Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Tổng quan về Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Petrolimex (PJICO) và Công Ty Bảo Hiểm PJICO Huế

2.1.1. Tổng quan về Tổng Công Ty Cổ Phần Bảo Hiểm Petrolimex (PJICO)

Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) là doanh nghiệp cổ phần được thành lập theo Giấy phép số 1873/GP-UB ngày 8 tháng 6 năm 1995 do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp với thời gian hoạt động là 25 năm. Mô hình doanh nghiệp đang được Nhà nước khuyến khích ủng hộ, cùng với một chính sách về phí bảo hiểm, đặc biệt là sự phục vụ hiệu quả của đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tình chu đáo, PJICO đã xây dựng được một hình ảnh, một niềm tin vững chắc trong lòng khách hàng.

Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 55 tỷ đồng. Công ty được cấp Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 06/TC/GCN ngày 27 tháng 5 năm 1995 của Bộ Tài chính. Ngày 15 tháng 4 năm 2004, PJICO nhận Giấy phép điều chỉnh số 06/GPĐC12/KDBH của Bộ Tài Chính cho phép Công ty bổ sung vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng. Ngày 26 tháng 04 năm 2007, PJICO nhận Giấy phép điều chỉnh số 06/GPĐC19/KDBH của Bộ Tài chính cho phép Công ty bổ sung vốn điều lệ lên 140 tỷ đồng. PJICO hoạt động theo Luật Kinh doanh Bảo hiểm và Điều lệ hoạt động đã được Đại Hội đồng Cổ đông thông qua. Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngày 15/06/1995 và Đăng ký kinh doanh thay đổi lần 4 số 060256 ngày 21/12/2006. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của PJICO gồm Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm và đầu tư tài chính.

PJICO là công ty cổ phần bảo hiểm đầu tiên tại Việt Nam, do các tổng công ty lớn như Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), Tống Công ty Thép Việt Nam (VSC), Công ty Tái bảo hiểm Quốc gia Việt Nam (Vinare), Công ty Vật tư và Thiết bị Toàn bộ (Matexim), Công ty Điện tử Hà Nội (Hanel), Công ty Thiết bị An toàn AT (AT) thành lập từ năm 1995. Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Với kết quả hoạt động kinh doanh xuất sắc, PJICO đã được bầu chọn Giải thưởng Sao đỏ năm 2003 và Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2004.

Thành tựu của công ty bảo hiểm PJICO

Trải qua hơn 20 năm phát triển, PJICO đã gặt hái được nhiều thành tựu đáng chú ý, trong đó phải kể đến:

Đạt tổng doanh thu 2.355 tỷ đồng và chính thức được niêm yết trên sàn HOSE.

Tổng doanh thu đạt 2.502 tỷ đồng và được ghi nhận dấu ấn vượt qua giai đoạn khó khăn chung của thị trường. Bên cạnh đó, PJICO tiếp tục giữ vững vị trí hàng đầu trên thị trường Bảo hiểm Việt Nam vào năm 2019.

PJICO vinh dự đón nhận Huân chương lao động hạng Nhất và tổ chức lễ kỷ niệm 20 năm thành lập vào năm 2020.

Samsung Fire & Marine mua lại 20% cổ phần và trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của công ty bảo hiểm PJICO vào năm 2022.

Nhiều năm liền liên tiếp lọt vào danh sách Top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín vào năm 2021, 2022, 2023 và 2024 do Công ty CP báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report) xếp hạng. Kết quả này được đánh giá dựa trên 3 tiêu chí đó là năng lực và hiệu quả tài chính, uy tín truyền thông và sự hài lòng của khách hàng.

Sản phẩm và dịch vụ của công ty bảo hiểm PJICO

Hiện nay, công ty bảo hiểm phi nhân thọ PJICO và đang cung cấp đến 7 loại bảo hiểm dành cho khách hàng là cá nhân và doanh nghiệp, bao gồm:

  • Bảo hiểm xe cơ giới
  • Bảo hiểm sức khỏe
  • Bảo hiểm tài sản
  • Bảo hiểm kỹ thuật
  • Bảo hiểm hỗn hợp
  • Bảo hiểm hàng hóa
  • Bảo hiểm tàu thủy.

