Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng marketing của công TY TNHH MTV Tri Thức Trẻ dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ thành lập năm 2009, đương thời lúc mới thành lập là một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong ngành nghề kinh doanh các mặt hàng điện máy, điện lạnh, điện gia dụng, điện tử, kết hợp bảo dưỡng, sửa chữa các loại sản phẩm mà công ty kinh doanh. Vấp phải những điều kiện khó khăn khi quyết định đi vào hoạt động kinh doanh trong thời kì cuộc khủng hoảng kinh tế bước vào năm thứ 2 và đã bắt đầu có những ảnh hưởng tới nền kinh tế của Việt Nam nhưng bằng những kinh nghiệm có sẵn cộng với những kinh nghiệm tích lũy được công ty đã đứng vẫn và từng bước khẳng định mình tại thị trấn Sịa cũng như huyện Quảng Điền. Không dừng lại đó, công ty luôn phấn đấu khẳng định vị thế, năng lực của mình; tăng cường các hoạt động tiếp thị, mở rộng thị trường, đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống cho nhân viên, lao động của công ty, góp phần vào sự phát triển của quê nhà Quảng Điền. Chi tiết về công ty:

  • CÔNG TY TNHH MTV Tri Thức Trẻ Mã số thuế: 3300563545
  • Ngày cấp: 28/7/2009
  • Địa chỉ: 137 Nguyễn Vịnh, Thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền Điện thoại: 02343564763

Hình 7. Logo của công ty

Hoạt động đến nay được gần 10 năm, trong khoảng thời gian đó tình hình kinh doanh của công ty luôn đạt những kết quả khả quan, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, lượng khách hàng biết đến và mua hàng tại công ty liên tục tăng. Sau những sự phát triển có được, năm 2023 công ty mạnh dạn chuyển đổi hình thức, tái cơ cấu doanh nghiệp, chuyển đổi từ doanh nghiệp tư nhân sang loại hình công ty TNHH MTV, tăng cường đầu tư về tài chính, trang thiết bị, công nghệ, cơ cấu quản lí cho công ty nhằm cải thiện bô mặt mới của công ty, hướng đến những kết quả cao hơn trong hoạt động kinh doanh của mình trên cơ sở xây hình ảnh một doanh nghiệp thực sự “Trẻ”trong tâm trí khách hàng, luôn phấn đấu để năng động, tận tình hơn trong phục vụ khách hàng, luôn quan tâm thấu hiểu những thay đổi của khách hàng để từng bước đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách “Tri Thức” nhất. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Hiện tại công ty có một cửa hàng cũng chính là trụ sở của công ty. Từ trong quá khứ cho đến hiện tại công ty đã có các hoạt động nhằm đổi mới hoạt động, mở rộng quy mô của cửa hàng. Đặc biệt từ cuối năm 2024, công ty tiến hành sửa chữa bảo dưỡng cơ sở vật chất, mở rộng nhà kho, tăng cường đầu tư thiết bị vận tải,.. đây là sự đầu tư lớn đế đối phó với tình hình cạnh tranh hiện tại và tham vọng trong việc phát triển lâu dài trong hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ

  • Chức năng
  • Kinh doanh các sản phẩm điện máy, điện lạnh, điện gia dụng, điện tử.
  • Bảo dưỡng, lắp đặt sửa chữa các thiết bị điện tử, điện gia dụng.
  • Nhiệm vụ
  • Chấp hành đầy đủ các chính sách, chế độ hiện hành của pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, của địa phương, của ngành và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
  • Thực hiện các cam kết hợp đồng với các chủ thể kinh tế khác tham gia vào hoạt động của nền kinh tế.
  • Quản lí đội ngũ nhân viên, lao động theo chế độ và chính sách của Nhà nước, đồng thời quan tâm lo cho đời sống vật chất và tính thần cho họ. Thường xuyên có các hoạt động khen thưởng, khuyến khích làm việc, các hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ văn hóa và chuyên môn của lực lượng lao động trong công ty.
  • Có các hoạt động xây dựng, bổ sung, sửa chữa thường xuyên, hoàn thiện cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của công ty.
  • Tận dụng cơ hội tiếp cận khách hàng, tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng trên cơ sở lấy khách hàng làm trung tâm.

2.1.3. Quy mô hoạt động

Công ty hoạt động với 100% vốn tư nhân. Công ty có một cơ sở kinh doanh là cửa hàng và cũng chính là trụ sở công ty, nơi đây là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, trưng bày sản phẩm hằng ngày. Cơ sở kinh doanh của công ty được xây dựng tại tuyến đường chính trung tâm trị trấn Sịa (Sịa là khu vực trong chiến lược thúc đẩy phát triển của huyện Quảng Điền) nên có những lợi thế nhất định trong hoạt động kinh doanh, buôn bán của mình. Cho đến nay công ty đã đáp ứng nhu cầu của số đông khách hàng trên địa bàn thị trấn và huyện, đã tạo nhiều công ăn việc làm cho nhiều lao động. Tất cả lao động ngoài mức lương cố định hàng tháng còn được hưởng các khoản trợ cấp, bảo hiểm lao động, được nhận quà trong dịp lễ tết, có chế động nghỉ phép, chế độ làm việc 8 tiếng một ngày theo đúng quy định trong Luật Lao động.

Trong quãng thời gian hoạt động gần 10 năm của mình, công ty đã đưa đến tay hàng nghìn khách hàng, hàng chục tổ chức trên địa bàn huyện các sản phẩm của các thương hiệu nổi tiếng như SamSung, Dell, Yano, Toshiba,…thậm chí có cả một số khách hàng đến từ trung tâm thành phố Huế và khác khu vực lân cận huyện Quảng Điền. Trong tương lai xa, công ty có mong muốn mở rộng các điểm bán trên địa bàn tỉnh nhằm mục đích hỗ trợ cho hoạt động phân phối của mình.

2.1.4. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Tính đến tháng 3/2025, Công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ có tất cả 10 công nhân viên, được phân chia theo các bộ phận như sau:

Hình 8. Cơ cấu tổ chức

Về cơ cấu tổ chức, căn cứ vào những tình hình thực tế và trình độ quản lí của ban giám đốc, công ty được cơ cấu tổ chức theo kiểu chỉ đạo trực tuyến, mối liên hệ giữa các nhân viên trong công ty thực hiện theo một đường thẳng. Cấp trên ra chỉ thị, cấp dưới nhận và thi hành chỉ thị đó. Các bộ phận không có quyền ra lệnh cho nhau mà chỉ có trách nhiệm hợp tác với nhau trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của công ty. Trưởng các bộ phận là người chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của bộ phận mình quản lí đối với hoạt động của công ty. Các bộ phận có chức năng và nhiệm vụ như sau:

  • Ban giám đốc. Gồm có một giám đốc (nữ) và một phó giám đốc (nam).

Giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ đối với các nghĩa vụ tài sản và nợ của công ty. Có chức năng lãnh đạo, điều hành toàn bộ công ty, quyết định các chính sách, đường lối phát triển của doanh nghiệp mình. Tóm lại, giám đốc là người chịu trách nhiệm trước tất cả những gì xảy ra trong công ty. Thực tế công ty, ngoài các nhiệm vụ của mình, giám đốc còn kiêm luôn vai trò người bán hàng cho công ty.

Phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc, trong một số trường hợp phó giám đốc có thể thay mặt giám đốc quyết định một số hoặc toàn bộ các quyết định về hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước giám đốc.

Bộ phận kế toán – kho: 2 người, trong đó có một kế toán (nữ) và một thủ kho (nữ). Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, tính toán và phản ánh số liệu hiện có, tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, theo dõi quá trình hoạt động kinh doanh, cung cấp các số liệu điều hành các hoạt động kinh doanh, kiểm tra các hoạt động kế toán tài chính phục vụ công tác thống kê và thông tin kế toán trong công ty. Trong bộ phận kế toán – kho còn có 1 thủ kho (nữ). Thủ kho có nhiệm vụ giám sát tổ chức giao nhận, bảo quản vật tư hàng hóa theo kế hoạch của công ty, kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ và đề ra các biện pháp phòng ngừa, đề xuất xử lí vật tư hàng tồn kho lâu ngày tại công ty. Khi cần, thủ kho là bên đối chiếu sổ sách với kế toán trong trường hợp xảy ra các thất thoát không rõ nguyên nhân. Cũng như giám đốc, bộ phận tài chính – kế toán – kho thường xuyên được điều động để đảm nhiệm vai trò của một nhân viên bán hàng.

Bộ phận kỹ thuật: gồm 6 người, trong đó có một trưởng bộ phận kỹ thuật. Đây là bộ phận phụ trách mảng lắp đặt, sữa chữa, bảo hành định kì các sản phẩmmà công ty cung cấp cho khách hàng. Bên cạnh đó, bộ phận kỹ thuật còn xem xét các sản phẩm tồn kho của công ty để đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng các sản phẩm tồn kho, hạn chế những thiệt hại do thời gian hoặc bảo quản không tốt gây nên. Đồng thời bộ phận kỹ thuật kiêm thêm chức năng bán hàng, vận chuyển trong những trường hợp cần thiết.

Bộ phận bán hàng: Đây là yếu tố quan trọng trong hoạt động bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thuyết phục khách hàng mua sản phẩm của công ty, tiếp nhận các cuộc gọi tư vấn, giải đáp thắc mắc cho khách hàng. Ngoài ra, bộ phận bán hàng có nhiệm vụ phát hiện những sự cố, những hiện tượng bất thường của sản phẩm để báo cho bên bộ phận kỹ thuật hoặc ban giám đốc để có biện pháp khắc phục kịp thời. Ở Tri Thức Trẻ, bộ phận này không được tổ chức thành một bộ phận với tổ chức nhân sự riêng biệt cố định mà được tăng giảm theo số lượng khách hàng đến công ty mỗi ngày.

Từ khi thành lập cho đến nay công ty luôn sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao, lực lượng lao động có trình độ cao luôn chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu nhân sự, đây là một đòi hỏi tất yếu trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm công nghệ. Bên cạnh đó, nguồn nhân lực có trình độ là một thuận lợi trong việc triển thực hiện các chính sách, chiến lược, các quyết định mới mà ban giám đốc đề ra.

2.1.5. Nguồn lực tại công ty

2.1.5.1. Nhân sự Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Hiện nay, công ty có tổng số lao động là 10 người. Được phân bổ vào các bộ phận như sau:

Stt Bộ phận Số lượng (2023) Số lượng (3/2025)
1 Ban giám đốc 2 người 2 người
2 Bộ phận kỹ thuật 5 người 6 người
3 Bộ phận kế toán – tài chính – kho 2 người 2 người
Tổng cộng 9 10

(Nguồn: bộ phận kế toán – kho)

Bảng 2. Biến động lao động

Vào tháng 6/2024, công ty có tuyển thêm 1 nhân viên kỹ thuật để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. Đối với các công ty lớn việc gia tăng hay cắt giảm 1 nhân viên không có nhiều ý nghĩa nhưng đối với doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa như Tri Thức Trẻ thì đây cũng là một vấn đề mang đến nhiều ảnh hưởng trong chi phí kinh doanh, ảnh hưởng doanh thu, lợi nhuận,…

Cơ cấu được phân thành theo các tiêu thức (tính đến tháng 3/2025):

GIỚI TÍNH Số lượng Tỷ lệ
Nam 7 70%
Nữ 3 30%
Tổng cộng 10 100%

(Nguồn: Bộ phận kế toán – kho)

Bảng 3. Cơ cấu lao động theo giới tính

Tại công ty nhân viên nam chiếm số lượng lớn với 7/10 tổng số nhân viên của công ty, bởi vì trong lĩnh vực kinh doanh các sản phẩm điện máy, điện lạnh đòi hỏi yêu cầu có trình độ kỹ thuật và sức khỏe mới có thể đáp ứng được các nhiệm vụ tồn kho, sửa chữa, lắp đặt, bảo dưỡng các sản phẩm tránh khỏi những tổn thất, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Những bộ phận đòi hỏi sự cẩn thận, khéo léo hơn cần nhân viên nữ như kế toán, thủ kho. Số lượng 3 người.

