Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/4/1963 với tổ chức tiền thân là Cục Ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam). Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, VCB chính thức hoạt động với tư cách là một ngân hàng thương mại cổ phần vào ngày 02/6/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng.
VCB hiện là một trong những ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam với trên 14.000 cán bộ nhân viên, hơn 460 Chi nhánh/Phòng Giao dịch/Văn phòng đại diện/Đơn vị thành viên trong và ngoài nước, gồm Trụ sở chính tại Hà Nội, 96 chi nhánh và 368 phòng giao dịch trên toàn quốc, 2 công ty con tại Việt Nam, 1 văn phòng đại diện và 2 công ty con tại nước ngoài, 5 công ty liên doanh, liên kết. Bên cạnh đó, VCB còn phát triển một hệ thống Autobank với hơn 2.300 máy ATM và trên 69.000 điểm chấp nhận thanh toán thẻ (POS) trên toàn quốc. Hoạt động ngân hàng còn được hỗ trợ bởi mạng lưới hơn 1.856 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Quá trình hình thành và phát triển của toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam:
Giai đoạn 1991 – 2007: Vững bước trong thời kỳ hội nhập và đổi mới VCB đã chính thức chuyển từ ngân hàng chuyên doanh đối ngoại trở thành một ngân hàng thương mại nhà nước có hệ thống mạng lưới trên toàn quốc và quan hệ ngân hàng đại lý trên khắp thế giới. VCB cũng là ngân hàng đầu tiên triển khai và hoàn thành đề án tái cơ cấu (2000 – 2005) mà trọng tâm là nâng cao năng lực tài chính, quản trị điều hành, đổi mới công nghệ, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo hướng hiện đại, đóng góp cho sự ổn định và phát triển kinh tế, đồng thời tạo dựng được uy tín đối với cộng đồng tài chính khu vực và toàn cầu.
Giai đoạn 2007 – 2023: Tiên phong cổ phần hóa, là ngân hàng hàng đầu Việt Nam.
Năm 2007, VCB tiên phong cổ phần hóa trong ngành ngân hàng và thực hiện thành công phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng ngày 02/06/2008, VCB đã chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng thương mại cổ phần. Ngày 30/06/2009 VCB niêm yết cổ phiếu trên sàn giao dịch chứng khoán TP. HCM.
Với đội ngũ nhân viên của Chi nhánh mặc dù đa số còn trẻ nhưng với ý thức luôn học hỏi, trau dồi kinh nghiệm nên đã thu được những thành tựu khả quan trong những năm gần đây. Bên cạnh đó với công nghệ hiện đại, mạng lưới giao dịch rộng cùng với chính sách đúng đắn, VCB Huế đã đa dạng hoá hoạt động kinh doanh như nghiệp vụ chuyển tiền nhanh Moneygram, thanh toán thẻ tín dụng Mastercard, Visa, JBC, American Express, CUP…
Sự nỗ lực vươn lên không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên cùng sự quan tâm của các cấp, các ngành đã làm cho VCB Huế ngày càng khẳng định là một ngân hàng mạnh của tỉnh nhà.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban của Ngân hàng được quy định như sau:
- Giám đốc: Điều hành, lãnh đạo, chịu trách nhiệm chung đối với mọi hoạt động của ngân hàng.
- Phó giám đốc: chịu sự ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm và có quyền ra các quyết định trong phạm vi theo quy định của VCB, trực tiếp quản lý các bộ phận.
- Phòng khách hàng Doanh Nghiệp: Đầu mối xây dựng và triển khai kế hoạch kinh doanh, kế hoạch phát triển các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh.
- Phòng khách hàng Bán Lẻ: Xây dựng kế hoạch, triển khai kế hoạch kinh doanh đối với khách hàng là doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng là cá nhân và hộ kinh doanh, phát triển cá dịch vụ về thẻ và liên quan đến thẻ tín dụng
- Phòng quản lý nợ: Thực hiện tác nghiệp trên hệ thống phần mềm liên quan đến thông tin hồ sơ tín dụng và các sản phẩm bán kèm tín dụng và các tác nghiệp khác theo quy trình của VCB trong từng thời kỳ
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Thực hiện hỗ trợ bán hàng nhằm cung cấp và xử lý dịch vụ kế toán, thanh toán cho khách hàng theo đúng quy định của pháp luật và quy trình cung cấp dịch vụ hiện hành của VCB ( ngân hàng điện tư, thẻ… ).
- Phòng ngân quỹ: Thực hiện công tác quản lý, giao nhận, bảo quản, vận chuyển và thu chi tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá và ấn chỉ quan trọng tại chi nhánh đảm bảo đúng quy trình, quy chế của NHNN và VCB.
- Phòng kế toán: thực hiện chức năng đơn vị kế toán cơ sở tại chi nhánh, thực hiện và đảm bảo công tác kế toán tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời, tuân thủ quy định của pháp luật, NHNN và VCB.
- Phòng hành chính nhân sự: Tham mưu cho BGĐ về đề xuất thay đổi mô hình tổ chức bộ máy chi nhánh, công tác quản lý và phát triển nguồn nhân lực, chính sách lao động và tiền lương của chi nhánh theo các quy định của VCB, của pháp luật và của ngành, phù hợp với định hướng hoạt động, hỗ trợ tích cực cho hoạt động kinh doanh của chi nhánh.
- Các PGD Hương Thủy, PGD Mai Thúc Loan, PGD Bến Ngự, PGD Phú Vang, PGD Hùng Vương, PGD Phạm Văn Đồng, PGD Trần Hưng Đạo: trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, thực hiện các giao dịch với khách hàng
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.1.3. Tình hình lao động Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Những kết quả mà Vietcombank Huế đạt được trong những năm qua, uy tín và vị thế mà Vietcombank Huế tạo dựng được như ngày hôm nay có sự đóng góp không nhỏ từ công sức, trí tuệ của toàn thể cán bộ, công nhân viên Vietcombank Huế. Hiểu và nhận thức được điều đó, Ban lãnh đạo Vietcombank Huế đã và đang chú trọng đến công tác tuyển dụng đầu vào cũng như công tác đào tạo chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên.
Hiện nay, bộ máy nhân sự của Vietcombank Huế có 189 người ( bao gồm 123 nữ và 66 nam ), trong đó 36 người có trình độ thạc sỹ, 146 người trình độ đại học và 07 người có trình độ dưới đại học. Cơ cấu tổ chức gồm: Ban Giám đốc và 12 phòng trực thuộc.
Bảng 2.1: Tình hình lao động Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | Năm | So sánh | ||||||||
| 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | ||||||
| SL | % | SL | % | SL | % | +/- | % | +/- | % | |
| TỔNG SỐ LAO ĐỘNG | 184 | 100 | 186 | 100,0 | 189 | 100,0 | 2 | 1,1 | 3 | 1,6 |
| Phân theo giới tính | ||||||||||
| Nam | 63 | 34,2 | 64 | 34,4 | 66 | 34,9 | 1 | 1,6 | 2 | 3,1 |
| Nữ | 121 | 65,8 | 122 | 65,6 | 123 | 65,1 | 1 | 0,8 | 1 | 0,8 |
| Phân theo trình độ | Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank. | |||||||||
| Trên đại học | 33 | 17,9 | 34 | 18,3 | 36 | 19,0 | 1 | 3,0 | 2 | 5,9 |
| Đại học | 142 | 77,2 | 145 | 78,0 | 146 | 77,2 | 3 | 2,1 | 1 | 0,7 |
| Cao đẳng, trung cấp | 5 | 2,7 | 1 | 0,5 | 1 | 0,5 | -4 | -80,0 | 0 | 0,0 |
| Lao động phổ thông | 4 | 2,2 | 6 | 3,2 | 6 | 3,2 | 2 | 50,0 | 0 | 0,0 |
(Nguồn: Phòng Hành chính Nhân sự – Vietcombank Huế)
Thông qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tình hình lao động tại Vietcombank Huế có sự tăng nhẹ qua 3 năm. Tổng số lao động của chi nhánh tính đến cuối năm 2023 là 186 người, tăng lên 02 người so với năm 2022 tương ứng với tốc độ tăng là 1,1%. Năm 2024, bộ máy nhân sự của Vietcombank Huế có 189 người, tăng 1,6 % so với năm 2023 ( bao gồm 123 nữ và 66 nam ), trong đó 36 người có trình độ thạc sỹ, 146 người có trình độ đại học và 07 người có trình độ dưới đại học.
Về cơ cấu lao động phân theo giới tính: Số lao động nữ luôn chiếm trên 65 % nguồn nhân lực ở cả 3 năm 2022, 2023 và 2024. Năm 2022 thì số lao động nữ là 121 người, sau đó năm 2023 và 2024 đều tăng thêm 1 người với tốc độ tăng trưởng là 0,8%.
Về trình độ học vấn: Năm 2023 số lao động có trình độ trên đại học là 34 người, tăng 1 người tương ứng với tỷ lệ là 3% so với năm 2022. Năm 2024, Số lao động có trình độ trên đại học lại tiếp tục tăng 5,9% Với năm 2023. Số lao động có trình độ đại học đến năm 2024 là 146 ngờ chiếm 77,2 % tổng số nhân lực tại chi nhánh.
2.1.4. Tình hình tài sản và nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
- Về tài sản
Tổng tài sản của Vietcombank Huế có xu hướng tăng trong giai đoạn nghiên cứu với tốc độ tăng bình quân là 16,72%. Cụ thể, giá trị tài sản năm 2023 là 6520 tỷ đồng, tăng 1166 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 21,78% so với năm 2022. Đến cuối năm 2024 tổng giá trị tài sản đã lên đến 7294 tỷ đồng, tăng 774 tỷ đồng tương đương với mức tăng 11,87% so với cùng kỳ năm trước. Đạt được kết quả như vậy là do số lượng khách hàng của chi nhánh ngày càng tăng, hoạt động tín dụng đã thực sự có hiệu quả.
Tiền mặt tại chi nhánh năm 2024 giảm 10 tỷ đồng so với năm 2023 và có xu hướng ngày càng giảm.
Năm 2023, tiền gửi tại NHNN của chi nhánh giảm nhẹ 1 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 25% và đến năm 2024 thì có tăng lên lại đúng 1 tỷ đồng.
Ngược lại với hai chỉ tiêu Tiền mặt và Tiền gửi tại NHNN, quan hệ tín dụng với khách hàng có xu hướng tăng qua 3 năm. Giá trị của chỉ tiêu này luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản. Đây là một kết quả tốt, thể hiện năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ và hoạt động tín dụng đã thực sự có hiệu quả. Năm 2023, quan hệ tín dụng với khách hàng tăng 1192 tỷ đồng hay 36,12% so với năm 2022.