2.1.2. Công Ty Bảo Hiểm PJICO Huế Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

2.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

Địa chỉ: Số 76 Phạm Văn Đồng, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Thừa Thiên, Huế

  • Thành lập ngày 21-10-1998
  • Mã số thuế: 0100110768-006
  • Người ĐDPL: Nguyễn Việt Triều
  • Ngày hoạt động: 18/06/1996

PJICO Huế là một trong những chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.

PJICO Huế được thành lập năm 1996 theo giấy phép số 776/GP ngày 18/06/1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, cho phép PJICO Huế thực hiện kinh doanh liên quan đến bảo hiểm khai thác, giám định, điều tra, tính toán phân bổ tổn thất, giám định xét giải quyết bồi thường.

Khi mới thành lập, chi nhánh chỉ có 8 cán bộ và một phòng nghiệp vụ, phải thuê trụ sở làm việc thì đến nay đã có hơn 30 cán bộ, 7 phòng ban, hơn 35 đại lý và hàng trăm điểm bán trên thị trường. Cuối năm 2003, chi nhánh đã có trụ sở làm việc mới tại Lô 7 – đường Phạm Văn Đồng – khu quy hoạch Nam Vỹ Dạ – thành phố Huế. Hiện chi nhánh có các phòng ban trực thuộc sau:

  • Phòng kế toán tổng hợp
  • Phòng nghiệp vụ thị trường
  • Phòng kinh doanh 1
  • Phòng kinh doanh 2
  • Phòng kinh doanh 3
  • Phòng Hương Trà
  • Văn phòng phía Nam

Doanh thu hằng năm của PJICO Huế tăng trưởng từ 10% – 15% lượng khách hàng luôn gia tăng qua mỗi năm. Với lợi thế là một doanh nghiệp trẻ, năng động nhưng trong môi trường cạnh tranh hiện nay, PJICO huế đã nỗ lực hết sức đẻ phát triển tăng doanh thu, thị phần với phương châm nâng cao chất lượng dịch vụ, coi trọng quyền lợi của khách hàng sẽ ngày càng giúp PJICO Huế giành được lòng tin và trung thành của khách hàng. Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ

  • Chức năng

Công ty Bảo Hiểm PJICO Huế là công ty kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm với các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm tính mạng con người, bảo hiểm hàng hóa, tài sản và bảo hiểm nhiều thứ khác theo yêu cầu của khách hàng.

  • Nhiệm vụ

Công ty Bảo Hiểm PJICO Huế có nhiệm vụ thực hiện sản xuất phục vụ kinh doanh các dịch vụ bảo hiểm tại địa bàn trên cơ sở được giao hàng năm về các chỉ tiêu như doanh thu, phục vụ tốt các dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng,… Nhằm thực hiện tốt dịch vụ bảo hiểm trên địa bàn tỉnh một cách uy tín, chất lượng đem lại niềm tin cho khách hàng. Thực hiện tất cả các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo kịp thời các chế độ công bằng xã hội, khuyến khích nhà quản trị chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ, chú trọng công tác cải tiến, sáng kiến hợp lý hóa sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ. Thực hiện đầy đủ, nhanh chóng nghĩa vụ với cấp trên, với nhà nước theo quy định hiện hành. Thực hiện tốt tất cả các chính sách, chế độ quản lý kinh tế theo quy định của pháp luật.

