Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động kinh doanh và thực hiện chiến lược Marketing-mix ở Công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát hoạt động của công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân.

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty

  • Lịch sử ra đời và phát triển của công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân

Công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân có tên giaO dịch là công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân nằm tại lô A18/D7, khu đô thị Cầu Giấy, Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đây là doanh nghiệp tư nhân với 100% vốn Việt Nam, được sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy phép kinh doanh ngày 14 – 11 – 2021 chuyên sản xuất các sản phẩm dược phẩm.

Là một doanh nghiệp tư nhân hoạch toán độc lập nên có quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và tài chính doanh nghiệp. Nhưng không phải vì vậy mà công ty chạy theo lợi nhuận mà trái lại công ty luôn đảm bảo đúng quy trình công nghệ và chất lượng sản phẩm vì đây là một mặt hàng đặc biệt liên quan đến sức khỏe người tiêu dùng, ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng con người.

Công ty là cơ sở sản xuất và kinh doanh dược phẩm. Công ty có chức năng:

  • + Nghiên cứu và phát triển các bài thuốc quý, cây thuốc quý Việt Nam
  • + Tạo dựng các sản phẩm chất lượng vì sức khỏe người Việt
  • + Phát triển các giá trị thuần Việt, cố gắng từng bước xuất khẩu các sản phẩm có nguồn gốc dược liệu Việt Nam ra thế giới
  • + Luôn cổ vũ tinh thần yêu quý và sử dụng dược phẩm Việt Nam
  • + Tạo điều kiện công ăn việc làm cho người lao động, trả thù lao xứng đáng với những đóng góp của nhân viên cho công ty
  • + Thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ với Nhà nước.

Công ty ra đời trong quá trình nước ta ra nhập sân chơi WTO (Tổ chức kinh tế thế giới). Để đứng vững và tồn tại trong cơ chế thị trường, công ty đã liên tục đổi mới công nghệ cao, chất lượng tốt, giá thành hạ. Công ty hợp tác chiến lược với công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Dược và là nhà máy đầu tiên đạt tiêu chuẩn GMP – WHO của miền Bắc.

  • Quá trình xây dựng và phát triển của công ty: Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân được thành lập trên khát vọng phát triển các bài thuốc quý, cây thuốc quý Việt Nam, tạo dựng các sản phẩm chất lượng tốt cho sức khoẻ người Việt, phòng và điều trị hiệu quả các chứng bệnh.

 Ngay từ những ngày đầu thành lập, Dược phẩm Ích Nhân đã hợp tác với Công ty CPDP Yên Bái cải tiến, nâng cấp sản phẩm Cảm xuyên hương Yên Bái dạng viên nén thành dạng viên nang, sản phẩm thuốc cảm truyền thống trên 30 năm (từ năm 1974), bài thuốc quý của các thầy thuốc vùng miền núi phía Bắc. Đến nay Cảm xuyên hương Yên Bái cùng với thuốc thảo dược An thảo đã trở thành niềm tự hào của Đông dược Việt Nam.

Năm 2022, Dược phẩm Ích Nhân hợp tác chiến lược với Công ty TNHH Nam Dược, nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP- WHO đầu tiên của miền Bắc, hợp tác với Bộ môn Thực vật, trường Đại học Dược Hà Nội, nghiên cứu và triển khai thành công các đề tài:

Cây Dây thìa canh (Sản phẩm DIABETNA) : Cây thuốc quý cho bệnh nhân tiểu đường, tác dụng hạ đường huyết, kiểm soát và ổn định đường huyết, hạ cholesterol máu, ngăn ngừa biến chứng tiểu đường.

Cây Bá bệnh (Sản phẩm KHANG DƯỢC): Cây thuốc quý tăng cường sinh lực, chống mệt mỏi (stress), giúp bồi bổ nguyên khí, đặc biệt tăng ham muốn tình dục và chức năng sinh lý cho nam giới.

Cây Diệp hạ châu đắng (Sản phẩm HAMEGA): Cây thuốc quý được trồng theo tiêu chuẩn dược liệu sạch và chuẩn hoá G.A.P giúp hạ men gan, bảo vệ và giải độc gan do bia rượu, phục hồi chức năng gan.

Ngày 16/8/2024 công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân vinh dự được nhận giải thưởng cúp vàng “vì sức khỏe người Việt”. Đây là giải thưởng lần đầu tiên do Tổng hội y học Việt Nam, trung tâm truyền thông và chăm sóc sức khỏe cộng đồng tổ chức nhằm tôn vinh các doanh nghiệp dược phẩm, y tế có đống góp tích cực cho sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Giải thưởng vinh dự này đã khẳng định niềm tin của khách hàng, hội đồng khoa học nhà nước đối với hiệu quả và uy tín thương hiệu của các sản phẩm công ty Ích Nhân. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

  • Văn hóa doanh nghiệp của công ty

Mục tiêu: trở thành công ty dược phẩm danh tiếng, có uy tín cao với các sản phẩm chất lượng, độc đáo từ dược liệu tại Việt Nam

  • – Triết lý kinh doanh:
  • + Kinh doanh là đem lại giá trị thực sự, lợi ích cho xã hội.
  • + Lời khen của khách hàng là thước đo thành công của doanh nghiệp
  • – Tôn chỉ của công ty:
  • + Nghiên cứu và phát triển các bài thuốc quý, cây thuốc quý Việt Nam
  • + Tạo dựng các sản phẩm chất lượng vì sức khỏe người Việt
  • + Phát triển các giá trị thuần Việt, cố gắng từng bước xuất khẩu các sản phẩm có nguồn gốc dược liệu Việt Nam ra thế giới.
  • + Luôn cổ vũ tinh thần yêu quý và sử dụng dược phẩm Việt Nam.
  • – Giá trị cốt lõi:
  • + Yêu lao động
  • + Chính nghĩa
  • + Con người làm trọng tâm
  • + Sáng tạo, tiên phong
  • + Hợp tác, chia sẻ
  • + Chuyên nghiệp

2.1.2. Tổng quan về năng lực sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1. Năng lực tài chính

Để đánh giá năng lực tài chính của công ty, trước hết ta nghiên cứu tình hình biến động nguồn vốn qua bảng sau

Bảng 2.1: Bảng tổng kết tài sản

Đơn vị: đồng

Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 348.265.016.743 86,03 303.875.667.943 84,56
1. Vốn bằng tiền 7.629.545.122 1,88 10.176.464.217 2,83
2. Các khoản phải thu 182.922.564.593 45,18 125.238.881.707 34,85
3. Hàng tồn kho 134.235.442.087 33,16 147.374.323.214 41,01
4. Đầu tư ngắn hạn 18.373.500.00 4,53 17.979.000.000 5
5. Tài sản lưu động khác 5.103.964.591 1,26 3.106.998.805 0,86
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 56.543.711.218 13,96 55.443.872.102 15,43
1. Tài sản cố định 51.821.985.968 12,8 51.463.788.652 14,32
2. Đầu tư tài chính dài hạn 3.925.000.000 0,96 3.925.000.000 0,96
3. Tài sản dài hạn khác 796.725.250 0,19 55.083.450 1,1
Tổng Tài Sản 404.808.727.961 100 359.319.540.045

(nguồn phòng kế toán) Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

  • Theo bảng cân đối kế toán, 12 – 2024 – công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân

Qua số liệu trên ta thấy tổng tài sản cuối kỳ giảm đi so với đầu kỳ là 45.489.187.916 đồng, tương ứng công ty giảm đi -11,23%, chứng tỏ quy mô về vốn của công ty đã bị thu hẹp. Điều này thể hiện rõ nét sự giảm về cơ sở vật chất kỹ thuật cụ thể là quy mô tài sản cố định bị giảm đi là: 1.099839.110 đồng, tương úng với việc giảm 1,94%, nó có thể giải thích sự giảm các máy móc cũ, thiết bị thí nghiệm cũ thay vào đó là các thiết bị máy móc, thí nghiệm mới.

Qua bảng ta thấy, tại đầu năm thì tỷ xất đầu tư của công ty là 13,96% nhưng đến cuối kỳ tăng lên 15,43% điều này cho thấy năng lực sản xuất của công ty tốt. Điều này có thể giải thích như là sự chuyển các khoản đầu tư ngắn hạn cho đầu tư dài hạn. Vồn bằng tiền của công ty cuối kỳ tăng 2.546.919.088, chiếm 33,38% do vậy khả năng thanh toán hiện hành của công ty là rất tốt. Nguyên nhân là do các khoản phải thu của công ty giảm 57.683.682.800, chiếm 31,53%, đầu tư ngắn hạn, tài sản lưu động khác cũng giảm, mặc dù hàng tồn kho tăng nhưng mức tăng không đáng kể.

Trên đây là các phân tích về tài sản của công ty trong những năm qua, sau đây ta sẽ xét nguồn vốn của công ty.

Bảng 2.2: Tổng hợp nguồn vốn

Đơn vị: đồng

Chỉ tiêu Số đầu kỳ Số cuối kỳ
Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%)
A. Nợ phải trả 126.944.032.940 31,35 101.920.924.930 28,36
I – Nợ ngắn hạn 123.319.134.329 30,46 98.264.962.144 27,34
II – Nợ dài hạn 3.624.898.161 0,89 3.655.962.786 1,01
B – Nguồn vốn chủ sở hữu 277.864.695.471 68,64 257.398.615.115 71,63
I – Nguồn vốn – Quỹ
1. Nguồn vốn kinh doanh 275.959.478.207 68,17 252.597.691.351 70,29
2. Quỹ đầu tư phát triển 51.509.961.947 12,72 51.509.961.947 14,33
3. Quỹ dự phòng tài chính 8.627.729.404 2,13 8.627.729.404 2,4
4. Lãi chưa phân phối 21.776.586.856 5,37
5. Thặng dư trên vốn 112.460.000.000 27,78 112.460.000.000 31,29
II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 1.905.217.264 0,47 4.800.923.764 1,33
1. Quỹ khen thưởng phúc lợi 919.362.924 0,22 4.967.619.424 1,4
2. Nguồn kinh phí 985.854.340 0,24 (166.695.660)
Tổng cộng nguồn vốn 404.808.727.961 100 359.319.540.045 100

(Nguồn phòng kế toán) Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Qua bản trên ta thấy tổng nguồn vốn của công ty giảm đi là 45,48 tỷ đồng, tương ứng với giảm 11,23%. Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty giảm 20,4 tỷ đồng, tương ứng 9%, các khoản nợ phải trả của công ty giảm  đáng kể 25,02 tỷ đồng, tương ứng 19,71%. Từ đó ta thấy, nợ phải trả giảm mà nguồn vốn chủ sở hữu cũng giảm nhưng nợ phải trả giảm đáng kể nhiều hơn so với nguồn vốn chủ sở hữu nên làm cho tính cân đối cảu công ty đạt hiệu quả. Nguồn vốn của công ty giảm đi là do nợ phải trả của công ty giảm.

