Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa hay nhất năm 2022 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài khóa luận tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm khóa luận thì với đề tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty cổ phần Nhựa Sài Gòn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Giới thiệu chung về công ty
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA SÀI GÒN
- Tên tiếng Anh: SAIGON PLASTIC JOINT STOCK COMPANY
- Tên gọi tắt : SAIGON PLASTIC
- Logo:
- Hình 2.1 Logo công ty
- Tên giao dịch: NHỰA SÀI GÒN
- Mã số thuế : 0300766500
- Trụ sở chính: 242 Trần Phú, Phường 9, Quận 5, TPHCM, Việt Nam
- Người đại diện: Ông Cao Văn Sang (Tổng giám đốc)
- Điện thoại : (84-8) 38304977- 38358999 – 383057853
- Fax : (84-8) 38308530 – 38307407
- Email : info@saigonplastic
- Website : http://saigonplastic
Các đơn vị trực thuộc công ty Cổ phần Nhựa Sài Gòn
Xí nghiệp sản xuất:
- Địa chỉ: 50A Bến Phú Định, Phường 16, Quận 8, Tp. Hồ Chí Minh.
- Người đại diện: ông Đoàn Quốc Tuấn, giám đốc xí nghiệp
- Điện thoại: (84-8) 38752771 – 398011947
- Fax: (84-8) 38551705
Trung tâm giao dịch: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Địa chỉ: 242 Trần Phú, Phường 9, Quận 5, Tp. Hồ Chí Minh
- Người đại diện: bà Hồ Thu Nguyệt, cửa hàng trưởng
- Điện thoại: (84-8) 38307407 – 38307853
- Fax: (84-8) 38307407
Cửa hàng Lũy Bán Bích:
- Địa chỉ: 40 Luỹ Bán Bích, P. Phú Thọ Hoà, Q.Tân Phú, Tp. HCM.
- Người đại diện: bà Lê Thị Hồng Hoa, cửa hàng trưởng
- Điện thoại: 39615859 – 0989103992
Chi nhánh Cần Thơ:
- Địa chỉ: 60 QL1A, Khu phố 2, P. Ba Láng, Quận Cái Răng, Tp. Cần Thơ
- Người đại diện: ông Trần Hữu Trung, giám đốc chi nhánh
- Điện thoại: (0710) 3527189
- Fax: (0710) 3527117
Công ty TNHH Saplast – VIENTIANE.
- Địa chỉ: Km7, Bản Nahe, Mương Sikhottabong, Thủ đô Vientiane, Lào.
- Người đại diện; ông Huỳnh Tấn Phước, giám đốc công ty
- Điện thoại: 0085621520106 – 00856207728312 – 00856207611684
- Fax: 008562121267
- Email: saplastvientiane@
Các chi nhánh khác: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Phòng Tài nguyên Môi trường các tỉnh thành trong cà nước
- Tầm nhìn
Trở thành Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường Việt Nam trong ngành nhựa. Đa dạng hóa sản phẩm hiện tại trên nền tảng phát triển bền vững. Luôn phát triển, mở rộng quy mô tổ chức sản xuất trong phạm vị cả nước và quốc tế.
- Sứ mệnh
Luôn luôn duy trì và nâng cao giá trị thương hiệu từ những lợi thế cốt lõi hiện tại, thông qua việc:
- Thỏa mãn khách hàng với những sản phẩm phù hợp, chất lượng và giá trị tăng thêm, nâng cao sự lựa chọn, gắn bó hợp tác lâu dài ổn định của khách hàng.
- Đạt được những mong muốn cần thiết và ngày càng phát triển của những người cùng tham gia (đối tác, nhà phân phối và đại lý).
- Trở thành nhà cung cấp các mặt hàng về nhựa hàng đầu Việt Nam, thay thế hoàn toàn hàng nhập khẩu, đưa sản phẩm Nhựa Sài Gòn ngày càng thâm nhập vào thị trường quốc tế
- Mang tới những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng trong và ngoài ngành vật liệu xây dựng.
- Giữ vững tính chuyên nghiệp trong công việc, sự liên kết giữa các bộ phận trong công ty và tính quyết liệt dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự phát triển của Công ty.
Giá trị cốt lõi Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- An toàn: Công ty cam kết xây dựng một môi trường làm việc an toàn cho người lao động, các đối tác, khách hàng và cộng đồng.
- Chất lượng: Chúng tôi giúp khách hàng tối đa hóa lợi ích bằng việc cung cấp các dịch vụ, sản phẩm đúng tiến độ, chất lượng tốt cùng với các giải pháp thiết kế và thi công chuyên nghiệp.
- Minh bạch: Trong kinh doanh chúng tôi luôn trung thực, minh bạch và uy tín.
- Văn Minh: Luôn luôn tôn trọng mọi đối tác, khách hàng, quan hệ, đối xử có văn hóa.
- Hợp tác: Chúng tôi luôn xây dựng, củng cố sự hợp tác với đối tác và khách hàng trên cơ sở các bên cùng có lợi
Ngành nghề kinh doanh
- Công ty Cổ Phần Nhựa Sài Gòn chuyên: Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa dân dụng,nhựa trang trí nội thất, các sản phẩm nhựa chuyên dụng phục vụ ngành kinh tế-công nghiệp xây dựng- môi trường- giao thông vận tải.
- Sản xuất, mua bán các loại phương tiện vận tải và giao thông đường thuỷ được chế từ nhựa Composite.
- Các sản phẩm Composite khác phục vụ cho các khu vui chơi giải trí- sân khấu- nhà hát- sân vận động và các loại bồn bể chứa hoá chất và nước sinh hoạt cho các khu dân cư.
- Sản xuất,mua bán hạt nhựa tái sinh chất lượng cao từ phế liệu nhựa (không mua bán tại trụ sở).
- Thiết bị chế tạo và kinh doanh các loại máy móc thiết bị và khuôn mẫu cho ngành nhựa.
- Kinh doanh nhà, cho thuê văn phòng, căn hộ.
- Mua bán phế liệu (không mua bán tại trụ sở).
Chức năng công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Là một doanh nghiệp cổ phần với uy tín trong hoạt động kinh doanh nhiều năm liền, nhiệm vụ hàng đầu của công ty CP Nhựa Sài Gòn là phải đạt được lợi nhuận, đảm bảo lợi ích của các cổ đông trên cơ sở đảm bảo tất cả những yêu cầu đề ra về điều kiện an toàn kỹ thuật, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong suốt quá trình sản xuất.
Hợp tác kinh tế liên doanh và có những kế hoạch cho việc kinh doanh khác có liên quan đến ngành để đáp ứng ngày càng nhiều các sản phẩm nhựa phục vụ cho nhu cầu thị trường.
Tổ chức phân công sản xuất theo chuyên môn hóa, nâng cao hiệu quả và mối quan hệ kinh tế ổn định gắn bó các thành viên trong đơn vị nhằm nâng cao năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu quả kinh tế cho từng phân xưởng.
Bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước giao, quản lý sản xuất kinh doanh tốt, bảo đảm thu được lợi nhuận để tạo thêm nguồn vốn tái bổ sung cho sản xuất kinh doanh đồng thời mở rộng lĩnh vực sản xuất, đổi mới trang thiết bị và làm tròn nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước.
Không ngừng nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín cho thương hiệu, gia tăng lợi thế cạnh tranh để thu hút nhiều khách hàng đặc biệt và cố gắng tìm kiếm khách hàng mới, nhập khẩu máy móc thiết bị hiện đại để kinh doanh.
Thực hiện đúng luật lao động cho tất cả các cán bộ nhân viên trong công ty. Thực hiện tốt công tác bảo vệ tài sản xã hội, sử dụng hợp lý tài sản, giữ vững nội quy an toàn lao động và thực hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy.
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Lịch sử hình thành
Công ty Cổ Phần Nhựa Sài Gòn phát triển và lớn mạnh qua các giai đoạn:
- Tiền thân của công ty là “Xưởng nhựa gia dụng” trực thuộc Liên Hiệp Xí Nghiệp Nhựa Tp.HCM.
- Ngày 15/04/1989 theo quyết định thành lập 194/QĐ-UB của UBND, Thành Phố, thành lập Xí Nghiệp Quốc Doanh nhựa 7 tại số 379 đường Phạm Văn Chí, Quận 6, Tp. HCM.
- Tháng 12/1992 được chuyển thành Công ty Nhựa Sài Gòn theo QD số 188/QĐ – UB của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, biểu tượng và hình ảnh của nhựa Sài Gòn được hình thành từ thời gian này, là một công ty 100% vốn nhà nước thuộc sở Công Nghiệp Tp.HCM.
- Ngày 1/1/2005 công ty chính thức cổ phần hóa với tên “Công Ty Cổ Phần Nhựa Sài Gòn”, đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong sự nghiệp phát triển của công ty trong giai đoạn mới.
- Nhựa Sài Gòn – Saigon Plastic đã trở thành một thương hiệu mạnh trong ngành nhựa Việt Nam với những sản phẩm như: cano, tàu thuyền composite, pallet, thùng rác nhựa và sản phẩm phục vụ trong vệ sinh môi trường, các công trình giao thông công chánh.
Quá trình phát triển Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Kể từ ngày thành lập đến nay, Nhựa Sài Gòn – Saigonplastic đã trở thành một thương hiệu mạnh trong làng nhựa Việt Nam với nhiều sản phẩm nổi tiếng như: ca nô, tàu thuyền composite, két bia, pallet nhựa các loại, thùng rác công cộng, giường ngủ bằng nhựa, các sản phẩm phục vụ giao thông công chánh và vệ sinh môi trường.