2.1.2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công Ty Bảo Hiểm PJICO Huế

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý Công ty Bảo hiểm PJICO Huế

 2.1.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận

  • Ban giám đốc Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Giám đốc: là người đúng đầu công ty đại diện thực hiện việc quản lý chi nhánh theo đường lối, chính sách của nhà nước và công ty. Giám đốc chi nhánh do Tổng giám đốc công ty bổ nhiệm là người chịu trách nhiệm trước nhà nước và toàn bộ cán bộ công nhân viên về kết quả kinh doanh. Giám đốc điều khiển hệ thống quản lý trên cơ sở kết hợp đồng bộ phương pháp quản lý hành chính và quản lý kinh tế tài chính thể hiện thông qua các chức năng sau:

Tổ chức điều chỉnh hoạt động chi nhánh theo đúng định hướng và kế hoạch của Tổng công ty.

Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của các phòng ban bảo hiểm trực thuộc và quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng quản lý và nghiệp vụ.

Phó giám đốc: là người theo dõi hệ thống và tìm kiếm thị trường. Mở rộng mối quan hệ với khách hàng, tham mưu cho giám đốc về các vấn đề kinh doanh liên quan đến công ty, lập kế hoạch kết nạp và lập tên nhân viên trong công ty, chịu trách nhiệm trong việc kỷ luật, khen thưởng các cán bộ nhân viên khối các phòng ban.

  • Phòng Kế toán tổng hợp

Tham mưu cho giám đốc về công tác kế toán, tài chính của tổ chức.

Về công tác kế toán tài chính: tổ chức hoạch toán kế toán kịp thời, chính xác, đầy đủ và đúng chế độ hiện hành của nhà nước và công ty. Phối hợp chặt chẽ với các phòng ban chức năng của chi nhánh để thu phí và các khoản công nợ, lập báo cáo định kỳ theo biểu mẫu và thời hạn quy định của pháp luật và công ty.

Về công tác tổ chức hành chính quản trị: tham mưu cho giám đốc chi nhánh về công tác tuyển dụng, ký kết, chấm dứt hợp đồng lao động, đào tạo, bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng theo yêu cầu và nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của công ty. Thực hiện chính sách đối với người lao động, tham mưu xây dựng chế độ tiền lương, tiền thưởng đảm bảo phù hợp với từng chức danh hiệu quả công việc đúng theo quy định và hướng dẫn, thực hiện công tác văn thư lưu trữ, công tác hành chính quản trị, đảm bảo phục vụ tốt mọi hoạt động kinh doanh.

  • Phòng Kinh Doanh 1, Kinh doanh 2, Kinh doanh 3, Hương Trà

Các phòng trên có chức năng quản lý và thực hiện hoạt động khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm theo phân cấp và quy định của công ty. Nhiệm vụ cụ thể là xây dựng và thực hiện kế hoạch khai thác bảo hiểm đối với các nghiệp vụ theo từng tháng, quý, năm nghiên cứu và tổ chức triển khai các quy tắc, quy trình khai thác bảo hiểm, xây dựng các hợp đồng bảo hiểm, các mức phí bảo hiểm theo quy định của công ty phù hợp với thị trường bảo hiểm chi nhánh.

  • Phòng Nghiệp vụ thị trường Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Cũng như ba phòng kinh doanh trên, phòng Nghiệp vụ thị trường cũng có chức năng khai thác các nghiệp vụ bảo hiểm, ngoài ra còn có hoạt động xem xét, giám định và giải quyết bồi thường cho khách hàng. Phòng nghiệp vụ thị trường có chức năng khai thác, giám định, bồi thường nghiệp vụ bảo hiểm về con người, xe cơ giới, xe ô tô,…Thực hiện việc thiết lập hợp đồng bảo hiểm, cấp đơn, giám định rủi ro tai nạn, phát triển thị trường bảo hiểm trên địa bàn chi nhánh đang hoạt động kinh doanh.

  • Văn phòng phía Nam

Thực hiện chức năng khai thác nghiệp vụ bảo hiểm trên địa bàn khu vực phía Nam theo quy tắc, biểu phí và hướng dẫn của công ty và của chi nhánh.