Cơ cấu phân theo độ tuổi (tính đến tháng 3/2025):

TUỔI Số lượng Tỷ lệ
18 – 25 tuổi 3 30 %
25 – 35 tuổi 4 40 %
35 – 45 tuổi 3 30 %
Tổng 10 100%

(Nguồn: Bộ phận kế toán – kho) Bảng 4. Cơ cấu lao động phân theo tuổi

Tất cả nhân viên, lao động của công ty đều có độ tuổi dưới 45 tuổi, lao động từ 18 đến 35 tuổi chiếm 70% lao động trong công ty.

TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN Số lượng Tỷ lệ
Đại học, cao đẳng 8 80 %
Trung cấp 2 20 %
Phổ thông 0 0%
Tổng 10 100%

(Nguồn: Bộ phận kế toán – kho) Bảng 5. Cơ cấu lao động phân theo trình độ

Nguồn nhân lực có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 80% trong tổng số lao động của công ty. Số còn lại có trình độ trung cấp, đào tạo nghề chiếm 20%, không có nhân viên có trình độ phổ thông.

Công ty luôn mong muốn sử dụng đội ngũ nhân viên có trình độ cao, trẻ trung năng động vì công ty nhận thức được tầm quan trọng của trình độ chuyên môn, tinh thần, đạo đức cần có của nhân viên trong lĩnh vực thương mại bán lẻ điện máy, điện lạnh của mình. Công ty luôn hướng đến và xây hình ảnh Tri Thức Trẻ và đội ngũ nhân viên là một phần rất quan trọng trong xây dựng hình ảnh, do vậy công tác tuyển chọn đội ngũ nhân viên được công ty lựa chọn rất kĩ càng thông qua các buổi phỏng vấn mang tính chuyên nghiệp cao. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

2.1.5.2. Trang thiết bị vật chất kỹ thuật

Cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty. Tại nơi trưng bày hàng hóa có hệ thống camera giám sát đảm bảo an ninh, hệ thống điều hòa, thông gió,.. đáp ứng điều kiện làm việc của nhân viên và tạo bầu không khí thoải mái cho khách hàng. Bên cạnh đó, các công cụ, dụng cụ, trang thiết bị phục vụ các hoạt động kinh doanh khác như xe tải giao hàng, các phụ tùng sửa chữa, bảo hành sản phẩm cho khách hàng cũng được chú trọng đầu tư. Hệ thống thông tin của công ty cũng được quan tâm đầu tư của ban giám đốc, đây là sự cần thiết tất yếu có vai trò quan trọng đối với công ty trong việc xử lí các đơn hàng, kí kết hợp đồng xuất nhập, nắm bắt thông tin từ khách hàng, đồng thời cũng có vai trò trong việc thực hiện một hệ thống các văn bản, chứng từ, thuế,… do vậy công ty tiến hành thiết lập hệ thống mạng internet cho riêng công ty.

Ngoài ra công ty cũng dần hoàn thiện mình về đồng phục nhân viên, nâng cấp nhiều loại máy móc thiết bị mới, cải thiện điều kiện trưng bày sản phẩm,… theo hướng hiện đại, nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên.

Trên đây là một số thực trạng của công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ trong quá trình xây dựng và phát triển. Giúp ta khái quát phần nào về nguồn nhân lực và một số điều kiện khác của công ty. Với những điều kiện như vậy, trong một vài năm hoạt động gần đây, công ty đã đạt được một số kết quả kinh doanh sau.

2.1.6. Kết quả kinh doanh

  • Về doanh thu:

Năm 2023 tăng hơn 230 triệu đồng so với năm 2022, tương ứng tăng 5,41%. Năm 2024 tăng 209.723.157 đồng so với năm 2023, tỉ lệ tăng là 4,68%. Nhìn chung, doanh thu năm sau cao hơn năm trước, có tăng nhưng tốc độ đang giảm xuống.

  • Giá vốn hàng bán:

Giá vốn hàng bán của công ty cũng tăng lên 4,28% trong năm 2023 so với 2022, tương ứng hơn 147 triệu đồng. Năm 2024 tăng 3,8% so với 2023, giá trị tăng 138.622.051 đồng, đạt mức 3.741.035.411 đồng.

  • Lợi tức: Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Lợi tức tăng qua các năm. Từ 799.457.124 đồng năm 2022 tăng lên 881.910.324 đồng năm 2023, tốc độ tăng 10,3%, sang đến 2024 tăng lên mức 953.011.430 đồng, đạt tốc độ tăng 8,1% so với 2023.

  • Chi phí quản lí hoạt động kinh doanh:

Tăng 6,55% của năm 2023 so với 2022 (tăng 39.973.109 đồng) và tăng 9,23% của năm 2024 so với 2023.

  • Lợi nhuận trước thuế:

Năm 2022 lợi nhuận trước thuế của công ty là 188.882.664 đồng, năm 2023 đạt 231.362.755 đồng, tăng 22,5%. Năm 2024 con số này là 242.426.736 đồng, tăng 4,78% so với 2023.

  • Lợi nhuận sau thuế:

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp năm 2024 đạt mức 193.941.389 đồng tăng 4,78% so với năm 2023. Năm 2023 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp cũng đạt mức 185.090.204 đồng và tăng 22,5% so với 2022.

Để hiểu rõ hơn về hoạt động cũng như thế mạnh của công ty ta tham khảo tình hình doanh thu phân theo nhóm hàng, theo đối tượng khách hàng và theo khu vực thị trường.

Bảng 7. Doanh thu phân theo nhóm hàng kinh doanh

  • Doanh thu từ năm 2022 đến năm 2024 tăng qua các năm

Tăng từ 4.254 triệu đồng năm 2022 lên 4.484 triệu đồng năm 2023 và 4.694 triệu đồng vào năm 2024. Tỷ lệ tăng tương ứng là 5,41% và 4,68%. Doanh thu tăng đều do công ty nhận thấy ít có sự biến động về nhu cầu nhóm hàng này nên công ty vẫn duy trì ổn định mức đầu tư vào nhóm hàng này.

Doanh thu từ nhóm hàng điện lạnh ít có sự biến động khi tăng từ 1.224 triệu đồng năm 2022 lên 1.299 triệu đồng năm 2023 và 1.351 triệu đồng năm 2024. Giá trị doanh thu tăng đều nhưng tốc độ có giảm. Năm 2023 tăng 6,13% so với 2022 và năm 2024 tăng 4% so với năm 2023.

Doanh thu từ nhóm hàng điện máy – điện gia dụng có nhiều sự biến động, doanh thu năm 2022 chỉ có 1.426 triệu đồng nhưng tăng đến 2.380 triệu đồng năm 2023, tăng gần 66,9% so với năm 2022 và đi vào ổn định năm 2024 với 2.549 triệu đồng năm 2024, tốc độ tăng năm 2024 so với 2023 của nhóm hàng điện máy – điện gia dụng còn 7,1%. Sở dĩ có sự biến động này là do công ty nhận thấy nhu cầu về các mặt hàng điện máy – điện gia dụng ngày càng cao nên công ty tăng cường đầu tư vào nhóm hàng này với các sản phẩm như lò vi sóng, máy ép trái cây, bếp điện từ, đây là những sản phẩm mới được công ty đưa vào sản phẩm kinh doanh từ 2023 và nhanh chóng mang lại những biến động mạnh doanh thu cho công ty trong nhóm hàng này, đồng thời sự tăng các sản phẩm khác trong nhóm hàng này cũng góp phần vào sự biến động này.

Doanh thu từ nhóm sản phẩm Điện tử giảm từ 1.604 triệu đồng năm 2022 xuống còn 805 triệu đồng năm 2023 (giảm 49,8%), và giảm xuống 794 triệu đồng năm 2024 (giảm 1,37% so với năm 2023). Nguyên nhân là do trước đây doanh thu trong nhóm hàng điện tử chủ yếu có được từ việc cung cấp và lắp đặt hệ thống máy tính cho các tổ chức như trường học, quán internet trên địa bàn huyện Quảng Điền, một số vùng lân cận và thậm chí một số tổ chức trên địa bàn thành phố (theo ước tính có lúc lượng khách hàng tổ chức này ước tính hơn 70 tổ chức) tuy nhiên dần dần ban giám đốc nhận thấy tuy giá trị mang lại lớn nhưng số lần mua hàng rất hạn chế, cộng với việc tìm kiếm và xây dựng quan hệ khách hàng với nhóm đối tượng khách hàng tổ chức này rất khó khăn cho nên công ty dần chuyển sang chú trọng hơn vào đối tượng khách hàng lẻ từ đó trong đường lối, chiến lược phát triển của mình công ty ít đầu tư hơn vào nhóm hàng này đồng thời phát triển nhóm hàng điện gia dụng. Điều đó giải thích tại sao có những biến động trên. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

  • Bảng 8. Doanh thu phân theo đối tượng khách hàng

Từ năm 2023, doanh thu của nhóm khách hàng tổ chức giảm từ 1.386 triệu đồng của năm 2022 còn 901 triệu đồng, giảm 485 triệu đồng, tương đương giảm 34,99%. Và từ năm 2024 giảm xuống còn 737 triệu đồng, tương ứng giảm 18,2% so với 2023.

Doanh thu từ đối tượng khách hàng cá nhân tăng từ 2.868 triệu đồng năm 2022 lên 3.583 triệu đồng năm 2023 (tăng 715 triệu đồng), tương ứng 24,93%, từ năm 2023 đến 2024 doanh thu từ nhóm khách hàng cá nhân này tăng từ 3.583 triệu đồng năm 2023 lên 3.957 triệu đồng 2024, tương đương 10,44% so với 2023.

  • Bảng 9. Doanh thu theo thị trường

Công ty tiến hành chia thị trường của mình thành 3 khu vực lớn, bao gồm trị trường trọng điểm Thị trấn Sịa và huyện Quảng Điền, thị trường khu vực thành phố Huế và thị trường các khu vực khác. Có thể nhận thấy, trong năm 2022 thị trường mục tiêu Quảng Điền mang đến cho doanh thu của Tri Thức Trẻ 71% doanh thu. Các thị trường còn lại chỉ mang đến khoảng 29% doanh thu còn lại của doanh nghiệp. Sang đến 2023, doanh thu từ thị trường này đóng góp tới 74,4% doanh thu của doanh nghiệp, 2024 là 78,0% doanh thu của Tri Thức Trẻ.