Đến năm 2024, con số này tiếp tục tăng nhưng nhưng thấp hơn năm 2023, với tỷ lệ tăng là 17,99% tương ứng với 808 tỷ đồng, làm cho tổng giá trị của chỉ tiêu này đạt 5300 tỷ đồng, chiếm 72,66% trong tổng tài sản của chi nhánh. Qua 3 năm nghiên cứu, tốc độ tăng bình quân của khoản mục này là 26,73%
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại VCB Huế giai đoạn 2022 – 2024
Đơn vị tính: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
| Chỉ tiêu | Năm | So sánh | Tốc độ BQ (%) | ||||||||
| 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | ||
| A. Tài sản | 5354 | 100 | 6520 | 100 | 7294 | 100 | 1166 | 21,78 | 774 | 11,87 | 16.72 |
| Tiền mặt | 85 | 1,59 | 80 | 1,23 | 70 | 0,96 | -5 | -5,88 | -10 | -12,50 | -9,25 |
| Tiền gửi tại NHNN | 4 | 0,07 | 3 | 0,05 | 4 | 0,05 | -1 | -25,00 | 1 | 33,33 | 0,00 |
| Quan hệ tín dụng với khách hàng | 3300 | 61,64 | 4492 | 68,90 | 5300 | 72,66 | 1192 | 36,12 | 808 | 17,99 | 26,73 |
| Sử dụng vốn khác | 67 | 1,25 | 99 | 1,52 | 80 | 1,10 | 32 | 47,76 | -19 | -19,19 | 9,27 |
| Tài sản cố định | 61 | 1,14 | 43 | 0,66 | 40 | 0,55 | -18 | -29,51 | -3 | -6,98 | -19,02 |
| Quan hệ trong hệ thống | 1837 | 34,31 | 1803 | 27,65 | 1800 | 24,68 | -34 | -1,85 | -3 | -0,17 | -1,01 |
| B. Nguồn vốn | 5354 | 100 | 6520 | 100 | 7294 | 100 | 1166 | 21,78 | 774 | 11,87 | 16,72 |
| Tiền gửi các TCTD | 6.3 | 0,12 | 5,1 | 0,08 | 8 | 0,11 | -1,2 | -19,05 | 2,9 | 56,86 | 12,69 |
| Vốn huy động từ khách hàng | 5157 | 96,32 | 6425 | 98,54 | 7130 | 97,75 | 1268 | 24,59 | 705 | 10,97 | 17,58 |
| Vốn và các quỹ | 62 | 1,16 | 185 | 2,84 | 222 | 3,04 | 123 | 198,39 | 37 | 20,00 | 89,23 |
| Quan hệ trong hệ thống | 12 | 0,22 | -140,1 | -2,15 | -120 | -1,65 | -152,1 | -1267,50 | 20,1 | -14,35 | – |
| Nguồn vốn khác | 117 | 2,19 | 45 | 0,69 | 54 | 0,74 | -72 | -61,54 | 9 | 20,00 | -32,06 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế)
Tỷ trọng tài sản cố định của chi nhánh còn khá thấp và giảm dần qua các năm, năm 2023 tài sản cố định là 43 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,66% trong tổng tài sản, giảm 18 tỷ đồng so với năm 207. Đến năm 2024 thì tài sản cố định giảm còn 40 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 0,55% trong tổng tài sản, mức giảm này chủ yếu do VCB huế đã trích khấu hao cho toàn bộ các tài sản của mình ( Công trình nhà làm việc, các cơ sở, phòng giao dịch, thiết bị,..)
- Về nguồn vốn Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Nguồn vốn huy động từ khách hàng tại Vietcombank Huế có xu hướng tăng qua 3 năm nghiên cứu với tốc độ tăng bình quân là 16,72%. Năm 2023, nguồn vốn huy động từ khách hàng đạt mức 6425 tỷ đồng, chiếm 98,54% tổng nguồn vốn của Vietcombank Huế, tăng 1268 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 24,59% so với năm 2022. Đến cuối năm 2024, giá trị của khoản mục này đạt giá trị 7130 tỷ đồng, tăng 705 tỷ đồng, mức tăng tương đối là 10,97% so với cùng kỳ năm trước đó và chiếm 97,75% tổng nguồn vốn. Sự tăng trưởng liên tục của khoản mục nguồn vốn huy động từ khách hàng đã góp phần giúp cho tổng nguồn vốn của Vietcombank Huế liên tục tăng qua các năm.
Tiền gửi các TCTD khá ổn định qua 3 năm và chiếm tỷ trọng rất thấp trong cơ cấu nguồn vốn. Tại thời điểm cuối năm 2024, khoản mục này là 8 tỷ đồng, chỉ chiếm 0,11% tổng nguồn vốn.
Nguồn vốn huy động tăng là nhờ Vietcombank Huế đã áp dụng chính sách lãi suất phù hợp với công tác chăm sóc khách hàng hiệu quả. Lãi suất tiền gửi cho từng đối tượng khách hàng hấp dẫn đối với tiền gửi có kỳ hạn đã thu hút lượng vốn lớn trên địa bàn. Đây chính là hiệu quả của công tác huy động vốn, quảng bá thương hiệu cũng như sự phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao của tập thể cán bộ công nhân viên Vietcombank Huế.
2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh
- Công tác huy động vốn
Vietcombank là một trong những ngân hàng chủ lực luôn đi đầu trong việc chấp hành nghiêm túc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngân hàng Nhà nước. Ban lãnh đạo quán triệt toàn hệ thống thực hiện nghiêm túc đối với quy định về trần lãi suất huy động, cấm triệt để các hình thức khuyến mãi biễn tướng,..
Ban lãnh đạo và toàn thể các cán bộ nhân viên đã phát huy sáng tạo, dám nghĩ, dám làm đưa ra nhiều chính sách phát triển huy động vốn hiệu quả và đã mang lại nhiều kết quả tốt. Tổng huy động vốn tăng đều qua các năm và tốc độ tăng trưởng qua các năm nghiên cứu luôn ấn tượng. Tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm qua đạt 17,58%
Biểu đồ 2.1: Tổng huy động vốn VCB Huế giai đoạn 2022 – 2024
Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn của VCB Huế giai đoạn 2022 – 2024
Đơn vị: tỷ đồng Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
| CHỈ TIÊU | Năm | So sánh | Tốc độ BQ | ||||||||
| 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | ||
| Tổng nguồn vốn huy động | 5157 | 100 | 6425 | 100 | 7130 | 100 | 1268 | 24,59 | 705 | 10,97 | 17,58 |
| 1. Theo loại tiền | |||||||||||
| – VND | 4782 | 92,73 | 5978 | 93,04 | 6650 | 93,27 | 1196 | 25,01 | 672 | 11,24 | 17,93 |
| – Ngoại tệ (quy VND ) | 375 | 7,27 | 447 | 6,96 | 480 | 6,73 | 72 | 19,20 | 33 | 7,38 | 13,14 |
| 2. Theo nguồn huy động | |||||||||||
| – Tổ chức kinh tế | 1178 | 22,84 | 1772 | 27,58 | 1805 | 25,32 | 594 | 50,42 | 33 | 1,86 | 23,78 |
| – Tiền gửi dân cư | 3979 | 77,16 | 4653 | 72,42 | 5325 | 74,68 | 674 | 16,94 | 672 | 14,44 | 15,68 |
| 3. Theo kỳ hạn | |||||||||||
| – KKH | 1348 | 26,14 | 1965 | 30,58 | 2102 | 29,48 | 617 | 45,77 | 137 | 6,97 | 24,87 |
| – <=12 tháng | 3489 | 67,66 | 3980 | 61,95 | 4492 | 63,00 | 491 | 14,07 | 512 | 12,86 | 13,47 |
| – >12 tháng | 320 | 6,21 | 480 | 7,47 | 536 | 7,52 | 160 | 50,00 | 56 | 11,67 | 29,42 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế)
Tổng nguồn vốn huy động tại thời điểm năm 2023 đạt 6425 tỷ đồng, tăng 1268 tỷ đồng, tương đương 24,59% so với cùng kỳ năm 2022. Đến cuối năm 2024 đạt 7130 tỷ đồng, tăng 10,97% so với năm 2023 tương ứng với giá trị tăng thêm 705 tỷ đồng.
Phân theo loại tiền gửi: Với chính sách hiện nay của Ngân hàng Nhà nước, hầu như khách hàng chỉ gửi ngân hàng bằng đồng VNĐ, đây là một chính sách đúng đắn để hạn chế USD hóa trong nền kinh tế và dòng tiền USD được luân chuyển tốt hơn. Tại thời điểm năm 2023, huy động VNĐ đạt 5978 tỷ đồng (chiếm 93,04% tổng huy động vốn) tăng 1196 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2022 tương ứng mới mức tăng trưởng 25,01%. Giữ vẫn mức tăng trưởng của năm 2023, huy động vốn VNĐ trong năm 2024 đạt mức 6650 tỷ đồng, tăng 705 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước đó. Tốc độ tăng trưởng bình quân của huy động vốn VNĐ trong thời gian nghiên cứu là 17,93%. Trong khi đó, tốc độ bình quân của huy động ngoại tệ (quy VNĐ) cũng tăng nhưng không quá nhiều chỉ 13,14%, từ 375 tỷ đồng năm 2022 lên 480 tỷ đồng năm 2024. Nguyên nhân là từ việc thực hiện chính sách ổn định tỷ giá, chống đô la hóa, NHNN liên tuc giảm trần lãi suất huy động USD – nguồn huy động ngoại tệ chủ yếu chi nhánh và các NHTM. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Phân theo nguồn huy động: Vốn huy động chủ yếu tập trung ở nhóm đối tượng tiền gửi dân cư với tỷ lệ trên 70% và có xu hướng tăng qua các năm. Mặc dù giá trị huy động đối với mỗi tổ chức kinh tế thường rất lớn nhưng do số lượng khách hàng không nhiều nên mức vốn huy động chỉ đạt khoảng gần 30% tổng vốn huy động của VCB Huế. Huy động vốn từ tiển gửi dân cư năm 2023 đạt 4653 tỷ đồng, tăng 674 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng với mức tăng trưởng 16,94% . Đến năm 2024 thì đạt dược 5325 tỷ đồng tăng 672 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, với mức tăng trưởng 14,44% gần như năm 2023. Về huy động vốn từ tổ chức kinh tế năm 2023 đạt được 1772 tỷ đồng, tăng 594 tỷ so với năm 2022, tương ứng mức tăng 50,42 %. Đến cuối năm 2024 thì huy động vốn từ tổ chức kinh tế chỉ đạt được 1805 tỷ đồng, tăng 33 tỷ đồng, tương đương mức tăng 1,86% so với năm trước đó.
Phân theo kỳ hạn: Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động tại Vietcombank Huế. Cụ thể, giá trị khoản mục này từ năm 2022 – 2024 có giá trị lần lượt là 3489 tỷ đồng; 3980 tỷ đồng; 4492 tỷ đồng và có tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm nghiên cứu là 13,47%, chiếm trên 60% tổng nguồn vốn huy động. Tiếp theo là đến tiền gửi không kỳ hạn chiếm khoảng hơn 20%, đến cuối năm 2024 đạt được 2102 tỷ đồng. Cuối cùng là tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng có tốc độ tăng trưởng bình quân cao nhất với 29,42% nhưng lại chiếm tỷ trọng thấp dưới khoảng dưới 10% tổng huy động vốn. Vietcombank nên có các chính sách hợp lý để thu hút lượng tiền gửi không kỳ hạn nhằm mang lại nguồn vốn giá rẻ.
- Công tác tín dụng.
Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ của VCB Huế giai đoạn 2022 – 2024
| CHỈ TIÊU | Đơn vị | 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | Tốc độ BQ | ||
| +/- | % | +/- | % | ||||||
| Dư nợ cho vay | Tỷ đồng | 3300 | 4492 | 5300 | 1192 | 36,12 | 808 | 17,99 | 26,73 |
| Theo thời gian | |||||||||
| Ngắn hạn | Tỷ đồng | 1239 | 1892 | 2110 | 653 | 52,70 | 218 | 11,52 | 30,50 |
| Trung dài hạn | Tỷ đồng | 2061 | 2600 | 3190 | 539 | 26,15 | 590 | 22,69 | 24,41 |
| Theo ngoại tệ | |||||||||
| VNĐ | Tỷ đồng | 3056 | 4293 | 5110 | 1237 | 40,48 | 817 | 19,03 | 29,31 |
| Ngoại tệ (quy VNĐ) | Tỷ đồng | 244 | 199 | 190 | -45 | -18,44 | -9 | -4,52 | -11,76 |
| Nợ quá hạn | |||||||||
| Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ (%) | % | 0,80 | 0,30 | 0,29 | -0,005 | -62,50 | -0,0001 | -3,33 | -39,79 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế) Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Căn cứ vào bảng 2.3 có thể thấy tổng dư nợ cho vay của VCB Huế tăng trưởng tốt qua các năm. Năm 2023 tốc độ tăng trưởng tín dụng là 36,12%, với số dư nợ đến cuối năm 2023 là 4492 tỷ đồng, tăng 1192 tỷ đồng so với năm 2022. Dư nợ chi nhánh đạt 5300 tỷ đồng trong năm 2024, tăng 808 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước, tương ứng mức tăng 17,99%. Qua 03 năm nghiên cứu, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân của Chi nhánh đạt 26,73%.