  • Tình hình lao động

Bảng 2.1. Tình hình lao động của Công ty qua 2 năm 2023 – 2024

Chỉ tiêu 2023 2024 2024/2023
Số lượng Số lượng Chênh lệch %
Tổng số lao động 10 13 3 23,1
1. Phân theo trình độ
Đại học 7 10 3 42,9
Cao đẳng 3 3 0 0
2. Phân theo giới tính
Nam 7 7 0 0
Nữ 3 6 3 50
3. Phân theo phòng ban
Giám đốc 1 1 0 0
Phó Giám đốc 1 1 0 0
Phòng Kinh doanh 1 2 2 2 0
Phòng Kinh doanh 2 1 2 1 50
Phòng Kinh doanh 3 2 2 0 0
Phòng Giám định bồi thường 1 2 1 50
Phòng Kế toán Tổng hợp 2 3 1 50

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp PJICO Huế) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Theo như bảng 2.1 có thể thấy rằng số lượng lao động không có sự chênh lệch quá nhiều giữa năm 2023 và năm 2024. Qua đó tổng số lao động của năm 2023 là 10 người và năm 2024 là 13 người có sự chệnh lệch là 3 người chiếm tỷ lệ 23,1%. Ở bảng trên cũng có thể thấy trình độ đại học vào làm việc tại công ty chiếm tỷ lệ cao hơn so với trình độ cao đẳng đồng thời số lượng người lao động ở trình độ này cũng tăng từ 7 người năm 2023 lên 10 người 2024. Trong khi đó, người lao động ở trình độ cao đẳng không có sự thay đổi qua 2 năm.

Về giới tính, theo như năm 2024 thì có thể thấy được số lượng nữ giới làm tại công ty bảo hiểm có xu hướng tăng dần từ 3 người (năm 2023) lên 6 người (năm 2024) còn nam giới thì không có sự thay đổi nào, vẫn giữ nguyên mức 7 người.

Đối với các bộ phận phòng ban, đặc biệt là Giám đốc và Phó giám đốc của công ty thì mỗi bộ phận chỉ có một người duy nhất nắm quyền điều hành và chỉ đạo phát triển công ty. Còn các bộ phận phòng ban cấp dưới như phòng kinh doanh 1, phòng kinh doanh 2, phòng kinh doanh 3, phòng giám định bồi thường và phòng kế toán tổng hợp có số lượng người lao động gần ngang nhau.

2.1.2.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo hiểm PJICO Huế qua các năm

Bảng 2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Bảo hiểm PJICO Huế

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2023 2024 2024/2023
+/- %
Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm 12.358,4 15.427,4 3.068,9 24.83
Tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm 19.624,7 12.310,5 (7.314,2) (37.27)
Tổng chi bồi thường bảo hiểm 15.957,1 8.734,3 (7.222,9) (45.26)
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.074,6 962,2 (112,4) (10.45)
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 8.365,2 2.196,2 10.561,4 (126.25)

(Nguồn: Phòng kế toán tổng hợp PJICO Huế) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Qua bảng số liệu có thể thấy được các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của công ty biến động qua các năm, cụ thể:

  • Về doanh thu:

Năm 2023 doanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng từ 12,358,4 triệu đồng lên 15,427,4 triệu đồng vào năm 2024; tăng 3,068,9 triệu đồng hay 24,83%. Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có dấu hiệu ổn định và đạt mức đi lên.

  • Về chi phí:

Năm 2023 so với năm 2024, tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm giảm từ 19,624,7 triệu đồng xuống 12,310,5 triệu đồng; giảm 7,314,2 triệu đồng hay 37,27%. Tổng chi bồi thường bảo hiểm giảm từ 15.957,1 triệu đồng xuống 8.734,3 triệu đồng; giảm 7.222,9 triệu đồng hay 45,26%. Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm từ 1,074,5 triệu đồng xuống 926,2 triệu đồng; giảm 112,2 triệu đồng hay 10.45%. Đây là dấu hiệu tốt, khi chi phí giảm thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên.