Từ các bảng 7, 8, 9 cho thấy rằng hoạt động của công ty đang hướng vào việc tăng cường lĩnh vực điện máy, điện lạnh và vào khu vực huyện Quảng Điền. Tình hình cạnh tranh khiến cho công ty khó có thể giữ vững hoặc mở rộng hoạt động sang các thị trường khác như trước đây.

2.2. Thực trạng hoạt động marketing mix của công ty Tri Thức Trẻ tại thị trường huyện Quảng Điền Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

  • Khách hàng mục tiêu:

Các cá nhân từ 18 tuổi trở lên và có nhu cầu về thiết bị điện tử, điện máy, điện lạnh, điện gia dụng.

Các tổ chức có nhu cầu sử dụng và lắp đặt các thiết bị điện tử, điện máy, điện lạnh điện gia dụng.

2.2.1. Chính sách sản phẩm

Đặc điểm của Tri Thức Trẻ là mua đi và bán lại, thực hiện chức năng phân phối sản phẩm từ nhà các nhà phân phối, đại lí lớn hơn đến tay người tiêu dùng. Phần lớn giá trị của sản phẩm do nhà sản xuất quy định, công ty sẽ mua về, tạo thêm giá trị vào đó rồi đưa đến tay người tiêu dùng. Do đó, bất kì doanh nghiệp nào, đặc biệt là doanh nghiệp thương mại chính sách sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng. Đối với Tri Thức Trẻ, công ty đặc biệt coi trọng đến các sản phẩm mà mình cung ứng cho khách hàng. Hiện nay, công ty kinh doanh trên 3 nhóm hàng chính là điện lạnh, điện máy – điện gia dụng và điện tử. Các chính sách sản phẩm của công ty thường liên quan đến 3 nội dung:

  • + Liên quan đến chất lượng sản phẩm.
  • + Liên quan về chủng loại và danh mục sản phẩm.
  • + Liên quan về dịch vụ khách hàng.

2.2.1.1. Các quyết định liên quan đến chất lượng sản phẩm

Các sản phẩm mà công ty đang kinh doanh thuộc các thương hiệu nổi tiếng như TOSHIBA, SONY, SHARP, PHILIPS, SAMSUNG, LG, SANYO, PANASONIC, AQUA, FUNIKI,.. Đây là những thương hiệu tồn tại lâu đời và được khách hàng tin dùng, được đánh giá là chất lượng cao. Cụ thể các sản phẩm máy tính và linh kiện máy tính được công ty nhập về từ công ty TNHH MTV Phan Quang, công ty này hoạt động tại Đà Nẵng có quan hệ đối tác với các hãng HP, DELL, SAMSUNG, ACER.. cho nên được cam kết đảm bảo về mặt chất lượng của các sản phẩm. Các sản phẩm điện máy, điện lạnh điện gia dụng được nhập về từ nhiều đại lí, nhà phân phối trên địa bàn tỉnh. Chất lượng các sản phẩm của công ty luôn dựa trên các tiêu chí:

  • Dễ sử dụng
  • Tiết kiệm
  • Chất lượng tốt
  • Theo tiêu chuẩn ISO 9001 các phiên bản 2000
  • Bảo vệ môi trường Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Đối với mỗi sản phẩm, công ty luôn cố đưa ra các chỉ dẫn sản phẩm cụ thể mang tính thiết thực để khách hàng có thể lựa chọn và sử dụng phù hợp. Các thuộc tính đối với các sản phẩm công nghệ như độ bền, an toàn, tiêu hao năng lượng, tuổi thọ, thiết kế,… công ty luôn gắng nắm bắt tình hình của đối thủ, nhu cầu của khách hàng để có quyết định chất lượng sản phẩm phù hợp nhất.

Bên cạnh đó, đặc điểm hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực điện máy điện lạnh đòi hỏi sản phẩm chất lượng thôi chưa đủ mà còn yêu cầu phải có tính đa dạng trong các sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng. Khách hàng ngày càng khó tính, họ tìm kiếm thông tin nhiều hơn, đắn đo suy nghĩ nhiều hơn trong các quyết định lựa chọn sản phẩm cho nên công ty luôn tìm cách đa dạng sự lựa chọn cho những nhu cầu này.

Ngoài ra công ty xác định sản phẩm dịch vụ là rất quan trọng, có ý nghĩa sống còn đến sự tồn tại và phát triển của công ty, đồng thời đây là một trong các công cụ đắc lực giúp công ty tạo ra sự khác biệt có thể cạnh tranh với các đối thủ khác nên việc phát triển sản phẩm dịch vụ trong những năm gần đây đã được nằm trong chiến lược phát triển sản phẩm của công ty, cụ thể bao gồm đa dạng hoá các sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ.

2.2.1.2. Chủng loại và danh mục sản phẩm

Công ty có sự đa dạng về chủng loại các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của khách hàng. Trong đó, công ty chia thành 3 nhóm hàng: điện máy, điện máy – điện gia dụng và điện tử. Hằng năm công ty sẽ đánh giá danh mục sản phẩm hiện tại có đáp ứng hay chưa để có điều chỉnh phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của khách hàng. Dựa vào tốc độ tiêu thụ, nhu cầu khách hàng mà công ty sẽ có hướng cắt giảm hoặc bổ sung các sản phẩm. Ví dụ, từ năm 2023 nhận thấy khách hàng có nhu cầu các sản phẩm lò vi sóng và máy ép trái cây nên công ty tăng thêm sản phẩm này vào danh mục của mình, qua 2 năm doanh thu mỗi năm từ 2 sản phẩm này đóng góp hơn 300 triệu mỗi năm.

2.2.1.3. Các quyết định về dịch vụ khách hàng

Đối với doanh nghiệp thương mại việc đưa dịch vụ khách hàng vào trong giá trị của sản phẩm là rất quan trọng và ngày càng có vai trò lớn hơn trong việc sử dụng là công cụ cạnh tranh trong chính sách bán hàng.

  • Đảm bảo chất lượng cho khách hàng:

Việc kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện từ lúc nhận hàng từ các nhà phân phối, đại lí. Công việc được bộ phận kỹ thuật thực hiện để đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm (trước tiên là tránh những thiệt hại cho công ty, sau là tránh những tổn thất cho khách hàng). Khi giao hàng, nhân viên kỹ thuật hoặc nhân viên khác (thực hiện chức năng bán hàng) là người sẽ trực tiếp giải thích cho khách hàng về tầm quan trọng của việc thực hiện đúng các yêu cầu khi sử dụng và bảo quản các thiết bị điện tử, điện lạnh. Nếu khách chưa có kinh nghiệm sử dụng, nhân viên kỹ thuật sẽ hướng dẫn cho khách hàng.

  • Giao hàng

Vận chuyển giao hàng miễn phí đối với các khách hàng trong phạm vi của huyện. Phương tiện giao hàng cho khách hàng của công ty sẽ được công ty chủ động sắp xếp tùy kích thước và khối lượng hàng hóa. Trường hợp khách hàng mua trực tiếp những sản phẩm nhỏ như: Máy xay sinh tố, Nồi cơm điện, Quạt điện, Bếp gas,lò vi sóng nhỏ… thì khách hàng có thể tự vẩn chuyển hàng về nhà.

Thời gian giao hàng: 6 – 12 tiếng tùy vào khoảng cách địa lí. Đối với các khách hàng đến vào buổi sáng, công ty cam kết sẽ giao hàng cho khách vào chiều cùng ngày, nếu khách hàng mua hàng vào buổi chiều công ty sẽ cố gắng giao hàng cho khách hàng trong cùng ngày nếu khoảng cách gần, còn nếu xa, công ty hứa sẽ vận chuyển đến cho khách hàng trước buổi chiều ngày hôm sau. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

  • Lắp đặt sản phẩm

Miễn phí lắp đặt. Riêng đối với những sản phẩm với đặc tính kỹ thuật cần yêu cầu lắp đặt khó như: Điều hòa, Bình nóng lạnh,… sẽ có mức thu phí phù hợp theo quy định của công ty.

  • Dịch vụ chăm sóc khách hàng sau khi mua(dịch vụ hậu mãi)

Công ty cung cấp hoạt động tư vấn cho khách hàng trước trong và sau khi mua hàng, luôn vui vẻ nhiệt tình tương tác khi khách hàng gọi điện hoặc gặp trực tiếp.

Đối với khách hàng tổ chức, số lượng các thiết bị đơn hàng lớn, sau khi giao hàng cho khách khoảng 2 ngày công ty sẽ cử đại diện bên kỹ thuật tới nơi để xem tình hình hoạt động của sản phẩm và giải đáp các thắc mắc cho khách hàng. Công ty còn tiến hành kiểm tra định kỳ (theo lịch của công ty) hàng tháng, kiểm tra định kí sẽ giúp đảm bảo cho các sản phẩm của công ty hoạt động tốt, mong muốn khách hàng sử dụng tốt hơn. Đây là cách hay để duy trì các mối quan hệ khách hàng và cơ hội tìm kiếm khách hàng mới.

Đối với các đơn hàng cá nhân có giá trị lớn như ti vi, tủ lạnh, máy giặt, máy tính,… sau khi bàn giao cho khách 1 ngày, công ty sẽ gọi điện thăm hỏi hoặc trực tiếp đến gặp khách hàng để xem xét hiệu quả, những trục trặc kỹ thuật trong quá trình sử dụng,…để tiến hành tư vấn đảm bảo lợi ích cho khách hàng.

Khách hàng khi mua sản phẩm của công ty sẽ được bảo hành miễn phí, khắc phục những lỗi hỏng hóc, sự cố kỹ thuật xảy ra do lỗi của nhà sản xuất hoặc lỗi của công ty nếu sản phẩm của khách hàng vẫn còn thời hạn bảo hành. Thời hạn bảo hành tính từ ngày công ty giao hàng. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Đối với những sản phẩm đã quá thời gian bảo hành, công ty sẽ thu phí sửa chữa. Hoạt động bảo hành và sửa chữa cam kết không quá 24 giờ (Thời gian phục vụ khi khách hàng gọi đến: 1 giờ trong thị trấn, 3 giờ cho các xã trong huyện và 24 giờ cho các khu vực khác) để tiến hành việc xem xét và 72 giờ để hoàn tất bảo hành. Đối với các sản phẩm không thể bảo hành do lỗi quá nặng công ty sẽ cho khách hàng thực hiện chính sách đổi trả sản phẩm trong vòng 3 ngày kể từ ngày nhân viên trở lại thăm hỏi hoặc 4 ngày kể từ ngày giao hàng.

Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp các phụ tùng, lắp đặt, sữa chữa khác cho khách hàng đối với các sản phẩm như máy tính, camera,..

Cung cấp các hỗ trợ tài chính: từ tháng 3/2025 công ty triển khai thực hiện chương trình mua hàng trả góp cho khách hàng với nhiều kỳ hạn khác nhau: từ 3 tháng đến 12 tháng tùy thuộc vào nhu cầu, khả năng tài chính trả trước và trả định kỳ của từng nhóm khách hàng. Giấy tờ bắt buộc có tùy thuộc vào khoản vay, nếu khoản vay dưới 10 triệu bắt buộc có giấy chứng minh nhân dân và hộ khẩu, nếu khoản vay trên 10 triệu cần chứng minh nhân dân, giấy phép lái xe và hộ khẩu cộng hóa đơn điện/ Nước/ Điện thoại… Tuy nhiên, hoạt động này mới được xây dựng nên còn nhiều hạn chế khi thực hiện và chỉ mới mang tính thử nghiệm, chưa thực sự rõ ràng đối với khách hàng.