Với một tập thể đoàn kết và gắn bó, năng lực và có kinh nghiệm, công ty luôn thực hiện tốt mọi cam kết với khách hàng.Với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 sản phẩm nhựa của công ty ngày càng có uy tính cao trên thị trường Việt Nam cũng như một số quốc gia lân cận khác. Chính vì thế người tiêu dùng Việt Nam đã bình chọn và trao tặng cho danh hiệu “hàng Việt Nam chất lượng cao” cho các sản phẩm của Nhựa Sài Gòn. Để đáp lại sự tín nhiệm đó công ty luôn không ngừng nỗ lực tạo ra những sản phẩm ngày càng tốt hơn với mục tiêu hành động “được phục vụ và phục vụ ngày càng tốt hơn – sản phẩm với chất lượng ngày càng cao, giá cả hợp lý, mẫu mã kiểu dàng ngày càng phong phú và tiện dụng”. Qua đó công ty đã chọn mục tiêu cam kết với khách hàng để làm phương châm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đây cũng chính là kim chỉ nam cho tất cả những thành viên khi làm việc tại công ty “nhu cầu của bạn là giải pháp của chúng tôi và chất lượng cao để vì bạn và cùng bạn”.
- Những thành tựu đạt được Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Trong suốt hơn 20 năm hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã đạt được nhiều thành tích nổi bật, đây cũng chính là những động lực giúp công ty ngày càng phát triển hơn nữa. Một trong số những thành tích đó là:
- Huy chương vàng Hội chợ Quang Trung TP. HCM năm 1994 và Hội chợ Giảng Võ – Hà Nội năm 1992.
- Giải nhì Hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật Tp.HCM năm 1995.
- Giải khuyến khích Hội thi Sáng tạo Khoa học Kỹ thuật Tp.HCM năm 1998.
- Topten ngành nhựa Tp. HCM năm 2001.
- Bằng khen của UBND Tp.HCM vì đã có thành tích xuất sắc trong nghiên cứu ứng dụng Khoa học và công nghệ Tp. HCM năm 2002.
- Giải nhì sáng tạo khoa học kỹ thuật năm 2002.
- Đạt danh hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2010.
- Topten cúp vàng sản phẩm thương hiệu Việt uy tín – chất lượng.
- Đạt chứng nhận ISO 9001:2008
- Bằng khen của UBND Tp.HCM vì đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 2 năm liên tục (2012-2013) góp phần tích cực trong phong trào thi đua của thành phố.
- Giải thưởng Cúp vàng Sở hữu trí tuệ Việt Nam năm 2013.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
- Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1: Tổ chức Công ty CP Nhựa Sài Gòn
Mô hình của công ty đựơc tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng với chế độ một thủ trưởng được miêu tả cụ thể như sơ đồ trên. Theo sơ đồ này Tổng Giám Đốc được sự giúp đỡ tích cực của các phòng ban về các quyết định liên quan nên công việc sẽ tiến triển nhanh hơn, mệnh lệnh từ Tổng Giám Đốc đã được thực hiện một cách nhanh chóng.
- Chức năng nhiệm vụ các phòng ban Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Ban lãnh đạo của Công ty CP Nhựa Sài Gòn gồm có ban lãnh đạo với sự góp sức từ các phòng ban như: phòng Kinh doanh, phòng Kế toán, phòng Tổ chức hành chánh, phòng Chiến lược dự án, phòng Marketing. Với các chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Ban lãnh đạo
Trong thành phần ban lãnh đạo bộ phận có trách nhiệm và quyền hạn cao nhất thuộc về các thành viên Đại Hội Đồng Cổ Đông thường mỗi năm hộp một lần theo định kỳ. Ban Kiểm Soát do Đại Hội Đồng Cổ Đông trực tiếp bầu ra để giúp Đại Hội Đồng Cổ Đông giám sát mọi hoạt động của công ty, đây là bộ phận làm việc độc lập không có quan hệ với Giám đốc, Tổng giám đốc hay Hội đồng quản trị.
Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị- là người đại diện theo pháp luật của công ty.
Trong hoạt động hằng ngày của công ty,Tổng Giám Đốc là người có quyền điều hành trực tiếp cao nhất, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, có nghĩa vụ báo cáo tình hình hoạt động của công ty trước Hội Đồng Quản Trị. Tổng Giám Đốc chịu trách nhiệm toàn bộ mọi công việc của công ty, chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển ngoài ra còn thực hiện các công tác như: công tác kinh doanh tài chính, công tác tổ chức cán bộ, công tác kỹ luật, công tác thi đua khen thưởng.
Phó Tổng Giám Đốc chịu trách nhiệm hỗ trợ và thay mặt cho Tổng Giám Đốc xử lý công việc khi Tổng Giám Đốc vắng mặt.
- Các phòng ban Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm phân phối sản phẩm ra thị trường, bán các sản phẩm ra trực tiếp cho khách hàng, quản lý các cửa hàng trong kênh phân phối, tìm kiếm đơn hàng, giải quyết mọi thắc mắc của khách hàng. Do công ty có quy mô vừa và nhỏ nên phòng Marketing trực thuộc phòng Kinh doanh và trách nhiệm về hoạt động Marketing của công ty, tìm kiếm khách hàng để mở rộng thị trường tăng doanh số bán. Thu tiền hàng và quản lý công nợ khách hàng đầy đủ, kịp thời. Phòng Kinh doanh là một bộ phận quan trọng tạo nên doanh thu cho công ty.
Phòng thị trường là Phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc trong việc quản lý và điều hành các công tác:
- Thiết lập các quan hệ đối ngoại, quan hệ công chúng với đối tác, khách hàng và các nhà cung ứng.
Nghiên cứu, tìm hiểu, thu thập thông tin về sản phẩm, khách hàng, dối tác, đối thủ cạnh tranh, tình hình thị trường để phân tích và tham mưu cho Ban Tổng Giám Đốc về định hướng kinh doanh của Công ty.
Quản lý, theo dõi, định hướng và cập nhật nội dung website của Công ty. Phòng kế toán hành chính: Quản lý và sử dụng nguồn vốn, cố vấn cho ban.
Tổng Giám Đốc khai thác nguồn vốn có hiệu quả, kiêm nhiệm vụ báo cáo tài chính về tình hình hoạt động tiếp thị và hoạch định tài chính cho công tác tiếp thị. Xem xét và kiểm tra nội dung các dự án đầu tư, chịu trách nhiệm hạch toán kinh tế đầy đủ cho công ty. Chính vì vậy hoạt động của bộ phận này là một mắc xích quan trọng trong quá trình hoạt động của công ty.
Phòng tổ chức hành chánh: Quản lý nhân sự toàn công ty, chịu trách nhiệm lập kế hoạch đào tạo nhân viên, thiết lập các khoản thu chi của công ty, tư vấn cho ban Tổng giám đốc về tuyển dụng, chế độ tiền lương, thưởng, phụ cấp, công tác hành chính, nghiệp vụ văn phòng, quản lý hệ thống văn thư, tổng đài, thực hiện công tác phòng cháy chữa cháy, an toàn lao động, bảo vệ tài sản công ty.Hoạt động của phòng mang tính chất độc lập.
Phòng kỹ thuật đầu tư: Chịu trách nhiệm lên kế hoạch bảo trì, sửa chữa, khắc phục các lỗi mắc phải trong quá trình sản xuất, bảo dưỡng những máy móc thiết bị khuôn mẫu khi gặp hư hỏng sự cố. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
2.1.3. Sản phẩm, công nghệ, thị trường và đối thủ cạnh tranh
2.1.3.1. Sản phẩm
Công ty Cổ Phần Nhựa Sài Gòn hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nhựa theo bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Danh mục sản phẩm của Công ty Cổ phần nhựa Sài Gòn 2014 -2015
Công ty Cổ Phần Nhựa Sài Gòn với hơn 20 năm hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành Nhựa (1989) đến nay công ty luôn nỗ lực tìm lối đi riêng cho mình trong xu thế hội nhập với mục tiêu cụ thể là tạo ra những dòng sản phẩm mới có chất lượng cao. Công ty CP Nhựa Sài Gòn là một trong những công ty được đầu tư về công nghệ sản xuất nhựa hiện đại nhất Việt Nam (2013), các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất hiện đại nhập từ các nước có nền kinh tế và khoa học công nghệ phát triền như: Ý, Đức, Nhật, Đài Loan, Việt Nam,…mà công ty đã trang bị và ứng dụng trong thời gian qua như:
- Máy ép nhựa: MIR – 3000T( Ý): 01 máy
- Máy ép nhựa: Fchusin-1300T (Đài Loan): 01 cái
- Máy ép nhựa: LG-850B (Hàn Quốc): 01 cái
- Máy ép nhựa: LG- 650 (Hàn Quốc): 01 cái
- Máy ép nhựa: LG-550 (Hàn Quốc): 01 cái
- Máy ép nhựa:100T đến 400T (Đài Loan): 05 máy
- Dây chuyền thiết bị tạo hạt tái sinh (Áo) công suất 800kg/giờ.
Năm 2015 công ty đầu tư thêm nhiều máy ép mới đặc biệt là máy ép 4000 tấn của Hàn Quốc
- Ưu thế: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Sản phẩm có kích thước lớn trọng lượng nặng nhất là 25 kg/sản phẩm hàm lượng chất xám cao. Công nghệ tạo hạt tái sinh chất lượng cao với dây chuyền tạo hạt EREMA (Áo) có công suất 750kg/giờ. Công nghệ Composite với đội ngủ kỹ thuật viên lành nghề và giàu kinh nghiệm cùng các trang thiết bị tiên tiến đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng. Đặc biệt kỹ thuật công nghệ thiết kế và chế tạo khuôn mẫu cho ngành nhựa với hệ thống CNC hiện đại.