  • Về lợi nhuận:

Năm 2023 lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp từ 8.365,2 triệu đồng giảm xuống 2.196,2 triệu đồng vào năm 2024.

2.2. Kết quả nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Đề tài sử dụng bảng hỏi (phụ lục 1) với thang đo Likert 5 mức độ (hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) gồm 25 biến đánh giá các thuộc tính ảnh hưởng tới quyết định mua BHCN kết hợp tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế.

Đề tài đã bắt đầu tiến hành nghiên cứu 125 khách hàng của công ty. Từ đó, nhập và xử lý số liệu thông qua phần mềm SPSS và cho ra các kết quả theo các phương pháp như sau:

2.2.1. Thống kê mô tả

2.2.1.1 Thống kê mô tả chung đối tượng phỏng vấn

Qua quá trình thu thập dữ liệu bằng 125 phiếu khảo sát được phát ra và đưa vào phân tích dữ liệu, mẫu điều tra có đặc điểm dưới đây:

Bảng 2.3. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Đặc điểm mẫu Tiêu thức Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 87 69,6
Nữ 38 30,4
 

 

 

Độ tuổi

Từ 1 – 25 tuổi 12 9,6
Từ 26 – 35 tuổi 49 39,2
Từ 36 – 45 tuổi 44 35,2
Từ 46 – 65 tuổi 20 16,0
 

 

Nghề nghiệp

Sinh viên 5 4,0
Công nhân 13 10,4
Lao động tự do 12 9,6
Cán bộ quản lý 42 33,6
Nhân viên văn phòng 46 36,8
Khác 7 5,6
Thu nhập hàng tháng Dưới 5 triệu đồng/tháng 5 4,0
Từ 5 – 10 triệu đồng/tháng 58 46,4
Từ 10 – 15 triệu đồng/tháng 47 37,6
Trên 15 triệu đồng 15 12,0
Tình trạng hôn nhân Đã kết hôn 108 86,4
Độc thân 17 13,6

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

  • Giới tính

Theo kết quả điều tra khảo sát khách hàng cho thấy rằng, có sự chệnh lệch khá lớn giữa nam và nữ. Cụ thể, trong 125 có 87 người là đối tượng nam (chiếm 69,6%) trong khi đó đối tượng nữ có 38 người (chiếm 30,4%), giới tính nam cao hơn 2 lần so với giới tính nữ. Điều này cho thấy rằng người mua bảo hiểm con người kết hợp tại Công ty bảo hiểm đa phần là nam giới.

  • Độ tuổi

Theo kết quả điều tra khảo sát khách hàng cho thấy rằng, tỷ lệ nhóm khách hàng từ độ tuổi 26 -35 tuổi và từ 36 – 45 tuổi là cao nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt là 39% và 35% bởi lẽ đây có thể dược coi là độ tuổi có thu nhập ổn định, độc lập về tài chính. Đồng thời là độ tuổi của những người đã có gia đình và có con nên ý thức được mức độ rủi ro và muốn đảm bảo tài chính cho chính mình. Tiếp đến là 2 nhóm độ tuổi từ 46 – 65 tuổi và từ 1 – 25 tuổi có tỷ lệ là 16% và 10%.

Như vậy có thể thấy, công ty bảo hiểm không chú trọng mở rộng nhóm đối tượng trên 65 tuổi trở lên. Bởi đây được coi là nhóm đối tượng dễ mắc bệnh và chứa nhiều rủi ro nhất.

  • Nghề nghiệp

Trong thời gian nghiên cứu, qua 125 mẫu đã điều tra, thì thấy rằng nhóm đối tượng sinh viên, lao động tự do, công nhân và nhóm nhỏ đối tượng khác chiếm tỷ lệ phần trăm ít nhất và có tỷ gần bằng nhau lần lượt là 4%, 9%, 10%, 6%. Nhưng bên cạnh đó, nhóm nhân viên văn phòng và nhóm cán bộ quản lý chiếm tỷ lệ rất cao là 37%, 34% và đây được coi là nhóm đối tượng mà công ty đang hướng tới. Nhóm đối tượng này cũng được coi là nhóm đối tượng tạo ra thu nhập ổn định và có quyền quyết định mua một sản phẩm nào đó.