Do Vietcombank Huế đang trong quá trình xử lý các khoản nợ xấu có giá trị lớn nên hoạt động tín dụng phát triển tương đối hạn chế, một phần do Hội sở chính hạn chế phát triển tín dụng, một phần do Vietcombank Huế đang điều chỉnh chiến lược phát triển tín dụng phù hợp với địa bàn Thừa thiên Huế. Do đó xét về tương quan giữa dư nợ tín dụng và nguồn vốn huy động thì Vietcombank vẫn còn dư một lượng lớn nguồn vốn để có thể tăng trưởng tín dụng trong các năm sắp tới.
Phân theo kỳ hạn vay:Dư nợ năm 2024 tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ năm trước chủ yếu là do dư nợ vay trung dài hạn tăng lên mạnh. Dư nợ cho vay trung dài hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 2600 tỷ đồng (chiếm 57,88% tồng dư nợ), tăng 539 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 26,15% năm 2022. Đến năm 2024 dư nợ cho vay trung dài hạn đạt 3190 tỷ đồng (Chiếm 60,18% tổng dư nợ), tăng 590 tỷ đồng so với năm 2023. Tuy vậy nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân thấp hơn so với kỳ ngắn hạn, đạt 24,41%..
Dư nợ vay ngắn hạn cũng có sự tăng trưởng khá mạnh trong năm 2024. Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 30,50%. Cụ thể, Dư nợ vay ngắn hạn tại thời điểm 31/12/2023 là 1892 tỷ đồng (chiếm 42,11% tổng dư nợ), Tăng 653 tỷ đồng so với năm 2022, tương ứng mức tăng trưởng 52,70%. Đến cuối năm 2024 dư nợ cho vay ngắn hạn đạt 2110 tỷ đồng (Chiếm 39,81% tổng dư nợ), tăng 218 tỷ đống so với cùng kỳ năm 2023, tương ứng mức tăng trưởng 11,52%.
Dư nợ ngoại tệ có hướng giảm qua các năm nghiên cứu, tỷ lệ dư nợ ngoại tệ trên tổng dư nợ tại Vietcombank Huế chỉ đạt dưới 10%. Năm 2022, dư nợ ngoại tệ đạt 244 tỷ đồng (chiếm 7,39% tổng dư nợ). Những năm sau đó có xu hướng giảm liên tục, năm 2023 giảm còn 199 tỷ đồng và đến năm 2024 chỉ đạt được 190 tỷ đồng (chiếm 3,58% tổng dư nợ), thậm chí tăng trưởng ở mức âm. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Dư nợ cho vay bằng đồng nội tệ có xu hướng tăng lên qua các năm. Tại thời điểm cuối năm 2024, dư nợ cho vay bằng VND đạt 5110 tỷ đồng, tăng 817 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 19,03% so với cùng kỳ năm trước. Dư nợ cho vay bằng VND có tốc độ tăng trưởng bình quân 29,31% và chiếm 90% tổng dư nợ.
Chi nhánh luôn xác định nhiệm vụ trọng tâm, hàng đầu trong công tác tín dụng là nâng cao hiệu quả, kiểm soát rủi ro, cùng với việc tăng trưởng dư nợ theo định hướng, chi nhánh còn tâp trung xử lý quyết liệt nợ quá hạn, nợ xấu. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ tại Vietcombank Huế giảm liên tục qua các năm. Đến cuối năm 2024 tỷ lệ nợ quá hạn còn 0.29%. Tuy vẫn chưa đạt tới mục tiêu là dưới 2% nhưng qua biểu đồ 2.9 đã có thể thấy rằng Vietcombank Huế đang làm tốt và đi đúng hướng tới mục tiêu trong tương lai.
Để phát triển được hoạt động cho vay là nhờ vào việc nhận định đúng đắn tình hình diễn biến nợ quá hạn, nợ xấu tại Chi nhánh. Theo đánh giá chung, nợ xấu phát sinh trong thời gian qua chủ yếu do nguyên nhân khó khăn của nền kinh tế mang lại, ảnh hưởng đến nguồn trả nợ của khách hàng.
- Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Huế
Về mặt cơ cấu, thu nhập và chi phí của VCB Huế đã có sự thay đổi đáng kể trong những năm qua. Qua biểu đồ 2.10 ta có thể thấy rằng lợi nhuận trong hầu hết tất cả các hoạt động của ngân hàng đã có sự tăng trưởng. Cụ thể, năm 2022 lợi nhuận đạt 63,4 tỷ đồng năm 2023 đạt 125,87 tỷ đồng và năm 2024 là 198,34 tỷ đồng. Năm 2024 đã chứng kiến mức tăng trưởng vượt bậc về lợi nhuận nhờ VCB Huế đã xử lý được những khoản nợ xấu.
Biểu đồ 2.2: Tổng thu nhập, tổng chi phí và lợi nhuận tại VCB Huế giai đoạn 2022 – 2024
- Về thu nhập: Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Tổng thu nhập của VCB Huế đã có sự tăng trưởng vượt bậc trong năm 2024, tăng hơn 164,59 tỷ đồng tương đương với mức tăng 24,21% so với năm 2023. Điều này là do trong tổng thu nhập thì khoản mục thu nhập từ lãi tăng 147,44 tỷ đồng hay tăng 23,59 %. Trong thu nhập từ lãi thì thu lãi từ hoạt động tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất. Năm 2022 là 268,14 tỷ đồng chiếm 55,77%; năm 2023 là 348,59 tỷ đồng chiếm 55,78%, tăng 80,443 tỷ đồng so với năm 2022 tương ứng mức tăng 30% Và đến cuối năm 2024 là 433,167 tỷ đồng chiếm 56,08%.
Thu nhập ngoài lãi tăng mạnh qua các năm, năm 2024 khoản mục này tăng 17,157 tỷ đồng tương đương với mức tăng 31,26% so với năm 2023 do các khoản thu phí dịch vụ tăng mạnh và các khoản lãi từ kinh doanh ngoại hối, thu nhập bất thường tăng nhẹ. Năm 2024 so với năm 2023 thu nhập từ hoạt động cho vay tăng 69,414 tỷ đồng hay tăng 26,22%. Như vậy có thể thấy rằng các khoản thu nhập chính vẫn bắt nguồn từ thu nhập từ lãi (bao gồm lãi cho vay và lãi tiền gửi) trên 98% trong cả ba năm từ 2022 đến 2024, đây cũng là đặc thù của hầu hết các Ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Về chi phí:
Trong tổng chi phí thì chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng lớn. Có tốc độ tăng trưởng bình quân là 22,42%. Cụ thể, Năm 2022 chi phí trả lãi là 340,939 tỷ đồng, năm 2023 chi phí này là 426,174 tỷ đồng, tăng 85,234 tỷ đồng tương ứng mức tăng 25% so với năm 2022; năm 2024 chi phí này là 510,917 tỷ đồng tăng 84,742 tỷ đồng hay tăng 19,88% so với năm 2023, đây là mức tăng khá cao phù hợp với sự tăng trưởng về quy mô huy động vốn cũng như hoạt động tín dụng của VCB Huế.
Trong chi phí trả lãi thì cả hai khoản mục (chi trả lãi tiền gửi và chi trả mua vốn TW) đều có xu hướng tăng qua các năm, nhưng chi trả lãi tiền gửi lại chiếm tỷ trọng lớn hơn, năm 2022 và 2023 chiếm trên 50% tổng chi trả lãi. Trả lãi tiền gửi năm 2023 so với năm 2022 tăng 27,248 tỷ đồng hay tăng 13,23%; do khoản mục này chiếm tỷ trọng lớn hơn trong chi phí trả lãi nên khi khoản mục này tăng đã kéo theo chi phí trả lãi cũng tăng lên đáng kể. Điều này là do VCB Huế mở rộng kinh doanh, tăng cường huy động vốn theo kế hoạch, làm các khoản chi phí tăng lên. Bên cạnh đó thì chi trả lãi tiền vay và chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá đã có những biến động tăng giảm qua các năm. Đây là những dấu hiệu không tốt làm cho lợi nhuận giảm nên VCB Huế cần có những chính sách phù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và lợi nhuận thu về ngày càng cao.
Mọi hoạt động kinh doanh đều hướng đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận và lợi nhuận là tấm gương phản chiếu kết quả hoạt động của mọi thành phần kinh tế trong xã hội. Với quan điểm chỉ đạo điều hành “Nhạy bén – Linh hoạt – Quyết liệt”, Hội đồng quản trị và Ban điều hành đã bám sát diễn biến thị trường, định hướng hoạt động của Vietcombank nhằm thực hiện tốt các phương châm hành động đặt ra và góp phần tăng trưởng kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
Ngoài ra, những năm gần đây, Vietcombank Huế đã tích cực chuyển đổi định hướng kinh doanh từ ngân hàng bán buôn sang hoàn thiện mô hình Ngân hàng bán lẻ cung ứng các sản phẩm dịch vụ gia tăng khoản thu từ dịch vụ. Bên cạnh đó, Vietcombank Huế đã tích cực tăng trưởng dư nợ tín dụng kết hợp thực hiện công tác thu hồi nợ xấu làm cho khoản thu nhập bất thường tăng lên đáng kể với tốc độ tăng trưởng bình quân 25,85%, góp phần tăng lợi nhuận cho Vietcombank Huế thời gian qua.
Nhìn chung qua 3 năm (2022 – 2024) trong điều kiện nền kinh tế vĩ mô còn nhiều khó khăn nhưng VCB Huế cũng đã có những bước tiến tích cực theo chiều hướng có lợi, tình hình thu nhập có xu hướng tăng. Lợi nhuận của VCB Huế có tăng, đặc biệt là tăng mạnh trong năm 2024, so với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thì lợi nhuận của ngân hàng vẫn ở mức khá cao. Có được thành quả như vậy là do VCB Huế đã có định hướng phát triển đúng đắn, đội ngũ nhân viên hết lòng vì công việc cùng với sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Thành quả trên đã từng bước nâng cao và khẳng định vị thế của ngân hàng trong lòng khách hàng. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
2.1.6. Công tác quản lý nợ
Một trong những công cụ quan trọng để đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại đó là việc phân nhóm nợ tức là phân chia các khoản nợ vay theo từng nhóm tương ứng với mức độ rủi ro của các khoản nợ để từ đó có sự “ứng xử” thích hợp tương ứng với từng khách hàng, từng khoản nợ vay. Để thức hiện điều đó các ngân hàng thường xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Từ việc đo lường chất lượng tín dụng sau đó có các biện pháp cải thiện chất lượng tín dụng từ đó phát triển hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Những năm qua, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam đã ban hành quy chế chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ đối với các Doanh nghiệp từng quý. Đồng thời, chính nhờ phân loại nợ tốt đã giúp cho việc quản lý nợ dễ dàng hơn.
2.2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
2.2.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế
- Doanh số cho vay và dư nợ cho vay
Theo báo cáo tình hình cho vay DNNVV, năm 2023, doanh số cho vay đạt 915 tỷ đồng, tăng 2,12% so với năm 2022, đây là giai đoạn mà loại hình DNNVV được VCB Huế chú trọng bởi đây là phân khúc thị trường lớn và có nhiều tiềm năng nhất. Nhờ việc điều chỉnh lãi suất hợp lý, chi nhánh đã thiết lập được mối quan hệ tốt đối với phần lớn các DNNVV có uy tín trên địa bàn Thừa Thiên Huế, hoạt động cho vay năm 2024 của DNNVV đã đi vào ổn định, doanh số cho vay đạt 1031 tỷ đồng, tăng 116 tỷ đồng, tương ứng mức tăng trưởng 12,68% so với năm 2023.