- Hình 2.2: Máy ép 650 tấn
- Hình 2.3: Dây chuyền thiết bị tạo hạt nhựa tái sinh EREMA (Áo)
- Hình 2.4: Công nghệ chế tạo hạt nhựa tái sinh nhiều màu
Ngoài ra công ty còn đầu tư thêm một số trang thiết bị máy móc để phục vụ cho việc sản xuất được liệt kê qua bảng dưới đây:
Bảng 2.2: Danh sách máy móc thiết bị của công ty năm 2015
Với việc đầu tư trang thiết bị hiện đại chủ yếu từ các nước châu Á có nền công nghiệp phát triển và một phần nhỏ ở châu Âu nên đã sản xuất ra những sản phẩm đạt chất lượng và thẩm mỹ cao do đó liên tục trong nhiều năm liền được người tiêu dùng bình trọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”.
2.1.3.3. Thị trường Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- 90% sản phẩm của công ty bán trên thị trường Việt Nam
- Thị trường xuất khẩu chiếm 10%: Anh, Nhật, Úc, các nước Asean
- Thị trường nhập khẩu nguyên liệu: Trung quốc, Nhật, Singapore…
Thị trường trong nước
Hiện nay sản phẩm của công ty CP nhựa Sài Gòn có thể nói là đa dạng về chủng loại và phong phú về mẫu mã nên đã chiếm lĩnh được nhiều thị trường trong nước trãi dài từ Bắc vào Nam và đặc biệt phát triển trên bình diện rộng ở khu vực phía Nam, với nhiều loại đối tượng khách hàng như: người tiêu dùng cá nhân,doanh nghiệp, công ty sản xuất …
Trong đó khu vực phía Nam có tới 150 đại lý, nơi mà nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm cao nhất. Ở khu vực miền Trung là 23 đại lý và miền Bắc là 35 đại lý, nhìn chung thị trường vẫn còn yếu với hệ thống phân phối thưa thớt chủ yếu là các đại lý ủy quyền. Qua số liệu thống kê ta có biểu đồ thể hiện độ phủ của công ty về thị trường như sau:
Biểu đồ 2.1: Phân bố doanh thu theo miền
- Thị trường xuất khẩu
Về thị trường xuất khẩu,theo đánh giá của Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA), kim ngạch xuất khẩu ngành nhựa từ năm 2011 đến nay liên tục tăng trưởng mạnh: Năm 2011 đạt 1,7 tỷ USD, năm 2013 đạt 2,5 tỷ USD và năm 2014 đạt hơn 3 tỷ USD, năm 2015 chỉ đạt trên 2,4 tỷ USD. Hai tháng đầu năm 2016, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nhựa đạt 309,13 triệu USD, đạt mức tăng trưởng 6,42% so với cùng kỳ năm 2015. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Hiện nay sản phẩm nhựa của Việt Nam đã xuất khẩu đến 159 thị trường trên thế giới. Các sản phẩm nhựa xuất khẩu nhiều nhất tới các thị trường gồm: Nhật Bản, Hoa Kỳ, Đức, Hà Lan, Anh…Hầu hết kim ngạch xuất khẩu của từng chủng loại sản phẩm nhựa trong tháng đều tăng so với cùng kỳ. Nhật Bản và Hoa Kỳ là hai thị trường lớn nhất tiêu thụ sản phẩm nhựa của Việt Nam.
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu nhựa hai tháng đầu năm 2016
Riêng tại Việt Nam, trong vòng 04 năm trở lại đây (2011-2015) thị trường nhựa của TP.HCM nói riêng và Việt Nam nói chung ngày càng trở nên sôi động khi nhu cầu thị trường gia tăng khá mạnh.Từ đây tạo ra sự cạnh tranh gay gắt với các thương hiệu khác trên thị trường về nhiều mặt mà chủ yếu là về giá thành và chất lượng sản phẩm. Đây cũng là bài toán khó đặt ra cho doanh nghiệp nhất là trong bối cảnh nước ta đang chập chững những bước đầu tiên vào cánh cửa của nền kinh tế thế giới (WTO).
Tuy nhiên thị trường xuất khẩu của công ty còn hạn chế.Doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào thị trường nội địa, thị trường xuất khẩu chỉ chiếm khoảng 10% sản phẩm bán ra.
- Thị trường nhập khẩu
Do bị lệ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu sản suất, đến 80% nguyên vật liệu phải nhập từ nước ngoài nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Nguyên vật liệu chính để sản xuất các sản phẩm của công ty là hạt nhựa PP, HDPE, PS, bột màu công nghiệp…Nguyên liệu chính này chiếm khoảng 70-80% giá thành sản phẩm. Trong khi đó các nguyên liệu này công ty phải nhập khẩu từ Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia… Nguyên liệu chịu sự ảnh hưởng của giá dầu thô thế giới, tỉ giá ngoại tệ, giá vàng…ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.3.4. Đối thủ cạnh tranh Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Qua phân tích tình hình nhựa trên thị trường hiên nay ta nhận thấy đã có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong ngành với những mẫu mã và công dụng gần như tương tự nhau và đây là các đối thủ chính của công ty trong hiện tại và trong tương lai như: Long Thành, Đại Đồng Tiến, Hiệp Thành,…
Bảng 2.3: Danh sách các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với công ty.
- Nhận xét:
Qua danh sách các đối thủ cạnh tranh của công ty ta thấy thị trường mà công ty đang hoạt động đang chịu sự cạnh tranh rất lớn. Vì các sản phẩm nhựa là các sản phẩm thông dụng và có tính thay thế cao so với sản khác trên thị trường nên sản phẩm nhựa có rất nhiều thị trường. Chính vì điều này đã thu hút được sự chú ý của các nhà sản xuất và đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh chính của công ty và các nhà đầu tư kinh doanh có nguồn tài chính hùng mạnh. Các công ty trên đã ra đời rất lâu, có nhiều kinh nghiệm sản xuất và có bạn hàng truyền thống. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Theo Hiệp hội nhựa Việt Nam (VPA), hiện có trên 2.000 doanh nghiệp hoạt động trong ngành nhựa và ngay tại TP.HCM có gần 1.000 doanh nghiệp, phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mức độ cạnh tranh trong ngành gay gắt.Tuy nhiên sự cạnh tranh đáng lo ngại nhất đối với doanh nghiệp là hàng ngoài nhập. Trong tình hình Việt Nam tham gia hiệp định AFTA và thực hiện CEPT trong đó sản phẩm nhựa là một trong 15 nhóm hàng nằm trong danh mục cắt giảm thuế, cụ thể sẽ giảm còn 0% đến tối đa là 5% thay vì 40% như trước đây. Đây chính là cơ hội cho các doanh nghiêp và người tiêu dùng Việt Nam nhưng cũng tạo ra thách thức cạnh tranh ngày càng tăng cao trong ngành nhựa. Nhất là sức ép từ các doanh nghiệp trong khu vực Asean.
Mặc dù trong môi trường cạnh tranh gay gắt của thị trường nhựa Việt Nam và trong bối cảnh trên thị trường đang tràn ngập các sản phẩm nhựa chất lượng cao, mẫu mã đẹp của các nước Thái Lan, Indonexia, Đài Loan, Trung Quốc… nhưng sản phẩm nhựa của công ty vẫn có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và được khách hàng tin dùng.
2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất
Về việc đầu tư tranh thiết bị: Năm 2015 công ty đã đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị mới trị giá hơn 10 tỷ đồng để phục vụ cho việc sản xuất. Nhờ đó năng suất lao động của công nhân tăng lên gấp 1,2 lần trước đó. Số lượng sản phẩm làm ra tăng so với năm 2014.
Về hoạt động tiêu thụ: Công ty tích cực tham gia các hội chợ triển lãm giới thiệu sản phẩm tại địa phương và các tỉnh lân cận. Thiết kế các Catalog giới thiệu sản phẩm đến tay khách hàng. Công ty đã chi hơn 300 triệu để đầu tư trang thiết bị, thiết kế lại các cửa hàng, chi nhánh tạo ra sự hấp dẫn và thuận tiện trong bán hàng và quản trị tiêu thụ.
Về họat động quản trị chất lượng: công ty áp dụng hệ thống quản trị chất lượng tòan diện vào sản xuất. Tạo ra các sản phẩm bền, đẹp, rẻ. Với khoản đầu tư hơn 10 tỷ đồng để mua sắm thêm máy móc thiết bị mới chất lượng sản phẩm đã được cải thiện số sản phẩm sai hỏng đã giảm xuống rất nhiều.
Về hoạt dộng kinh doanh:
- Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh 2013-2015
- Biểu đồ 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh 2013-2015
Qua các số liệu thống kê trên ta thấy chỉ tiêu doanh thu và chi phí có mức chênh lệch không cao. Điều này dẫn đến chỉ tiêu lợi nhuận cũng sẽ thấp mặc dù nhìn chung đa số các năm đều đạt doanh thu nhưng chưa hiệu quả do chi phí quá cao. Một phần do không chủ động được nguyên liệu nên phải phụ thuộc rất nhiều từ thị trường thế giới, phần khác do bộ máy tổ chức làm việc chưa hiệu quả, chi phí nhân công cao do lực lượng lao động đông nhưng đa số không có chất lượng, đồng thời cũng do khủng hoảng kinh tế kéo theo nhiều hệ lụy khác.