2.2.2. Chính sách giá

Giá cả là vũ khí cạnh tranh chính của công ty. Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu trên địa bàn huyện Quảng Điền, nhu cầu được dự báo cao nhưng khả năng thanh toán vẫn còn thấp nên công ty luôn coi giá thấp là một lợi thế cạnh tranh. Đồng thời do khả năng chi trả của khách hàng ở nhiều mức độ khác nhau nên công ty luôn cố gắng định giá linh hoạt cho từng đối tượng khách hàng với các mức thu nhập khác nhau.

So với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Điện máy xanh thì Tri Thức Trẻ luôn có giá thấp hơn bởi vì ít chịu gánh nặng về chi phí truyền thông, thuê mặt bằng, nhân viên…Bên cạnh đó, Điện máy xanh thường xuyên tổ chức các chương trình khuyến mãi (có lúc giảm giá đến 45%), nên họ phải nâng mức giá bán cao lên để bù đắp vào khoảng giảm giá đó. Một lí do nữa khẳng định giá bán của Điện máy xanh cao hơn là bởi vì họ còn thực hiện chương trình trả góp 0% nên họ cũng buộc phải tăng giá để vẫn đảm bảo mức lợi nhuận của mình.

Công ty có nhiều mục tiêu định giá, chủ yếu định giá thấp nhằm cạnh tranh đối đầu nhưng vẫn đảm bảo mức thu nhập xác định trước. Mức giá thấp cộng với chất lượng sản phẩm không thua kém tạo nên lợi thế cho công ty. Giá các sản phẩm của công ty được tính dựa vào giá vốn (giá mua), tổng chi phí, khoảng lợi nhuận và thuế VAT.

  • Mức giá bán = giá mua + lợi nhuận + tổng chi phí + thuế VAT

Lợi nhuận mong muốn của công ty luôn mong muốn duy trì từ mức 17 – 20% giá mua và tùy sản phẩm.

Tổng chi phí bao gồm: chi phí vận chuyển, lưu kho… chi phí này công ty luôn cố gắng duy trì trong khoảng 2 – 3 % cho tất cả sản phẩm.

  • Thuế VAT hiện tại: 10%

Việc quản lí giá phụ thuộc vào sự quản lí giá của đại lí, nhà phân phối. Tuy vậy công ty vẫn chủ động định giá bán tới tay khách hàng. Công ty đã tiến hàng niêm yết giá trên các sản phẩm trưng bày để tránh gây hoang mang, lo ngại cho khách hàng, tâm lí tiêu cực của nhân viên bán hàng. Giá được điều chỉnh theo thời gian tồn tại tại công ty, thời gian càng dài công ty càng có xu hướng giảm giá để bán được sản phẩm, hạn chế tổn thất xảy đến với sản phẩm.

Tri Thức Trẻ cung cấp đa dạng các sản phẩm kém theo đó là sự đa dạng các mức giá lựa chọn khác nhau cho khách hàng.

Bảng 10. Các mức giá khác nhau cho từng sản phẩm

Sản phẩm Thương hiệu Mức giá
Điện lạnh
Tủ lạnh –  LG

–  TOSHIBA

–  AQUA

–  FUNIKI

–  PANASONIC

–  SHARP

Có các mức giá: dưới 5 triệu, 5 – 7 triệu, 7 – 10 triệu, trên 10 triệu
Tủ đông – ALASKA (có các loại Alaska FCA, BCD, SD, BD) Dưới 6 triệu, 6 – 10 triệu, trên 10 triệu
Máy giặt –  LG

–  PANASONIC

–  TOSHIBA

–  AQUA

–  SANYO

Dưới 4, 4 – 7 triệu, 7 – 10 triệu, trên 10 triệu Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.
Điều hòa –  SHARP

–  TOSHIBA

–  LG

–  DAIKIN

7 – 9 triệu, 9 – 12 triệu, 12 – 15 triệu, trên 15 triệu
Máy sấy quần áo –  SUNHOUSE

–  ALASKA

–  SAIKO

Theo khối lượng máy từ 6, 7, 8, 9, 10, 12, 15 kg mà có các mức giá khác nhau, từ 1.1 triệu – 7.5 triệu

đồng

Điện máy
Bàn ủi –  PHILIPS

–  PANASONIC

Các mức giá từ dưới 300 nghìn, 300 đến 500 nghìn, 500 nghìn đến 1 triệu, trên 1 triệu
Lò nướng –  SUNHOUSE (có 2 dòng: SHD, VH)

–  SANAKY (SHD, VH)

Dưới 1 triệu, 1 – 1.5 triệu, 1.5 – 2 triệu và trên 2 triệu
Máy làm sữa đậu nành – PHILIPS 1.5 – 3 triệu
Nồi cơm điện – SHARP (KS, KSH) 450 nghìn – 1.2 triệu
Bếp gas – FASTER Dưới 500 nghìn, từ 500 nghìn – 1 triệu, 1 triệu – 1.5 triệu, 1.5 – 2 triệu  trên 2 triệu
Lò vi sóng –  SHARP

–  AQUA

Từ 1 – 2 triệu, và trên 2 triệu (đa phần trên 2 triệu)

(Nguồn: tác giả tổng hợp tại công ty) 

Nhìn chung, giá các sản phẩm của công ty có chiều hướng tăng lên qua các năm, bởi vì: giá vốn nhập hàng tăng, chi phí nhập hàng, chi phí nhân viên cũng tăng lên. Việc kiểm tra, hoạch định mức đầu vào, đầu ra, hàng tồn kho chưa chính xác gây tồn đọng, lãng phí và gây khó khăn trong việc theo đuổi chiến lược định giá thấp.

2.2.3. Phân phối Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Hoạt động phân phối đơn giản mang đặc điểm của một cửa hàng bán lẻ:

  • Hình 9. Hoạt động phân phối

Tri Thức Trẻ là doanh nghiệp thương mại, nhập hàng của doanh nghiệp khác để bán và kiếm lời, nếu sản phẩm đó phải qua nhiều khâu phân phối trung gian nữa mới đến được tay khách hàng thì sẽ mất nhiều chi phí trung gian, làm cho giá bán sản phẩm sẽ cao hơn, bên cạnh đó, xét về điều kiện nguồn lực công ty không cho phép mở rộng nhiều điểm bán nên mọi hoạt động phân phối chỉ diễn ra tại công ty.

Điểm bán của công ty được xây dựng tại thi trấn Sịa, thị trấn Sịa là trung tâm phát triển của huyện, xây dựng tại mặt tiền tuyến đường trung tâm của thị trấn là điều kiện thuận lợi cho việc tổ chức điểm bán tại đây trong việc gây thu hút được sự chú ý của khách hàng qua lại các đơn vị hành chính của huyện. Do chỉ có mỗi điểm bán cho nên từ lúc mới thành lập cho đến nay, công ty trải qua 3 lần tu sửa, chỉnh trang vào các năm 2018, 2023 và 2024, hoạt động này thực hiện đổi mới về cả hình thức trang trí bên ngoài lẫn bố trí bên trong để tạo thuận lợi cho khách hàng, hướng tới việc gây chú ý nhiều hơn để tăng tiếp cận từ bên ngoài và điều kiện phục vụ tốt cho bên trong.

Hoạt động phân phối đơn giản; các hoạt động bán hàng, phân phối sản phẩm đến việc trưng bày hàng hóa đều do bộ phận bán hàng thực hiện. Với hệ thống trên, công ty có thể dễ dàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và dễ giải quyết hơn những vấn đề về xử lí đơn hàng, giải quyết thắc mắc khách hàng,.. tuy nhiên công ty sẽ bỏ lỡ một số khách hàng tiềm năng của mình qua các kênh bán hàng khác, internet chẳng hạn. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Phụ thuộc nhiều vào lực lượng bán hàng, lực lượng bán hàng lại không được tổ chức rõ ràng và quá thụ động tại chỗ cho nên phần nào còn chưa đáp ứng và bỏ lỡ nhu cầu của khách hàng. Khách hàng muốn mua sản phẩm phải tìm trực tiếp đến công ty, các sản phẩm được xuất trực tiếp từ kho dưới sự giám sát của thủ kho. .

Công ty luôn mong muốn phân phối các sản phẩm nhập về theo phương thức nhập trước xuất trước, nhập sau xuất sau. Tuy nhiên, khách hàng lại có mong muốn lựa chọn nên đôi lúc khiến các sản phẩm không bán kịp sẽ trở nên lỗi thời, do vậy công ty cần phải chú ý mở rộng kênh bán hàng của mình hơn nữa để đẩy nhanh tốc độ bán hàng tránh những tổn thất xảy ra đối với hàng hóa.

Hiện tại công ty có website (trithuctrehue.c) nhưng hoạt động không hiệu quả, chỉ mang tính hình thức, hoạt động cầm chừng, lượng truy cập ít lại hay lâm vào tình trạng không truy cập được cho nên đã ngừng hoạt động từ 3/2025.

Ngoài ra, hiện tại công ty có một fan page trên mạng xã hội facebook tại địa chỉ facebook. nhưng tương tác cũng rất kém. Chưa có người quản lí thực sự nên đôi lúc khách hàng có những thắc mắc cần giải đáp và bình luận trực tiếp vào đây nhưng không thấy có bất kì tương tác nào từ phía công ty. Việc có trong tay đội ngũ nhân viên kỹ thuật có trình độ về công nghệ thông tin như vậy nhưng không tận dụng tốt những kênh này thật sự rất đáng tiếc cho doanh nghiệp bởi vì nếu biết cách triển khai thì rất dễ tiếp cận khách hàng mà chi phí lại rất rẻ.

Tóm lại, trong hoạt động phân phối của Tri Thức Trẻ bộ phận bán hàng ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả hoạt động tại điểm bán của công ty.

2.2.4. Hoạt động xúc tiến

  • Quảng cáo

Công ty thực hiện quảng cáo thông qua băng rôn, áp phích, tờ rơi. Băng rôn, áp phích được treo tại tuyến đường chính của thị trấn (cột điện, tường nhà, tường các cơ quan trên đường Nguyễn Vịnh). Nội dung trên các băng rôn áp phích của công ty chủ yếu về sản phẩm, giá cả, khuyến mãi, dịch vụ hẫu mãi mà công ty cung cấp cho khách hàng. Công ty đã đặt băng rôn áp phích tại nơi có nhiều người qua lại như ngã ba, ngã tư, bệnh viện trên tuyến đường chính đi qua thị trấn Sịa.Tờ rơi được phát cho khách hàng tại các xã cách xa trung tâm thị trấn: Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Thái, Quảng Lợi, Quảng An, Quảng Thành, Quảng Thọ, Quảng Phú, Quảng Vinh, Quảng Phước. Các hoạt động phát tờ rơi này không có kế hoạch định sẵn mà thường theo kiểu tận dụng việc giao hàng, lắp đặt hàng để tiến hành phát tờ rơi. Ngoài ra, công ty còn quảng treo băng rôn, áp phích tại điểm bán,dán logo trên trang phục nhân viên, xe tải cỡ nhỏ của công ty nhằm mục đích khuếch trương thương hiệu đến người dân trong vùng. Nhìn chung hoạt động quảng cáo thông qua băng rôn, tờ rơi là hoạt động xúc tiến mà doanh nghiệp cảm thấy dễ hiểu, dễ thực hiện và thực hiện nhiều nhất trong tất cả hoạt động xúc tiến của mình. Ngoài những hình thức trên công ty chưa có bất kì hình thức quảng cáo nào khác.