Về dư nợ, quy mô dư nợ từ 490 tỷ đồng năm 2022, đã đạt trên 575 tỷ đồng vào năm 2023 và được duy trì ở mức trên 721 tỷ đồng vào năm 2024.
Bảng 2.6: Tình hình cho vay DNNVV tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
Đơn vị tính : tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2022 | 2023 | 2024 | So sánh | |||
| 2023/2022 | 2024/2023 | ||||||
| +/- | % | +/- | % | ||||
| Doanh số cho vay | 896 | 915 | 1031 | 19 | 2,12 | 116 | 12,68 |
| Doanh số thu nợ | 796 | 837 | 904 | 41 | 5,15 | 67 | 8,00 |
| Dư nợ | 490 | 575 | 721 | 85 | 17,35 | 146 | 25,39 |
| Nợ xấu | 9 | 5 | 0 | -4 | -44,44 | -5 | -100,00 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế) Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
- Dư nợ cho vay DNNVV phân theo kỳ hạn
Dư nợ là số tiền còn lại mà ngân hàng đã cho khách hàng vay sau khi đã lấy dư nợ đầu kì cộng số cấp tín dụng trừ đi doanh số thu về trong một kì nhất định. Qua bảng
2.6 ta thấy dư nợ của ngân hàng Vietcombank Huế ngày càng tăng từ 490 tỷ đồng năm 2022 đến 721 tỷ đồng năm 2024. Mức tổng dư nợ đều tăng khá tốt qua 03 năm, điều này cho thấy ngân hàng Vietcombank Huế đã mạnh dạn hơn trong việc cho vay, xem xét các dự án vay vốn một cách chính xác, tiến hành giải ngân làm doanh số cho vay, dư nợ đều tăng, dẫn đến dư nợ cũng tăng và đây được coi là mức dư nợ khác tốt đối với một ngân hàng trên địa bàn Tỉnh; khi mà hiện này nghành ngân hàng đang bị cạnh tranh quyết liệt, ngày càng nhiều ngân hàng mới được cấp phép hoạt động và mở rộng mạng lưới giao dịch tại tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bảng 2.7: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo kỳ hạn của Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| CHỈ TIÊU | Năm | So sánh | Tốc độ BQ (%) | ||||||||
| 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | ||
| Tổng dư nợ | 490 | 100 | 575 | 100 | 721 | 100 | 85 | 17,35 | 146 | 25,39 | 21,30 |
| Ngắn hạn | 340 | 69,00 | 407 | 71,00 | 550 | 76,00 | 67 | 19,71 | 143 | 35,14 | 27,19 |
| Trung dài hạn | 150 | 31,00 | 168 | 29,00 | 171 | 24,00 | 18 | 12,00 | 3 | 1,79 | 6,77 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế) Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Theo biểu đồ 2.13, ta thấy tỷ trọng Dư nợ cho ngắn hạn qua hầu hết các năm nghiên cứu đều chiếm trên 70% và có xu hướng tăng qua các năm nghiên cứu với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 27,19%. Dư nợ ngắn hạn tại Vietcombank Huế vào năm 2023 đạt 407 tỷ đồng, tăng 67 tỷ đồng, tương ứng 19,71% so với năm 2022. Giá trị khoản mục này tăng thêm 143 tỷ đồng năm 2024 với mức tăng 35,14% đưa dư nợ ngắn hạn của năm này đạt 550 tỷ đồng.
Biểu đồ 2.3: Dư nợ cho vay DNNVV theo kỳ hạn tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
Đối với dư nợ trung và dài hạn thì đang trên đà gia tăng về mặt giá trị. Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn trong tổng Dư nợ tại Chi nhánh qua 03 năm nghiên cứu luôn ở mức từ 28% – 30%. Về mặt giá trị, dư nợ trung dài hạn năm 2023 là 168 tỷ đồng, tăng 12% tương ứng 18 tỷ đồng so với năm 2022. Đến cuối năm 2024 chỉ tăng thêm 1,79% tương ứng 3 tỷ đồng so với cùng kỳ năm trước. Dư nợ cho vay trung và dài hạn tăng là do đa số khách hàng vay vốn trung và dài hạn với khoản tiền lớn để đầu tư dự án xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và mua sắm tài sản cố định.
- Dư nợ cho vay DNNVV phân theo ngành kinh tế
Với đặc điểm địa lý trải dài suốt khi vực Duyên hải miền Trung nên Thừa Thiên Huế tập trung đủ các nghành kinh tế: Nông lâm ngư nghiệp (NLNN), Công nghiệp xây dựng (CNXD) và Thương mại dịch vụ (TMDV). Trong đó, Huế ưu tiên phát triển nghành công nghiệp, dịch vụ đồng thời duy trì NLNN ở mức cân đối nhằm tạo điều kiện cho khu vực công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Bảng 2.8: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo ngành kinh tế của Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Đơn vị tính: Tỷ đồng | |||||||||||
| CHỈ TIÊU | Năm | So sánh | Tốc độ BQ (%) | ||||||||
| 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | ||
| Tổng dư nợ | 490 | 100 | 575 | 100 | 721 | 100 | 85 | 17,35 | 146 | 25,39 | 21,30 |
| NLNN | 66 | 13,47 | 68 | 11,83 | 79 | 10,96 | 2 | 3,03 | 11 | 16,18 | 9,41 |
| CNXD | 168 | 34,29 | 185 | 32,17 | 194 | 26,91 | 17 | 10,12 | 9 | 4,86 | 7,46 |
| TMDV | 256 | 52,24 | 322 | 56,00 | 448 | 62,14 | 66 | 25,78 | 126 | 39,13 | 32,29 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế) Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế xã hội ở địa phương thì ngân hàng Vietcombank Huế đã mở rộng giải ngân cho nhiều thành phần kinh tế khác nhau nhằm giúp các đơn vị có đủ nguồn vốn để tiến hành sản xuất kinh doanh, từ đó thúc đẩy dư nợ cho vay cho các thành phần kinh tế tăng đều qua 03 năm.
Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo nghành kinh tế tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
Nhìn chung, qua các năm nghiên cứu thì có thể thấy rằng dư nợ cho vay các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TMDV và CNXD vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dư nợ cho vay DNNVV tại Vietcombank Huế, trung bình mỗi năm 2 nghành này chiếm trên 80% Tổng dư nợ. Thực hiện theo chủ trương của Đảng và Nhà nước ta là tiến hành công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước nên các chính sách cho vay của Vietcombank ưu ái hơn đối với nghành CNXD cũng là đều dễ hiểu. Giá trị dư nợ cho vay DNNVV trong lĩnh vực CNXD qua 03 năm từ 2022 đến 2024 lần lượt là 168 tỷ đồng; 185 tỷ đồng và 194 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 7,46%
Nghành TMDV vẫn là nghành chiếm tỷ trọng cao nhất trên 50% qua 03 năm. Với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 32,29%. Cụ thể, năm 2023 Dư nợ cho vay DNNVV nghành TMDV là 322 tỷ đồng tăng 66 tỷ đồng tương ứng mức tăng 25,78% so với năm 2022. Đến cuối năm 2024 dư nợ ngành TMDV có giá trị là 488 tỷ đồng tăng 126 tỷ đồng, tương đương mức tăng 39,13% so với năm 2023.
- Dư nợ cho vay DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp
Bảng 2.9: Dư nợ cho vay DNNVV phân theo loại hình doanh nghiệp của Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Đơn vị tính: Tỷ đồng | |||||||||||
| CHỈ TIÊU | Năm | So sánh | Tốc độ BQ (%) | ||||||||
| 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | ||
| Tổng dư nợ | 490 | 100 | 575 | 100 | 721 | 100 | 85 | 17,35 | 146 | 25,39 | 21,30 |
| DNNN | 27 | 5,51 | 35 | 6,09 | 41 | 5,69 | 8 | 29,63 | 6 | 17,14 | 23,23 |
| DNTN | 19 | 3,88 | 15 | 2,61 | 9 | 1,25 | -4 | -21,05 | -6 | -40,00 | –31,18 |
| TNHH,LD,CTCP | 444 | 90,61 | 525 | 91,30 | 671 | 93,07 | 81 | 18,24 | 146 | 27,81 | 22,93 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế) Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Qua các năm nghiên cứu, từ năm 2022 đến năm 2024 ta thấy mức dư nợ đã tăng rất cao đối với loại hình công ty TNHH, CTCP và LD. Cụ thể, dư nợ năm 2022 đạt 444 tỷ đồng và tăng mạnh lên 525 tỷ đồng năm 2023 với mức tăng 81 tỷ đồng, tương ứng tăng hơn 18,24% so với cùng kỳ năm trước. Đến năm 2024, dư nợ cho vay các công ty nhóm loại hình này là 671 tỷ đồng, tăng 146 tỷ đồng, tương ứng mức tăng hơn 27,81% so với cùng kỳ năm 2023. Nguyên nhân dẫn đến mức dư nợ cho thành phần kinh tế này cao là kết quả của xu thế cổ phần hóa như hiện nay. Các CTCP, Công ty TNHH đăng ký hoạt động ngày càng nhiều nên nhu cầu vay vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị là rất lớn, cộng với việc kinh doanh ngày càng có hiệu quả. Ngoài ra còn có nguyên nhân khác xuất phát từ Bộ Luật Dân sự 2020 quy định về chủ thể trong quan hệ dân sự. Theo đó, Doanh nghiệp tư nhân không còn là chủ thể tham gia các hoạt động giao dịch kinh tế.
Trong năm 2022, Ngân hàng Nhà nước đã ban hành thông tư số 32/2021/TT- NHNN trên cơ sở đảm bảo phù hợp với quy định Bộ Luật Dân sự nêu trên có hiệu lực từ ngày 01/03/2022. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam đã có các văn bản hướng dẫn Thông tư này. Đến 31/12/2022, các đơn vị là Doanh nghiệp tư nhân đang giao dịch tại Vietcombank đã được hướng dẫn chuyển đổi và giao dịch bình thường tại Ngân hàng. Hầu hết các đơn vị là Doanh nghiệp tư nhân đã chuyển đổi thành Công ty TNHH làm cho dư nợ vay của loại hình doanh nghiệp này tăng mạnh
Biểu đồ 2.5: Dư nợ cho vay DNNVV theo loại hình doanh nghiệp tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
- Tỷ trọng cho vay có Tài sản bảo đảm
Dựa vào bảng 2.9 ta có thể thấy dư nợ cho vay có TSBĐ chiếm tỷ trọng cao trong tổng dư nợ. Giai đoạn 2022 – 2024, Vietcombank Huế luôn đảm bảo duy trì tỷ lệ dư nợ cho vay có TSBĐ/Tổng dư nợ không thấp hơn 85%. Cuối năm 2024, dư nợ cho vay có TSBĐ là 631 tỷ đồng chiếm 87,72% tổng dư nợ, tăng 130 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 25,95% so với năm 2023. Dư nợ cho vay có TSBĐ có tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 22.43%. Điều này chứng tỏ nguồn vốn cho vay DNNVV luôn được đảm bảo an toàn
Bảng 2.10: Dư nợ cho vay DNNVV theo tài sản bảo đảm của Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Đơn vị tính: Tỷ đồng | |||||||||||
| CHỈ TIÊU | Năm | So sánh | Tốc độ BQ (%) | ||||||||
| 2022 | 2023 | 2024 | 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| Giá trị | % | Giá trị | % | Giá trị | % | +/- | % | +/- | % | ||
| Tổng dư nợ | 490 | 100 | 575 | 100 | 721 | 100 | 85 | 17.35 | 146 | 25.39 | 21,30 |
| – Có TSBĐ | 421 | 85,92 | 501 | 87,13 | 631 | 87,52 | 80 | 19,00 | 130 | 25,95 | 22,43 |
| – Không có TSBĐ | 69 | 14,08 | 74 | 12,87 | 90 | 12,48 | 5 | 7,25 | 16 | 21,62 | 14,21 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế) Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Về phía dư nợ cho vay không có TSBĐ tuy chiếm tỷ trọng thấp nhưng vẫn đang có xu hướng tăng đều qua các năm qua các năm về giá trị. Năm 2023 dư nợ cho vay không có TSBĐ là 74 tỷ đồng, tăng 5 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 7,25% so với năm 2022. Đến cuối năm 2024 thì tăng thêm 16 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 21,62% so với cùng kỳ năm trước.