2.2. Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty CP Nhựa Sài Gòn Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
2.2.1. Thực trạng chính sách về sản phẩm
Hơn 20 năm hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành nhựa (1989) đến nay công ty luôn nỗ lực tìm lối đi riêng trong xu thế hội nhập với mục tiêu cụ thể là tạo ra những dòng sản phẩm mới có chất lượng cao. Ngoài việc đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng trong nước công ty còn xuất khẩu sang thị trường các nước như: Ý, Nhật, và các nước Asean. Trong tương lai công ty sẽ tiếp tục hướng đến những thị trường khó tính ở các nước Châu Âu như: Anh, Pháp…
2.2.1.1. Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm
Sau một chặng đường của quá trình phát triển, doanh nghiệp đã lớn mạnh không ngừng cả về quy mô và năng lực sản xuất kinh doanh. Thương hiệu Nhựa Sài Gòn đã từng bước khẳng định mình trước tiên là chinh phục thị trường khó tính TP.Hồ Chí Minh, sau đó là các vùng lân cận. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành nhựa Việt Nam, Công ty CP Nhựa Sài Gòn hiện đang chuyển mình vươn lên tập trung đầu tư từ chiều rộng sang chiều sâu đặc biệt là cho thiết kế và nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm mới đa chức năng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Việc lựa chọn nhãn hiệu cho sản phẩm có ý nghĩa quan trọng bảo đảm thành công trong việc phát triển sản phẩm mới. Nhãn hiệu của Công ty CP nhựa Sài Gòn gồm có 2 phần: nhãn hiệu logo và tên gọi. Đây là ý tưởng giúp người tiêu dùng của công ty có thể:
- Dễ đọc, dễ nhận dạng và dễ nhớ
- Tạo sự liên tưởng đến đặc tính sản phẩm
- Nói lên chất lượng của sản phẩm và sự uy tín
- Tạo sự khác biệt với các doanh nghiệp khác như: nhựa Hiệp Thành, nhựa Chợ Lớn, nhựa Đại Đồng Tiến,…
- Gây ấn tượng
Hiểu được tầm quan trọng của nhãn hiệu nên tháng 12/1992 đã đổi tên thành Công ty nhựa Sài Gòn và tiến hành đăng ký nhãn hiệu tại cơ quan có thẩm quyền.
- Logo của công ty
Hình 2.5: Logo công ty
Logo của Công ty CP nhựa Sài Gòn được thiết kế với 3 màu chủ đạo:xanh, trắng, đen.Với font nền xanh tạo cảm giác mát mẻ dễ nhìn đó cũng chính là công dụng mà các sản phẩm của công ty muốn đem lại cho tất cả khách hàng khi sử dụng sản phẩm.Kèm theo đó là sự giới thiệu về tên công ty và ngành nghề kinh doanh. “SG PLASTIC” -Nhựa Sài Gòn.
- Slogan của công ty: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
“Your need is out solutions, high quality for you and together” – nhu cầu của bạn là giải pháp của chúng tôi, chất lượng cao để cùng bạn và vì bạn. Đây là câu khẩu lệnh của công ty và cũng chính là mục tiêu hướng đến nhằm đáp ứng một cách tốt nhất cho người tiêu dùng, luôn đặt chỉ tiêu chất lượng lên hàng đầu và là mục tiêu phấn đấu của toàn công ty.
- Về tên sản phẩm:
Mỗi sản phẩm của SG PLASTIC đều mang một tên gọi riêng biệt và rõ ràng, dễ đọc và dễ nhớ kết hợp với mã hàng nhằm phân biệt với các sản phẩm cùng loại khác của công ty như: Cano Sài Gòn SP-R1,(SP-R2,SP-R,SP-Q,SP-M..); thùng rác FTR 001,(002,005,006,007…); Pallet nhựa Serial SG 1210, (1210G, 1210N, 1210C1, 1210C2,…); Pallet nhựa Serial P1006, (P1006C, P1210,P1210P…)
Bảng 2.5: Dòng sản phẩm Pallet
Bảng 2.6: Dòng sản phẩm thùng rác
Người đứng tên nhãn hiệu: sản phẩm được sản xuất kinh doanh với nhãn hiệu do công ty là nhà sản xuất chính quyết định.
Nâng cao uy tín nhãn hiệu: nỗ lực hết mình để xây dựng bằng được hình ảnh và ấn tượng tốt về sản phẩm trong nhận thức của mỗi khách hàng khi lần đầu dùng sản phẩm, tạo cho họ có niềm tin vào sản phẩm nhằm mục đích nâng cao uy tín cho nhãn hiệu đó cũng chính là mục tiêu kinh doanh của SAIGON PLASTIC.
2.2.1.2. Quyết định về chất lượng sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Chất lượng sản phẩm luôn là yếu tố được công ty quan tâm hàng đầu. Với hơn 20 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng tin cậy và bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao nhiều năm liền. Hầu hết các nguyên liệu của công ty là nhập khẩu từ nước ngoài, công nghệ dây chuyền máy móc hiện đại. Sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng cao do được sản xuất từ hạt nhựa nguyên sinh nên sản phẩm của công ty luôn hơn hẳn các doanh nghiệp khác về sức nén, sự chịu nhiệt, sức va đập, khả năng chống ẩm mốc và tuổi thọ của sản phẩm kéo dài hơn so với những sản phẩm trên thị trường. Lấy mục tiêu về chất lượng làm mục tiêu kinh doanh, tất cả đã trở nên tâm huyết đối với toàn thể công ty.
Để sản phẩm của công ty luôn là bạn đồng hành cùng người tiêu dùng, công ty đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới kỹ thuật công nghệ và áp dụng ISO trong suốt quá trình từ khâu nhập nguyên vật liệu – sản xuất bán hàng – dịch vụ sau bán. Trên thị trường, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh tuy giống về mẫu mã kích thước, kiểu dáng nhưng chất lượng độ bền của sản phẩm thì không bằng. Do đó đây chính là lợi thế cạnh tranh, là sự khác biệt mà sản phẩm của công ty mang lại cho thị trường.
2.2.1.3. Quyết định về đặc tính sản phẩm
- Thiết kế bao bì sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu là các dòng sản phẩm nhựa tiêu dùng được làm từ các loại nhựa: PP, PE, APS, PSHI, LDPE, HDPE… Là những chất khó thấm, không bị mối mọt chịu được những va chạm đó cũng là thế mạnh của công ty. Nên nhờ đó đã cắt giảm được phần nào chi phí cho công ty cũng như giảm bớt một phần nào về giá thành cho khách hàng nhưng chất lượng sản phẩm vẫn được đảm bảo. Mặc khác tùy theo yêu cầu sử dụng của khách hàng mà công ty sẽ chế tạo ra những sản phẩm phù hợp với những yêu cầu của từng cá nhân nên từ đó rất khó để tạo ra những bao bì cụ thể và nhất định. Duy chỉ đối với sản phẩm tủ kệ đa năng công ty đã thiết kế riêng một loại bao bì khá đẹp mắt được làm bằng giấy carton dày nhằm giúp bảo vệ sản phẩm trách bị méo mó, hư hỏng biến chất trong quá trình vận chuyển, kèm theo đó là một Catalog hướng dẫn lắp ráp và sử dụng được viết bằng tiếng Việt một cách cụ thể nhằm đơn giản hóa cho khách hàng. Đồng thời trên mỗi sản phẩm đều có tem nhãn hiệu của công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Mẫu mã, chủng loại
Công ty thường xuyên thực hiện công tác nghiên cứu thị trường kết hợp giữa đội ngũ nhân viên Marketing và đội ngũ thăm dò thị trường từ bên ngoài nhằm mục đích hiểu rõ và chính xác hơn về thị trường như: nhu cầu cũng như hành vi của khách hàng, thu thập những thông tin cần thiết vận dụng và đưa vào sản xuất tạo ra những sản phẩm với những đặc tính mới phù hợp đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Nhựa công nghiệp: Các loại Pallet, thùng rác, thùng container, két bia, thùng lọc nước…
Bảng 2.7: Các dòng sản phẩm nhựa công nghiệp
- Nhựa gia dụng: Giường, tủ, ghế, kệ,…
Bảng 2.8: Các dòng sản phẩm nhựa gia dụng
- Nhựa phục vụ giao thông công chánh: Dãy phân cách giao thông, cọc giao thông, tấm chống chói, biển báo…
Bảng 2.9: Các dòng sản phẩm nhựa gia dụng
- Nhóm sản phẩm thuộc về nhựa Composite: Cano, tàu thuyền, thùng rác công cộng, thùng chở hàng, ghế ngồi sân vận động, dù chốt giao thông,…
Bảng 2.10: Các dòng sản phẩm thuộc nhựa Composite
Với những đặc tính ưu việt của mình các dòng sản phẩm của công ty đã được sự chấp nhận và đánh giá cao của khách hàng như: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Dòng sản phẩm Pallet nhựa
Đây là loại sản phẩm mới tương lai sẽ thay thế dần các Pallet làm từ gỗ, kim loại vì nó phù hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm của Việt Nam, không bị mối mọt, rỉ sét, thời hạn bảo hành 12 tháng, trọng lượng nhẹ hơn các vật liệu khác nên gọn gàng trong quá trình vận chuyển. Pallet được thiết kế liền khối, không phải hàn ghép, có 4 đường nâng phù hợp với tất cả các loại xe nâng tay và nâng máy.
Pallet P1006
- Kích thước: Dài x Rộng x Cao (± 10mm)
- 1065 x 601 x 100 (mm)
- Tĩnh: 1.000 kg
- Nguyên liệu sản xuất: Nhựa HDPE
- Đặc điểm: Sử dụng 01 mặt, không đường nâng.
- Tải trọng tĩnh: là sức chịu tải của Pallet được đặt trên nền nhà kho, nhà xưởng bằng phẳng.
Dòng sản phẩm giường nhựa
Được thiết kế sang trọng và trang nhã, thích hợp với thời tiết và môi trường, đảm bảo chất lượng và hiệu quả, bảo hành mười hai tháng sử dụng, tiện lợi với mọi nhà và mọi người. Đây là một phát minh mới của công ty rất cần thiết cho người tiêu dùng bởi trọng lượng nhẹ, tháo lắp đơn giản nhanh chóng, có thể chồng xếp gọn gàng, vận chuyển thuận lợi, không bị mối mọt hay ẩm ướt, dễ chùi rửa bảo quản, thời hạn sử dụng bền lâu.
Giường đơn mặt A
- Nguyên liệu sản xuất: Nhựa HDPE +
- Đặc điểm: 04 chân giường nhựa
- Màu sắc: xanh, hồng
Hình 2.7: Giường đơn mặt A
- Dòng sản phẩm thùng rác Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Được sản xuất với máy ép MIR- 3000 lớn nhất Việt Nam công ty đã cho trình làng rất nhiều mẫu mã mới lạ và đa dạng với 4 màu chủ đạo: đỏ, xanh lá cây, vàng, xanh dương, nhằm thỏa mãn cho nhu cầu của khách hàng về màu sắc đồng thời trên cùng một dòng sản phẩm nhưng công ty đã tạo nhiều chủng loại nhằm tạo ra cho khách hàng có được sự lựa chọn phù hợp và ưng ý nhất: thùng rác dùng trong gia đình, dùng trong văn phòng, công viên bệnh viện, khu du lịch và những nơi công cộng khác,… với nhiều tính năng bền, an toàn vệ sinh, và dễ vận chuyển.
Thùng rác MGB240N
- Dung tích: 240 lít
- Nguyên liệu sản xuất: Nhựa
- Kích thước: (dài x rộng x cao): (730 x 570 x 1180) ±10mm
- Đặc điểm: 02 bánh xe, nắp hở.
- Màu sắc: Vàng, cam, xanh lá.
Hình 2.8: Thùng rác MGB240N
2.2.1.4. Dịch vụ hổ trợ sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Có thể nói đây là một công cụ đắc lực trong việc thực hiện chiến lược của công ty, hiện nay công ty cũng đã có nhiều dịch vụ hỗ trợ cho tất cả những dòng sản phẩm được đưa ra thị trường, đây được xem là một trong những chiến lược để cạnh tranh với các đối thủ khác.
Vì là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các mặt hàng được làm từ nhựa nên độ bền của sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào cách sử dụng của khách hàng. Thông thường đối với các mặt hàng công nghiệp thì công ty sẽ có chế độ bảo hành tháng nhưng nếu hư hỏng do lỗi của khách hàng thì công ty không thể bảo hành.
Hầu hết các sản phẩm của công ty chủ yếu là sản phẩm công nghiệp, khách hàng mục tiêu là những khách hàng lớn, đặt hàng với số lượng nhiều, quá trình mua sản phẩm cũng diễn ra phức tạp từ việc tìm hiểu thông tin sản phẩm đòi hỏi thời gian lâu cho tới việc ra quyết định mua. Vì vậy công ty đã có các dịch vụ tư vấn về sản phẩm dành cho khách hàng, cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm, về giá cả, hưởng dẫn cách sử dụng và bảo quản sản phẩm.
Thời gian giao hàng tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng, cũng như số lượng hàng hóa có trong kho có thể chuyên chở ngay hoặc trong khoảng thời gian nhất định nào đó tốt nhất cho cả hai bên.
Bên cạnh đó là các dịch vụ hỗ trợ sản phẩm có thể giúp tối đa hóa sự thỏa mãn của khách hàng sau khi bán, bao gồm: lắp ráp, bảo hành, chỉ dẫn sử dụng.
Bảng 2.11: Mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ sản phẩm của công ty
2.2.1.5. Thiết kế sản phẩm mới Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Công ty CPNhựa Sài Gòn đã nhận thấy được tầm quan trọng của việc phát triển sản phẩm mới, nó là vấn đề cực kỳ quan trọng trong sứ mạng và sự tồn tại của công ty. Công ty đã nhận ra rằng không có doanh nghiệp nào duy trì và phát triển lớn mạnh hoạt động kinh doanh chỉ với một loại hoặc một nhóm sản phẩm không đổi. Vì theo thời gian nhu cầu và thị hiếu của khách hàng sẽ thay đổi theo một hiện thực khách quan nào đó nhằm phù hợp hơn theo từng cá nhân. Đồng thời những công nghệ mới trong sản xuất kinh doanh được áp dụng ngày càng nhiều từ đó dẫn đến áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Và từ đây một giải pháp mới được đặt ra cho cả ngành nhựa Việt Nam nói chung và của Công ty CP Nhựa Sài Gòn nói riêng là phải làm sao đẩy mạnh công nghệ, tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm(research and development) với mục đích đa dạng hóa sản phẩm, đặt ra mục tiêu dài hạn cho sản xuất sản phẩm. Tìm hiểu và đưa vào thị trường nhiều mẫu mã đa dạng, nhiều công năng, cải tiến chất lượng tốt hơn kịp thời làm thỏa mãn mọi nhu cầu của khách hàng.
Sơ đồ 2.2: Quy trình nghiên cứu thị trường cho ra sản phẩm mới
- Soạn thảo và thẩm định dự án
tưởng sản phẩm mới được được xuất phát từ sự đề suất của hai bộ phận: Phòng Dự án và Chiến lược kinh doanh. Phòng Kinh doanh họ có trách nhiệm thẩm định tính khả thi của sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu, phân tích khả năng sản xuất, kinh doanh sản phẩm , khả năng thu hồi vốn…Họ sẽ soạn thảo bản kế hoạch chi tiết sau đó chuyển lên cho các nhà quản trị cấp cao của công ty xem xét. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Thiết kế chiến lược marketing cho sản phẩm
Sau quá trình soạn thảo và thẩm định dự án, khi có quyết định về sản xuất sản phẩm, bô phận kinh doanh của công ty sẽ xây dựng một bảng kế hoạch Marketing cho từng giai đoạn phát triển sản phẩm mới, nội dung thường bao gồm các yếu tố:
- Tìm kiếm thị trường mục tiêu mà sản phẩm mới dự định hướng tới (quy mô thị trường, cấu trúc thị trường, đặc điểm khách hàng mục tiêu…)
- Chiến lược định vị sản phẩm
- Chiến lược Marketing: hoạch định giá bán, kênh phân phối, hoạt động chiêu thị
- Dự toán chi phí Marketing, doanh số, sản lượng, kế hoạch mở rộng sản phẩm…
Thiết kế kỹ thuật hoàn thiện sản phẩm
Sau khi xác định khả năng thực tế của sản phẩm mới, công ty sẽ thực hiện việc thiết kế sản phẩm dựa trên bản kế hoạch của phòng dự án và chiến lược kinh doanh
- Giai đoạn thử nghiệm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Sản phẩm sẽ được sản xuất thử sau đó sẽ được thử nghiệm ngoài thị trường, đội ngũ của phòng Kinh doanh thuộc công ty sẽ thực hiện nhiệm vụ thăm dò phản ứng của thị trường. Sản phẩm mới vào thời điểm tung vào thị trường phải đạt mức 5-10% tổng chi phí. Bao gồm các chi phí: nghiên cứu, sản xuất, quảng cáo, xúc tiến, đào tạo nhân lực…
- Hình ảnh một vài sản phẩm mới của công ty vừa mới ra mắt thị trường
Hình 2.9: Pallet SAIGON 1210S
Pallet SAIGON 1210S
- Kích thước:Dài x Rộng x Cao (± 10mm)
- 1200 x 1000 x 150 (mm)
- Nâng : 1.200 kg
- Tĩnh: 4.000 kg
Nguyên liệu sản xuất : Nhựa HDPE
Thùng rác HDPE 660l
- Dung tích: 660 lít
- Nguyên liệu sản xuất: Nhựa PP
- Kích thước: (dài x rộng x cao): (126 x 70 x 120) ±10cm
- Đặc điểm: Có bánh xe đẩy.
Hình 2.10: Thùng rác HDPE 660l
Xe đẩy 150 (NA 150)
Kích thước:
- – Tấm lót nhựa (455 x 710 x 40) – 04 bánh xe ( 100 x 26)mm
- – Tay đẩy bằng sắt sơn tĩnh điện – Có gắn nút cao su chống trượt Nguyên liệu sản xuất : Nhựa HDPE
Hình 2.11: Xe đẩy 150 (NA 150) Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Dải phân cách giao thông (TB)
- Kích thước: (Dài x Rộng x Cao): ( 1500 x 400 x 740) ± 10mmNguyên liệu sản xuất : Nhựa HDPE
- Màu sắc: Cam trắng Đặc điểm:
Hình 2.12: Dải phân cách giao thông (TB)
Đặc biệt, trong những năm vừa qua sản phẩm dải phân cách giao thông bằng nhựa của công ty đã có mặt tại công trình giao thông hiện đại nhất Đông Nam Á – hầm vượt sông Sài Gòn, cầu Sài Gòn như một bước tiến mới trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với ưu điểm của dải phân cách giao thông như: dễ vận chuyển, lắp đặt, độ bền cao, rất hiệu quả trong việc phân luồng giao thông, giảm thiểu tai nạn…
Đạt được kết quả khả quan trong bối cảnh ngành nhựa có nhiều khó khăn không phải là điều dễ dàng.Chính việc nghiên cứu, nhận định chính xác những chuyển biến của nền kinh tế nên Nhựa Sài Gòn đã chủ động kịp thời ứng phó trước các diễn biến phức tạp, đặc biệt là vấn đề tài chính.
Bên cạnh đó, việc quán triệt sâu sắc tinh thần Nghị quyết số 11 của Chính phủ cũng như chỉ đạo của Tổng Công ty Công nghiệp Sài Gòn – TNHH Một thành viên (công ty mẹ), Nhựa Sài Gòn đã thực hiện triệt để việc tiết kiệm các chi phí đầu vào, trong đó tiết kiệm điện trong sản xuất làm lợi hàng trăm triệu đồng trong năm, hạn chế tối đa đầu tư dàn trải.
2.2.2. Thực trạng chính sách về giá
Để đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp, khách hàng thường căn cứ vào những tiêu chí chủ yếu như: kinh nghiệm và năng lực sản xuất, năng lực tài chính, tiến độ giao hàng và một phần không thể thiếu đó là giá sản phẩm.
Chính sách định giá thành sản phẩm Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Công ty đã sử dụng phương thức định giá đơn giản nhất là định giá thành sản phẩm dựa vào hai loại chi phí: chi phí trực tiếp và chi phí chung. Trong đó, chi phí trực tiếp bao gồm: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất.
Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý hành chính, chi phí phục vụ công nhân trực tiếp sản xuất, chi phí phục vụ quá trình sản xuất và các chi phí gián tiếp khác như chi phí cấp phép, kiểm định, chi phí đảm bảo vệ sinh môi trường,…
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi, tính toán các chi phí trên và tính giá thành đơn vị cho từng loại sản phẩm theo công thức sau.
Sau đó công ty sẽ xây dựng định mức chi phí cho mỗi loại sản phẩm để từ đó tính giá thành định mức của mỗi loại sản phẩm. Công ty tìm cách giảm giá thành sản phẩm bằng cách tiết kiệm nguyên vật liệu, nhiên liệu đầu vào và tăng năng suất lao động.
Bảng 2.12: Giá thành sản phẩm SG 1210G
Chính sách định giá bán
Giá bán mỗi loại sản phẩm của Công ty CP Nhựa Sài Gòn được tính theo công thức.
Giá bán = Giá thành sản phẩm + Lãi
Công ty lựa chọn chiến lược giá bám chắc thị trường, định giá sản phẩm ở mức thấp nhằm theo đuổi mục tiêu giành được thị phần lớn. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty thường là doanh nghiệp, nhà máy xí nghiệp, cơ sở sản xuất cho đến người tiêu dùng cá nhân. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Bảng 2.13: Bảng giá một sản phẩm tiêu biểu của công ty.
Mức giá bán mà công ty đưa ra có sức thu hút khách hàng với số lượng lớn. Đồng thời với mức giá thấp khi công ty hạ giá thành sản phẩm sẽ không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh. Bộ phận Marketing của công ty thường xuyên theo dõi mức giá bán của đối thủ cạnh tranh, sưu tầm biểu giá của họ để tiến hành phân tích, so sánh với mức giá bán của doanh nghiệp đối với từng mặt hàng cụ thể.
Chính sách của công ty là giá bán sản phẩm của công ty luôn thấp hơn giá bán sản phẩm cùng loại của đối thủ cạnh tranh, hay giá của công ty bằng đối thủ cạnh tranh thì chất lượng luôn cao hơn đối thủ.
Bảng 2.14: So sánh giá một số sản phẩm tiêu biểu của công ty với các đối thủ cạnh tranh
Trong các hội chợ triển lãm và những lần giao dịch với khách hàng nhân viên Marketing, nhân viên bán hàng sẽ tận dụng cơ hội để phỏng vấn, quan sát thái độ của khách hàng về giá bán sản phẩm có phù hợp không. Giá bán sản phẩm được thống nhất tại mọi nơi, với hàng hóa phải vận chuyển xa công ty sẽ tính thêm cước phí vận chuyển hợp lý cho khách hàng. Với các thị trường mới công ty luôn ưu tiên các chính sách về giá nhằm sâm nhập thị trường tốt nhất.
- Chính sách định giá cho dòng sản phẩm:
Hiện nay công ty đưa ra rất nhiều bậc giá khác nhau cho các sản phẩm Pallet, các mức giá tăng dần theo tải trọng của mỗi sản phẩm Pallet từ loại có tải trọng 2000 kg có mức giá 564.000 đồng đến loại có tải trọng 5000 kg có mức giá 1.117.000 đồng. Điểm đặc biệt trong các bậc giá của công ty là sai biệt về giá giữa các loại Pallet kế tiếp nhau nhỏ nên người mua thường chọn loại có trọng tải lớn hơn vì chênh lệch giá không nhiều, như mẫu Pallet SG1210 kích thước 1200x1000x145 có trọng tải khi nâng 1200 kg và tĩnh 4000 kg có mức giá 1.038.000 đồng và Pallet SG1210G kích thước tương tự, có tải trọng khi nâng 1500 kg và tĩnh 5000 kg có mức giá 1.117.000 đồng. Tuy nhiên chiến lược sai biệt giá nhỏ của công ty chỉ mới áp dụng cho dòng sản phẩm SG do sai biệt về chi phí sản xuất thấp, còn đối với dòng PL thì khó áp dụng được do sai biệt về chi phí sản xuất cao.
Bảng 2.15: Chiến lược giá cho dòng sản phẩm Pallet
Dòng Pallet nhựa Serial SG Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Chính sách giảm giá, chiết khấu cho khách hàng:
Đối với khách hàng ở xa công ty sẽ tổ chức vận chuyển hàng hóa đến tận nơi và tính cước vận chuyển thấp nhất và hợp lý nhất cho khách hàng.
Giá bán = Giá gốc của hàng hóa + Chi phí vận chuyển hợp lý
Để khuyến khích khách hàng trong việc mua và thanh toán Công ty CP nhựa Sài Gòn có thể điều chỉnh mức giá bán của mình. Khi khách hàng mua với số lượng lớn trong một lần mua hay giá trị đơn hàng lớn sẽ được giảm giá theo tỷ lệ 5% , 10% … giá trị hàng hóa tùy theo tổng lượng hàng hóa mà khách hàng mua hoặc giá trị của chúng. Đối với khách hàng thường xuyên của doanh nghiệp, những khách hàng mua nhiều lần trong thời gian 1 tháng, 1 năm. Công ty sẽ có chế độ ưu đãi đặc biệt như các hình thức khuyến mãi, chiết khấu… Bên cạnh đó để giảm bớt chi phí thu hồi nợ và nợ khó đòi ở người mua công ty thực hiện việc chiết giá cho những khách hàng thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán nhanh cho các hóa đơn mua hàng theo tỷ lệ 0,2%, 0.5%, 0.7%… Vì thế giá cả các loại hàng hóa của công ty luôn hấp dẫn được khách hàng.
Bảng 2.16: Tỷ lệ số lần chiếc khấu cho khách hàng trong năm 2015
Đối với thị trường xuất khẩu, tùy thuộc vào lượng hàng, khoảng cách địa lý, phương thức giao hàng…SAIGON PLASTIC sẽ thương thảo cụ thể và báo giá cho từng đối tượng khách hàng.
- Chính sách giá đối với đại lý: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Những đại lý và cửa hàng bán lẻ các sản phẩm của công ty luôn được hưởng một mức chiết khấu ưu đãi. Ngoài chiết khấu % cho khi mua với số lượng nhiều thì các đại lý công ty còn có một số hỗ trợ cho các đại lý như sau :
- Không cần ứng tiền trước nếu là khách hàng cũ
- Giao hàng tận nơi miễn phí chi phí vận chuyển
- Lấy hàng trả chậm theo thỏa thuận.
Biểu đồ 2.4: Mức độ thỏa mãn của các đại lý về chính sách của công ty 2015
2.2.3. Thực trạng chính sách về phân phối
2.2.3.1. Mạng lưới kênh phân phối
Nắm được nhu cầu của thị trường công ty đã thiết lập mạng lưới phân phối rộng khắp trên cả 3 miền: Bắc, Trung, Nam. Ở phía Nam hệ thống phân phối của công ty dày đặc bao phủ hầu như toàn bộ thị trường có tới 150 đại lý. Ở khu vực miền Bắc là 35 đại lý nhìn chung thị trường vẫn còn yếu với hệ thống phân phối thưa thớt chủ yếu là các đại lý ủy quyền. Còn ở miền Trung là 23 đại lý chủ yếu là đại lý ủy quyền, thị trường tại đây hầu như bị bỏ ngõ vì độ bao phủ thị trường của công ty ở đây hầu như rất kém. Hiện SAIGON PLASTIC đã liên kết với nhiều trung gian thương mại tại ba miền như:
- Miền Nam:Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bến Tre, Tiền Giang, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Hậu Giang, Cần Thơ, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang, Cà Mau.
- Miền Bắc: Hà Nồi, Bắc Giang, Thái Nguyên, Nam Định, Phú Thọ, Hải Dương, Lào Cai, Quảng Ninh, Lạng Sơn.
- Miền Trung: Quảng Bình, Đà Nẵng, Bình Định, Nha Trang, Phú Yên, Đăk Lak, Lâm Đồng, Ninh Thuận.
Công ty chỉ sử dụng hai kênh phân phối chính là kênh trực tiếp và kênh thông qua các đại lý bán lẻ. Trong đó kênh trực tiếp do đội ngũ bán hàng của công ty thực hiện là kênh quan trọng nhất chiếm 70% doanh thu. Còn lại 30% doanh số bán từ các đại lý bán lẻ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Sơ đồ 2.3: Cấu trúc kênh phân phối của công ty
- Với kênh phân phối trực tiếp (kênh cấp 0):
Sản phẩm được chuyển từ nhà sản xuất tới người tiêu dùng. Tính chất sản phẩm hàng công nghiệp cồng kềnh, giá trị cao, nên việc lựa chọn kênh phân phối này sẽ giúp công ty tiết kiệm được một phần chi phí vận chuyển từ đó giúp cho giá thành sản phẩm hạ xuống, mang lại lợi cho doanh nghiệp cũng như cho người tiêu dùng. Ngoài ra hiệu quả từ kênh phân phối này mang lại rất cao. Theo thống kê của phòng kinh doanh thì hàng năm doanh số của kênh trực tiếp mang về 70% doanh thu.
Sản phẩm được bán thông qua đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty. Các nhân viên này được trang bị kiến thức về sản phẩm, nắm rõ thông tin về khách hàng và được huấn luyện khả năng giao tiếp, đàm phán, thương lượng với khách hàng. Nhờ vậy, thông tin về sản phẩm sẽ được giới thiệu đầy đủ tới khách hàng. Hơn nữa hầu hết khách hàng khi muốn mua sản phẩm đều muốn mua trực tiếp từ công ty mà không thông qua hình thức trung gian để đảm bảo tính hợp lý về giá và chất lượng. Vì vậy, các nhân viên của công ty sẽ tư vấn về sản phẩm cũng như cách sử dụng cho khách hàng yên tâm sau khi đặt mua sản phẩm.