  • Khuyến mãi

Công ty có thực hiện một số chương trình khuyến mãi cho khách hàng. Trong đó chương trình khuyến mãi xuyên suốt trong năm là giao hàng tận nhà miễn phí cho khách hàng. Ngoài ra còn có chương trình khuyến mãi cho khách hàng khi mua hàng của công ty bằng hình thức tặng kèm quà tặng, linh kiện kèm theo đặc điểm sản phẩm.Bên cạnh đó, công ty còn có những hoạt động khuyến mãi khác như: ưu đãi cho khách hàng mua số lượng lớn; khách hàng mua hàng với giá trị đơn hàng cao bằng hình thức giảm một phần giá bán so với giá công bố ban.Thêm đó,vào khoảng thời gian từ dịp lễ Giáng Sinh hằng năm cho đến hết Tết Nguyên Đán (mùng 10/01 âm lịch) công ty có chương trình khuyến mãi mua sản phẩm được tặng quà tết, đây là chương trình cố định hằng năm và thu hút được khá nhiều sự chú ý, quan tâm của khách hàng. Các chương trình khuyến mãi đã làm cho việc tiêu thụ sản phẩm của công ty nhanh và dễ dàng hơn.

Công ty còn thực hiện chương trình đổi cũ lấy mới, nội dung quy định khách hàng có thể sử dụng 2 sản phẩm là máy giặt và tủ lạnh cũ để được giảm giá khi mua máy giặt và tủ lạnh mới tại công ty, dựa vào căn cứ từ định giá bên bộ phận kỹ thuật mà mức giá giảm trừ sẽ được thỏa thuận giữa 2 bên. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

  • Lực lượng bán hàng

Lực lượng bán hàng tại Tri Thức Trẻ có chức năng quan trọng nhất là giới thiệu và thuyết phục khách hàng. Tại công ty, nhân viên bán hàng trực tiếp giao tiếp với khách hàng, tư vấn, giới thiệu cho khách hàng về các sản phẩm mà khách hàng có nhu cầu và đang muốn tìm hiểu, công bố các mức giá cũng như các vấn đề khác liên quan đến việc sử dụng sản phẩm (Khi khách hàng chưa có hiểu biết nhiều hoặc việc tìm hiểu thông tin không khả quan thì lực lượng bán hàng này sẽ giải đáp cho khách về các thông số kỹ thuật, vận hành, dịch vụ lắp đặt,…) cho khách hàng có sự lựa chọn tốt nhất.

Ngoài ra lực lượng bán hàng còn chịu trách nhiệm:

  • Thực hiện đơn đặt hàng qua điện thoại, qua
  • Tư vấn, giải đáp thắc mắc qua điện thoại, qua

Trưng bày sản phẩm

Hình 10. Sơ đồ cửa hàng và cách bày trí tại công ty TNHH MTV Tri Thức Trẻ

Cách trưng bày sản phẩm khá hợp lí, các điều kiện bên trong cũng khá tốt để đáp ứng khách hàng. Tuy nhiên vẫn tồn tại một vấn đề đó là công ty chưa có cửa thiết kế riêng cho khách hàng đi từ chỗ trưng bày 1 sang 2 và ngược lại, muốn di chuyển từ 1 sang 2 khách phải ra lại trước cửa vào rồi mới sang được khu trưng bày khác. Ngoài điểm bất cập đó ra, nhìn chung cách bố trí không gian khá giống với các cửa hàng bán lẻ điện tử, điện máy trên khu vực đường Phan Đăng Lưu, TP Huế.

  • Quan hệ công chúng

Quảng Điền là huyện ven thành phố hằng năm chịu nhiều thiên tai, lũ lụt. Qua các năm, mỗi khi có thiên tai, địch họa, công ty luôn còn tích cực tham gia đóng góp tiền bạc, vật chất vào các hoạt động cứu trợ lũ lụt, thiên tai người dân trên địa bàn thị trấn và các xã trên địa bàn huyện. Ngoài ra, hiện tại công ty có chương trình tài trợ học bổng cho học sinh trường THPT Nguyễn Chí Thanh, số lượng 3 suất học bổng vào mỗi cuối kì học cho học sinh nghèo vượt khó và 3 suất vào mỗi dịp lễ tết để góp phần nâng cao tinh thần hiếu học của học sinh. Bênh cạnh đó, công ty luôn duy trì mối quan hệ tốt với các tổ chức xã hội, các cơ quan lãnh đạo thị trấn, huyện, xã để thực hiện hiện các hoạt động xúc tiến khác như treo băng rôn, áp phích, tờ rơi.

Mặc dù thực hiện khá đầy đủ các chương trình xúc tiến bán hàng nhưng nhìn chung những hoạt động xúc tiến chưa có kế hoạch rõ ràng và chưa có sự đổi mới thường xuyên về nội dung cũng như hình thức thực hiện, dẫn tới việc không kiểm soát được chi phí, các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến.

2.3. Đối thủ cạnh tranh Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Tri Thức Trẻ có lợi thế rất lớn khi xuất hiện sớm trên thị trường, cộng thêm tình hình cạnh tranh từ trước cho đến nay còn chưa tác động mạnh nên mặc dù hiệu quả những chính sách này chưa thực sự rõ ràng nhưng xét với nhu cầu của người dân quá lớn thì họ sẵn sàng chấp nhận và đánh giá như vậy là tốt.

Qua phỏng vấn trực tiếp một số khách hàng được biết được đa phần họ chọn công ty bởi vì đây là doanh nghiệp họ biết duy nhất ở trong huyện, họ không muốn phải đi xa lên trung tâm thành phố một phần điều kiện giao thông ở huyện còn kém, xa xôi về địa lí một phần vì giá cả ở trên thành phố cao hơn so với Tri Thức Trẻ nên mặc dù chưa chuyên nghiệp cho lắm nhưng như vậy là quá đủ cho khách hàng và chắc chắn những đánh giá của khách hàng dù có tốt nhưng cũng chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng bởi những kì vọng mới của khách hàng trước sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh.

Đối thủ cạnh tranh của Tri Thức Trẻ là một cửa hàng bán lẻ điện máy, điện lạnh thuộc chuỗi siêu thị Điện máy xanh của tập đoàn Thế giới di động. Do nhận thấy những cơ hội kinh doanh ở huyện Quảng Điền nên từ tháng 9/2024 Điện máy xanh đã trực tiếp tham gia vào thị trường này với tham vọng ngày càng mở rộng về các khu vực nông thôn, thực hiện bao phủ rộng khắp các khu vực. Những hoạt động của Điện máy xanh hướng đến tham vọng chiếm tối đa thị phần, không cho các công ty, các cửa hàng bán lẻ điện máy, điện lạnh nhỏ có thể tồn tại. Cửa hàng này được mở ra cách không xa địa chỉ hiện tại của Tri Thức Trẻ khi cũng được xây dựng tại tuyến đường Nguyễn Vịnh, ngoài ra cửa hàng này còn khôn khéo khi lựa chọn gần Trung tâm thương mại chợ Quảng Điền để thu hút nhiều hơn sự chú ý và nhu cầu của khách hàng tại địa bàn huyện.

Với điều kiện mạnh về tài chính, Điện máy xanh luôn có sự đa dạng về danh mục các sản phẩm: tivi, tủ lạnh, gia dụng, phụ kiện, hàng đã sử dụng, máy giặt, điện thoại, máy tính bảng, laptop, sim số, thẻ cào,.., đồng thời họ cũng không ngừng tạo điều kiện thuận lợi thu hút khách hàng như: bãi giữ xe miễn phí rộng rãi, thoáng mát, nhân viên giữ xe chu đáo dắt xe cho khách hàng, có quầy trải nghiệm sản phẩm công nghệ mới nhất, có quầy tư vấn mua trả góp sản phẩm, nhân viên tư vấn sản phẩm nhiệt tình, nhiều kinh nghiệm, giao hàng miễn phí phạm vi 50km, chính sách bảo hành đổi trả hấp dẫn, đơn giản…là những điều rất tốt để lôi kéo khách hàng. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Theo đánh giá của phó giám đốc, anh khẳng định tuy mới hoạt động từ tháng 9/2024 nhưng nhờ những hoạt động truyền thông trước đó như quảng cáo “Bạn muốn mua tivi, bạn muốn mua tủ lạnh..” hay như các chương trình dạy nấu ăn trên truyền hình gây được tiếng vang mà Điện máy xanh nhanh chóng thu hút nhiều khách hàng trong đó có cả khách hàng của công ty. Cũng theo anh phó giám đốc phản ánh, đợt tết vừa rồi tuy Tri Thức Trẻ có tổ chức khá nhiều chương trình khuyến mãi giảm giá tặng quà nhưng lượng khách hàng vẫn giảm hơn năm ngoái khá nhiều mặc dù giá cả Điện máy xanh là khá cao so với Tri Thức Trẻ.

Trước mắt đã thấy được những tác động của đối thủ tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và chắc chắn tương lai tác động sẽ còn lớn hơn đòi hỏi ban giám đốc phải có những thay đổi táo bạo hơn nữa trong hoạt động marketing của mình nhằm giúp doanh nghiệp ít nhất là tồn tại và sau là tìm cơ hội phát triển trên thị trường.

2.4.  Đánh giá thực trạng marketing mix của công ty thông qua điều tra khách hàng

Để đánh giá thực trạng marketing tại doanh nghiệp, tác giả tiến hành khảo sát đối tượng là khách hàng đã và đang sử dụng các sản phẩm của công ty, lấy ý kiến đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm, chính sách giá, phân phối và xúc tiến của công ty, đây là những thông tin quan trọng giúp xác định được mức độ đáp ứng đối với khách hàng hiện tại như thế nào để từ đó một phần rút ra được những đánh giá và có những hành động tiếp tục phát huy hoặc cải thiện các chương trình marketing của mình.

Việc thiết kế bảng hỏi dựa vào một số tiêu chí mà tác giả cho là quan trọng, được tham khảo qua một số tài liệu, kinh nghiệm bản thân và phỏng vấn khách hàng. Phần khảo sát chính (đánh giá về hoạt động marketing hỗn hợp) tác giả chọn ra 4 tiêu chí đặc trưng nhất tiến hành khảo sát để rút ra những đánh giá củng cố quan điểm từ đó đưa ra những hạn chế, thuận lợi trong hoạt động marketing của công ty. Trước đó tác giả tiến hành đánh giá sự phù hợp của bảng hỏi.

2.4.1. Đánh sự phù hợp của bảng hỏi Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

  • Phân tích Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát hay không. Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không. Điều này liên quan đến 2 khía cạnh là sự tương quan giữa bản thân các biến và tương quan điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời. Phân tích Cronbach’s Alpha sẽ cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến.

Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 cho đến dưới 0,7: Chấp nhận được nếu thang đo mới. Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 cho đến dưới 0,8: Thang đo có thể chấp nhận được. Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,8: Thang đo tốt do có hệ số tương quan cao.

Ngoài ra để xem xét mức độ tương quan giữa các biến và biến tổng người ta dùng hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correclation) để đánh giá, nếu hệ số này lớn hơn 0,4 và Cronbach’s từ 0,6 thì có thể chấp nhận được và đưa vào phân tích những bước phân tích tiếp theo.

Kết quả phân tích cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các yếu tố đều lớn hơn 0,6 , hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,4. Do đó thang đo có thể sử dụng được và không loại bất cứ biến nào. (xem phụ lục).

  • Kiểm tra phân phối chuẩn của các biến quan sát Skewness

Kiểm tra phân phối chuẩn là điều kiện đầu tiên để thực hiện và cần để đảm bảo mức độ thỏa mãn của các biến tích nhân tố. Để kiểm tra phân phối chuẩn, nghiên cứu cũng đã sử dụng 2 đại lượng đặc trưng đo lường những đặc tính phân phối dữ liệu là hệ số đối xứng Skewness và hệ số tập trung Kurtusis. Hệ số đối xứng Skewness được xem là phân phối chuẩn khi Standard error Skewness nằm trong đoạn từ -2 đến 2. Tương tự, đối với Hệ số Kurtosis, hệ số này dùng để so sánh đường cong quan sát với dạng đường cong phân phối chuẩn, một phân phối Kurtosis được xem là phân phối chuẩn khi Standard error Kurtosis nằm trong đoạn – 2 đến 2.

Sau khi phân tích,hệ số Standard error Skewneess bằng 0,198 ở tất cả các biến và hệ số Standard error Kurtosis cũng bằng 0,394 và bằng nhau ở tất cả các biến, chúng đều thuộc đoạn – 2 đến 2 (xem phụ lục) nên có thể kết luận rằng phân phối của các biến quan sát là phân phối chuẩn và có thể sử dụng được cho các kiểm định tiếp theo.

  • Phân tích EFA

Phương pháp Cronbach Alpha dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo. Còn phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis, gọi tắt là phương pháp EFA) giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quan trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.

Giá trị hội tụ: đặc trưng thể hiện các biến trong một yếu tố có mối tương quan cao. Điều này được thể hiện bằng các hệ số tải nhân tố. Bất kể kích thước mẫu, quy tắc thông dụng tốt nhất là các hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5.

Giá trị phân biệt: là mức độ mà các yếu tố khác biệt với nhau và không tương quan với nhau. Nguyên tắc là các biến phải liên quan nhiều hơn đến yếu tố của chúng so với các yếu tố khác.

Các hệ số tải nhân tố đều lớn hơn 0,5, các biến liên quan đến yếu tố của chúng nhiều hơn so với yếu tố khác (nguyên tắc: trong trường hợp có phân vân rằng biến thuộc nhân tố này hay nhân tố khác thì so sánh hiệu số tải nhân tố, nếu > 0,3 thì kết luận biến thuộc nhân tố hiện tại).

Qua phân tích EFA, thu được Các hệ số tải nhân tố đều > 0,5 (xem phụ lục). Việc xây dựng bảng hỏi phù hợp và có thể tiến hành thực hiện lý thuyết kiểm định. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

2.4.2. Mô tả mẫu

Đề tài thực hiện khảo sát trên địa bàn huyện Quảng Điền, lấy đủ 150 mẫu điều tra theo phương pháp chọn mẫu hạn mức phân chia tổng thể theo tiêu thức địa lí. Quá trình nghiên cứu, sau khi tiến hành phát 158 phiếu thì lấy đủ số phiếu phù hợp (150) để phân tích, dừng lấy phiếu. Việc lấy mẫu nghiên cứu được thực hiện thông qua việc đi giao hàng, tiếp cận và thực hiện khảo sát dưới sự hỗ trợ rất nhiều từ nhân viên kỹ thuật. Sau khi thực hiện khảo sát, sử dụng mô tả tuần suất trong SPSS để đưa ra bàng tóm tắt sau:

Bảng 11. Cơ cấu mẫu khảo sát phân theo các tiêu thứ

Cơ cấu mẫu điều tra phân theo các tiêu thức
Tiêu thức Phân lọai Số lượng Tỉ trọng (%)
GIỚI TÍNH Nam 62 41,3%
Nữ 88 58,7%
Tổng cộng 150 100%
TUỔI 18 – 25 tuổi 10 6,7%
26 – 35 tuổi 20 13,3%
36 – 45 tuổi 62 41,3%
Trên 45 tuổi 58 38,7%
Tổng cộng 150 100%
NGHỀ NGHIỆP Học sinh, sinh viên 6 4%
Buôn bán, tạp hóa 31 20,7%
Lao động tự do, công nhân 30 20%
Nông, ngư nghiệp 64 42,7%
Cán bộ, viên chức 14 9,3%
Giám đốc, quản lí 0 0%
Nghỉ hưu 5 3,3%
Khác 0 0%
Tổng cộng 150 100%
THU NHẬP < 1.5 triệu 9 6%
1.5 – < 3 triệu 19 12,7%
3 – <5 triệu 111 74,0%
5 – < 7.5 triệu 10 6,7%
7.5 – < 15 triệu 1 0,7%
Trên 15 triệu 0 0%
Tổng cộng 150 100%

(Nguồn: tổng hợp sau khi xử lí SPSS)

Hình 11. Mẫu phân theo giới tính

Mẫu điều tra có 41,3% là nam, 58,7% là nữ, dựa vào số mẫu quan sát phần nào thấy được khách hàng của công ty chủ yếu là nữ, bởi vì phụ nữ là người thường quan tâm lo lắng cho cuộc sống gia đình. Những nhu cầu về điện máy, điện gia dụng đa số do ngươi phụ nữ trong gia đình phát hiện và đề xuất ý kiến để mua về dùng cho gia đình. Hơn nữa, chi tiêu trong gia đình người Việt thường do người vợ nắm giữ cho nên có thể hiểu được tại sao khách hàng nữ chiếm nhiều hơn nam.

Hình 12. Mẫu theo độ tuổi

Khảo sát chia thành 4 nhóm tuổi, nhóm từ 18 – 25 tuổi, nhóm 26 – 35 tuổi, nhóm 36 – 45 và nhóm trên 45 tuổi. Theo mẫu: tỷ lệ khách hàng được khảo sát trong độ tuổi 18 – 25 tuổi chiếm 6,7%, khách hàng 26 – 35 tuổi chiếm gần gấp đôi với 13,3%, nhóm khách hàng 36 – 45 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 41,3%, thấp hơn là nhóm khách hàng từ trên 45 tuổi với 38,7%. Điều này khá phù hợp với tình hình thị trường vì đối tượng khách hàng chủ yếu của doanh nghiệp có độ tuổi từ trên 25 tuổi vì đây là lứa tuổi bắt đầu lập gia đình và bắt đầu có các nhu cầu về điện máy, điện lạnh cho gia đình, khả năng chi trả cũng cao hơn.

Hình 13. Mẫu phân theo nghề nghiệp

Trong phạm vi mẫu chỉ có 4% là học sinh, sinh viên. Đối tượng này chủ yếu là khách hàng sử dụng máy tính hoặc các linh kiện máy tính của công ty. Còn lại có: buôn bán tạp hóa chiếm 20,7%, lao động tự do, công nhân chiếm 20% số lượng mẫu khảo sát, ngoài ra nhiều nhất vẫn là nông dân, ngư dân với 42,7%, có điều này tại vì hoạt động kinh tế tại huyện Quảng Điền còn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp và ngư nghiệp cho nên nghề nghiệp dân cư ở đây đa phần vẫn còn là nghề nông, nghề ngư. Nhóm khách hàng là cán bộ, viên chức chiếm gần 9,3% chủ yếu là ở thị trấn Sịa và xã Quảng Vinh là những khu vực khá phát triển và tập trung đông dân cư, dân ở đây lại có mức sống khá hơn so với mặt bằng chung trên địa bàn huyện. Khách hàng lứa tuổi nghỉ hưu chiếm 3,3% trong tổng số mẫu.

Hình 14. Mẫu phân theo thu nhập Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Trong phạm vi mẫu quan sát ta thấy khách hàng công ty chủ yếu có thu nhập từ dưới 5 triệu đồng/tháng (6% có thu nhập dưới 1,5 triệu thuộc các đối tượng sinh viên, học sinh hoặc nông ngư nghiệp, lao động tự do có thu nhập không ổn định. 12,7% có thu nhập từ 1,5 – 3 triệu/tháng. 74% có thu nhập từ 3 – 5 triệu đồng/tháng phân bố ở các khách hàng nghề buôn bán tạp hóa, công chức hoặc các khách hàng thuộc nghề nghiệp nông ngư nghiệp nhưng có quy mô khá lớn hoặc lao động tự do có việc làm ổn định hơn). Chỉ có 6,7% có thu nhập trên 5 – 7,5 triệu đồng và chưa thấy có ai có thu nhập trên 15 triệu đồng/tháng trong mẫu điều tra. Khách hàng chủ yếu của công ty vẫn là khách hàng có thu nhập thấp, thu nhập trung bình.

Trong 150 mẫu khảo sát có 28,7% biết đến công ty thông qua tờ rơi, các khách hàng này chủ yếu là những khách hàng ở các xã cách khá xa công ty như Quảng Công, Quảng Ngạn, Quảng Lợi, Quảng Thọ, Quảng Phú, Quảng Thái, Quảng Thành. 30% số khách hàng được khảo sát biết đến Tri Thức Trẻ thông qua băng rôn, áp phích chủ yếu đến từ các xã gần hơn như thị trấn Sịa, Quảng Phước, Quảng Vinh. 37,3% biết đến công ty thông qua gia đình, bạn bè người thân, 4% còn lại biết đến công ty thông qua các hoạt động xã hội và internet.

Hình 15. Phương tiện biết đến

Chúng ta có thể thấy hiện tại công ty vẫn còn phụ thuộc nhiều vào những hoạt động xúc tiến truyền thống để tiếp cận khách hàng.

Công ty thực hiện khá nhiều những thay đổi trong hoạt động kinh doanh (chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, đầu tư cải tạo cơ sở vật chất, tiến hành nhiều hoạt động xúc tiến, đưa ra chương trình khuyến mãi mới) trong khoảng 1 – 2 năm trở lại, do đó để đánh giá mức độ tác động của những thay đổi này, khóa luận cũng tiến hành khảo sát xem khoảng thời gian biết đến công ty của khách hàng. Kết quả:

Hình 16. Khoảng thời gian biết đến thương hiệu

Ngoài những đối tượng khách hàng biết đến thương hiệu đã lâu, có thể thấy gần 11% khách hàng biết đến công ty thông qua những thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp trong 1 – 2 năm gần đây. Với điều kiện phát triển công nghệ, truyền thông hiện nay thì 11% là con số khá thấp so với những gì công ty mong muốn đạt được. Công ty cần khôn ngoan hơn trong các hoạt động khuếch trương thương hiệu của mình theo hướng đơn giản dễ thực hiện mà vẫn tiết kiệm chi phí.

Khóa luận cũng đánh giá các yếu tố quan tâm của khách hàng thông qua khảo sát:

Hình 17. Các yếu tố khách hàng quan tâm.

Chất lượng, tính năng, giá cả, dịch vụ đi kèm vẫn là các yếu tố được quan tâm hàng đầu. Sự chênh lệch không nhiều nên có thể xem như những yếu tố này có mức độ quan tâm như nhau.

2.4.3. Đánh giá hiện tại của khách hàng đối với hoạt động marketing của công ty

Tính toán giá trị trung bình và sử dụng kiểm định One sample t – test.

Ghi chú:

  • Thang đo Likert từ 1 – 7.Giả thuyết:
  • H0: = m – Giá trị kiểm định (TEST VALUE) H1:  # m – Giá trị kiểm định (TEST VALUE)
  • Giá trị kiểm định m tùy theo ý kiến chủ quan của người kiểm định.

Với mức ý nghĩa             ,      .

Sig. > 0,05. Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0. Sig. ≤ 0,05. Bác bỏ giá thuyết H0. Thừa nhận H1

2.4.3.2. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHÍNH SÁCH SẢN PHẨM

Dựa trên 4 tiêu chí đánh giá:

  • Sản phẩm chất lượng tốt (sp1)
  • Sản phẩm có mẫu đẹp (sp2)
  • Hậu mãi, chăm sóc khách hàng đánh giá cao (sp3)
  • Các Sản phẩm đa dạng (sp4)

Tính toán giá trị trung bình và sử dụng kiểm định One sample t – test, sau đó tiến hành tổng hợp kết quả có được bảng sau:

Bảng 12. Đánh giá của khách hàng về các tiêu chí trong sản phẩm của công ty.

Các giá trị Sig. thu được đều ≤ 0,05, trong phạm vi mẫu quan sát có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1, có sự khác biệt trong ý kiến đánh giá trung bình với giá trị kiểm định được chọn (m = 6). Đối với các tiêu chí đánh giá “Sản phẩm chất lượng tốt” thu được Sig. = 0,000 và t quan sát bằng 6,593 > 0. Nên kết luận giá trị trung bình khách hàng đánh giá tiêu chí sản phẩm tốt là lớn hơn 6 và đạt mức 6,51/7. Đối với các tiêu chí đánh giá “Sản phẩm có mẫu đẹp” thu được Sig. = 0,000 và t quan sát bằng 3,852 > 0. Nên kết luận giá trị trung bình khách hàng đánh giá tiêu chí sản phẩm có mẫu đẹp là lớn hơn 6 và đạt mức 6,33/7. Về tiêu chí đánh giá hoạt động hậu mãi, chăm sóc khách hàng, sử dụng nhận định “Hậu mãi, chăm sóc khách hàng đánh giá cao” thu được Sig. = 0,000 và t quan sát bằng 6,593 > 0. Nên kết luận giá trị trung bình khách hàng đánh giá tiêu chí sản phẩm tốt là lớn hơn 6 và đạt mức 6,37/7. Nhận định “Các sản phẩm đa dạng” kết luận đạt 5,69 sau khi thu được Sig. = 0,05, t quan sát bằng – 2,882. Kết luận rằng giá trị trung bình đánh giá thấp hơn 6. Đạt 5,69/7.

Có thể thấy, chất lượng, mẫu mã, chăm sóc khách hàng hậu mãi của công ty được đánh giá rất cao và đều đạt trên mức 6 trong tổng 7 mức. Riêng về tính đa dạng, khách hàng cũng đánh giá khả quan tuy nhiên tương đối còn thấp so với các tiêu chí khác. Trong tương lai công ty nên chú trọng đa dạng các sản phẩm trong danh mục của mình.

2.4.3.3.  ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHÍNH SÁCH GIÁ CẢ

Dựa trên 4 tiêu chí đánh giá:

  • Giá cả tin cậy (gc1)
  • Giá cả hợp lí (gc2)
  • Giá cả linh hoạt (gc3)
  • Giá rẻ hơn so với các cửa hàng khác (gc4)

Tính toán giá trị trung bình và sử dụng kiểm định One sample t – test, sau đó tiến hành tổng hợp kết quả có được bảng sau:

Bảng 13. Đánh giá của khách hàng về các tiêu chí chính sách giá cả của công ty.

Các giá trị tới hạn quan sát được (Sig.) < 0,05. Trong phạm vi mẫu quan sát có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1, có sự khác biệt trong ý kiến đánh giá trung bình với giá trị kiểm định được chọn (m = 6).“Giá cả tin cậy” thu được Sig. = 0,000 và t quan sát bằng 4,838 > 0. Nên kết luận giá trị trung bình khách hàng đánh giá tiêu chí sản phẩm tốt là lớn hơn 6 và đạt mức 6,37/7. Đối với các tiêu chí đánh giá “Giá cả hợp lí” thu được Sig. = 0,000 và t quan sát bằng 3,481 > 0. Nên kết luận giá trị trung bình khách hàng đánh giá tiêu chí sản phẩm có mẫu đẹp là lớn hơn 6 và đạt mức 6,30/7. Về tiêu chí sự linh hoạt giá cả, sử dụng nhận định “Giá cả linh hoạt” thu được Sig. = 0,001 và t quan sát bằng 6,593 > 0. Nên kết luận giá trị trung bình khách hàng đánh giá tiêu chí sản phẩm tốt là lớn hơn 6 và đạt mức 6,27/7. Nhận định “Các cả rẻ hơn so với các cửa hàng khác” kết luận đạt 6,26 sau khi thu được Sig. = 0,001, t quan sát bằng 3,144 > 0. Kết luận rằng giá trị trung bình đánh giá thấp hơn 6. Đạt 6,26/7. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Giá cả là yếu tố được đánh giá cao và đồng đều hơn so với sản phẩm, đây là một lợi thế khi đối tượng khách hàng số đông của công ty là những đối tượng có thu nhập thấp, công ty phải chú trọng vào giá để có thể cạnh tranh với đối thủ cạnh tranh.

2.4.3.4. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ PHÂN PHỐI CỦA CÔNG TY

Dựa trên 4 tiêu chí đánh giá

  • Điểm bán dễ nhận thấy (pp1)
  • Điểm bán tạo thuận lợi cho khách hàng. (pp2)
  • Đáp ứng yêu cầu tại điểm bán là rất tốt (pp3)
  • Ít kênh bán hàng (pp4)

Tính toán giá trị trung bình và sử dụng kiểm định One sample t – test, sau đó tiến hành tổng hợp kết quả có được bảng sau:

Tiêu chí Mean Test value t Sig.
Điểm bán dễ nhận thấy 5,74 6 -2,844 0,005
Điểm bán tạo thuận lợi cho khách hàng. 5,58 6 -4,065 0,000
Đáp ứng yêu cầu tại điểm bán là rất tốt 5,86 6 -1,543 0,125
Ít kênh bán hàng 5,91 6 -1,027 0,306

(Nguồn: Xử lí SPSS)

Bảng 14. Đánh giá của khách hàng về các tiêu chí trong hoạt động phân phối của công ty.

Sử dụng kiểm định One Sample t – test các biến số trong đánh giá chính sách phân phối được kết quả đối với biến “Điểm bán tạo thuận lợi cho khách hàng” thu được Sig. = 0,000 < 0.05 kết luận có sự khác biệt giá trị trung bình so với giá trị kiểm định (6), đồng thời t = -4,065 < 0 nên suy luận rằng đánh giá trung bình khách hàng đạt mức 5,58/7.

Đối với nhận định “Điểm bán dễ nhận thấy”, thông qua kiểm định thu được Sig. = 0,05, trong phạm vi mẫu quan sát có cơ sở bác bỏ giả thuyết Ho, chấp nhận H1, kết hợp giá trị t quan sát bằng – 2,844 nên kết luận đánh giá trung bình của khách hàng chỉ đạt 5,74/7, chưa đạt mức 6.

Các biến còn lại có giá trị Sig. >= 0,05, chưa có cơ sở bác bỏ Ho. Kết luận giá trị đánh giá trung bình của khách hàng đối với các biến “Đáp ứng yêu cầu tại điểm bán là rất tốt”, “Ít kênh bán hàng” đạt mức 6/7.

Khách hàng đánh giá như vậy là hoàn toàn có cơ sở tại vì điểm bán của công ty nằm ở mặt đường Nguyễn Vịnh là tuyến đường chính đi qua huyện Quảng Điền, điểm bán được trang trí màu đỏ bắt mắt nên khá thu hút được sự chú ý của khách hàng. Các hoạt động trưng bày, tư vấn sản phẩm đều được chú trọng để tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng.

Kênh bán hàng của công ty có kênh trực tiếp, kênh qua website, điện thoại. Website chủ yếu để tham khảo các sản phẩm mà chưa cung cấp phương tiện thanh toán cho khách hàng, kênh điện thoại chủ yếu dành cho các dịch vụ hậu mãi mà chưa dùng cho hoạt động thu hút và xây dựng các đơn hàng.

Nhìn chung, các điều kiện về hoạt động phân phối tại điểm bán được đánh giá cao, tuy nhiên về sự đa dạng của kênh bán hàng thì lại bị đánh giá thấp, đòi hỏi trong tương lai phải sử dụng hiệu quả hơn kênh bán hàng hiện tại, hoặc đa dạng kênh bán hàng hiện tại. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

2.4.3.5. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN

Dựa trên 4 tiêu chí đánh giá

  • Quảng cáo hiệu quả
  • Khuyến mãi tốt
  • Lực lượng bán hàng đáp ứng tốt
  • Trưng bày tốt

Tính toán giá trị trung bình và sử dụng kiểm định One sample t – test, sau đó tiến hành tổng hợp kết quả có được bảng sau:

Tiêu chí Mean Test value T Sig.
Quảng cáo hiệu quả 4,25 5 -5,733 0,000
Khuyến mãi tốt 4,25 5 -5,748 0,000
Lực lượng bán hàng đáp ứng tốt 4,51 5 -3,527 0,001
Trưng bày tốt 4,3 5 -5,344 0,000

(Nguồn: Xử lí SPSS)

Bảng 15. Đánh giá của khách hàng về các tiêu chí trong hoạt động xúc tiến của công ty.

Các giá trị Sig. < 0,05, trong phạm vị mẫu điều tra có cơ sở bác bỏ Ho, chấp nhận giả thuyết có sự khá biệt trong đánh giá trung bình với giá trị kiểm định, trong đó, hiệu quả quảng cáo đạt 4,25/7. Khuyến mãi: 4,25/7. Lực lượng bán hàng: 4,51/7 và trưng bày đạt 4,3/7.

Các đánh giá của khách hàng là khá thấp đối với hoạt động xúc tiến của công ty.

2.4.3.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

Tính toán giá trị trung bình và sử dụng kiểm định One sample t – test, sau đó tiến hành tổng hợp kết quả có được bảng sau:

Bảng 16. Đánh giá chung khách hàng về sự hài lòng của khách hàng.