Để xem xét khả năng thanh toán của công ty, ta xem xét qua những yếu tố sau:

Bảng 2.3: Bảng Thu – Chi

Đơn vị: đồng

Các khoản phải thu Số đầu năm Số cuối năm
1. Phải thu của khách hàng 165.838.526.223 115.851.478.910
2. Trả trước cho người bán 11.526.798.693 8.995.485.978
3. Phải thu nội bộ
4. Phải thu khác 7.611.630.829 2.446.307.621
5. Dự phòng phải thu khó đòi (2.054.390.802) (2.054.390.802)
Tổng cộng 182.922.564.943 125.238.881.707
Các khoản phải trả
1. Phải trả người bán 53.046.489.358 48.147.285.280
2. Người mua trả tiền trước 3.563.452.716 913.763.336
3. Thuế và các khoản phải nộp 8.657.801.843 11.925.684.495
4. Phải trả cán bộ công nhân viên 5.860.112.887 2.792.357.498
5. Phải trả nội bộ 2.684.620.524 258.833.890
6. Các khoản phải trả khác 1.298.729.663 8.984.039.458
7. Vay ngắn hạn 48.207.927.338 25.242.998.187
Tổng cộng 123.319.134.329 98.264.962.144

(Nguồn phòng kế toán)

2.1.2.2. Năng lực quản lý nguồn nhân lực Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Hiện tại công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân có một đội ngũ lao động trên 115 người trong đó có trên 95 người có trình độ đại học trở lên, 16 người có trình độ cao đẳng, trung học.

Là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên lực lượng lao động trực tiếp không nhiều do công ty và các đối tác chiến lược đầu tư công nghệ sản xuất hiện đại của các nước trên thế giới. Sau đây là những số liệu phản ánh cơ cấu lao động của công ty trong những năm gần đây:

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động của công ty từ năm 2024 – 2025

Năm 2024 2025 2011
Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%) Số người Tỷ lệ (%)
Tổng số 95 100 106 100 114 100
Trực tiếp 20 21,05 18 16,98 16 14,03
Gián tiếp 75 78,95 83 83,02 95 85,97

Từ bảng trên ta thấy, lực lượng lao động trực tiếp của công ty luôn chiếm xấp xỉ 14% toàn công ty , đây là một con số tương đối cao. Vì dược phẩm là một loại hàng hóa đặc biệt có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người nên cần phải quản lý chặt chẽ tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất và tiêu thụ, do đó công ty công ty đã duy trì một lực lượng lớn lao động gián tiếp.

Xét về mặt công tác tổ chức quản lý, cả về mặt hiệu quả kinh tế thì việc duy trì một số lượng lớn lao động gián tiếp là không nên bởi vì như thế bộ máy quản lý sẽ cồng kềnh kém hiệu quả, hoạt động lại không cao, không sử dụng hết năng lực của lực lượng lao động gián tiếp. Mặt khác, lực lượng lao động gián tiếp lớn sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế, làm tăng chi phí cố định trong giá thành sản phẩm, gây ảnh hưởng lớn đến mục tiêu hạ giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thị trường. Do đó công ty cần phải có biện pháp hữu hiệu để giảm số lao động gián tiếp xuống bằng cách cải tiến công nghệ, áp dụng phương pháp quản lý hiện đại nhằm tinh giản bộ máy quản lý, tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên phát huy hết năng lực, khả năng, của mình trong công việc và không ngừng nâng cao bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Cụ thể là với công nhân trực tiếp sản xuất, công ty tổ chức các cuộc thi thợ giỏi, thi tay nghề, nhờ đó công ty tọa cho mình đội ngũ công nhân lành nghề có trình độ cao và gắn bó với công việc. Đối với đội ngũ cán bộ quản lý công ty thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo để nâng cao trình độ quản lý và chuyên môn cho họ để phù hợp với yêu cầu quản lý hiện đại.

Có thể thấy việc coi trọng và xây dựng chiến lược con người cảu công ty là một hướng đúng tạo đà cho công ty ngày càng phát triển.

2.1.2.3. Năng lực công nghệ

Công ty liên kết hợp tác cùng với công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Dược, là nhà máy tiêu đạt tiêu chuẩn xây dựng và vệ sinh của liên minh châu Âu và tổ chức y tế thế giới (WHO) đầu tiên ở miền Bắc. Được bộ y tế cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP – WHO (Good Manufacturing Practice – thực hành tốt sản xuất thuốc), GLP (Good Laboratary Practice – thực hành tốt phòng thí nghiệm), GSP (Good Storage Practice – Thực hành tốt bảo quản thuốc).

Ngoài ra hệ thống nhà máy còn đạt được các tiêu chuẩn đảm bảo an toàn tạo ra sự tin tưởng đối với khách hàng như:

  • + ISO 9001:2000: Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về quản lý (International organisation of standard) – tiêu chuẩn này do tổ chức NQA Vương quốc Anh xác thực
  • + HACCP: Tiêu chuẩn về vệ sinh trong công nghiệp và dược phẩm (Hazard analysis and critical control point) – tiêu chuẩn này do tổ chức NQA, vương quốc Anh xác thực
  • + ISO 14000:2019:  Hệ thống tiêu chuẩn Quốc tế về môi trường – tiêu chuẩn này do tổ chức NQA, vương quốc Anh xác thực
  • + SA 8000:2001: tiêu chuẩn về môi trường làm việc và tôn trọng nhân quyền và được chấp nhận trên toàn thế giới, tiêu chuẩn này do tổ chức NQA xác thực

Toàn bộ các tiêu chuẩn mà nhà máy đã được công nhận như : GMP – WHO, ISO 9001:2000, ISO 14000:2019, HACCP và SA 8000 hợp thành bộ tích hợp tiêu chuẩn IMS (Intergrated Management system) tiên tiến của thế giới và chất lượng sản phẩm được làm ra từ nhà máy này được toàn thế giới công nhận.

Khả năng sản xuất: Có 3 dây chuyền Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

  • Dây chuyền sản xuất thuốc tân dược (đạt tiêu chuẩn GMP  – WHO)
  • Dây chuyền sản xuất thuốc viên: công suất đạt được với dạng thuốc viên khoảng 80 triệu viên/ tháng/ đơn vị sản phẩm, thuốc cốm khoảng 7 triệu túi/ tháng
  • Dậy chuyền sản xuất thuốc nước: thuốc nước khoảng 300.000 chai/ tháng
  • Dây chuyền sản xuất thuốc đông dược

Dây chuyền triết xuất: được trang bị hệ thống máy móc hiện đại, đồng bộ và là dây chuyền chiết xuất hiện đại nhất Việt Nam. Đây là nơi tiêp nhận dược liệu từ kho dược liệu để chế biến dược liệu đầu vào đồng thời là nơi cung cấp các bán thành phẩm phục vụ cho các dây chuyền sản xuất tiếp theo. Nồi cất công suất 2×4 tấn/ h có diện tích là 590m2 được thiết kế và đặt bên trong khu chiết xuất.

Kho GSP: được thiết kế có phân từng khu vực đã đánh số để nguyên liệu, phụ liệu, thành phẩm. Kho được trang bị giá kệ, hệ thống làm lạnh và thông gió, thiết bị chống ẩm, chống nóng để bảo quản nguyên, phụ liệu và thành phẩm. Trong kho có khu vực riêng cho bảo quản thành phẩm độc, thành phẩm cần điều kiện bảo quản đặc biệt.

  • Khu vực kiểm soát chất lượng: Phòng kiểm tra chất lượng nằm tách biệt với khu vực sản xuất gồm có:

Phòng kiểm nghiệm vi sinh: được trang bị thiết bị tạo dòng không khí bất định hướng, tạo điều kiện kiểm tra vô trùng và một số kiểm tra vi sinh khác. Áp suất ở mỗi khu vực trong phòng là không giống nhau để tránh hiện tượng phát tán ô nhiễm. Các yếu tố như hướng khí, tốc độ khí, hiệu quả lọc HEPA và thiết bị giám sát môi trường thường xuyên được kiểm tra

Phòng kiểm nghiệm hóa lý: được thiết kế với không gian đủ rộng, tránh hiện tượng pha trộn và lan truyền ô nhiễm. Phòng được trang bị tủ hốt để hút các dung môi và hóa chất độc hại sau thí nghiệm.

Phòng lưu mẫu: để lưu trữ các nguyên vật liệu thô (bao gồm các thành phần dược và tá dược) bán thành phẩm và thành phẩm. Nhiệt độ và độ ẩm tại nơi này được kiểm soát chặt chẽ.

Hệ thống xử lý khí thải phòng kiểm nghiệm: 1 công đoạn hết sức cần thiết và không thể thiếu của quá trình phân tích các loại mẫu của phòng thí nghiệm là chiết, tách các chất trong mẫu vật, chuyển chúng sang trạng thái thích hợp cho các công đoạn phân tích tiếp theo như sắc ký, quang phổ, trắc quang, hóa học, hóa lý… Thông thường, đó là trạng thái hòa tan trong các hệ dung dịch, dung môi ở trạng thái lỏng dễ bay hơi. Với hệ thống tủ hút và quạt hút tại các phòng thí nghiệm và các kho hóa chất toàn bộ khí thải của phòng thí nghiệm được gom tại hộp thu gom, giảm âm để điều tiết lưu lượng cho quạt hút khí thải công suất 4,5kw không gây ra tiếng ồn và rung. Thông qua đường dẫn khí thông thường bằng ống PVC (chịu được hóa chất), khí thải từ hộp thu gom được đưa vào thiết bị lọc hấp phụ và thiết bị lọc hấp thụ (sử dụng các chất hấp phụ và dung dịch hấp thụ phù hợp). Khí sau khi ra khỏi thiết bị hập thụ được sẽ được thải thẳng vào môi trường theo quy định.