  • Thu nhập Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Thu nhập bình quân tháng của khách hàng mua BHCN kết hợp tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế nhiều nhất trong khoảng từ 5 – 10 triệu đồng, chiếm 46,4% và mức thu nhập từ 10 – 15 triệu đồng với 37,6% đây là mức thu nhập khá cao, chứng tỏ người mua bảo hiểm con người kết hợp có mức thu nhập cao. Khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu đồng và trên 15 triệu đồng chiếm tỷ lệ ít nhất lần lượt là 4% và 12%. Những đối tượng này là sinh viên, công nhân và lao động tự do

  • Tình trạng hôn nhân

Trong kết quả khảo sát 125 khách hàng, có thể thấy rằng lượng khách hàng đã kiết hôn chiếm tới 86,4% tương đương với 108 người và lượng khách hàng độc thân chỉ chiếm một phần rất ít là 13,6% với 17 người. Đây cũng là điều dễ hiểu bởi khi có gia đình và có con và có con họ có ý thức được mình đã là trụ cột gia đình, đồng thời có xu hướng muốn hạn chế rủi ro cho chính mình và gia đình.

2.2.1.2 Thống kê mô tả đặc điểm hành vi mẫu nghiên cứu

  • Nguồn thông tin khách hàng biết đến BHCN kết hợp tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế

Bảng 2.4: Nguồn thông tin khách hàng biết đến BHCN kết hợp

Kênh thông tin Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Báo chí, truyền hình, truyền thanh 13 10,4
Internet, facebook, email 12 9,6
Chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của công ty 34 27,2
Người thân, bạn bè, đồng nghiệp 47 37,6
Tư vấn viên 14 11,2
Khác 5 4,0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Qua kết quả thống kê, nguồn thông tin mà khách hàng biết đến BHCN kết hợp phần lớn đến từ người thân, bạn bè, đồng nghiệp và qua chương trình quảng cáo, giới thiệu sản phẩm của công ty (chiếm tỷ lệ là 37,6% và 11,2%) tương đương với (lần lượt là 47 người và 34 người). Tỷ lệ người mua bảo hiểm biết đến công ty qua Internet, facebook, email và nguồn khác (chiếm tỷ lệ thấp nhất là 9,6% và 4,0%) với (lần lượt là 12 người và 5 người). Bên cạnh đó, có một phần ít khách hàng lại từ nguồn tư vấn viên và báo chí, truyền hình, truyền thanh với (tỷ lệ 11,2% và 9,6%).

Như vậy có thể thấy được rằng, tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch chăm sóc khách hàng của ty sẽ ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng. Khi mà khách hàng cảm nhận được những lợi ích cũng như sự quan tâm đến từ công ty thì tự động khách hàng sẽ giới thiệu sản phẩm đến người thân, bạn bè của mình và sản phẩm của công ty sẽ được biết đến nhiều hơn. Bên cạnh đó, chính sách quảng bá giới sản phẩm cũng ảnh hưởng không nhỏ tới độ nhận diện sản phẩm của công ty.

  • Thời gian khách hàng mua BHCN kết hợp

Bảng 2.5: Thời gian khách hàng mua BHCN kết hợp

Thời gian Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Dưới 1 năm 21 16,8
Từ 1 – 3 năm 53 42,4
Từ 3 – 5 năm 40 32,0
Trên 5 năm 11 8,8

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Qua số liệu thống kê cho thấy, trong 125 khách hàng tham gia khảo sát, lượng khách hàng sử dụng sản phẩm từ chiếm tỉ lệ 1 – 3 năm cao nhất là 42,4% với 53 người; có 40 người sử dụng từ 3 đến 5 năm với tỉ trọng 32,0%; 16,8 người sử dụng dưới 1 năm chiếm tỉ trọng 16,8%; và có 11 người đã sử dụng sản phẩm trên 5 năm với tỉ trọng 8,8%.