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ
Bảng 2.11: Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Năm | Đơn vị | 2022 | 2023 | 2024 | So sánh | |
| 2023/2022 | 2024/2023 | |||||
| +/- | +/- | |||||
| Dư nợ | Tỷ đồng | 490 | 575 | 721 | 85 | 146 |
| Tỷ lệ tăng trưởng | % | – | 17,35 | 25,39 | – | 8,04 |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế)
- Dư nợ cho vay DNNVV giai đoạn 2022 – 2024 có tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tốt:
Năm 2023, Vietcombank Huế đã chú trọng phát triển dư nợ trung dài hạn đối với các dự án xây dựng nhà xưởng, đầu tư thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và mua sắm tài sản cố định. Góp phần làm tổng dư nợ tăng 85 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 17,35% so với năm 2022. Năm 2024, dư nợ tiếp tục tăng 146 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25,39%. Từ bảng trên cho thấy, tỷ lệ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2022 – 2024 luôn dương, quy mô cho vay đối với DNNVV năm sau mở rộng nhiều hơn so với năm trước, chi nhánh đã sớm thâm nhâp vào phân khúc thị trường đầy tiềm năm đó là các DNNVV.
- Hệ số thu nợ Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Hệ số thu nợ giúp ta đánh giá được hiệu quả cho vay vốn của Ngân hàng. Nó phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiều đồng vốn.
Bảng 2.12: Hệ số thu nợ DNNVV của Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2022 | 2023 | 2024 | So sánh | |||
| 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| Doanh số cho vay (1) | Tỷ đồng | 896 | 915 | 1031 | 19 | 2,12 | 116 | 12,68 |
| Doanh số thu nợ (2) | Tỷ đồng | 796 | 837 | 904 | 41 | 5,15 | 67 | 8,00 |
| Hệ số thu nợ = (2)/(1) | % | 88,84 | 91,48 | 87,68 | 2,64 | – | -3,8 | – |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế)
Theo bảng tính toán thì hệ số thu nợ trong 03 năm đều ở mức tiệm cận 100% và khá ổn định. Điều này đồng nghĩa với việc, với 1 đồng vốn bỏ ra thì liên tục trong 03 năm qua Vietcombank Huế luôn thu về gần 1 đồng. Cụ thể, với 1 đồng vốn cho vay DNNVV trong năm 2022 thu về được 0,89 đồng, năm 2023 tăng lên khá cao, với 1 đồng vốn thì có thể thu về 0,91 đồng và sang năm 2024 thì có hạ nhẹ, với 1 đồng vốn thì chỉ thu về được 0,88 đồng. Do đó có thể thấy Vietcombank Huế đang thực hiện hoạt động thu nợ khá hiệu quả mà ở đây ta đang xét 2 thành phần tạo nên chỉ tiêu này là doanh số cho vay và doanh số thu nợ. Tuy nhiên, doanh số cho vay là doanh số cho vay của năm, còn doanh số thu nợ là doanh số thu những khoản nợ cho vay của năm nay và của năm trước trước nữa, do đó việc đánh giá chỉ mang tính tương đối.
Biểu đồ 2.6: Hệ số thu nợ DNNVV của Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
- Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay.
Theo quy định của ngành thì tỷ lệ nợ xấu dưới 0,4%/Tổng dư nợ thì được coi là tốt.
Bảng 2.13: Tỷ lệ nợ quá hạn DNNVV tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
|
Chỉ tiêu |
Đơn vị | 2022 | 2023 | 2024 | So sánh | |||
| 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| Dư nợ (1) | Tỷ đồng | 490 | 575 | 721 | 85 | 17,35 | 146 | 25,39 |
| Dư nợ quá hạn (2) | Tỷ đồng | 14 | 8 | 4 | -6 | -42,86 | -4 | -50,00 |
| Dư nợ xấu (3) | Tỷ đồng | 9 | 5 | 0 | -4 | -44,44 | -5 | -100,00 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn = (2)/(1) (%) | % | 2,86 | 1,39 | 0,55 | -1,47 | – | -0,84 | – |
| Tỷ lệ nợ xấu = (3)/(1) (%) | % | 1,84 | 0,87 | 0,00 | -0,97 | – | -0,87 | – |
(Nguồn:Phòng Kế toán – Vietcombank Huế) Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
- Tỷ lệ nợ quá hạn ở mức thấp so với tổng dư nợ cho vay DNNVV:
Qua bảng 2.12, có thể thấytỷ lệ nợ xấu cũng như tỷ lệ nợ quá hạn của Vietcombank Huế đang ở mức thấp so với tổng dư nợ. Cụ thể, năm 2022 tỷ lệ nợ quá hạn là 2,86%, giảm trong năm 2023 xuống còn 1,39% và đến năm 2024 chỉ còn 0,55%. Tổng dư nợ DNNVV liên tục tăng qua ba năm gần đây, trong khi đó thì nợ quá hạn cũng giảm đều qua các năm, năm 2023 dư nợ quá hạn giảm 6 tỷ đồng, tương ứng giảm 42,86% so với năm 2022. Đến cuối năm 2024 tiếp tục giảm thêm 4 tỷ đồng với mức giảm 50%. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy rủi ro tín dụng của VCB Huế đang ngày càng giảm và đồng thời cũng cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng của VCB Huế đang làm rất tốt.
- Dư nợ xấu liên tục giảm trong giai đoạn 2022 – 2024:
Dư nợ xấu của Vietcombank Huế liên tục giảm mạnh trong ba năm qua, năm 2023 chỉ còn chiếm 0,87% so với tổng dư nợ và Đến cuối năm 2024 thì tỷ lệ dư nợ xấu là 0%. Hiện tại Vietcombank Huế không tồn tại khoản nợ xấu nào. Đó hoàn toàn là những công sức to lớn của toàn thể cán bộ nhân viên của VCB chi nhánh Huế trong công tác cho vay những năm qua.
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu tại Vietcombank Huế giai đoan 2022 – 2024
- Tỷ lệ dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ theo cam kết. Tỷ lệ dự phòng rủi ro càng thấp đồng nghĩa với các khoản nợ có chất lượng tốt, vốn của ngân hàng được sử dụng đúng mục đích không bị lãng phí.
Bảng 2.14: Tình hình trích lập dự phòng rủi ro DNNVV tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2022 | 2023 | 2024 | So sánh | |||
| 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| Tổng Dư nợ (1) | Tỷ đồng | 490 | 575 | 721 | 85 | 17,35 | 146 | 25,39 |
| Chi phí Dự phòng rủi ro (2) | Tỷ đồng | 3,6 | 4,5 | 5,5 | 0,9 | 25,00 | 1 | 22,22 |
| Tỷ lệ dự phòng rủi ro = (2)/(1) (%) | % | 0,73 | 0,78 | 0,76 | 0,05 | – | -0,02 | – |
(Nguồn:Phòng Kế toán – Vietcombank Huế) Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Theo bảng 2.13 có thể thấy cùng với tỷ lệ tăng trưởng dư nợ qua các thời kỳ thì giá trị và tỷ trọng của chi phí dự phòng rủi ro cũng tăng lên. Năm 2022 VCB Huế trích lập dự phòng với số tiền 3,6 tỷ đồng, chiếm 0,73% tổng dư nợ, năm 2023 trích lập 4,5 tỷ đồng, chiếm 0,78% tổng dư nợ và năm 2024 trích lặp 5,5 tỷ đồng chiếm 0,76% tổng dư nợ. Nhìn chung thì tỷ lệ dự phòng rủi ro qua 3 năm nghiên cứu đều khá thấp cho thấy các khoản nợ có chất lượng khá tốt.
- Vòng quay vốn tín dụng
Bảng 2.15: Vòng quay vốn tín dụng DNVV tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2022 | 2023 | 2024 | So sánh | |||
| 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| Doanh số thu nợ (1) | Tỷ đồng | 796 | 837 | 904 | 41 | 5,15 | 67 | 8,00 |
| Dư nợ bình quân (2) | Tỷ đồng | 455 | 532,5 | 648 | 77,5 | 17,03 | 115,5 | 21,69 |
| Vòng quay vốn tín dụng = (1)/(2) | Vòng | 1,75 | 1,57 | 1,40 | -0,18 | -10,28 | -0,35 | -10,82 |
Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu dùng để đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm.
Qua bảng số liệu 2.14 có thể thấy vòng quay vốn tín dụng DNNVV trong 03 năm gần đây liên tục giảm. Cụ thể, năm 2022 là 1,75 vòng/năm, năm 2023 là 1,57 vòng/năm và năm 2024 là 1,4 vòng/năm. Việc VCB Huế chú trọng phát triển cho vay trung dài hạn là loại hình có thời gian thu hồi vốn chậm khiến tốc độ tăng của doanh số thu nợ nhỏ hơn tốc độ tăng của dư nợ. Đây chính là nguyên nhân dẫn điến vòng quay vốn DNNVV giảm dần.
- Mức sinh lời vốn vay Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Bảng 2.16: Mức sinh lời vốn vay DNNVV tại Vietcombank Huế giai đoạn 2022 – 2024
| Chỉ tiêu | Đơn vị | 2022 | 2023 | 2024 | So sánh | |||
| 2023/2022 | 2024/2023 | |||||||
| +/- | % | +/- | % | |||||
| Tổng Dư nợ (1) | Tỷ đồng | 490 | 575 | 721 | 85 | 17,35 | 146 | 25,39 |
| Lợi nhuận (2) | Tỷ đồng | 9,16 | 10,86 | 13,77 | 1,7 | 18,56 | 2,91 | 26,80 |
| Mức sinh lời = (2)/(1) (%) | % | 1,87 | 1,89 | 1,91 | 0,02 | – | 0,02 | – |
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietcombank Huế)
Mức sinh lời từ hoạt động cho vay đối với DNNVV luôn dương chứng tỏ hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng này đã tạo ra được lợi nhuận cho VCB Huế. Sự tăng trưởng về dư nợ đã khiến chi nhánh duy trì được mức sinh lời ổn định trong giai đoạn 2022 – 2024. Kết quả này có được là do trong thời gian qua Chi nhánh Huế đã thực hiện nhiều biện pháp như chú trọng đến việc chăm sóc và tư vấn khách hàng để đẩy mạnh hoạt động cho vay DNNVV, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.2.2. Thực trạng công tác phát triển hoạt động cho vay
- Công tác nghiên cứu thị trường
Là một thành viên trong hệ thống Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank ), Vietcombank Huế hoạt động trên cơ sở định hướng của VCB, trong đó bao gồm cả định hướng ngành nghề ưu tiên hoặc hạn chế đầu tư. Các định hướng này được cung cấp cho các chi nhánh dưới dạng các báo cáo ngành được ban hành hàng năm, được VCB xây dựng trên cơ sở các báo cáo nghiên cứu và phân tích tình hình thị trường , tình hình kinh tế xã hội trên cả nước. Do vậy, thông tin đưa ra trong các báo cáo này nhiều khi chưa được cập nhật kịp thời, thông tin trong các báo cáo chưa đầy đủ, chưa theo sát được tình hình kinh tế của từng địa phương. Vì thế, khi áp dụng vào chi nhánh nhiều khi lại tạo ra sự bất cập và không phù hợp.