Hệ thống cấp nước: Nước cho hoạt động sản xuất của công ty lấy từ hệ thống nước máy của thành phố, qua hệ thống cung cấp nước của công ty cung cấp cho các hoạt động sinh hoạt của CBCNV và vào các hệ thống xử lý nước cung cấp cho sản xuất. Hệ thống nước tuần hoàn làm mát với lưu lượng 275m3/ h, được xử lý bằng thiết bị làm mềm điện tử và trao đổi cation. Hệ thống cấp nước cho lò hơi từ hệ thống của nhà máy trước khi cấp cho lò hơi được qua bộ xử lý cation. Hệ thống xử lý nước RO với các hệ thống lọc hập thụ, hấp phụ, hệ thống trao đổi ion. Hệ thống thẩm thấu 2 lần và siêu lọc, tiệt trùng, nước RO đạt tiêu chuẩn nước tinh khiết của GMP – WHO. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Hệ thống xử lý nước thải: (WSZ – A5) hệ thống xử lý nước được thiết kế ngầm dưới đất. Nước thải theo đường ống dẫn, tập trung vào bể chứa, xử lý bằng phương pháp vi sinh lắng lọc với công suất 5m3/ h. Nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn quy định (BOD = 20mg/ l)

  • Hệ thống điều hòa trung tâm

Máy lạnh trung tâm: Carrier – sử dụng máy lạnh hấp thụ (Absorption Chiller) với công nghệ tiên tiến nhất hiện nay. Sử dụng năng lượng đốt than đá của lò hơi để tiết kiệm năng lượng. Công suất làm lạnh 1048 kw( ~ 3.500.000 BTU). Công nghệ máy làm lạnh hấp thụ sử dụng cặp dung môi chất lạnh Libr / H20 không làm ảnh hưởng đến môi trường

AHU (Air handing units): bộ xử lý không khí. Lắp đặt các AHU cho các khu vực trong sản xuất gồm các hệ thống lọc và siêu lọc có hiệu suất 99,99% sử dụng cho các phòng sạch.

Hệ thống kiểm soát bằng hình ảnh: Hệ thống camera được lắp đặt ở tất cả các phòng khu vực sản xuất, phòng họp, hội trường, cổng ra vào. Hệ thống điều khiển trung tâm bao gồm máy chủ để lưu trữ các hình ảnh giám sát về hoạt động sản xuất và các hoạt động làm việc của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty. Tất cả những hành động được coi là lỗi trong sản xuất được lưu trữ và phát lại vào các buổi chào cờ sáng thứ 2 hàng tuần để CBCNV rút kinh nghiệm và học tập.

Bên cạnh sự đầu tư về công nghệ sản xuất hiện đại công ty cũng lựa chọn cho mình những cây thuốc quý, hiếm và các bài thuốc quý để taọ ra các sản phẩm thuần Việt mà chất lượng cao.

2.1.2.4. Năng lực nghiên cứu và phát triển

Ngay từ những ngày đầu thành lập, công ty đã hợp tác với Công ty Dược phẩm Yên Bái cải tiến, nâng cấp sản phẩm Cảm Xuyên Hương dạng viên thành dạng viên nang, sản phẩm thuốc  cảm truyền thống trên 30 năm (từ năm 1974), bài thuốc quý của các thầy vùng miền núi phía Bắc. Đến nay Cảm Xuyên Hương cùng với thuốc thảo dược An Thảo đã trở thành niềm tự hào đông dược của Việt Nam.

Bên cạnh đó công ty còn phối hợp với bộ môn Thực vật – Trường đại học Dược Hà Nội, nghiên cứu và triển khai thành công các đề tài: Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Cây Dây thìa canh (Sản phẩm DIABETNA) : Cây thuốc quý cho bệnh nhân tiểu đường, tác dụng hạ đường huyết, kiểm soát và ổn định đường huyết, hạ cholesterol máu, ngăn ngừa biến chứng tiểu đường.

Cây Bá bệnh (Sản phẩm KHANG DƯỢC): Cây thuốc quý tăng cường sinh lực, chống mệt mỏi (stress), giúp bồi bổ nguyên khí, đặc biệt tăng ham muốn tình dục và chức năng sinh lý cho nam giới.

Cây Diệp hạ châu đắng (Sản phẩm HAMEGA): Cây thuốc quý được trồng theo tiêu chuẩn dược liệu sạch và chuẩn hoá G.A.P giúp hạ men gan, bảo vệ và giải độc gan do bia rượu, phục hồi chức năng gan.

Ta thấy năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm Dược của công ty là rất tốt. Với đội ngũ chuyên gia giỏi và có kinh nghiệm, công ty lại hợp tác cùng nghiên cứu với các chuyên gia có tiếng trong nghành dược, hợp tác với 2 công ty chiến lược là Nam Dược và Yên Bái để tạo ra sản phẩm Dược mang đậm chất Việt mà chất lược không hề thua kém thuốc nhập ngoại.

2.1.2.5. Năng lực tổ chức

Đây là một yếu tố không thể thiếu được trong bất kỳ một công ty nào, năng lực lãnh đạo sẽ giúp công ty vượt qua mọi khó khăn trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Năng lực lãnh đạo của công ty sẽ được thể hiện trong phụ lục

Giám đốc công ty: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động thường ngày của công ty. Thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. Bên cạnh đó đưa ra các phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất cách chức các chức danh quản lý trong công ty. Ngoài ra còn phải thực hiện các nhiệm vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ của người quản lý công ty theo quy định của pháp luật.

Phó giám đốc chuyên môn: phụ trách chuyên môn về tình hình nghiên cứu  sản phẩm dược phẩm mới và duy trì các sản phẩm hiện có của công ty. Tham mưu cho công ty về tình hình biến động dược phẩm trong nước, đưa ra các chiến lược phát triển sản phẩm của công ty. Bên cạnh đó còn quản lý nhân viên dưới quyền. Định ra kế hoạch cho các nhân viên.

Phó giám đốc tài chính của công ty:

  • Phân tích cấu trúc và quản lý rủi ro tài chính
  • Theo dõi lợi nhuận và chi phí, điều phối, củng cố và đánh giá dữ liệu tài chính, chuẩn bị các báo cáo đặc biệt
  • Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu thập, phân tích, xác minh và báo cáo tài chính
  • Quản lý nhân viên Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.
  • Phân tích đầu tư và quản lý danh mục (nếu có)
  • Thiết lập và duy trì các quan hệ với ngân hàng và các cơ quan hữu quan
  • Theo sát và đảm bảo chiến lược tài chính đặt ra.

Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ là xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của công ty. Trên cơ sở kế hoạch của các phòng xây dựng kế hoạch tổng thể bao gồm: sản xuất kinh doanh, tài chính, lao động, xây dựng và đầu tư, và các kế hoạch liên quan đến hoạt động của công ty. Tham khảo ý kiến của các phòng có liên quan để phân bổ kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch dự trữ lưu thông, và các kế hoạc khác của công ty. Dự báo thường xuyên về cung cầu, giá cả thị trường dược phẩm trong phạm vi toàn quốc nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó cân đối lực lượng hàng hóa và có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất lưu thông góp phần bình ổn thị trường đạt hiệu quả kinh doanh trong công ty, tổ chức quản lý các thông tin kinh tế, báo cáo thống kê để tổng hợp báo cáo thường xuyên theo định kỳ lên giám đốc hoặc báo cáo đột xuất khi giám đốc có yêu cầu. Ngoài ra, còn phải đảm bảo thông tin kinh tế đối với những người không có trách nhiệm để tránh thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của công ty.

  • Dưới sự quản lý của ban lãnh đạo công ty có các phòng

Phòng văn phòng: chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về nguồn nhân lực như tuyển dụng, đào tạo, xây dựng phương án trả lương, thưởng đảm bảo chế độ  chính sách cho người lao động theo quy định chăm lo cơ sở vật chất cho đơn vị quản lý, đón tiếp khách tới thăm và làm việc tại công ty. Xử lý các hoạt động nội bộ của công ty.

Phòng tài chính – kế toán: thực hiện việc theo dõi thu – chi, hạch toán và kiểm tra đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đề ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh thông qua việc phân tích tài chính.

  • Phòng kho vận:

Cải thiện một cách hiệu quả hoạt động quản lý dây chuyền cung ứng và kho vận nhằm thỏa mãn các như cầu khách hàng nội bộ và bên ngoài công ty thông qua việc đạt được các mục tiêu chính sau đây

  • Đúng sản phẩm
  • Đúng số lượng
  • Đúng thời gian
  • Đúng nơi
  • Đúng giá
  • Đúng điều kiện
  • Đúng thông tin

Hợp tác và hỗ trợ một cách hữu hiệu với các bộ phận, phòng ban chức năng trong công ty và các đối tác bên ngoài để hoàn thành chiến lược, dự án công việc được giao vì mục đích chung

Liên tục học hỏi và đào tạo để phát triển một đội ngũ nhân viên có đủ trình độ, kinh nghiệm và năng lực, khuyến khích một tinh thần và thái độ làm việc trung thực, công bằng tin cậy, và tôn trọng mọi người, tăng cường tính đồng đội và tinh thần đoàn kết trong đội ngũ nhân viên, giữa nhân viên và công ty. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Phòng kinh doanh: tham mưu cho phó giám đốc về các hoạt động kinh doanh. Đưa ra các kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn, cân đối lực lượng hàng hóa và có kế hoạch điều hòa hợp lý trong sản xuất kinh lưu thông góp phần bình ổn thị trường đạt hiệu quả kinh doanh trong công ty

Phòng Marketing: có nhiệm vụ là thiết kế ý tưởng quảng cáo sản phẩm, quảng bá thương hiệu, tổ chức và lên kế hoạch rồi thực hiện các kế hoạch Marketing của công ty. Phối hợp với phòng kinh doanh để đưa ra kế hoạch kinh doanh nghiên cứu cung cầu trên thị trường. Nghiên cứu thị trường rồi tham mưu cho ban lãnh đạo tình hình tiêu thụ dược phẩm trong nước. Xây dựng thương hiệu ngày càng có uy tín trong nước.