  • Các tiêu chí để khách hàng quyết định mua BHCN kết hợp

Bảng 2.6: Tiêu chí để khách hàng quyết định mua BHCN kết hợp

Yếu tố

Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Hoạt động lâu năm và có uy tín tại Việt Nam 33 26,4
Giá cả phù hợp 49 39,2
Chất lượng dịch vụ khách hàng tốt 21 16,8
Cơ sở vật chất 7 5,6
Các yếu tố khác 15 12,0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS 20)

Theo kết quả thống kê, khách hàng đặc biệt quan tâm đến giá cả hay nói cách khác là phí bảo hiểm của công ty, tiêu chí này chiếm tới 39,2% tương đương 49 người. Tiếp đến là tiêu chí “Hoạt động lâu năm và có uy tín tại Việt Nam” chiếm 26,4% tương đương 33 người. Sở dĩ tiêu chí này lớn là vì khách hàng thường an tâm hơn với những công ty đã có tên tuổi và chỗ đứng trên thị trường và Công ty bảo hiểm PJICO Huế thường biết đến là một công ty kinh doanh về BHVC xe ô tô. Tuy nhiên, BHCN kết hợp cũng đang được công ty quan tâm và chú trọng đến

Tiêu chí “Cơ sở vật chất” có tỷ lệ khách hàng chọn khá ít là 5,6% tương đương 7 người.

2.2.2. Kiểm tra độ tin cậy của thang đo Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Trước khi tiến hành vào các bước phân tích dữ liệu, nghiên cứu tiến hành bước kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Cronbach’s Alpha phải được thực hiện đầu tiên để loại bỏ các biến không liên quan trước khi phân tích nhân tố khám phá EFA.

Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 – rất không đồng ý đến 5 – rất đồng ý). Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach’s Alpha. Hệ số này dùng để loại các biến rác, những biến có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 sẽ được chấp nhận (Nunnally & Bernstein, 1994) cụ thể như sau:

  • Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 8: hệ số tương quan cao;
  • Hệ số Cronbach’s Alpha từ 7 đến 0.8: chấp nhận được;
  • Hệ số Cronbach’s Alpha từ 6 đến 0.7: chấp nhận được nếu thang đo mới.

Đề tài nghiên cứu sử dụng thang đo gồm 6 thành phần chính: “Động cơ”, “Rào cản”, “Thương hiệu”, “Dịch vụ khách hàng”’ “Ý kiến nhóm tham khảo”, “Quyết định mua”.

Trong quá trình kiểm định độ tin cậy, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 nên không có biến nào bị loại khỏi mô hình.

Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Bảng 2.7. Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập

Kết quả tính toán hệ số Cronch’s Alpha đối với các yếu tố nghiên cứu cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của tất cả các yếu tố nghiên cứu đều lớn hơn 0,7. Trong đó, yếu tố Các rào cản trong việc mua BHCN kết hợp Thương hiệu công ty có hệ số Cronbach’s Alpha cao nhất lần lượt là 0,803 0,853, còn 3 yếu tố nghiên cứu còn lại là Động cơ mua BHCN kết hợp; Ý kiến nhóm tham khảo; Dịch vụ khách hàng có hệ số Cronbach’s Alpha lần lượt là 0,741; 0,754 0,768.

Trong quá trình đánh giá độ tin cậy của các thang đo thì không xuất hiện biến rác bị loại bỏ, do đó hệ số Cronbach’s Alpha đảm bảo độ tin cậy cao, đảm bảo trong việc phân tích nhân tố khám phá EFA.