Về phía chi nhánh, ngoài việc cho vay theo định hướng của VCB, đến nay chi nhánh vẫn chưa triển khai các chiến lược nghiên cứu tình hình thị trường một cách cụ thể hay bài bản, cũng chưa có bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ này. Việc đánh giá phân tích thị trường phụ thuộc vào nhận thức và tìm hiểu của mỗi cá nhân làm công tác tín dụng. Đây chính là nguyên nhân khiến nhiều khi bị tụt hậu so với các đối thủ cạnh tranh, không kịp thời nắm bắt được những thay đổi hay xu hướng biến động của tình hình thị trường nơi chi nhánh đặt trụ sở hoạt động hay các thay đổi trong cơ chế chính sách của Tỉnh.
- Thực thi các công tác khách hàng Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
- Công tác chăm sóc giữ chân các khách hàng truyền thống:
Đến nay, việc chăm sóc khách hàng đã có dư nợ vay tại chi nhánh được thực hiện khá tốt. Các khách hàng truyền thống, có dư nợ vay lớn hoặc khách hàng tiềm năng sử dụng đa dạng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đều được chi nhánh quan tâm chăm sóc bằng nhiều cách thức như: thường xuyên liên hệ để nhận biết đáp ứng các nhu cầu của khách hàng; tặng quà nhân các dịp lễ tết, sinh nhật, ngày thành lập; miễn giảm lãi suất, phí trong thẩm quyền quyết định của chi nhánh ..Những chính sách này thực sự đã phát huy hiệu quả, giúp chi nhánh duy trì và giữ vững được lượng khách hàng truyền thống, ổn định được thị phần cho vay.
- Công tác tìm kiếm phát triển khách hàng
Từ trước đến nay, công tác tìm kiếm khách hàng vay vốn là DNNVV tại VCB Huế chưa được triển khai một cách có hệ thống, đặc biệt là tại các phòng giao dịch. Phần nhiều các khách hàng DNNVV đều do khách hàng tự tìm đến ngân hàng hoặc đến từ các kênh thông tin không mang tính chủ động như thông qua giới thiệu, môi giới. Trong nhiều trường hợp, các khách hàng vay có được từ các kênh bị động như trên có thể không phải là khách hàng tốt (vì thông thường họ đang gặp khó khăn về tài chính và đã đi rất nhiều ngân hàng để tham khảo), do đó ảnh hưởng đến chất lượng cấp tín dụng sau này.
Trong vòng hơn một năm trở lại đây, cùng với sự thay đổi trong nhận thức về tầm quan trọng của khách hàng bán lẻ, VCB Huế đã chủ động hơn trong việc tìm kiếm khách hàng. Tuy nhiên, việc chủ động này cũng mới chỉ dừng lại ở một số cá nhân hay phòng ban. Theo đó, các cán bộ khách hàng tự triển khai các cách thức tìm kiếm khách hàng như thông qua các mối quan hệ cá nhân, khai thác đối tác của các khách hàng hiện tại hoặc tự khảo sát tìm kiếm trên thị trường… Về phía chi nhánh cũng đã xây dựng một số chính sách hỗ trợ công tác tìm kiếm khách hàng như xây dựng cơ chế thưởng phạt để tạo động lực cho toàn thể CBNV trong ngân hàng tự chủ động tìm và giới thiệu khách hàng vay vốn; chính sách chi hoa hồng cho các cá nhân ngoài ngân hàng khi họ giới thiệu được khách hàng vay cho ngân hàng, giao chỉ tiêu phát triển khách hàng mới là DNNVV cho các cán bộ làm công tác kinh doanh trực tiếp… Các chính sách này cũng góp phần thu hút thêm lượng khách hàng là DNNVV cho chi nhánh.
Tuy nhiên, xét một cách toàn diện, công tác tìm kiếm khách hàng tại chi nhánh hiện nay vẫn chưa được thực hiện một cách chủ động bài bản và thống nhất, vẫn xảy ra tình trạng “ mạnh ai người nấy làm ” dẫn đến việc khai thác nguồn khách hàng bị trùng lặp và phát sinh sự cạnh tranh trong nội bộ ngân hàng. Mức độ tăng trưởng dư nợ của các khách hàng mới còn thấp và chỉ tiêu tăng trưởng mới khách hàng DNNVV vẫn luôn được xem là một trong những chỉ tiêu khó khăn của chi nhánh. Vì vậy, công tác phát triển hoạt động cho vay đối tượng DNNVV của chi nhánh chưa phát huy được hiệu quả cao như kỳ vọng. Theo ý kiến của Tác giả, những nguyên nhân chính khiến công tác tìm kiếm khách hàng tại VCB Huế chưa đạt được kết quả tốt bao gồm :
Tại chi nhánh chưa có sự phân tách giữa bộ phận làm công tác khách hàng và bộ phận làm công tác chuyên môn thẩm định, dẫn đến cán bộ khách hàng phải kiêm nhiệm và không có thời gian nhiều cho công tác tìm kiếm khách hàng gồm:
Các chính sách khách hàng chưa được triển khai một cách toàn diện, chưa có các chương trình truyền thông quảng bá các sản phẩm dịch vụ đến khách hàng một cách rộng rãi, thường xuyên khiến lượng khách hàng là DNNVV biết đến các sản phẩm của VCB là không nhiều. Chi nhánh cũng chưa có sự kết hợp với các tổ chức, các hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương để khai thác các nguồn khách hàng này. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Các cơ chế tạo động lực trong việc giới thiệu khách hàng vay vốn của chi nhánh không được duy trì thường xuyên dẫn đến việc những CBNV không làm công tác tín dụng không coi trọng công tác tìm kiếm khách hàng hoặc chỉ mang tính hình thức .
Đa số các cán bộ khách hàng do tuổi đời còn trẻ, thiếu kinh nghiệm trong công tác tín dụng nên thiếu kỹ năng bán hàng và kỹ năng giao tiếp. Năng lực và kinh nghiệm công tác của các cán bộ cũng không đồng đều nhau ở mỗi phòng ban nói riêng và trên toàn chi nhánh nói chung.
- Triển khai các cơ chế và chính sách cho vay đối với DNNVV
Là một ngân hàng tiên phong trong việc thực hiện các chính sách hỗ trợ các DNNVV của nhà nước, VCB luôn là ngân hàng đi đầu trong việc áp dụng các chính sách ưu đãi lãi suất, cắt giảm phí, trợ giúp các DNNVV vay vốn để đầu tư, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đến nay, trong hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh, có thể nói lãi suất cho vay đối tượng DNNVV của chi nhánh luôn ở mức ưu đãi nhất. Ngoài ra, chi nhánh cũng tích cực các biện pháp gia hạn, cơ cấu lại khoản nợ cho các DNNVV vay vốn gặp khó khăn tạm thời trong kinh doanh theo chủ trương của Nhà nước, giúp các doanh nghiệp này ổn định và yên tâm hoạt động. Các chính sách ưu đãi này luôn nhận được sự ủng hộ từ các DNNVV, góp phần giúp chi nhánh tăng trưởng được quy mô cho vay.
Tuy nhiên, bên cạnh ưu thế về lãi suất cho vay, chính sách cho vay của VCB Huế lại bị đánh giá là tương đối thận trọng và chặt chẽ với các DNNVV, đặc biệt trong quy định về nhận tài sản bảo đảm và tỷ lệ cho vay tối đa trên tài sản bảo đảm. Toàn bộ DNNVV muốn vay vốn tại VCB Huế, không phân biệt theo xếp hạng tín dụng buộc phải đảm bảo tỷ lệ tài sản là 100%. Quy định này tại chi nhánh đã làm hạn chế không ít khả năng tiếp cận đến những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, kết quả hoạt động kinh doanh tốt vì lý do tài sản của DN không đáp ứng được yêu cầu của ngân hàng.
Tâm lí cẩn trọng của NH khi cho vay phần lớn xuất phát từ bản thân DN, bắt nguồn từ một số nguyên nhân sau:
Thứ nhất, tính minh bạch về tài chính của DN chưa cao, đặc biệt trong việc sử dụng các hệ thống kế toán chuẩn, lập báo cáo tài chính chưa đạt yêu cầu. Các loại báo cáo chứng minh khả năng tài chính của DN thiếu minh bạch, không có chứng nhận của các công ty kiểm toán độc lập. Chính những điều đó gây ra rất nhiều khó khăn cho NH trong quá trình thẩm định, nghi ngờ tình hình hoạt động kinh doanh của DN và hạn chế trong phê duyệt cho vay.
Thứ hai, phần lớn các DNNVV thuộc sở hữu tư nhân, do vậy, quy mô về tài sản không đủ lớn so với nhu cầu vốn. Một số trường hợp khác có tài sản bảo đảm nhưng do tâm lý cẩn trọng, không tin tưởng vào phương án vay vốn của doanh nghiệp mình nên không đồng ý tham gia thế chấp các tài sản thuộc sở hữu cá nhân.
Thứ ba, Sự tồn tại của một số doanh nghiệp làm ăn phi pháp, những công ty ma lập ra chỉ để lừa thuế của Nhà nước hoặc lừa đảo chiếm dụng vốn ngân hàng đã gây lên tâm lý e ngại và ấn tượng không tốt đối với các DNNVN.
- Công tác truyền thông quảng bá sản phẩm dịch vụ. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Hiện tại, công tác truyền thông quảng bá thương hiệu và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng dành cho DNNVV tại VCB Huế chưa thực sự được chú trọng. Ngoài các chương trình truyền thông của VCB, chi nhánh chưa đầu tư triển khai các chương trình tại chi nhánh như quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng, tổ chức các chương trình hội nghị khách hàng, các chương trình giới thiệu sản phẩm dịch vụ cho khách hàng. Đây cũng là yếu tố khiến lượng khách hàng biết đến sản phẩm dịch vụ của VCB còn hạn chế, đặc biệt là các chương trình ưu đãi lãi suất của VCB. Nguyên nhân chính là do chi nhánh chưa chú trọng vào công tác quảng cáo, nguồn kinh phí và nội dung các chương trình quảng cáo cũng bị phụ thuộc vào sự phê duyệt của hội sở chính do liên quan đến vấn đề nhận diện thương hiệu của Vietcombank.
- Công tác kiểm soát chất lượng hoạt động cho vay
Việc tuân thủ quy trình quy định trong hoạt động cho vay VCB Huế là một thành viên trong hệ thống Vietcombank do vậy mọi quy trình cho vay, nguyên tắc và điều kiện cho vay được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Hội sở chính VCB. Hiện nay , quy trình cho vay đối với DNNVV được tuân thủ theo quy trình tín dụng ban hành kèm theo Quyết định số 36/QĐ NHNT.CSTD ngày 28/01/2008 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Quyết định số 228/QĐ- NHNT.HĐQT ngày 02/10/2006 của Hội đồng quản trị về cho vay đối với khách hàng. Đến nay, quy trình tín dụng trên của VCB được đánh giá là tương đối chặt chẽ, đầy đủ, hệ thống các mẫu biểu được cập nhật thường xuyên, rõ ràng góp phần nâng cao chất lượng cấp tín dụng của ngân hàng, hạn chế các rủi ro phát sinh liên quan đến khía cạnh pháp lý. Quy trình đã đưa ra hướng dẫn cụ thể về lưu đồ phối hợp giữa các cá nhân, phòng ban tham gia vào công tác cho vay trong ngân hàng, phân tách rõ nhiệm vụ, trách nhiệm giữa các phòng ban đó, giúp cho việc cho vay đối với khách hàng được thực hiện khách quan, chặt chẽ mà vẫn đảm bảo đơn giản hóa thủ tục và quy trình bán. Quy trình cho vay khách hàng DNNVV tại Vietcombank hiện tại như sau:
Sơ đồ 2.2: Quy trình cho vay khách hàng Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Vietcombank Huế
- Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn và thẩm định khách hàng vay vốn
Có thể nói, thẩm định khách hàng là công tác quan trọng nhất quyết định chất lượng khoản vay, đòi hỏi ngân hàng phải tuân thủ đầy đủ các chính sách của pháp luật và các quy trình, quy định của ngân hàng. Tại VCB Huế, tùy theo phân cấp thẩm quyền của Giám đốc chi nhánh trong từng thời kỳ mà công tác thẩm định khách hàng vay vốn là DNNVV sẽ do phòng khách hàng bán lẻ hay phòng giao dịch thực hiện. Hiện tại , toàn bộ các nhu cầu vay > 5 tỷ đồng tại các phòng giao dịch sẽ phải chuyển về phòng KHBL thực hiện thẩm định. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Trong bước này đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có kiến thức tổng hợp về chuyên môn, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiểu biết về công nghệ, thị trường, về tình hình kinh tế – xã hội nói chung. Tại VCB Huế hiện nay, công tác thẩm định luôn được thực hiện đúng theo các quy định về cấp tín dụng của VCB HSC.