2.1.2.6. Năng lực thông tin

Năng lực thông tin cũng rất quan trọng đối với công ty, nó có vai trò qua trọng trong việc xử lý các đơn hàng và ký kết hợp đồng, giúp các nhà lãnh đạo có thể nắm bắt thông tin trong 1 diện rộng như: giúp công ty nhận biết được nhu cầu khả năng thanh toán của khách hàng, thông tin nội bộ trong doanh nghiệp, các quyết định đến các phòng ban, được thực hiện qua một hệ thống các văn bản, chứng từ…Công ty có phòng mạng riêng, thiết lập mạng máy tính cục bộ (mạng Lan) phục vụ cho việc quản lý thông tin ở các phòng ban được bảo đảm an toàn hơn

Ngoài việc nắm được thông tin nội bộ doanh nghiệp thì việc công ty có năng lực thông tin cũng đã giúp công ty hiểu rõ được các đối thủ cạnh tranh của mình, luôn đưa ra các biện pháp phản ứng khi đối thủ có chiến lược mới, nhằm ngăn chặn việc các đối thủ cạnh tranh “lấn” thị phần của công ty.

2.2. Thực trạng Marketing – mix trong hoạt động mở rộng thị trường của công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

2.2.1. Thị phần của công ty

Do yêu cầu của công nghệ sản xuất dược phẩm và trình độ trang thiết bị hiện tại ở Việt Nam đang được các công ty dược phẩm đầu tư mạnh mẽ. Chính vì hiểu được điều đó mà công ty và các đối tác chiến lược đã đầu tư mạnh mẽ công nghệ hiện đại đạt các tiêu chuẩn thế giới và trong nước, nên công ty đã có chỗ đứng khá vững chắc trên thị trường, và có thị phần xứng đáng với những gì công ty đã đầu tư. Hiện nay có rất nhiều các công ty dược phẩm đang cạnh tranh với công ty như công ty dược phẩm Hoa Linh, công ty dược Viễn Đông,…Các mặt hàng cạnh tranh chính như là thuốc cảm cúm ho, thuốc chăm sóc sức khỏe… Đối với công ty thì đây chính là những sản phẩm chính để duy trì thị trường hiện có, tạo nguồn tài chính cho những chiến lược mở rộng thị trường.

  • Đặc điểm thị trường và khách hàng của công ty

Thị trường tiêu thụ của công ty là thị trường nội địa, trải rộng kahwps 3 miền. Công ty đã liên hệ với các tuyến tỉnh thành phố để mở rộng mạng lưới tiêu thụ của mình. Cho đến nay công ty có mạng lưới tiêu thụ rất rộng lớn từ Bắc vào Nam có mặt hầu hết ở các tỉnh thành trong nước

Hiện nay công ty vẫn chưa vươn ra thị trường nước ngoài nên khách hàng chủ yếu của công ty là người tiêu dùng trong nước.

Khách hàng  là cá nhân: đặc điểm là người tiêu dùng đông, phân bố rộng khắp. Loại khách hàng này thường tiêu dùng với số lượng nhỏ nhưng chủng loại mặt hàng phong phú. Cầu hầu như không co giãn với giá, vấn đề đầu tiên và quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm, sau đó là sự sẵn có khi dùng. Một đặc điểm nữa của khách hàng này là đó là tâm lý thích dùng hàng ngoại. Thực tế cho thấy, cùng một loại thuốc, cùng một hàm lượng như nhau, giá thuốc nội chỉ bằng 1/10 giá thuốc ngoại nhưng vẫn không thể cạnh tranh nổi.

Đối với khách hàng cá nhân này công ty, nên sử dụng kênh phân phối trực tiếp rộng rãi vì họ nằm ở khắp nơi và nhu cầu là thường xuyên. Chính yêu cầu đó đặt ra vấn đề khó khăn cho công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm là làm thế nào để huy động được vốn đầu tư cho hệ thống cửa hàng bán kẻ đó, việc quản lý nó ra làm sao để đạt được hiệu quả. Một khó khăn khác của công ty là khó có thể thay đổi được tâm lý sính thuốc ngoại của người tiêu dùng trong khi sự xâm nhập của các công ty dược phẩm nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Khách hàng là tổ chức: đó là các công ty dược phẩm, các đại lý, nhà thuốc, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh. Bộ phận khách hàng này có đặc điểm là mua hàng với số lượng lớn và lâu dài, mua để bán lại cho người tiêu dùng. Hình thức mua bán phong phú, có thể mua trực tiếp qua các hợp đồng, đơn hàng…hình thức thanh toán cũng linh hoạt, có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản…Đối với loại khách hàng này thì giá đóng vai trò quan trọng đầu tiên trong quá trình mua bán cũng như khoản chiết khấu, chi phí vận chuyển, bốc dỡ…

Do đó lợi thế đối với loại khách hàng này là có thể bán với số lượng lớn, nếu quan hệ tốt và lâu dài với bộ phận khách hàng này thì đây là nguồn tiêu thụ dồi dào của công ty. Bên cạnh đó công ty còn gặp phải một số khó khăn là đòi hỏi công ty phải có nguồn vốn lớn, phải dự trữ nhiều hàng hóa để có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của nhóm khách hàng này, vì vậy mà chi phí cho dự trữ bảo quản hàng hóa tăng lên.

2.2.2. Hoạt động Marketing của công ty trong thời gian qua

2.2.2.1. Chính sách sản phẩm

Mỗi doanh nghiệp đều ra đời gắn liền với một hoặc nhiều sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng nhu cầu nào đó của con người (khách hàng). Quyết định sự sống còn của doanh nghiệp không phải là bản thân doanh nghiệp đó mà chính là khách hàng. Song, không đơn giản chỉ là sự tồn tại, mong muốn phát triển bền vững là điều mà các doanh nghiệp luôn hướng tới. Để đạt được điều đó các doanh nghiệp phải luôn khẳng định được niềm tin – uy tín của mình với khách hàng. Đâu là sự khởi nguồn cho niềm tin và uy tín đó? Không ai và không một doanh nghiệp nào có thể phủ nhận được nhân tố hàng đầu và quan trọng nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp: chính là chất lượng của sản phẩm và dịch vụ. Xuyên suốt chặng đường xây dựng và phát triển: lấy khách hàng làm trọng tâm, không ngừng nâng cao chất lượng để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng luôn là những vấn đề thời sự và chiến lược của doanh nghiệp.

Trong xã hội ngày nay, khi nhu cầu của khách hàng ngày một cao, sự lựa chọn cũng đa dạng và phong phú, chất lượng càng có ý nghĩa sống còn và phải trở thành vũ khí cạnh tranh hàng đầu của mọi doanh nghiệp. Hơn thế, một doanh nghiệp muốn vươn lên khẳng định đẳng cấp ưu việt không chỉ xem chất lượng là vấn đề cốt yếu mà còn phải biến nó thành niềm đam mê, niềm khát khao vươn tới sự hoàn thiện. Một doanh nghiệp như vậy sẽ luôn tràn đầy sức sáng tạo, năng động và luôn tạo cho mình động lực cần thiết để vươn lên. Xét tới cùng, những nỗ lực đó sẽ không ngừng đóng góp cho xã hội những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo nhất, đáp ứng và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

Bất kể một doanh nghiệp nào ý thức sâu sắc sự tồn tại và phát triển gắn liền với khách hàng đều xem chất lượng sản phẩm và dịch vụ là yếu tố hàng đầu. Bằng nhiều cách khác nhau, doanh nghiệp luôn mong muốn truyền tải thông điệp này tới khách hàng. Có thể bắt gặp nhiều khẩu hiệu quen thuộc được xem là sự cô đọng nhất thông điệp và phương châm chiến lược. Từ những khẩu hiệu hoa mĩ như “Uy tín khởi nguồn từ chất lượng” (Công ty nhựa Đông Á) hay khẩu hiệu ” Đam mê sự hoàn hảo” (Nhãn hiệu thiết bị sứ vệ sinh Toto), “The power of dream” (Công ty Honda), tới các khẩu hiệu đơn giản và thực tế hơn như ” Chất lượng là sống còn”, “Chất lượng đích thực”, “Chất lượng sản phẩm và dịch vụ là sự sinh tồn của công ty”, “Chất lượng sản phẩm là thước đo giá trị thương hiệu”, “Luôn coi chất lượng sản phẩm là mục tiêu sống còn”, “Uy tín và chất lượng là yếu tố hàng đầu”…đều có chung một mong muốn là nhấn mạnh và khẳng định chất lượng tốt nhất mà các doanh nghiệp sẽ đem lại cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Trở lại với lĩnh vực dược phẩm và các sản phẩm chăm sóc sức khỏe con người, hơn bao giờ hết, chất lượng càng phải trở thành vấn đề cốt yếu. Bởi nó không chỉ liên quan tới sự thành công của doanh nghiệp mà còn liên quan tới đạo đức và lương tâm của người thầy thuốc. Với khách hàng là những người có nhu cầu được chăm sóc và nâng cao sức khỏe thì các yêu cầu và đòi hỏi cũng trở nên khắt khe hơn. Và do đó, chất lượng càng được các doanh nghiệp Dược khẳng định mạnh mẽ hơn: “Chất lượng thuốc là nghĩa vụ và uy tín” (Công ty Dược Bình Định), “Chất lượng là hàng đầu”(CT Dược Cửu Long), “Chất lượng là sự tồn tại và phát triển”(CT Dược Hà Tây), “Chất lượng – Hành trang vào thế kỉ XXI”(CT Dược OPC), “Vì sức khỏe của mọi người”(CT Dược Mekophar), “Thương hiệu uy tín – chất lượng của ngành Y tế”(CT Dược Danameco), “Vì chất lượng cuộc sống – Chất lượng cao, hiệu quả cao”(CT Dược Domesco)…

Là một doanh nghiệp Dược trong nền kinh tế năng động, ý thức sâu sắc sự phát triển thịnh vượng gắn liền với chất lượng, ý thức sâu sắc hơn nữa nghĩa vụ và lương tâm người thầy thuốc, Công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân với thời gian xây dựng và phát triển chưa lâu, song vẫn luôn khát vọng nỗ lực vươn tới những mục tiêu lớn “Quảng bá thương hiệu chất lượng mang phong cách thuần Việt” và chất lượng được xác định là:

  • + Là thành công thương hiệu
  • + Là niềm tin của khách hàng
  • + Là lương tâm và trách nhiệm

Và hơn nữa không ngừng nâng cao chất lượng sẽ luôn là mục tiêu, là động lực phấn đấu, là niềm đam mê và khát khao vươn tới những giá trị và thành công đích thực. Khẳng định và hoàn thiện mình không chỉ có ý nghĩa với doanh nghiệp mà chính sự đóng góp không ngừng vào sự phát triển tiến bộ của xã hội, vì mục tiêu hướng tới con ngời và nâng cao chất lượng cuộc sống.