Bảng 2.8 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo biến phụ thuộc Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp: Cronbach’s Alpha = 0,749
Tôi sẽ tìm hiểu thông tin về BHCN trong thời gian tới 7,45 1,394 0,610 0,636
Tôi sẽ giới thiệu người thân mua BHCN trong thời gian tới 7,51 1,155 0,603 0,637
Tôi sẽ tiếp tục mua bảo hiểm tại công ty 7,54 1,364 0,528 0,719

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS )

Qua kiểm định độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc cho thấy, nhân tố “quyết định mua” có hệ số Cronbach’s Alpha = 0,749 lớn hơn 0,7, hệ số tương quan biến tổng của 3 biến quan sát đều lớn hơn 0.3, đồng thời hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến đều nhỏ hơn 0,749 nên biến phụ thuộc “Quyết định mua” được giữ lại và đảm bảo độ tin cậy để thực hiện các bước phân tích tiếp theo.

2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)

  • Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập

Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA, nghiên cứu cần thực hiện kiểm định KMO để xem xét việc phân tích này có phù hợp hay không thông qua việc xét đến hệ số KMO (Kaiser Meyer – Olkin of Sampling Adequacy) và Bartlett’s Test.

Điều kiện để chứng tỏ rằng bước phân tích nhân tố khám phá EFA là phù hợp trong nghiên cứu này là: 0.5 ≤ KMO ≤ 1. Và kết quả thu được như sau:

  • Giá trị KMO bằng 0.704 (thỏa mãn điều kiện) chứng tỏ rằng phân tích nhân tố EFA là phù hợp.
  • Mức ý nghĩa Sig. của kiểm định Bartlett’s Test bằng 0.000, nhỏ hơn 0.05 nên các biến quan sát được đưa vào mô hình nghiên cứu có tương quan với nhau và phù hợp với phân tích nhân tố khám phá EFA.

Bảng 2.9. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập

KMO and Bartlett’s Test
Trị số KMO (Kaiser Meyer – Olkin of Sampling Adequacy) 0,704
Đại lượng thống kê Bartlett’s Test Approx. Chi-Square 1003,187
Df 231
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS )

  • Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Kết quả phân tích EFA đã cho ra các nhân tố cơ bản của mô hình nghiên cứu, 5 nhân tố này giải thích được 61,149%% của biến động. Tất cả các hệ số tải nhân tố của các nhân tố trong từng Nhóm nhân tố đều lớn hơn 0.5.

  • Tiếp theo để xác định số lượng nhân tố, nghiên cứu sử dụng 2 tiêu chuẩn:

Tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang đo. Các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng bằng cách xem xét giá trị Eigenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, Chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích. Kết quả phân tích EFA lần 1 cho ra 4 nhân tố có giá trị Eigenvalue > 1.

Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố là thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.

Bảng 2.10. Rút trích nhân tố biến độc lập

Biến quan sát Nhóm nhân tố
1 2 3 4 5
TH5 0,855
TH4 0,829
TH2 0,796
TH3 0,745
TH1 0,733
RC5 0,840
RC4 0,773
RC1 0,751
RC2 0,703
RC3 0,649
DVKH2 0,811
DVKH1 0,785
DVKH3 0,771
DVKH4 0,650
YKNTK1 0,827
YKNTK2 0,749
YKNTK3 0,736
YKNTK4 0,671
DC4 0,765
DC3 0,724
DC2 0,721
DC1 0,718
Hệ số Eigenvalue 3,517 3,409 2,509 2,193 1,823
Phương sai tích lũy tiến (%) 15,988 31,486 42,891 52,862 61,149

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Kết quả EFA cho thấy có 5 nhân tố được rút ra, với giá trị Factor loading mỗi biến quan sát tại mỗi dòng đều lớn hơn 0.5, đảm bảo điều kiện của Factor loading là phải lớn hơn hoặc bằng 0.5 vì vậy nhóm 5 các biến quan sát đều có thể sử dụng tốt cho các bước phân tích tiếp theo.

Có thể thấy thứ tự các nhân tố trong thang đo có sự xáo trộn vị trí khi đưa vào phân tích, tuy nhiên các biến trong từng thang đo không thay đổi và vẫn giữ nguyên. