. So sánh theo chiều dọc để thấy rõ tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể.
- So sánh số liệu doanh nghiệp với số liệu trung bình ngành, của các doanh nghiệp khác tương tự để thấy được tình hình tài chính doanh nghiệp mình tốt hay xấu.
1.4.2 Phương pháp tỷ số Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Phương pháp tỷ số là phương pháp phản ánh kết cấu, mối quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính và sự biến đổi của lượng tài chính thông qua hàng loạt tỷ số theo chuỗi thời gian liên tục và theo từng giai đoạn.
Chọn đúng các tỷ số phân tích sẽ giúp nhà phân tích đánh giá đúng được tình hình tài chính doanh nghiệp. Việc phân tích số tỷ số có thể làm bộc lộ ra các xu thế biến động mà các xu thế này khó xác định bằng sự kiểm tra riêng rẽ các bộ phận cấu thành tỷ số.
Dù vậy một tỷ số riêng lẻ không mang lại nhiều ý nghĩa, chính lẽ đó khi phân tích tỷ số chúng ta cần phải có sự so sánh các tỷ số:
So sánh các tỷ số của doanh nghiệp với doanh nghiệp khác trong ngành và tiêu chuẩn của ngành để xác định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chính của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh. Từ đó nhà quản trị có thể ra những quyết định phù hợp với tình hình doanh nghiệp.
So sánh các tỷ số của doanh nghiệp theo thời gian để nhận biết được xu hướng biến động các tỷ số là tốt lên hay xấu đi.
1.4.3 Phương pháp Dupont
Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích đánh giá sự tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính: tỷ suất hoạt động và tỷ suất doanh lợi tiêu thụ để xác định khả năng sinh lời của vốn đầu tư.
Doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu là tạo ra lợi nhuận ròng, doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) là chỉ tiêu đánh giá mức độ thực hiện của mục tiêu này. Công thức xác định ROE: Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
ROE phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu, tăng mức doanh lợi của vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp.
- Để đánh giá tình hình tài chính, nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu doanh lợi tài sản ROA, công thức tính:
ROA là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư. Tuỳ thuộc vào tình hình kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp được phân tích và phạm vi so sánh mà người ta lựa chọn thu nhập trước thuế và lãi hoặc thu nhập sau thuế để so sánh với tổng tài sản.
Để đánh giá tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, nhà phân tích có thể thực hiện việc tách tỷ số ROE:
- ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu, mức tăng giá trị tài sản cho các chủ sở hữu.
- ROA phản ánh mức sinh lời của toàn bộ danh mục tài sản của doanh nghiệp, khả năng quản lý tài sản của các nhà quản lý.
- EM là hệ số nhân vốn chủ sở hữu, nó phản ánh mức độ huy động vốn từ bên ngoài của doanh nghiệp. Nếu EM tăng, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp tăng vốn huy động từ bên ngoài.
Để phân tích ROE trong công thức (1), ta tách ROA:
- PM: Doanh lợi tiêu thụ phản ánh tỷ trọng lợi nhuận sau thuế trong doanh thu của doanh nghiệp.
- AU: hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Khi PM tăng thể hiện doanh nghiệp quản lý doanh thu và quản lý chi phí có hiệu quả.
Như vậy, từ (1) và (2) doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) có thể được biến đổi như sau: ROE = PM x AU x EM
- Vậy tố cơ bản tác động đến ROE của một doanh nghiệp đó là khả năng tăng doanh thu, công tác quản lý chi phí, quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính.
- Tóm lại, trong các phương pháp được sử dụng để phân tích tài chính thì phương pháp Dupont được vận dụng chính trong khóa luận này.
1.5. Nội dung phân tích tài chính Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
1.5.1 Phân tích các chỉ số tài chính
Các tỷ số tài chính chủ yếu được chia làm bốn nhóm chính:
- Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán.
- Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn.
- Nhóm tỷ số về năng lực hoạt động.
- Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời.
Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán
Tình hình tài chính doanh nghiệp được thể hiện rõ qua các tỷ số về khả năng thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm các tỷ số sau:
- Trong đó:
Tài sản ngắn hạn gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả,phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, phải trả người lao động và các khoản phải trả khác.
- Tỷ số thanh toán hiện hành cho biết khả năng sử dụng tài sản ngắn hạn thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn. Chỉ tiêu này được các chủ nợ của doanh nghiệp rất quan tâm vì nó giúp các chủ nợ biết được các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp có được đảm bảo thanh toán bằng tài sản ngắn hạn không.
- Tỷ số thanh toán hiện hành quá thấp dẫn tới khả năng thanh toán cùng dòng tiền mặt yếu, dẫn đến khó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tỷ số thanh toán hiện hành cao phản ánh doanh nghiệp đủ khả năng trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn.
- Tỷ số thanh toán hiện hành quá cao lại phản ánh công tác quản lý tài sản ngắn hạn chưa hiệu quả.
- Tỷ số thanh toán nhanh: được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn (trừ hàng tồn kho) có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền.
- Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán hàng tồn kho.
Trong đó:
- Nợ đến hạn là các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đến kỳ hạn trả tiền.
- Tỷ số thanh toán tức thời cho biết khả năng thanh toán ngay bằng nguồn tiền hiện có của doanh nghiệp để trang trải cho các khoản nợ đến hạn thanh toán.
Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn
- Nhóm tỷ số về khả năng cân đối vốn phản ánh mức độ chủ động về tài chính cũng như khả năng sử dụng nợ của doanh nghiệp. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
- Tỷ số nợ trên tổng tài sản: cho biết phần tài sản của công ty được tài trợ bằng nợ, đo lường mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với tài sản.
Trong đó:
- Tổng nợ phải trả gồm toàn bộ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
- Tổng tài sản gồm toàn bộ tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
- Các cổ đông thường muốn có tỷ số nợ cao vì sử dụng đòng bẩy tài chính, gia tăng khả năng sinh lời cho cổ đông song các chủ nợ luôn thích các công ty có tỷ số nợ thấp vì như thế công ty có khả năng trả nợ cao hơn.
- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp, cho thấy mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với chủ nợ.
Nhóm chỉ số về năng lực hoạt động
- Nhóm chỉ số về năng lực hoạt động phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu dùng để đánh giá hiệu quả quản lý các khoản phải thu bao gồm: phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu khác…
Kỳ thu tiền bình quân là một dạng khác của chỉ tiêu Vòng quay các khoản phải thu. Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải nợ khó đòi. Nếu chỉ số này cao doanh nghiệp cần phải phân tích chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân của việc tồn đọng nợ.
Khi phân tích chỉ số này ngoài việc so sánh giữa các năm, so sánh với các công ty cùng ngành, doanh nghiệp cần rà soát các khoản phải thu để phát hiện các khoản nợ quá hạn để xử lý. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
- Vòng quay hàng tồn kho là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho của doanh nghiệp. Công thức tính:
Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho luân chuyển trong kì. Vòng quay hàng tồn kho cao chứng tỏ doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệu quả và cũng thể hiện rằng doanh nghiệp dữ trữ hàng tồn kho vừa đủ phục vụ cho sản xuất và tiêu thụ. Song nếu mức tồn kho quá thấp sẽ không đủ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thậm chí không đáp ứng yêu cầu dự trữ hàng tồn kho tránh biến động giá của kỳ sau. Ngoài ra nhà phân tích còn sử dụng chỉ tiêu Số ngày tồn kho để đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho.
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, cho biết một đồng tài sản ngắn hạn bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu. Công thức tính:
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp, cho biết một đồng tài sản dài hạn bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu.
Nhà phân tích sử dụng các số liệu kỳ trước hoặc của các doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn.
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Cho biết một đồng tài sản bỏ ra trong kỳ kinh doanh sẽ thu về bao nhiêu đồng doanh thu.
Nhóm tỷ số về khả năng sinh lời phản ánh khả năng tạo thu nhập từ các nhân tố khác nhau tạo ra lợi nhuận như doanh thu, tổng tài sản, tổng tài sản, vốn chủ sở hữu.
Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm: phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuần, cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm càng cao thì khả năng sinh lãi của doanh nghiệp càng lớn.
Chỉ tiêu doanh lợi tổng tài sản: phản ánh khả năng sinh lời trên một đồng tài sản của công ty, cho biết với mỗi đồng tài sản đầu tư thì sẽ thu được bao nhiều đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay.
Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu.
Doanh lợi vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm.
1.5.2 Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn xem xét sự thay đổi của các nguồn vốn và cách thức sử dụng vốn của một doanh nghiệp trong một thời kỳ theo số liệu giữa hai thời điểm lập bảng cân đối kế toán.
Bảng kê nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn ( bảng tài trợ) giúp nhà quản lý xác định rõ các nguồn cung ứng vốn và việc sử dụng các nguồn vốn đó.
Cách thức lập bảng dựa trên sự liệt kê các thay đổi của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán từ đầu kỳ đến cuối kỳ, mỗi sự thay đổi được phân biệt bởi hai cột: Sử dụng nguồn vốn và nguồn vốn theo nguyên tắc:
Nếu các khoản mục bên tài sản tăng hoặc các khoản mục bên nguồn vốn giảm thì điều đó thể hiện việc sử dụng vốn và ngược lại phản ánh việc tạo nguồn vốn.
Thiết lập bảng tài trợ là cơ sở để chỉ ra những trọng điểm đầu tư vốn và những nguồn vốn chủ yếu được hình thành để đầu tư.
- Bảng 1.1 Bảng tài trợ
Ngoài việc phân tích việc sử dụng vốn và nguồn vốn, người ta còn phân tích tình hình tài chính theo luồng tiền để xác định sự tăng ( giảm) tiền và nguyên nhân dẫn tới việc tăng giảm tiền, dựa vào đó doanh nghiệp sẽ có những biện pháp quản lý ngân quỹ tốt hơn. Khóa luận: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kỹ Thuật.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Kỹ Thuật

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com