Qua đó, công ty Dược phẩm Ích Nhân đã xác định chính sách sản phẩm được công ty rất coi trọng, bởi vì đây là yếu tố quan trọng nhất trong chiến lược Marketing – mix của công ty, là vấn đề sống còn trong hoạt động kinh doanh, nó quyết định đến các hoạt động của các bộ phận khác và bảo đảm cho việc kinh doanh đúng hướng.

Hiện nay công ty đang kinh doanh 11 loại sản phẩm dược phẩm, ngoài ra có thêm một số sản phẩm khác nhưng chủ yếu vẫn là dược phẩm. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Chính sách sản phẩm của công ty áp dụng cho các sản phẩm của mình là:

  • Các quyết định về chất lượng sản phẩm
  • Các quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm
  • Quyết định về dịch vụ khách hàng
  • Quyết định về chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm được coi là quyết định hàng đầu trong chính sách sản phẩm. Vì các sản phẩm của công ty là các sản phẩm trong nghành dược phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe con người, nên các thuộc tính về chất lượng sản phẩm được công ty rất quan tâm. Nó quyết định sống còn đến hoạt động kinh doanh của công ty.

Trong những năm qua sản phẩm của công ty luôn được cải tiến, nâng cao không ngừng về chất lượng thông qua việc nhập công nghệ từ nước ngoài nên chất lượng sản phẩm được nâng cao tạo uy tín đối với khách hàng. Ngoài việc nâng cao chất lượng sản phẩm thì công ty cũng chú trọng đến bao bì đựng thuốc. Công ty xác định bao bì và chất lượng sản phẩm có mối liên hệ mật thiết vì theo công ty:

Bao bì đựng thuốc, sinh phẩm y tế và các sản phẩm dược phẩm khác ngoài mục đích sử dụng làm vật chứa đựng còn có ý nghĩa quan trọng trong bảo quản và ổn định chất lượng sản phẩm. Sau khi xuất xưởng, dược phẩm phải trải qua nhiều khâu trong quá trình lưu thông, phân phối mới đến được với người sử dụng. Trong quá trình đó, bao bì luôn tiếp xúc trực tiếp và thường xuyên với các thành phần trong dược phẩm, do vậy có liên quan mật thiết tới sự ổn định chất lượng. Đặc biệt, dược phẩm được bào chế dưới dạng lỏng như siro, dung dịch, nhũ dịch, hỗn dịch , sự giải phóng chất có thể gây độc từ bao bì, hay sự tương tác giữa thành phần trong dược phẩm với thành phần trong bao bì dễ xảy ra hơn, có thể làm biến đổi chất lượng dược phẩm. Bởi vậy, để người tiêu dùng được sử dụng những sản phẩm có chất lượng tốt, ngoài nguyên liệu tốt, thực hành sản xuất tốt thì bao bì dược phẩm cũng có một ý nghĩa quan trọng nhằm ổn định và đảm bảo chất lượng một cách toàn diện.

Với các đặc tính gọn nhẹ, tiện sử dụng, dễ bảo quản và vận chuyển, bao bì bằng nhựa được sử dụng khá phổ biến làm bao bì dược phẩm. Loại bao bì này nhất thiết phải được làm từ hạt nhựa nguyên sinh và đáp ứng các tiêu chuẩn dược dụng nhất định. Hạt nhựa nguyên sinh được tổng hợp trực tiếp từ dầu mỏ và các sản phẩm hóa dầu. Khác với hạt nhựa tái chế được tái sản xuất từ sản phẩm nhựa phế liệu, đã qua sử dụng. (Nhựa tái chế thường chứa nhiều chất độc hại như kim loại nặng (Chì, Cadimi), do vậy cấm dùng làm nhựa thực phẩm, kể cả những đồ dùng tiếp xúc trực tiếp với cơ thể (như áo mưa), do đó, càng không thể sử dụng trong dược phẩm). Hơn thế, để đảm bảo các tiêu chuẩn dược dụng, bao bì từ hạt nhựa nguyên sinh phải được sản xuất và kiểm soát chặt chẽ về chất lượng để không lẫn tạp, không lẫn phế liệu. Yếu tố này liên quan đến công nghệ, việc tìm kiếm và lựa chọn đối tác cung cấp bao bì tin cậy cũng như mức đầu tư thỏa đáng cho chất lượng bao bì dược phẩm của nhà sản xuất. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Là công ty trực tiếp sản xuất và phân phối, Công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân có điều kiện kiểm soát  chất lượng sản phẩm một cách chủ động và toàn diện, từ nguyên liệu đầu vào , thực hành sản xuất thuốc tốt cho tới việc đảm bảo chất lượng bao bì dược phẩm. Chất lượng bao bì dược phẩm được xác định là một yếu tố quan trọng trong hệ thống đảm bảo chất lượng, được triển khai nghiêm túc, bao gồm việc lựa chọn bao bì phù hợp với từng dược phẩm, đầu tư kinh phí thỏa đáng cũng như việc lựa chọn đối tác cung cấp bao bì tin cậy.

Chính vì thế mà bao bì và chất lượng sản phẩm có mốt liên hệ mật thiết, không thể tách rời. Dược phẩm muốn có chất lượng tốt nhất thiết phải sử dụng bao bì tốt. Ngược lại bao bì tốt góp phần ổn định và đảm bảo chất lượng dược phẩm.

Nói chung sản phẩm thuốc của công ty trong những năm vừa qua là tương đối tốt, được khách hàng trong nước chấp nhận, sản phẩm của công ty đạt được tiêu chuẩn hàng Việt Nam chất lượng cao, và mang phong cách thuần Việt đảm bảo chăm sóc sức khỏe tốt cho người tiêu dùng. Chính tiêu chuẩn chất lượng được đặt lên hàng đầu nên công ty hàng năm đạt được mức tăng trưởng sản lượng sản phẩm tương đối cao.

  • Quyết định về chủng loại và danh mục sản phẩm

Về chủng loại và danh mục sản phẩm thì công ty có một chủng loại đa dạng về các sản phẩm dược đa dạng phục vụ cho người tiêu dùng.

Danh mục sản phẩm của công ty được thể hiện qua bảng dưới đây

Bảng 5: Danh mục sản phẩm

Danh mục sản phẩm Mô tả sản phẩm
1. An Mạch Ích Nhân – Giúp giảm cholesteron trong máu. Hỗ trợ phòng và điều trị chứng xơ vữa động mạch

– Quy cách đóng gói: hộp 1 lọ 50 viên nang

– Khối lượng tịnh: 25g

2. An Thảo – Thuốc được bào chế dạng viên nang dễ uỗng, thành phần thuốc gồm nhiều loại thảo dược quý có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thanh vị nhiệt…nên chữa được chứng do vị nhiệt xông lên mà sinh lở loét miệng, sưng lợi đau, chảy máu chân răng, hôi miệng…

– Không gây tác dụng phụ, dùng được cho người lớn và trẻ em và phòng ngừa tái phát ở những người viêm loét mãn tính Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

– Thuốc đóng gói hộp 5 vỉ x 10 viên nang

3. Bảo Xuân – Bổ huyết, dưỡng nhan, sinh tân dịch, hạn chế lão hóa, giảm nếp nhăn trên gia, chống nám, giúp da căng mịn màng, sắc mặt hồng hào

– Dùng cho nữ giới bắt đầu có triệu chứng lão hóa, da nhăn, hoặc bị nám, sắc mặt không tươi nhuận, tóc khô xơ, dễ rụng, chức năng sinh lý giảm sút, khô âm đạo, tiền mãn kinh

4. Cảm Xuyên Hương – Dung cho các trường hợp cảm cúm, cảm lạnh, nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi, xuất huyết

– Liều dùng: người lớn ngày uống 2 lần mỗi lần 2, 3 viên, trẻ em ngày uống 2 lần mỗi lần 1 viên. Nên uống với nước ấm.

5. Diabetna – Giúp hạ đường huyết, kiểm soát đường huyết, phòng và hỗ trợ đái tháo đường

– Giúp kéo dài thời gian ổn định đường huyết khi kết hợp với thuốc đặc trị hiệu.

– Giúp gảm cholesteron và lipit máu. Hỗ trợ việc ăn kiêng và giảm béo phì.

– Liều dùng: Ngày uống 2 lần mỗi lần 2 viên ( sáng, tối) nên uống trước bữa ăn 30 phút. Nếu hàm lượng đường huyết dưới 6,5 mmol/ml, có thể dùng đơn độc Diabetna. Nếu hàm lượng đường huyết trên 6,5 mmol/ml, dùng Diabetna kết hợp với thuốc điều trị tây y để hạn chế tác dụng phụ của thuốc, hạn chế biến chứng tiểu đường. Khi hàm lượng đường huyết giảm xuống ổn định và chưa có biến chứng, có thể giảm dần liều thuốc tây y.

6. Hamega

– Giúp bổ gan, hạ men gan. Giúp bảo vệ giải đọc gan, phụ hồi chức năng gan do uống nhiều rượu bia

– Hỗ trợ điều trị gan nhiễm mỡ, viêm gan virut

– Hỗ trợ điều trị mụn nhọt dị ứng, mẩn ngứa

– Đối tượng sử dụng:

+ Người uống bia rượu

+ Người suy giảm chức năng gan, vàng da, mệt mỏi, mụn nhọt, mẩn ngứa, rối loạn tiêu hóa.

+ Người có men gan cao, người bị gan nhiễm mỡ, nhiễm virut viêm gan B

– Liều dung: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 2 – 3 viên

+ Người uống bia rượu: có thể uống Hamega hàng ngày để bảo vệ gan, giải độc gan, tăng cường chức năng gan, đặc biệt có thể uống 4 viên trước và sau khi uống bia rượu để bảo vệ gan.

+ Người có men gan cao, mệt mỏi vàng da, mụn nhọt, mẩn ngứa: Đợt dùng  2-4 tuần.