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM như hiện nay thì bên cạnh việc phải đảm bảo yếu tố chặt chẽ, tuân thủ đúng quy trình, công tác thẩm định tại chi nhánh luôn được tiến hành nhanh chóng, linh hoạt. Nhờ vậy, chất lượng cấp tín dụng DNNVV tại chi nhánh đến nay luôn được duy trì ở mức an toàn, tỷ lệ nợ xấu được khống chế ở mức cho phép. Mặc dù vậy, tại chi nhánh vẫn phát sinh một số khoản nợ xấu xuất phát từ hạn chế trong chất lượng thẩm định của ngân hàng. Nguyên nhân là do đội ngũ làm công tác tín dụng một số còn thiếu kinh nghiệm công tác, thiếu sự am hiểu về thị trường nên còn để xảy ra tình trạng không đánh giá được hết các rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng. Việc định giá tài sản đảm bảo còn chủ quan, tỷ lệ cấp tín dụng phụ thuộc hoàn toàn vào chứng thư định giá của tổ chức định giá độc lập mà không có sự nhận định đúng đắn. Ngoài ra, do những hạn chế kiến thức về quản trị, kế toán, thuế và việc tìm hiểu lý lịch ban quản trị trong doanh nghiệp cũng không dễ dàng, đa số là tìm hiểu bằng phỏng vấn nên cán bộ ngân hàng gặp khó khăn trong việc đánh giá chất lượng quản trị cũng như tính chính xác trong thông tin quản trị của doanh nghiệp và tính trung thực, hợp lý các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là báo cáo tài chính và quyết toán thuế .
- Bước 2 : Ra quyết định phê duyệt / từ chối cho vay
Tại VCB Huế, cấp thẩm quyền ra quyết định vay vốn được tuân thủ theo đúng quy định về thẩm quyền phê duyệt tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. Theo đó, việc ra quyết định đồng ý cho vay hay không đồng ý cho vay có thể thuộc thẩm quyền của lãnh đạo phòng làm công tác thẩm định, ban giám đốc chi nhánh, hội đồng tín dụng chi nhánh hoặc Vietcombank hội sở chính, tùy theo mức vay vốn và tính chất của khoản vay. Việc ra quyết định được dựa trên kết quả thẩm định đảm bảo được tính chất khách quan, minh bạch, đồng thời cũng đảm bảo được tiến độ thời gian nhanh chóng. Với các trường hợp không đồng ý cho vay, chi nhánh đểu gửi văn bản thông báo chính thức tới khách hàng trong đó nêu rõ lý do từ chối. Do vậy, theo đánh giá quy trình phê duyệt khoản vay tại VCB Huế được thực hiện tương đối khách quan, không có hiện tượng tiêu cực. Nhờ thế, đến nay VCB Huế chưa phát sinh rủi ro pháp lý nào liên quan đến công tác phê duyệt tín dụng.
Tuy nhiên, đi liền với tính chất chặt chẽ để đảm bảo rủi ro tín dụng cho ngân hàng thì đến nay, công tác phê duyệt tín dụng của chi nhánh Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
- Bước 3 : Ký kết hợp đồng và giải ngân
Công tác ký kết hợp đồng và giải ngân tại chi nhánh cũng được thực hiện khá nhanh chóng, tuân thủ đúng theo quy trình tín dụng và các mẫu biểu hợp đồng sẵn có từ Vietcombank hội sở chính. Chi nhánh luôn coi trọng công tác quản trị rủi ro trong quá trình ký kết hợp đồng và giải ngân bằng cách kiểm soát, đối chiếu chặt chẽ với các quy định trong cho vay của NHNN, các quy định về nhận thế chấp, cầm cố tài sản đảm bảo, hạn chế tối đa các rủi ro về mặt pháp lý.
- Bước 4 : Kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc thu hồi.
Đây là giai đoạn theo dõi việc trả nợ gốc, lãi phí, đến thời hạn trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng cán bộ tín dụng có trách nhiệm gửi phiếu nhắc trả nợ đến đơn vị vay vốn và khách hàng có nghĩa vụ phải trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng. Nếu trường hợp xảy ra phát sinh như một số tình huống: trả nợ trước hạn, điều chỉnh kì hạn nợ, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, xử lý tài sản đảm bảo… Ngân hàng tùy thuộc vào tình huống cụ thể để giải quyết theo quy định.
Đối với việc đôn đốc thu hồi nợ, chi nhánh đã thực hiện tương đối tốt. Với việc giao chỉ tiêu, tính điểm đánh giá hoàn thành khối lượng và chất lượng công việc theo tháng đến từng phòng ban cá nhân, cán bộ và các phòng chuyên môn phụ trách công tác thu hồi nợ buộc phải chịu trách nhiệm đối với các trường hợp khách hàng bị phát sinh nợ quá hạn. Qua đó, nâng cao trách nhiệm cá nhân đã góp phần hiệu quả công tác đôn đốc thu hồi nợ.
Về công tác kiểm tra sau, theo quy định của VCB thì việc kiểm tra sau cho vay phải được thực hiện theo chu kỳ tối thiểu 03 tháng/lần. Việc kiểm tra phải được ghi lại bằng văn bản, có chữ ký của cán bộ tín dụng và bên vay vốn. Biên bản kiểm tra phải bao gồm tối thiểu các nội dung sau: Tình hình sử dụng vốn của khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng đến thời điểm kiểm tra, tình hình thực hiện các phương án kinh doanh, tình hình tài sản đảm bảo, đối chiếu giá trị tài sản với dư nợ vay của khách hàng. Tuy nhiên theo đánh giá, hiện tại công tác kiểm tra sử dụng vốn vay chưa thực sự được thực hiện đầy đủ, bài bản tại VCB Huế. Trong một số trường hợp, việc kiểm tra được thực hiện một cách sơ sài, hình thức, chưa bám sát hoạt động kinh doanh của khách hàng. Do một số nguyên nhân khách quan và chủ quan, việc quản lý tài sản thế chấp đặc biệt đối với tài sản thế chấp là động sản gặp nhiều khó khăn nên dẫn đến một vài trường hợp không phát mại được tài sản khi khách hàng xảy ra nợ xấu. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Nguyên nhân là do ngân hàng chưa có chế tài xử phạt, chưa sát sao đến việc quản lý chất lượng và khối lượng kiểm tra sau cho vay của các cán bộ và phòng ban làm công tác tín dụng. Bản thân các cán bộ khách hàng còn chủ quan, chưa nhận thức rõ vai trò của công tác kiểm tra sau. Trong thời gian tới, chi nhánh cần quan tâm hơn nữa đến công tác kiểm tra trong và sau cho vay.
- Công tác thu hồi và xử lý các khoản nợ xấu đã phát sinh
Để phát triển được hoạt động cho vay thì bên cạnh nhiệm vụ kiểm soát chặt chẽ các rủi ro phát sinh thông qua việc nâng cao tính hiệu quả của công tác thẩm định và kiểm soát sau cho vay thì công tác xử lý thu hồi các khoản nợ xấu cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, vì tỷ lệ nợ xấu cũng là thước đo đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng.
Đến nay, công tác xử lý nợ xấu luôn được chi nhánh quan tâm sát sao. Tại chi nhánh đã thành lập ban xử lý nợ xấu do Giám đốc chi nhánh trực tiếp làm trưởng ban và thường xuyên tổ chức các cuộc họp để kịp thời nắm bắt tình hình, đưa ra các giải pháp kịp thời. Bằng việc thực hiện nhiều hình thức như vận động khách hàng bán tài sản để trả nợ, phối hợp với các cơ quan tòa án, thi hành án để xử lý khoản nợ của các khách hàng chây ỳ, không có thiện chí trả nợ. Nhờ thực hiện tốt công tác thu hồi nợ, nợ xấu cho vay DNNVV tại chi nhánh đã giảm đáng kể so với các năm trước đây
2.2.3. Kết quả phỏng vấn sâu các CBNV về những vấn đề khó khăn mà hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp phải tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Nhằm có thêm cơ sở để đưa ra các giải pháp khắc phục khó khăn và phát triển hoạt động cho vay DNNVV, luận văn tiến hành phỏng vấn sâu các CBNV hiện đang làm việc ở phòng Khách hàng bán lẻ tại Vietcombank chi nhánh Huế, từ đó nghiên cứu về những khó khăn, thách thức hiện nay đang gặp phải trong việc phát triển hoạt động cho vay DNNVV sau đó đưa ra các kiến nghị giải pháp để cải thiện khó khăn và phát triển hoạt động cho vay DNNVV.
Sau khi phỏng vấn các CBNV của phòng Khách hàng bán lẻ bằng bộ 06 câu hỏi phỏng vấn sâu và tổng hợp lại các câu trả lời thì rút ra được những vấn đề khó khăn mà Vietcombank Huế đang gặp phải trong việc phát triển hoạt động cho vay DNNVV hiện nay như sau:
- Khó khăn trong hoạt động cho vay từ tình hình dịch bệnh covid – 19:
“ Trong tình hình dịch covid hiện nay, doanh nghiệp nhỏ và vừa là thành phần kinh tế chịu thiệt hại nặng nề nhất, bởi đây vốn là những doanh nghiệp hạn chế về vốn, nhân lực và thị trường. Một trong những tác động nặng nề do ảnh hưởng từ covid-19 đến các SME là sự thiếu hụt dòng tiền và điều này gây ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của các doanh nghiệp.Từ đầu năm 2025, Vietcombank đã tiên phong trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và người dân bị ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp bởi đại dịch covid-19 theo 3 đợt giảm lãi suất cho vay. Tổng số tiền lãi Vietcombank hỗ trợ thông qua các đợt giảm lãi suất là 3.400 tỷ đồng.” (Trưởng phòng khách hàng bán lẻ Vietcombank Huế)
Có thể thấy rằng vì tình hình dịch bệnh mà VCB Huế đã phải giảm lãi suất cho vay để giúp đỡ các DNNVV bị ảnh hưởng trực tiếp bởi đại dịch covid – 19 từ đó làm giảm Tổng số tiền lãi là 3400 tỷ đồng, đây là một con số không hề nhỏ kéo theo lợi nhuận của Ngân hàng đi xuống. Những nếu không giảm lãi suất thì các DNNVV sẽ bị phá sản dẫn đến việc không đủ khả năng trả các khoản nợ cũ, buộc Ngân hàng phải đưa ra một mức lãi suất hợp lí.