Để đánh giá xem mức độ hài lòng của khách hàng hiện tại, tác giả sử dụng 3 biến đánh giá chung, qua mẫu thu được rồi tiến hành kiểm định thu được kết quả như sau:

Về ý kiến “Anh chị/cô chú đã lựa chọn đúng khi sử dụng sản phẩm của Tri Thức Trẻ” đạt mức 5,09/7. Nhìn chung đa số khách hàng hài lòng. Tuy nhiên khi hỏi về ý kiến “Anh chị/ cô chú sẽ tiếp tục sử dụng sản phẩm của Tri Thức Trẻ” thì chỉ đạt mức dưới 5 vì đa số họ phân vân về ý kiến này. Chứng tỏ tuy họ hài lòng nhưng họ vẫn muốn nhiều hơn thế nữa. Điều đó cũng khiến việc họ ít tính đến việc giới thiệu công ty cho bạn bè, người thân của họ, cho nên kết quả “Anh chị/cô chú sẵn lòng giới thiệu Tri Thức Trẻ cho bạn bè, người thân của mình” chỉ đạt 4,36/7.

Nghiên cứu cũng tiến hành điều tra thử nhu cầu 6 tháng tiếp theo của họ, kết quả trong 150 mẫu có 53/150 (35,3%) sẽ có nhu cầu về tivi, tủ lạnh máy giặt. 84/150 (56%) khách hàng có nhu cầu về các thiết bị đồ gia dụng, 8,7% còn lại có nhu cầu về điện tử. Nhu cầu về đồ gia dụng vẫn rất cao, cho nên trong thời gian tới công ty nên tập trung vào việc hoạch định nguồn hàng, giá cả, chủng loại các loại sản phẩm đồ gia dụng này. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Khi được hỏi xem họ dự định sẽ mua ở đâu thì có 50/150 khách hàng (33,3%) chọn Tri Thức Trẻ. 26/150 khách hàng (17,3%) chọn đối thủ trực tiếp của Tri Thức Trẻ là ĐIỆN MÁY XANH, có 70/150 (46,7%) vẫn còn đang phân vân và chỉ có 2,7% là chọn các cửa hàng khác. Khách hàng hiện tại nhưng có ý định bỏ sang đối thủ và đang có ý định phân vân là những thách thức rất lớn, đòi hỏi có những kế hoạch chương trình hành động mới để giữ chân khách hàng hiện tại.

Xuất hiện sớm nhất trên thị trường nên công ty phần nào có những lợi thế nhất định trong việc chiếm lòng tin của khách hàng. Cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế, nhu cầu của người dân về các mặt hàng điện tử điện lạnh cũng tăng theo nhưng không phải chỉ tăng không mà kèm theo đó là sự khôn ngoan hơn trong việc tìm hiểu, chọn lọc, đánh giá thông tin để thỏa mãn nhu cầu. Trước đây do chỉ có mỗi doanh nghiệp cung ứng sản phẩm nên họ lựa chọn, đánh giá cao nhưng khi có đối thủ cạnh tranh với những ưu thế hơn hẳn mình thì nguy cơ khách hàng quay lưng với doanh nghiệp là rất lớn. Việc áp dụng marketing vào kinh doanh đã đem lại một số kết quả được khách hàng đánh giá khả quan tuy nhiên nếu xét trong môi trường cạnh tranh mới thì những chính sách này vẫn còn nhiều thiếu xót và không còn phù hợp, yêu cầu phải nhìn nhận lại và có những quyết sách hợp lí hơn.

2.5. Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai hoạt động marketing Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

2.5.1. Những thuận lợi

Công ty cung cấp các sản phẩm chính hãng từ các nhà sản xuất nổi tiếng nên chất lượng sản phẩm không yêu cầu đòi hỏi công ty phải chứng minh nhiều.

Nguồn hàng ổn định đảm bảo chất lượng, các dịch vụ hậu mãi, chăm sóc khách hàng luôn được công ty học hỏi từ các doanh nghiệp lớn hơn trong cùng ngành để áp dụng vào doanh nghiệp dựa trên khả năng của doanh nghiệp.

Mức giá thấp phù hợp đa số với người dân nên rất thuận lợi trong chính sách giá.

Xuất hiện sớm trên thị trường và hoạt động khá lâu nên công ty khá am hiểu về thị trường. Các đặc điểm dân cư, mức thu nhập, nghề nghiệp chủ yếu của mỗi xã, mỗi khu vực công ty đều nắm bắt khác rõ.

Nhân sự của công ty trẻ, nhiệt tình năng động. Họ có nhiều sáng tạo, mong muốn đóng góp ý kiến và luôn tích cực tham gia các hoạt động ngoài trời như phát tờ rơi, băng rôn, áp phích. Luôn sẵn sàng nhận các nhiệm vụ ngoài chức năng và trách nhiệm quy định sẵn của mình để hoạt động công ty diễn ra suôn sẻ nhất.

Ban lãnh đạo có tư tưởng tiến bộ trong việc định ra các chiến lược kinh doanh, thường xuyên có những điều tra thị trường để chuẩn bị đối phó với những cạnh tranh sắp xảy đến, giám đốc và phó giám đốc là những người luôn cố gắng tiếp nhận ý kiến đóng góp từ khách hàng, nhân viên hoặc từ bất kì tổ chức nào có mối quan hệ làm ăn hoặc xã hội xung quanh khu vực hoạt động để nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Ban lãnh đạo có mối quan hệ tốt với các đối tác như các nhà phân phối, đại lí, lãnh đạo các xã, thị trấn. Ngoài ra, công ty còn xây dựng mối quan hệ lâu dài với đa số các trường học trong huyện, từ tiểu học cho đến các trường trung học phổ thông, đặc biệt có mối quan hệ rất tốt đối với trường THPT Nguyễn Chí Thanh.

2.5.2. Những hạn chế trong hoạt động marketing Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

Những hạn chế tồn tại trong tổ chức nội bộ, công tác hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh, các hoạt động hỗ trợ marketing làm cho việc áp dụng, kiểm tra hoạt động marketing chưa thực sự hiệu quả.

Công ty nắm vững khá chắc thị trường huyện về đặc điểm địa lí, dân cư, thu nhập tuy nhiên công ty chưa đi sâu vào tìm hiểu đánh giá về hài lòng của khách hàng hiện tại và những khách hàng mà doanh nghiệp muốn lôi kéo. Hoạt động quảng cáo mang lại hiệu quả nhưng chưa có kể hoạch rõ ràng, thông điệp quảng cáo cũng chưa có sự khác biệt và mang tính sao chép từ doanh nghiệp khác.

Lực lượng bán hàng thiếu chuyên nghiệp và đảm nhận quá nhiều công việc khiến cho hoạt động bán hàng chưa thực sự như mong muốn của khách hàng về thái độ và tính chuyên nghiệp của nhân viên bán hàng.

Một vấn đề nữa trong việc áp dụng marketing đó là đội ngũ nhân viên chưa có nhiều hiểu biết về marketing, năng lực chuyên môn về marketing hầu như không có. Điều đó dẫn đến việc hoạch định và thực hiện chiến lược marketing bị hạn chế, việc kiểm tra, kiểm soát, đánh giá hoạt động marketing hầu như không có hoặc đánh giá rất sơ sài.

Các quyết định marketing chỉ là các quyết định định tính, dựa trên kinh nghiệm của ban giám đốc hoặc chỉ là dữ liệu thông kê trước đó mà doanh nghiệp có.

  • Nguyên nhân những hạn chế.

Nguyên nhân trực tiếp là việc thực hiện chưa có hiệu quả những hoạt động marketing. Do:

Không có bộ phận marketing riêng biệt hoặc có một đội cố định để thực hiện chuyên trách thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng. Tại công ty, vào những lúc cần thực hiện hoạt động marketing nào đó thì sẽ tập hợp một đội từ bộ phận kỹ thuật để thực hiện các hoạt động marketing cho công ty, sau đó đội này sẽ trở về lại nhiệm vụ của mình.

Ban lãnh đạo ý thức được công tác marketing nhưng việc thực hiện còn khó khăn do chưa có đủ trình độ và nguồn lực, ban lãnh đạo có ít kiến thức chuyên môn về marketing để có thể lập kế hoạch, thực hiện các chương trình marketing. Công tác này do phó giám đốc đảm nhận và chủ yếu vẫn là đề ra công tác phát tờ rơi và tiêu thụ sản phẩm.

Nguồn kinh phí cho marketing rất hạn hẹp chủ yếu trích từ quỹ hay chỉ là một phần của chi phí bán hàng. Chưa có các kế hoạch marketing rõ ràng nên việc hoạch định, kiểm tra nguồn quỹ này cũng chưa hiệu quả.

2.6. Ma trận SWOT

Bảng 17. Ma trận SWOT của công ty TNHH Tri Thức Trẻ

S1,S2,S3: + O1,O2,O3: Tận dụng sự am hiểu, kinh nghiệm trong thời gian hoạt động trước đây + Đội ngũ nhân viên năng động trẻ trung để tìm kiếm khách hàng mới thông qua các hoạt động xúc tiến bán hàng. Kết hợp mở rộng, phát triển các dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng.

S4 + O1,O2,O3: Tận dụng ưu thế giá thấp hơn đối thủ để xây dựng mức giá nhằm giữ chân khách hàng hiện tại, thu hút khách hàng tiềm năng. Tiếp tục tập trung vào đối tượng khách hàng có thu nhập trung bình và thấp.

W1 + O1,O2,O3: Tính toán, phân bổ nguồn lực hợp lí.

W2,W3 + O1,O2,O3: Cơ cấu tổ chức bộ máy theo hướng chuyên trách nhiệm vụ cho từng bộ phận, chú trọng vào bộ phận bán hàng bằng các hoạt động đào tạo chuyên môn, kỹ năng bán hàng. Bồi dưỡng nhận thức, kỹ năng, chuyên môn toàn bộ nhân viên về tầm quan trọng của marketing. Đặc biệt ban giám đốc phải là bộ phận nêu cao tinh thần này hơn hết.

W4,W5 + O1, O2,O3: Tăng cường các hoạt động xúc tiến, mở thêm điểm bán hàng hoặc ít nhất là đầu tư, phát triển các kênh bán hàng hiện tại.

S1,S2,S3,S4 + T1: Sử dụng sự am hiểu thị trường, lợi thế về giá và đội ngũ nhân viên năng động là lợi thế chống lại sự cạnh tranh. Đặc biệt là giá. Ngoài ra, thông qua các mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương để đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến theo hướng xây dựng hình ảnh “doanh nghiệp hành động vì địa phương”.

S1,S2,S3,S4 + T2: Giữ chân và tăng cường xây mối quan hệ khách hàng, đề cao thông điệp “giá thấp nhưng chất lượng không thua kém” là vũ khí chống lại sự cạnh tranh từ đối thủ.

W1,W2,W3 + T1: Tránh chạy theo các hoạt động truyền thông tốn kém chi phí mà chưa tính đến hiệu quả mang lại hoặc hiệu quả mang lại chắc chắn thấp so với chi phí bỏ ra. Học tập những điểm tốt của đối thủ để tăng cường tính chuyên nghiệp cho hoạt động của mình. Nâng cao nhận thức cho toàn bộ nguồn nhân lực về tầm quan trọng của yếu tố con người trong chiến lược marketing của doanh nghiệp. Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ.

W4,W5 + T1,T2: Tăng cường các hoạt động xúc tiến, hoạt động phân phối để nâng cao đáp ứng kỳ vọng của khách hàng.

Phân tích SWOT là cơ sở để tác giả đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện các hoạt động marketing cho công ty trong chương 3.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động marketing mix tại công ty MTV

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng marketing của công ty MTV Tri Thức Trẻ […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993