+ Người bị gan nhiễm mỡ, viêm gan B: Đợt dùng liên tục 2 tháng

7. Hạ Áp Ích Nhân

– Điều hòa và phục hồi chức năng các tạng can thận, có tác dụng tư âm, bình can, hạ huyết áp, ổn định huyết áp lâu dài cho bệnh nhân cao huyết áp.

– Liều dùng: ngày uống 2 lần, mỗi lần 3 -4 viên. Đợt dùng 1, 2 tháng, khi huyết áp ổn liều dùng có thể giảm xuống hoặc dừng hẳn.

– Chống chỉ định: Phụ nữ có thai

– Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

– Quy cách đóng gói: 4 vỉ x 10 viên/ 1 vỉ

8. Khang Dược

– Bồi bổ nguyên khí, kích thích cơ thể tăng tiết hormon giới tính nam testosteron một cách tự nhiên, tăng cường chức năng sinh lý nam giới, hạn chế quá trình mãn dục nam

– Tăng cường sinh lực cho các hoạt động thể lực và trí óc, giảm mệt mỏi, căng thẳng.

– Đối tượng sử dụng: Nam giới trong các trường hợp:

+  Nam giới có dấu hiệu mãn dục: giảm ham muốn tình dục, bắt đầu có rối loạn cương, yếu sinh lý, sức khỏe giảm, mau mệt mỏi, khối cơ, lực cơ giảm, bụng to ra, khí sắc xấu, dễ mắc các bệnh mãn tính…

+  Nam giới cần tăng cường sinh lực: Hoạt động thể thao, làm việc trí óc căng thẳng, mệt mỏi, suy nhược cơ thể.

Cách dùng: uống 2 viên/ngày 2 lần, có thể dùng thường xuyên.

9. Phụ Viêm Khang

– Giúp tái lập cân bằng sinh lý âm đạo

– Đối tượng sử dụng: Phụ nữ có dấu hiệu viêm nhiễm phụ khoa như rát âm hộ, âm đạo, huyết trắng có màu, có mùi hôi. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

– Cách dùng: ngày uống 2 lần, mỗi làn 2, 3 viên

10. Thuốc Đông  Y Thăng Áp – ND

– Giúp điều hòa khí huyết: tăng huyết áp, điều hòa nhịp tim và trung khu thần kinh, giúp khí huyết lưu thông, chống sơ cứng động mạch, tăng cường chuyển hóa cơ thể

– Tăng cường sinh lực: chống mệt mỏi, tăng cường hệ thống miễn dịch, tăng sức lao động trí óc và chân tay.

– Tăng sinh tân dịch, thanh nhiệt ở tâm

– Được dung cho các trường hợp do huyết áp thấp gây ra như đau đầu hoa mắt, chóng mặt, vã mồ hôi, suy nhược mệt mỏi, dễ say tầu xe, hồi hộp mất ngủ, hay quên. Không dung cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào cảu thuốc, người cao huyết áp, phụ nữ có thai.

– Liều dùng: ngày 2 lần, mỗi lần 2 – 3 viên

11. Thuốc thảo dược Thanh Xuân

– Bổ thận, dưỡng huyết. Điều trị và phồng chứng tóc bạc sớm, rụng tóc nhiều, khô và sơ tóc

– Dùng cho cả nam và nữ. Không dùng cho phụ nữ có thai

– Liều dùng: ngày uống 2 lần, mỗi lần 2- 3 viên. Đợt dùng trong 1 -2 tháng. Có thể dùng thường xuyên

Qua đấy, ta thấy rằng danh mục sản phẩm của công ty đa dạng phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người tiêu dùng. Công ty còn trực tiếp phân phối 1 số sản phẩm của công ty Nam Dược.

  • Quyết định về dịch vụ khách hàng

Các sản phẩm của công ty chủ yếu là các sản phẩm dược, do đó dịch vụ khách hàng là tối quan trọng trong chính sách bán hàng, trong đó thì quyết định về thời gian giao hàng là tối quan trọng

Quyết định thời gian giao hàng: thời gian giao hàng là rất quan trọng với bất kỳ một doanh nghiệp nào. Doanh nghiệp Dược Ích Nhân cũng không nằm ngoài điều này vì nó ảnh hưởng lớn đến giá trị kinh doanh nếu có sự sai lệch về thời gian, làm công ty mất uy tín thương hiệu, mất các khách hàng hiện tại và tiềm năng của công ty. Nhận thức điều này công ty đã thực hiện giao hàng rất đúng thời điểm, đảm bảo các hợp đồng được diễn ra đúng thời hạn đã quy định trong hợp đồng. Chính điều này cũng tạo ra uy tín của công ty.

  • Các dịch vụ khác Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Dịch vụ khách hàng là rất quan trọng, nó tạo cho công ty lợi thế cạnh tranh và uy tín trên thị trường. Ngoài dịch vụ về thời gian giao hàng thì công ty còn phải thực hiện các dịch vụ với khách hàng như:

  • Dịch vụ tư vấn khách hàng, hướng dẫn sử dụng thuốc cho khách hàng. Đây là điều rất quan trọng đối với các sản phẩm dược phẩm, vì khách hàng không sử dụng đúng liều lượng sẽ gây ra hậu quả xấu. Nên hướng dẫn khách hàng sử dụng thuốc là đặc biệt quan trọng.
  • Dịch vụ vận chuyển hàng hóa
  • Dịch vụ tài chính: trả góp của khách hàng…

Ngoài ra, chính sách sản phẩm của công ty cũng phải đương đầu với các sản phẩm thay thế cạnh tranh trong nước. Tuy nhiên các sản phẩm thay thế từ nước ngoài mới là điều đáng quan tâm vì các sản phẩm dược phẩm đến từ những nước có nền y học dược phẩm phát triển như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Pháp, Đức…và tâm lý người tiêu dùng Việt Nam thì thích dùng hàng nhập ngoại.

Như vậy để thu hút được khách hàng thì công ty không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng, để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty.

2.2.2.2. Chính sách giá cả

Song song với việc không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả sản phẩm, chiến lược xây dựng niềm tin khách hàng còn được thực hiện thông qua chính sách giá hợp lý. Việc xây dựng giá thành sản phẩm luôn được xác định trên cơ sở phản ánh đúng, chân thực giá trị và hiệu quả của sản phẩm.

Là một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường sôi động, nhiều cạnh tranh, việc nâng cao chất lượng sản phẩm đồng thời với việc đảm bảo mức giá hợp lý luôn là những thách thức không nhỏ. Song vì những giá trị đích thực của nghành Dược Việt Nam, vì niềm tin của người tiêu dùng và thành công của thương hiệu, Dược phẩm Ích Nhân cam kết sản xuất phân phối các sản phẩm uy tín chất lượng với giá hợp lý.

Việc định giá của công ty dựa trên cơ sở chi phí và phần lãi. Chi phí là một yếu tố trong giá cả của công ty và là nhân tố cạnh tranh chủ yếu của giá: Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Giá sản phẩm = Chi phí  + Lợi Nhuận

Chi phí ở đây là những khoản mục chi phí:

  • – Vật tư nguyên liệu
  • – Khấu hao máy
  • – Lương cho công nhân sản xuất
  • – Điện và nhiên liệu
  • – Lãi vay ngân hàng
  • – Các khoản nộp ngân sách
  • – Nước và các chi phí hành chính khác

Trong đó vật tư chiếm khoảng 60% – 70% trong giá thành, nộp ngân sách chiếm khoảng 3 %, chi phí quản lý khoảng 4% – 5%, nhiên liệu khoảng 6% – 8%, khấu hao tùy từng loại máy móc, thông thường khấu hao ban đầu khoảng 12%.

Đối với công ty mục tiêu hàng đầu là giải quyết đủ cong ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và đảm bảo thu nhập tăng đều mỗi năm đồng thời công ty có tích lũy. Do vậy mục tiêu quan trọng của công ty nói chung và chính sách giá nói riêng là tăng khối lượng bán…Mặt khác dưới sức ép cạnh tranh, công ty sẵn sàng cạnh tranh về giá với đối thủ khác để giữ thị trường bằng cách giảm giá bán 1 số sản phẩm mà có sự thay thế cao, để bù lỗ cho việc này công ty thực hiện đa dạng hóa sản phẩm. Đó là chính sách trong việc định giá những sản phẩm bị cạnh tranh nhiều, bằng cách này công ty đã thu được những thành công nhất định trong việc giũ vững thị trường mục tiêu, tạo nguồn tài trợ cho các chiến lược khác.

Xét trong thị trường dược phẩm Việt Nam hiện nay thì hướng  phát triển là cho ra đời những sản phẩm mới thay thế sản phẩm nhập khẩu. Ngay từ những ngày đầu thành lập cho đến nay công ty đã nghiên cứu thành công nhiều sản phẩm mới và được người tiêu dùng tín nhiệm. Trong đó có một số loại thuốc trước đây ta phải nhập từ nước ngoài, đến nay công ty đã sản xuất được với công dụng và chất lượng tương đương mà giá thành lại rẻ hơn rất nhiều. Đối với những sản phẩm mới này, mức độ cạnh tranh về giá hầu như là không có, có những sản phẩm mới khi ra đời còn tự do tung hoành vì chưa có đối thủ cạnh tranh (xét trong thị trường trong nước). Như vậy việc định giá là do công ty hoàn toàn quyết định vì thông thường những sản phẩm mới cùng loại của ngoại cao hơn nhiều. Do đó với những sản phẩm mới, công ty thường sử dụng chính sách “giá hớt váng” để thu lợi nhuận siêu ngạch trong một thời gian, số dôi dư này có thể bù đắp một phần thua lỗ do cạnh tranh về giá của sản phẩm khác. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Đối với từng đối tượng khách hàng, công ty sử dụng chính sách giá linh hoạt nhằm khuyến khích mua hàng:

  • – Đối với bạn hàng là khách hàng thường xuyên và lâu năm thì công ty cho họ hưởng chính sách giá thấp nhất (giá ưu đãi).
  • – Đối với khách hàng lấy hàng với khối lượng lớn thì công ty áp dụng chính sách giảm giá từ 5% – 10% tùy theo từng khối lượng họ lấy hàng.
  • – Đối với các đại lý cửa hàng cho hưởng mức hoa hồng từ 5% – 8% và quy định mức giá bán lẻ uy tín của sản phẩm.
  • – Đối với một số ít sản phẩm do khan hiếm hay độc quyền, công ty có thể nâng mức giá bán để tăng lợi nhuận.