- Với kênh phân phối gián tiếp (thông qua các đại lý bán lẻ):
Thị trường tiêu thụ của công ty trãi dài khắp đất nước nên việc cung cấp sản phẩm đến tay người tiêu dùng sẽ gặp nhiều khó khăn và trở ngại trong việc vận chuyển và thời gian giao hàng. Chính vì vậy, công ty đã phân phối sản phẩm thông qua các đại lý bán lẻ khắp các miền để sản phẩm đến tay người tiêu dùng nhanh nhất. Tuy nhiên, việc áp dụng kênh phân phối này chỉ chiếm 30% tổng doanh thu so với kênh phân phối trực tiếp. Cũng như hầu hết các mặt hàng công nghiệp, sản phẩm của Công ty CP Nhựa Sài Gòn còn được đưa vào thị trường thông qua chiến lược “đẩy” qua các đại lý độc quyền. Các đại lý độc quyền được sử dụng tại các thành phố lớn, từ đây sản phẩm tiếp tục được đưa xuống các nhà bán lẻ hay người tiêu dùng cuối cùng. Còn tại các tỉnh, công ty chỉ sử dụng các đại lý bán lẻ. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Tuy hệ thống kênh phân phối trãi rộng khắp cả nước nhưng công ty chỉ tập trung nhiều nhất ở khu vực phía Nam, còn ở miền Bắc hệ thống kênh phân phối lại thưa thớt chủ yếu là các đại lý ủy quyền, còn thị trường miền Trung hầu như bị công ty bỏ ngõ, mức độ bao phủ thị trường của công ty tại đây rất kém. Các đại lý ở các tỉnh thì có quy mô nhỏ (Quy Nhơ, Quảng Ngãi, Kiên Giang, Long Xuyên…). Cho nên cũng lý giải được tại sao kênh này chỉ chiếm 30% doanh số bán.
Biểu đồ 2.5: Số lượng đại lý theo khu vực địa lý năm 2015
Qua các biểu đồ chúng ta thấy được hệ thống kênh phần phối không đồng đều giữa các khu vực địa lý. Điều này đã gây khó khăn cho công ty trong việc khai khác thị trường, là một vấn đề cốt yếu mà công ty đang cần phải khắc phụ nếu muốn mở rộng thị trường trong cả nước.
2.2.3.2. Quản lý hệ thống kênh phân phối
Với một hệ thống kênh trãi dài khắp đất nước thì nhất thiết cần có một hệ thống quản lý kênh sao cho phù hợp với từng khu vực thị trường nhưng tất cả đều phải thống nhất chung một quy trình và mang lại lợi nhuận tối ưu cho công ty. Với kênh phân phối trực tiếp, nhận định đây là kênh phân phối quan trọng trong hệ thống, công ty thường xuyên tổ chức rà soát khắc phục nhược điểm của kênh, giải đáp những vấn đề của khách hàng. Đôi ngũ nhân viên bán hàng của công ty luôn được huấn luyện đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, đồng thời họ cũng được hưởng những chính sách ưu đãi của công ty khi bán được doanh số cao. Chính những động viên khuyến khích này đã góp phần tăng sự nỗ lực phấn đấu của đội ngũ bán hàng.
Đối với kênh phân phối cấp 1, việc quản lý kênh trở nên khó khăn hơn, đặc biệt là đại lý thuộc các tỉnh mức độ quản lý kênh đòi hỏi phải chặt chẽ hơn. Các chính sách về hợp đồng mua bán thương lượng luôn được công ty phổ biến rõ ràng, đầy đủ cho tất cả các đại lý đảm bảo sản phẩm của công ty luôn được bán đúng giá, đúng chất lượng ở bất cứ đâu. Nghiêm túc xử lý các đại lý bán phá giá hay vi phạm hợp đồng bằng việc ngưng cung cấp hàng.
- Hình 2.13:Tiêu chuẩn lựa chọn đại lý của Công ty CP Nhựa Sài Gòn
- Hình 2.14: Chính sách ưu đãi dành cho đại lý
2.2.4. Thực trạng chính sách về xúc tiến
- Xúc tiến bán hàng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Tìm kiếm những khách hàng tiềm năng, bằng những công cụ như internet, danh bạ doanh nghiệp và bằng kinh nghiệm của mình, công ty sẽ lên một danh sách những ngành nghề có nhu cầu về Pallet, đó có thể là những công ty sản xuất bột mì, sản xuất lúa gạo… rồi từ đó tìm ra những khách hàng tiềm năng trong từng ngành nghề đó, ví dụ như mục tiêu của công ty là nhắm vào đối tượng sản xuất bột mì, thì công ty sẽ tìm trên Internet, danh bạ doanh nghiệp địa chỉ và số điện thoại của những công ty chuyên sản xuất bột mì, sau cùng là liên lạc để chào hàng. Tuy nhiên nhược điểm là mất nhiều công sức và thời gian vì không phải khách hàng nào cũng mua.
Sử dụng điện thoại để thăm hỏi và chào hàng: hàng tháng hoặc khi có những sản phẩm mới, nhân viên trong phòng thị trường sẽ gọi điện đến thăm hỏi khách hàng về tình hình sử dụng sản phẩm như thế nào, đồng thời thông qua cuộc trò chuyện sẽ thông báo cho khách hàng biết về những sản phẩm mới, chương trình chiết khấu và giải đáp thắc mắc của khách hàng. Với phương châm đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu nên mỗi khi sản phẩm sắp có biến động về giá công ty đều thông báo cho khách hàng biết trước để chuẩn bị mua thêm hàng hoặc mua ít lại.
Biểu đồ 2.6: đánh giá hiệu quả chào hàng qua điện thoại trong năm 2015
- Quan hệ cộng đồng Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Nhằm đạt mục tiêu: “nâng cao nhận biết về hình ảnh của SAIGON PLASTIC trên thị trường Việt Nam”; công ty có mối quan hệ mật thiết với các đại lý các kênh phân phối. Hỗ trợ họ trong công việc bằng cách cung cấp các tài liệu kỹ thuật, đào tạo huấn luyện họ về nghiệp vụ bán hàng, hỗ trợ bày hàng…
Xây dựng mối quan hệ tốt với các khách hàng quen thuộc, các nhà tư vấn. Mối quan hệ được xây dựng trên cơ sở hợp tác – tin cậy đôi bên cùng có lợi. Trong đó, SAIGON PLASTIC cam kết cung cấp các sản phẩm chất lượng tốt và giá cả ổn định.
- Marketing trực tiếp
Công ty CP Nhựa Sài Gòn tiến hành Marketing trực tiếp bằng Catalog của công ty. Doanh nghiệp gửi các Catalog tới các khách hàng tiềm năng qua đường bưu điện, qua nhà phân phối, qua email dựa trên các Catalog này khách hàng sẽ đặt hàng qua đường bưu điện, điện thoại, email. Ngoài ra công ty còn tiến hành Marketing trực tiếp bằng thư, qua điện thoại để các khách hàng chọn lọc, những khách hàng thường xuyên của công ty.
Mục tiêu Marketing trực tiếp của công ty là làm cho khách hàng tiềm năng mua hàng ngay lập tức qua mức độ phản ứng đáp lại.
Khách hàng mục tiêu của Marketing trực tiếp là những khách hàng hiện có và tiềm năng, có mong muốn và sẵn sàng mua sản phẩm nhất. Các Catalog, thư được gửi tới các cơ quan, trường học, các khu công nghiệp.
Thử nghiệm các yếu tố của chiến lược chào hàng trong thực tế thị trường để đánh giá kết quả và áp dụng cho toàn bộ thị trường.
Công ty thường xuyên đánh giá kết quả của chiến dịch Marketing trực tiếp qua tỷ lệ đặt hàng, mua hàng của khách hàng. Chi phí cho hoạt động Marketing trực tiếp. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Bán hàng cá nhân, bán hàng trực tiếp
SAIGON PLASTIC không chỉ khuyến khích bộ phận kinh doanh mà toàn thể CBCNV toàn công ty tìm kiếm khách hàng để tiêu thụ sản phẩm. SAIGON PLASTIC có chính sách thưởng theo doanh thu, thưởng theo thị trường đặc biệt là các thị trường mới, thị trường nước ngoài tiềm năng.
- Triển lãm hội chợ
Công ty thường tham gia các hội chợ triển lãm hàng nhựa trong và ngoài nước được tổ chức hàng năm tại các trung tâm triển lãm (nhằm mục đích tìm hiểu thị trường, giới thiệu sản phẩm mới và tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh).
Qua việc tham gia hội chợ tạo cơ hội giới thiệu sản phẩm mới đến người tiêu dùng, đặc biệt là để trao đổi, học hỏi kinh nghiệm và tìm kiếm đối tác kinh doanh. Hội chợ cũng trưng bày các máy móc trang thiết bị phục vụ cho ngành nhựa.
Nhìn chung, các hình thức chiêu thị công ty áp dụng đều mang hiệu quả mà không tốn kém nhiều chi phí. Tuy nhiên, đối với các hình thức này chỉ thích hợp với một số khách hàng cũ ổn định, trung thành với sản phẩm. Còn với mục tiêu xây dựng hình ảnh của công ty tại thị trường Việt Nam thì việc xây dựng thêm một vài hình thức chiêu thị mới để có thể thu hút thêm khách hàng.
Bảng 2.17: Các chương trình hội chợ triễn lãm công ty đã tham gia 2013-2014
Tuyên truyền Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
SAIGON PLASTIC tích cực tham gia các hoạt động từ thiện, hoạt động xã hội như tặng nhà tình thương có các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, ủng hộ quỹ vì người nghèo, ngày hiến máu tình nguyện của cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần nhựa Sài Gòn, tạo công ăn việc làm và đời sống ổn định cho cán bộ công nhân viên công ty. Những hoạt động đó thể hiện trách nhiệm cộng đồng, tính tương thân tương ái góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang đầy tính nhân văn nhằm cam kết mang lợi ích cao nhất cho khách hàng, đối tác và cộng đồng xã hội. Những hoạt động đó cũng đã gián tiếp kích thích sự tăng nhu cầu của khách hàng vào sản phẩm của SAIGON PLASTIC và uy tín công ty trên thị trường.
2.3. Đánh giá thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty cổ phần nhựa Sài Gòn
2.3.1. Chiến lược sản phẩm
Ưu điểm
- Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm:
Hệ thống danh mục hàng hoá của công ty khá phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.
Trong ngành nhựa nhiệt dẽo có dòng sản phẩm nhựa gia dụng, trong những năm gần đây công ty đã cho ra đời loại sản phẩm “giường nhựa” mới nhất Việt Nam hiện nay với rất nhiều tính năng sang trọng, thích hợp với thời tiết và môi trường, đặc biệt là tính năng tiện dụng với mọi người, tháo lắp đơn giản, chồng xếp nhanh chóng gọn gàng, hoàn toàn không độc tố, không ảnh hưởng sức khỏe, đa dạng về mẫu mã như: có loại giường cá nhân dành cho 1 người, giường đôi, giường tầng cho 2 người, giường tầng cho 4 người,vạt ngủ,…Sản phẩm đã đạt được giải nhất toàn quốc và được người tiêu dùng bình chọn là “hàng Việt Nam chất lượng cao”. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Trong ngành nhựa nhiệt dẽo có dòng sản phẩm nhựa công nghiệp mà tiêu biểu cho dòng sản phẩm này là “pallet nhựa” đây là sản phẩm được công ty đăng ký chương trình “ sản phẩm công nghiệp chủ lực TPHCM”. Sản phẩm Pallet có mặt trên thị trường nhất là thị trường công nghiệp đã thay thế dần các Pallet gỗ, kim loại phục vụ cho nhu cầu kê lót, vận chuyển và bảo quản một cách có hiệ quả hơn các Pallet truyền thống.
Trong dòng sản phẩm nhựa phục vụ ngành vệ sinh môi trường có loại sản phẩm tiêu biểu là “thùng rác” với rất nhiều chủng loại thích hợp phục vụ ở những nơi như : bệnh viện, trường học, công sở, gia đình…được sản xuất với máy ép MIR- 3000 lớn nhất Việt Nam. Với phương châm “vì môi trường XANH – SẠCH – ĐẸP cho cuộc sống của chúng ta”
Trong ngành nhựa nhiệt rắn có các loại tàu thuyền có thể chở đến 25 người, ca nô cao tốc với công suất 25-250HP, các loại ghe-xuồng có công suất nhỏ hơn vào khoản 2-25HP, ngoài ra còn có các loại bồn chứa nước thể tích 1-100cm3,các loại ống trượt, máng trượt bể tắm phục vụ ngành giải trí,…
- Chiến lược về chất lượng sản phẩm:
Công ty sở hữu các dây chuyền, máy móc sản xuất mới và hiện đại nhất Việt Nam; Nhờ sự làm việc nhiệt tình và năng nổ của bộ phận kỹ thuật và đầu tư. Họ đã nhạy bén và nhanh chóng tiếp cận, bắt kịp công nghệ của thế giới và đem về vận dụng vào công ty như: Kỹ thuật – công nghệ thiết kế và chế tạo khuôn mẫu cho ngành nhựa với hệ thống máy CNC hiện đại, công nghệ Composite với 18 năm kinh nghiệm và luôn phát triển theo đà tiến hóa của thế giới, công nghệ chế tạo hạt tái sinh chất lượng cao của Châu Âu với dây chuyền tạo hạt EREMA,…
Điều này đã được chứng minh bằng sự đánh giá của người tiêu dùng và của các chuyên gia thông qua các chứng nhận đạt chất lượng ISO 9001:2008. Ngoài ra còn thông qua các giải thưởng bình chọn như: Topten ngành nhựa Tp. HCM năm 2001, Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2010, Topten cúp vàng sản phẩm thương hiệu Việt uy tín – chất lượng…
- Chiến lược sản phẩm mới: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Luôn nỗi dậy trong từng nhân viên và cán bộ, họ luôn cố gắn tìm tòi học hỏi và luôn có những ý tưởng mới sáng tạo, bằng chứng là hiện nay công ty đã có đến hàng trăm mặt hàng các loại. Từ một nhóm sản phẩm chính sau một thời gian có mặt trên thị trường công ty đã cho ra một số sản phẩm tiêu biểu dựa trên các sản phẩm chính đó và cứ thế sản phẩm của Công ty Cổ phần nhựa Sài Gòn ngày càng đa dạng và phong phú về chủng loại.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ phát triền sản phẩm mới
- Chiến lược tạo uy tính sản phẩm:
Công ty CP Nhựa Sài Gòn trong quá trình hoạt động kinh doanh luôn luôn hướng đến tiêu chí “Your need is out solutions, high quality for you and together” – nhu cầu của bạn là giải pháp của chúng tôi, chất lượng cao để cùng bạn và vì bạn. Chính vì thế công ty đã tạo được sự tín nhiệm từ phía khách hàng nên đã có được một số lượng lớn khách hàng ổn định và thân thiết trong suốt quá trình hoạt động. Nhiều năm liền công ty được bình chọn “hàng Việt Nam chất lượng cao”.
Công ty tích cực tham gia các hoạt Xã Hội cho thấy công ty khá nhạy bén khi chọn hình thức sự kiện để thực hiện chiến lược tạo sự uy tính đối với người tiêu dùng.
- Nhược điểm
Thiết kế sản phẩm mới gặp khó khăn do công ty chưa có đội ngũ riêng chuyên thiết kế sản phẩm mới.
Tình trạng sản phẩm hỏng, sản phẩm lỗi chưa khắc phục triệt để.
2.3.2. Chiến lược giá Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Ưu điểm
Công ty tự xây dựng chiến lược giá cho sản phẩm của mình. Mức giá bán sản phẩm của công ty luôn thấp hơn của đối thủ cạnh tranh.
Công ty thực hiện tốt chiến lược giảm giá bán, chiết giá, thường xuyên cho khách hàng.
- Nhược điểm
Do bị lệ thuộc vào nguồn nguyên vật liệu sản suất, đến 80% nguyên vật liệu phải nhập từ nước ngoài nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến quyết định giá của công ty.
2.3.3. Chiến lược phân phối
- Ưu điểm
Công ty có mặt trên thị trường từ rất sớm nên đã xây dựng được hệ thống mạng lưới phân phối vững mạnh trên các thị trường trọng điểm như: TP.Hồ Chí Minh, và các vùng lân cận. Về các mặt hàng như: Nhựa công nghiệp chiếm 75% – 90%; nhựa tiêu dùng chiếm 10% – 15% thị phần của cả công ty.
Chính sách phân phối hợp lý, kênh phân phối không quá ngắn cũng không quá dài, phù hợp với loại thị trường, loại sản phẩm. Trong chiến lược phân phối công ty không chỉ tập trung ở thị trường thành phố Hồ Chí Minh mà còn vươn mình rộng ra bao phủ thị trường cả nước. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
- Nhược điểm
Hệ thống kênh phân phối của công ty tuy rộng khắp cả nước nhưng mật độ quá dày đặc ở miền Nam còn miền Bắc và miền Trung thì lại thưa thớt, gây cản trở trong việc mở rộng thị phần và chinh phục thị trường cả nước của công ty. Việc hỗ trợ cho các đại lý còn kém hiệu quả, nhiều cửa hàng bán lẻ chưa nắm bắt rõ thông tin về sản phẩm gây khó khăn cho việc đưa hàng đến với người tiêu dùng.
2.3.4. Chiến lược xúc tiến
- Ưu điểm
Công ty đã thiết lập quan hệ bạn hàng thân thiết với nhiều khách hàng, cơ quan, đơn vị.
Công ty đã xây dựng được đội ngũ bán hàng tương đối chuyên nghiệp, thiết kế các Catalog về hàng hoá của công ty, các cửa hàng và văn phòng đại diện của công ty được thiết kế đẹp, thuận tiện cho việc trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
Công ty còn có đội ngũ chăm sóc khách hàng, có thể giao hàng đến tận nơi, công ty còn thực hiện theo các yêu cầu của khách hàng về mặt kỹ thuật từ đó tạo ra mối quan hệ thân thiết và độ tin cậy cao của khách hàng đối với công ty và sản phẩm.
- Nhược điểm:
Hoạt động xúc tiến của công ty còn bị hạn chế, các hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng chưa được đầu tư thích đáng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
Các phòng ban trong công ty còn chồng chéo nhau chưa có sự tách biệt ở các khâu, các bộ phận. Cụ thể là phòng marketing của công ty chưa có và chưa được quan tâm. Điều này dẫn đến nhiều thiếu sót trong hoạt động kinh doanh của công ty và hệ quả của điều này là làm cho công tác quảng bá thương hiệu của công ty đến người tiêu dùng bị hạn chế, độ phủ hàng của công ty chưa đều chỉ tập trung ở khu vực phía Nam, còn phía Bắc và Trung thì rất thấp.
Những Email chào hàng của công ty chủ yếu là dạng văn bản thuần túy và đường link dẫn đến trang website của công ty, trong khi công nghệ thông tin ngày nay ngày càng phát triển hầu hết các công ty khi chào hàng đều sử dụng những công cụ hiện đại hơn.
Khoảng cách mức sản lượng chiết khấu quá dài, không khuyến khích được người mua tăng thêm để hưởng mức chiết khấu cao hơn, đồng thời tỉ lệ chiết khấu còn thấp so với các đối thủ cạnh tranh.
Công tác dịch vụ khách hàng của công ty chỉ mới dùng lại ở khâu bán hàng và bảo hành, trong khi một số doanh nghiệp khác bao thầu luôn cả việc lắp đặt thi công. Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động marketing tại công ty Nhựa

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>>> Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing tại công ty Nhựa […]