- Môi trường cạnh tranh khắc nghiệt: Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Trong bối cảnh khó khăn chung hiện nay thì các ngân hàng cạnh tranh với nhau rất gay gắt để có thể thu hút khách hàng. Đối thủ cạnh tranh sẽ làm mọi cách để có thể lôi kéo khách hàng về với mình, họ có thể tung ra nhiều chương trình khuyến mãi và nhiều gói lãi suất hấp dẫn hơn. Với tình hình dịch bệnh hiện nay thì các doanh nghiệp sẽ đến với những ngân hàng có nhiều ưu đãi hơn là những ngân hàng có uy tín lâu năm và lúc này thì lòng trung thành với một ngân hàng cũng không còn nhiều ý nghĩa. Cũng có thể thấy trong môi trường cạnh tranh hiện nay thì việc cạnh tranh với các đối thủ cạnh tranh trong nghành và ngoài nghành gặp rất nhiều khó khăn. Khó khăn này đến từ rất nhiều phía cả từ khách hàng và từ đối thủ cạnh tranh.” ( Phó phòng khách hàng bán lẻ Vietcombank Huế)
Cũng dễ hiểu khi với tình hình dịch bệnh kéo dài thì các khách hàng nói chung và các khách hàng DNNVV nói riêng chỉ quan tâm đến sự sống còn của doanh nghiệp mình và chạy theo những Ngân hàng có lãi suất cho vay thấp để có thể duy trì sự sống cho doanh nghiệp. Còn các đối thủ cạnh tranh sẽ làm mọi cách để có thể lôi kéo được khách hàng, buộc VCB Huế phải đưa ra các gói ưu đãi và phải giảm lãi suất để níu giữ khách hàng và thu hút được khách hàng mới. Làm cho việc cạnh tranh trở nên gay gắt hơn bao giờ hết.
- Tiếp cận khách hàng khó khăn:
Hầu hết các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trên địa bàn Thừa Thiên Huế đều bị đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh và thua lỗ trong năm 2025, bị ảnh hưởng nằng nề nhất là ngành dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng, dịch vụ vui chơi giải trí… Chính vì vậy, việc tiếp cận các doanh nghiệp để phát triển cho vay hoặc thu nợ gặp nhiều khó khăn, doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện để hưởng các gói sản phẩm cho vay ưu đãi. ” (Chuyên viên quan hệ khách hàng Vietcombank Huế)
Đây là tình hình chung và các NHTM cũng không thể hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng .Vì khi tiêu chuẩn bị hạ thấp sẽ gây rủi ro cho hệ thống ngân hàng, rủi ro cho nền kinh tế, nợ xấu gia tăng.
2.3. Tổng hợp đánh giá hoạt động cho vay Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Việt Nam – Chi nhánh Huế. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
2.3.1. Những kết quả đạt được
Sau 24 năm thành lập, VCB Huế đã khẳng định được thương hiệu và vị thế của mình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. VCB Huế luôn là ngân hàng đi đầu trong các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và chính sách lãi suất luôn linh hoạt và phù hợp. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng dựa vào thực trạng đã phân tích ta có thể thấy hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh đã đạt được nhiều thành quả đáng kể.
Bên cạnh việc duy trì được quan hệ tốt đẹp với các khách hàng truyền thống thì số doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại chi nhánh ngày càng nhiều đặc biệt là dư nợ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh ngày càng tăng lên. Điều này cho thấy VCB Huế luôn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh có được nguồn vốn, thúc đẩy các doanh nghiệp này phát triển, giúp ổn định nền kinh tế.
Việc thực hiện hồ sơ vay vốn ở chi nhánh diễn ra một cách nhanh chóng, với nguồn vốn cho vay phù hợp tạo điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đầu tư các dự án của khách hàng diễn ra được thuận lợi. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Cơ cấu cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển dịch theo hướng tích cực. Tốc độ tăng trưởng dư nợ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa về xây dựng thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng dư nợ đối với các khách hàng thuộc nhóm ngành chế biến, sản xuất, dịch vụ và vận tải. Đặc biệt là tăng trưởng dư nợ đối với các khách hàng thuộc nhóm thanh toán xuất nhập khẩu. Bên cạnh đó, trong tổng dư nợ cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, dư nợ cho vay giữa ngắn hạn và trung, dài hạn luôn ở tình trạng tốt và hợp lý.
Chất lượng tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đang được kiểm soát tốt. Tỷ lệ dư nợ có TSĐB khá cao (bình quân khoảng 85%), và hầu như không để phát sinh nợ xấu. Đây là một thành công của VCB Huế trong việc đảm bảo chất lượng tín dụng.
Bằng sự nỗ lực của Ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ công nhân viên, VCB Huế đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trong mọi hoạt động. Với vai trò là một trung gian tài chính, Chi nhánh đã tích cực đẩy mạnh hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng; tăng cường quảng bá hình ảnh tới khách hàng. Bên cạnh hoạt động cho vay, chi nhánh cũng có nhiều sản phẩm kết hợp rất tiện ích, phù hợp với nhu cầu của khách hàng như Internet Banking, trả lương qua tài khoản, thanh toán quốc tế… Với những hoạt động đó VCB Huế đã khẳng định được vị thế của mình trên địa bàn hoạt động, đồng thời góp phần thúc đẩy nền kinh tế địa phương.
2.3.2. Những hạn chế, khó khăn và nguyên nhân Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
- Hạn chế và khó khăn
Bên cạnh những thành tích đạt được thì hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh vẫn còn một số hạn chế và cần được cải thiện sớm để chất lượng hoạt động này ngày càng được nâng cao hơn nữa. Cụ thể:
- Về nội dung công tác phát triển hoạt động cho vay đối với DNNVV:
- Công tác tìm kiếm thu hút khách hàng mới chưa được triển khai một cách bài bản và thống nhất trên phạm vi toàn chi nhánh.
- Công tác truyền thông quảng bá sản phẩm dịch vụ của Vietcombank Huế chưa có nhiều chương trình marketing quảng cáo sản phẩm đến khách hàng.
- Về chỉ tiêu đánh giá tình hình phát triển hoạt động cho vay DNNVV:
- Tỷ lệ dư nợ cho vay DNNVV/tổng dư nợ tại chi nhánh còn rất khiêm tốn, chỉ chiếm khoảng 20% tổng dư nợ. Tỷ lệ này ít thay đổi trong 03 năm vừa qua cho thấy quy mô cho vay DNNVV chưa tạo ra được sự bứt phá trong tương quan dư nợ của chi nhánh. 70% dư nợ của chi nhánh vẫn là cho vay các doanh nghiệp nhà nước lớn.
- Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ còn ở mức thấp cho thấy công tác tìm kiếm khách hàng chưa thật sự tốt.
- Dư nợ cho vay trung, dài hạn thường có tính ổn định hơn và lãi suất cho vay cao hơn ngắn hạn nên mang lại cho chi nhánh nguồn lợi nhuận tốt hơn. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay trung hạn đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian qua còn thấp so với cho vay ngắn hạn và chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh.
- Cơ cấu dư nợ quá chú trọng vào một ngành dẫn đến mang lại nhiều rủi ro tiềm tiềm ẩn.
- Quy định về nhận tài sản bảo đảm và tỷ lệ cho vay trên tài sản đối với các DNNVV của chi nhánh là tương đối chặt chẽ, làm hạn chế không ít khả năng tiếp cận đến những khách hàng có tình hình tài chính lành mạnh, kết quả hoạt động kinh doanh tốt. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
- Khó khăn
- Cơ sở vật chất tại chi nhánh tuy được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Tiếp cận nguồn khách hàng khó khăn và khan hiếm trong tình hình dịch bệnh.
- Môi trường cạnh tranh trở nên gay gắt hơn khi dịch bệnh xảy làm cho việc giữ chân những khách hàng truyền thống gặp khó khăn.
Nguyên nhân
- Nguyên nhân khách quan
Nền kinh tế còn nhiều khó khăn và biến động như dịch bệnh covid – 19 kéo dài, lạm phát, sự thay đổi của lãi suất huy động và cho vay, tỷ giá biến động… làm ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp và nhu cầu vay vốn tại ngân hàng.
Cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, khu chiết xuất tỉnh Thừa Thiên Huế chưa phát triển mạnh mẽ cộng với việc thị trường nhỏ lẻ là đặc thù của địa bàn khiến cho số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư sản xuất kinh doanh còn hạn chế.
Các quy định về cho vay ngoại tệ, cho vay bằng tiền mặt của Nhà nước rất khắt khe, dẫn đến một số doanh nghiệp nhỏ và vừa khó tiếp cận được nguồn vốn vay ngân hàng với mức lãi suất tốt nhất.
Trong khoảng năm năm trở lại đây, sự cạnh tranh giữa các NHTM diễn ra rất mạnh mẽ. Nhiều ngân hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có những chính sách khách hàng và tín dụng cực kỳ linh hoạt, lãi suất cho vay cạnh tranh. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc giữ vững và phát triển thị phần cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh.
- Nguyên nhân chủ quan
Quy trình tín dụng của ngân hàng còn chặt chẽ và cứng nhắc, khiến cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp khó khăn khi tiếp cận với ngân hàng. Chính sách khách hàng của chi nhánh cũng thiếu linh hoạt và thực hiện chưa hợp lí.
Hiện nay VCB Huế mới chủ yếu cho vay trực tiếp từng lần và cho vay theo hạn mức, các hình thức cho vay khác chưa phổ biến. Chi nhánh đã đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, tích cực tiếp thị tới khách hàng nhưng chưa thực sự hiệu quả, nguyên nhân là chưa nắm bắt được nhu cầu của các đối tượng khách hàng khác nhau, chưa chú trọng vào việc đa dạng hóa các phương thức cho vay. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
Là một trong những ngân hàng đã có uy tín và thương hiệu trên thị trường từ lâu năm, một số cán bộ nhân viên của chi nhánh vẫn còn giữ tâm lí thụ động, chờ đợi khách hàng đến với mình mà chưa chủ động tìm kiếm mở rộng đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó, công tác phổ biến kiến thức cho khách hàng về ngân hàng và các quy định, thể lệ cho vay còn chưa được chú trọng.
Trong quá trình thẩm định tín dụng, ngân hàng còn quá chú trọng vào vấn đề TSBĐ. Các quy định về tỷ lệ tài sản bảo đảm còn rất khắt khe đặc biệt là đối với các khách hàng lần đầu có quan hệ tín dụng với chi nhánh. Nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa có phương án kinh doanh khá hiệu quả, tuy nhiên không có tài sản bảo đảm hoặc giá trị tài sản bảo đảm quá thấp so với nhu cầu vay vốn. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc tiếp cận nguồn vốn vay của các khách hàng này.
Hiện nay, tại chi nhánh đã có các chương trình hỗ trợ thông tin về ngành và chính sách vĩ mô nhưng chưa được cập nhật thường xuyên, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ công tác thẩm định và phát triển thị trường.
Việc mở rộng tìm kiếm các khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài địa bàn vẫn chưa được chú trọng; mối quan hệ với Hội sở chính và các chi nhánh ngoài địa bàn vẫn còn nhiều hạn chế dẫn tới việc ít nhận được sự hỗ trợ trong việc chia sẻ dư nợ đối với nhóm khách hàng doanh nghiệp lớn ngoài địa bàn.
Kết luận: Qua quá trình phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại VCB Huế ta có thể thấy hoạt động này đang có những bước phát triển, điều này được thể hiện ở dư nợ cho vay ngày càng tăng và những biến động tích cực trong cơ cấu cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh. Nhưng bên cạnh những thành tựu đạt được thì chi nhánh cũng không tránh khỏi được những hạn chế, chưa thể hiện được sự vượt trội so với những ngân hàng khác trên địa bàn và chi nhánh cũng chưa khai thác được hết tiềm năng vốn có của mình. Vì lẽ đó, việc phát huy những thành công phải đi kèm với việc khắc phục những điểm còn hạn chế để từ đó giúp hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh ngày một phát triển mạnh hơn, có chỗ đứng vững chắc hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp cho vay DN nhỏ và vừa tại Vietcombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com