Tóm lại việc định giá của công ty phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giá thành, giá bán của đối thủ cạnh tranh, sản phẩm truyền thống hay sản phẩm mới…Để sử dụng giá như là một công cụ cạnh tranh công ty đã áp dụng chính sách giá linh hoạt.

2.2.2.3. Chính sách phân phối

Kể từ khi thành lập đến nay công ty, công ty Dược phẩm Ích Nhân đã từng bước xây dựng một hệ thống phân phối khá hoàn chỉnh và rộng kahwps cả nước. Hiện nay công ty đang áp dụng kênh phân phối hỗn hợp để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Tức là công ty vừa tổ chức bán sản phẩm đến tận tay người sử dụng vừa khai thác lợi thế trong hệ thống phân phối của người mua trung gian.

2.1. Sơ đồ: Hệ thống kênh phân phối của công ty

  • Kênh trực tiếp

Sản phẩm của công ty trực tiếp đến tận tay người sử dụng thông qua các cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm trực thuộc công ty. Các nhân viên bán hàng của công ty trước đây làm công ăn lương nhưng gần đây công ty quyết định khoán sản phẩm cho từng cửa hàng để khuyến khích tính năng động của nhân viên, đẩy nhanh khối lượng sản phẩm bán ra. Ngoài việc tiêu thụ sản phẩm, nhân viên bán hàng phải có nhiệm vụ thu thập thông tin phản hồi từ người sử dụng sản phẩm của công ty. Qua đó, công ty trực tiếp nắm bắt được những nhận xét, phản ứng từ người tiêu dùng về những ưu, nhược điểm của sản phẩm trong quá trình sử dụng sản phẩm để từ đó công ty có những biện pháp khắc phục kịp thời. Nhờ vậy mà luôn đảm bảo sự giao tiếp chặt chẽ giữa công ty và người sử dụng sản phẩm, đảm bảo cho công ty có thể thích ứng kịp thời với nhu cầu thị trường luôn tăng lên và biến đổi không ngừng. Bên cạnh đó công ty còn sử dụng cả đội ngũ nhân viên tiếp thị đi bán và giới thiệu sản phẩm đến tận tay người sử dụng, đặc biệt trong những dịp công ty đưa sản phẩm mới vào thị trường. Như vậy đội ngũ tiếp thị đóng vai trò quan trọng trong việc đưa sản phẩm của công ty, đặc biệt là sản phẩm mới đến tận tay người tiêu dùng. Nhận thức được điều đó công ty đã không ngừng đào tạo bồi dưỡng trình độ cho đội ngũ nhân viên tiếp thị này. Doanh số thu được qua kênh tiêu thụ trực tiếp này chiếm khoảng 5% tổng doanh thu của công ty. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

  • Kênh gián tiếp cấp 1

Theo kênh này, sản phẩm của công ty đến với người sử dụng thông qua trung gian bán lẻ là các hiệu thuốc, nhà thuốc tư nhân, các bệnh viện, các cơ sở y tế. Những người này có thể mua hàng trực tiếp từ công ty hoặc mua từ chi nhánh của công ty để bán lại cho người sử dụng. Đây là loại kênh ngắn có ưu điểm thuận tiện cho người tiêu dùng, có thể mua thuốc của công ty ở bất cứ đâu, bất cứ lúc nào với số lượng tùy ý người tiêu dùng. Công ty đã sử dụng khá thành công đội ngũ trình dược viên đến các hiệu thuốc, nhà thuốc, bệnh viện, trung tâm y tế để giới thiệu, quảng cáo sản phẩm của công ty, đặc biệt là những sản phẩm mới và thiết lập quan hệ mua bán tại các cơ sở này. Tỷ lệ qua kênh tiêu thụ này là 13% – 15% tổng doanh thu của công ty.

  • Kênh gián tiếp cấp 2

Doanh số của công ty thu được chủ yếu từ việc phân phối trong kênh tiêu thụ này. Công ty đã thực hiện những hợp đồng kinh tế lớn với các công ty dược phẩm các tỉnh. Các công ty này có mạng lưới rộng khắp bao gồm các đại lý, các cửa hàng, hiệu thuốc lớn nhỏ…Do đó doanh thu tiêu thụ qua các công ty dược này thường cao, chiếm khoảng 20% – 25%. Ngoài việc giao dịch với các công ty dược phẩm địa phương công ty còn liên hệ với tuyến tỉnh, thành phố để mở đại lý của mình tại tỉnh đó nhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ của công ty.

Tỷ lệ tiêu thụ qua hệ thống đại lý của công ty chiếm phần lớn tổng doanh thu của công ty, khoảng 58% – 60% . Do đó công ty rất coi trọng việc phân phối sản phẩm của công ty qua hệ thống đại lý, đặc biệt là việc phân bố số lượng đại lý ở các tỉnh sao cho phù hợp tránh chồng chéo, giẫm chân lên nhau, sự cạnh tranh bất hợp tác giữa các đại lý, mặt khác gây khó khăn cho công ty trong việc quản lý trên cùng một địa bàn của công ty.

Bảng 2.6: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân năm 2024 và năm 2025

Đơn vị: tỷ đồng

Hình thức 2024 2025
Giá trị Tỷ trọng (%) Giá trị Tỷ trọng (%)
Bán lẻ qua cửa hàng của Ích Nhân 8,65 3,15 11,97 6.19
Hiệu thuốc, nhà thuốc 13,67 7,93 18,87 9,54
Bệnh viện 10,98 6,36 17.68 8,95
Công ty dược phẩm các tỉnh 36,5 21,17 26,64 13,48
Đại lý của công ty 102,2 59,28 122,34 61,94
Tổng cộng 172,38 100 197,5 100

(Nguồn: tài liệu phòng thị trường) Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Qua bảng số liệu trên ta thấy: Nhìn chung doanh số tiêu thụ các kênh phân phối năm 2025 đều cao hơn so với năm 2018. tổng doanh thu của công ty năm 2025 đạt 209 tỷ đồng, tăng 1,14% so với năm 2024. Do làm tốt công tác quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tiếp thị ở bệnh viện, cơ sở y tế, các hiệu thuốc, nhà thuốc tư nhân nên doanh thu từ kênh này tăng nhanh chóng: Doanh thu từ khối nhà thuốc tăng lên nhanh chóng, nhà thuốc tư nhân năm 2025 đạt 18,87 tỷ đồng, tăng 1,38% so với năm 2024, khối bệnh viện đạt 17,68 tỷ đồng, tăng 1,61% so với năm 2024.

Số lượng các nhà thuốc, hiệu thuốc tư nhan có quan hệ mua bán với công ty ngày càng tăng.  Năm 2025 công ty đã mở thêm một số đại lý của mình do đó mà doanh thu từ hệ thống đại lý của công ty tăng 1,19% so với năm 2024, đạt 122,34, chiếm 61,94 tổng doanh thu thuần của công ty.

  • Sơ đồ 2.2: Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH Dược phẩm Ích Nhân qua các kênh phân phối năm 2024
  • Sơ đồ 2.3: Cơ cấu doanh thu của công ty TNHH dược phẩm Ích Nhân qua các kênh phân phối năm 2025

Trong một, hai năm trở lại đây, việc phát triển thị trường của công ty đã có những bước tiến bộ đáng kể thể hiện ở chỗ mạng lưới tiêu thụ của công ty ngày càng được mở rộng. Công ty đã có đại lý, nhà phân phối sản phẩm của công ty ở hầu hết các tỉnh thành trong nước. Mỗi khu vực thị trường đều có đặc điểm kinh tế xã hội, môi trường kinh doanh khác nhau, ảnh hưởng của công ty tới từng địa bàn cũng khác nhau, doanh thu tiêu thụ ở các vùng cũng khác nhau

Bảng 2.7: Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường của công ty năm 2024 – 2025

Đơn vị tính: tỷ đồng

Khu vực thị trường Năm 2024 Năm 2025
Doanh thu Tỷ trọng (%) Doanh thu Tỷ trọng (%)
Hà Nội 22,49 13,04 26,72 13,52
Miền Bắc 59,66 34,6 67,80 34,32
TP.HCM 20,8 12,06 24,90 12,6
Miền Nam 51,06 29,62 56,73 28,72
Miền Trung 18,37 10,65 21,35 10,81
Tổng cộng 172,38 100 197,5 100

(Nguồn: Phòng thị trường) Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Qua bảng số liệu trên ta thấy, khu vực phía Bắc và Hà Nội vẫn là nơi có doanh thu tiêu thụ cao nhất, năm 2025 chiếm 13,52% tổng doanh thu. Sau đó đến TP.HCM với doanh thu là 24,9 tỷ đồng chiếm 12,6% tổng doanh thu. Điều đó chứng tỏ rằng đây là một thị trường có sức tiêu thụ sản phẩm lớn mà công ty cần phải tìm cách thâm nhập sâu hơn nữa để đững vững và phát triển. Vì vậy công ty muốn đứng vững và phát triển trước xu thế cạnh tranh gay gắt hiện tại thì công ty cần phải có nhiều chính sách Marketing phù hợp để thúc đẩy chi nhánh hoạt động có hiệu quả hơn, đem lại lợi nhuận cao hơn.

  • Sơ đồ 2.4: Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường năm 2024
  • Sơ đồ 2.5: Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trường 2025

Qua sơ đồ trên ta thấy công ty đã mở rộng thị trường miền Trung từ 18,37 tỷ lên 21,35 tỷ, tăng 1.16%. Qua đó ta thấy công ty đã làm tốt công tác quảng cáo, quảng bá thương hiệu của sản phẩm tại khu vực này. Nhưng tuy nhiên mức tăng không nhiều vì đây là một thị trường tiềm năng. Công ty nên xem xét lại vì sao mức tăng chỉ có được thế? Còn các khu vực khác cũng tăng mạnh nhưng tỷ trọng năm 2025 lại giảm là do công ty đã chú trọng vào thị trường miền Trung.

2.2.2.4. Chính sách xúc tiến hỗn hợp

  • Quảng cáo

Hàng năm, công ty đều tổ chức thực hiện các hoạt động quảng cáo giới thiệu về công ty và các sản phẩm của công ty thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như là sách báo, bằng các hình thức như: những bài viết về công ty, những trang quảng cáo các sản phẩm của công ty trên các tạp chí chuyên nghành và báo ngày như: Tạp chí Dược học, tạp chí thuốc, báo Sức khỏe và Đời sống… Tuy nhiên thời gian không nhiều và không thường xuyên, chỉ tập trung vào những dịp cuối năm hay những dịp công ty đưa sản phẩm mới vào thị trường. Công ty giới thiệu chủ yếu hình ảnh và sản phẩm cảu công ty qua truyền hình vì công ty xác định rằng đây là phương tiện mà có thể khách hàng biết đến công ty dễ dàng và nhanh hơn. Mỗi năm công ty trích lợi nhuận của công ty là 2% cho các hoạt động quảng cáo. Ngoài ra còn có các phương tiện quảng cáo khác như đài phát thanh. Một kênh quảng cáo hữu hiệu nữa của công ty là qua website của công ty: ichnhan.vn, hay các website chuyên ngành dược và các website chuyên quảng cáo. Qua đây ta thấy khâu quảng bá hình ảnh của công ty tương đối tốt. Tuy nhiên thì công ty lên duy trì và phát huy hơn nữa việc quảng bá hình ảnh của mình vì dù sản phẩm và uy tín của công ty đã được người tiêu dùng chấp nhận và đánh giá cao thì việc quảng cáo không đơn thuần là sự phô trương mà nó còn cung cấp các tin tức về sản phẩm như thành phần cấu tạo, chất lượng, tính năng… Đặc biệt thuốc là một mặt hàng để phòng và chữa bệnh nên việc thông tin, giới thiệu cho khách hàng biết được những tiêu chí về thuốc như: công dụng, cách dùng, hạn dùng, chống chỉ định, chỉ định…là điều hết sức quan trọng. Bên cạnh đó nó còn nhắc nhở người tiêu dùng về sự tồn tại và hiện diện sản phẩm của công ty trên thị trường.

  • Hội chợ triển lãm Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Nhằm mục đích tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường và tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, hàng năm công ty Dược phẩm TNHH Ích Nhân đều tham gia các hội chợ triển lãm trong nước. Việc trưng bày các loại sản phẩm ở hội chợ , triển lãm có kèm theo các quyển catalog sản phẩm đã giúp khách hàng hiểu biết thêm về các sản phẩm của công ty. Bằng hình thức này công ty đã thu hút được nhiều khách hàng mới.

Công ty còn quảng cáo qua các bảng khổ lớn tại các đầu mối giao thông, cửa ngõ các thành phố lớn, bên cạnh các đường quốc lộ có nhiều phương tiện đi lại. Đây là cách quảng bá hữu hiệu và được người tiêu dùng biết đến công ty nhiều hơn vì khi ta chọn chỗ đặt quảng cáo chỗ đông người khi họ đi lại họ sẽ dễ dàng nhìn thấy hình ảnh sản phẩm của công ty trên đó. Tuy nhiên nó có nhược điểm đó là người tiêu dùng sẽ không biết được công dụng, tính năng của sản phẩm như thế nào mà chỉ biết được hình ảnh sản phẩm của công ty.

Ngoài ra công ty còn quảng cáo hình ảnh của mình qua các hoạt động xã hội như thể dục thể thao, văn nghệ, hoạt động từ thiện…Quảng cáo hình ảnh sản phẩm thông qua các nhà phân phối.

  • Các hình thức ưu đãi trong mua bán

Để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, công ty đã giảm bớt một số thủ tục gây phiền hà cho người tiêu dùng, giúp khách hàng đến mua hàng được nhanh chóng và thuận tiện. Khách hàng có nhu cầu mua hàng chỉ cần đến phòng thị trường viết hóa đơn và nộp tiền, sau đó đến kho để nhận hàng.

Các khách hàng truyền thống, khách hàng mua với số lượng lớn đều được ưu đãi trong việc thanh toán như: giảm giá, chiết khấu, hỗ trợ cước vận chuyển…Đối với khách hàng ở xa, công ty có thể vận chuyển đến tận nơi. Đối với khách hàng mới, công ty cũng có hính thức ưu đãi nhằm khuyến khích khách hàng.

Phương thức thanh toán linh hoạt tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng. Về phương tiện thanh toán, công ty chấp nhận mọi loại tiền: tiền mặt, tiền séc, chuyển khoản. Về hình thức thanh toán cũng vậy thời hạn thanh toán ngắn hay dài tùy theo hợp đồng mua bán nghĩa là công ty chấp nhận bán chịu nhưng cũng khuyến khích khách hàng trả ngay bằng tỷ lệ chiết khấu phù hợp.

  • Tặng quà và khen thưởng

Đây là công cụ hỗ trợ tiêu thụ của công ty cho những khách hàng có nhiều thành tích trong việc phân phối sản phẩm cho công ty. Bên cạnh đó, công ty còn hỗ trợ bù đắp thiệt hại cho khách hàng khi có biến động lớn về giá cả trên thị trường.

Ngoài các hình thức trên công ty còn sử dụng đội ngũ trình dược viên và nhân viên tiếp thị đến nhiều nơi quản cáo, giới thiệu và bán các sản phẩm của công ty. Hình thức này tỏ ra khá hiệu quả , rất nhiều khách hàng từ chỗ không biết gì về sản phẩm thì nay đã biết và quen cách dùng các sản phẩm của công ty.

2.3. Một sô vấn đề rút ra qua nghiên cứu hoạt động mở rộng thị trường Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

2.3.1. Ưu điểm

Sản phẩm và chất lượng sản phẩm: danh mục sản phẩm của công ty khá đa dạng, chất lượng của sản phẩm cao được người tiêu dùng tìn nhiệm

  • Giá bán

Đối với sản phẩm truyền thống, thì giá bán có xu hướng giảm để cạnh tranh với sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh. Việc đa dạng hóa và hiện đại hóa trong sản xuất đã tạo ra khả năng hạ giá thành sản  phẩm, giảm giá bán, đảy mạnh khối lượng tiêu thụ.

  • Tổ chức tiêu thụ

Thị trường tiêu thụ được duy trì và có xu hướng ngày càng mở rộng

Mạng lưới phân phối được mở rộng và hoàn thiện

Sản lượng tiêu thụ và doanh thu thực hiện qua các năm đều tăng

Tổ chức đưa sản phẩm mới vào thị trường bằng sự phối hợp các kênh phân phối với sự hộ trợ của các phương tiện quảng cáo.

  • Công tác hỗ trợ bán hàng

Có chính sách giá linh hoạt góp phần tăng doanh số bán và mở rộng thị trường, công ty đã có mặt bằng giá chung nhưng có tỷ lệ chiết khấu áp dụng cho các khách hàng tùy theo khối lượng mua, phương thức thanh toán, khách hàng mới hay khách hàng truyền thống… Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Phương thức thanh toán linh hoạt, khách hàng có thể trả bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản…Khách hàng truyền thống, khách hàng mua với khối lượng lớn, trả tiền ngay đều được giảm giá, ngoài ra công ty còn hỗ trợ cước phí vận chuyển với các khách hàng ở xa và mua với khối lượng lớn.

Thái độ phục vụ văn minh lich sự, công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi mua các sản phẩm của công ty, thủ tục mua bán đơn giản và nhanh gọn.

  • Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm

Ban lãnh đạo công ty rất quan tâm đến việc kiểm tra chất lượng sản phẩm thể hiện ở chỗ: bên cạnh việc đào tạo cán bộ kinh nghiệm giỏi, nắm vững các phương pháp kiểm nghiệm mới thì công ty cũng rất chú trọng đầu tư các trang thiết bị kiểm nghiệm hiện đại. Nhưng điều quan trọng hơn cả là ý thức dảm bảo chất lượng sản phẩm được công ty quán triệt đền từng phòng ban phân xưởng, đến từng người lao động. Do đó, công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm được nâng lên thành trách nhiệm chung của mọi thành viên trong công ty. Đó mới chính là thành công lớn nhất của công ty trong việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, tạo được lòng tin với khách hàng.

2.3.2. Nhược điểm

  • Công tác nghiên cứu thị trường

Việc tổ chức nghiên cứu thị trường công ty mới chỉ chú trọng tập trung vào các tỉnh thành phố lớn. Cón các tỉnh thành khác thì đơn điệu chỉ dựa vào những thông tin từ các đại lý, cửa hàng, công cụ sử dụng chủ yếu là bằng cảm tính và sự phán đoán của một số lãnh đạo

Thị trường tiêu thụ của công ty mới chỉ giới hạn tiêu thụ trong nước, chưa có sản phẩm xuất khẩu ra thị trường nước ngoài. Không những thế bản thân thị trường nội địa công ty vẫn chưa khai thác hết.

  • Đội ngũ nhân lực

Còn nhiều những công nhân viên cao đẳng, trung học và những người này thì họ ít kinh nghiệm.

  • Công tác hỗ trợ tiêu thụ Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

Công tác hỗ trợ tiêu thụ của công ty như quảng cáo, khuyến mại được thực hiện nhưng chưa thành một hệ thống rõ ràng để hỗ trợ cho nhau giữa các khâu nên hiệu quả còn hạn chế. Hình thức quản cáo thì cũng chưa được hấp dẫn.

2.3.3. Nguyên nhân

Những tồn tại trên đây chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đến một số nguyên nhân chủ yếu sau

  • Thông tin giữa thị trường và sản xuất đôi khi chưa được xử lý một cách nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu thị trường.
  • Đội ngũ nhân viên tiêu thụ đã cố gắng song do còn thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm lên hiệu quả chưa được như mong muốn.
  • Phòng thị trường chưa làm hết chức năng của mình, chỉ đơn thuần là làm nhiệm vụ xuất – bán hàng. Hoạt động nghiên cứu bán hàng chỉ được coi là hoạt động phụ so với việc tiêu thụ sản phẩm, bán hàng.
  • Hệ thống kênh phân phối của công ty thì rộng lớn nhưng công ty chưa thiết lập người quản lý kênh mà chỉ dựa vào những báo cáo tại các khu vực thị trường. Điều này làm công ty không thể linh hoạt được và chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm hợp lý được. Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng chiến lược Marketing mix Cty Dược phẩm […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993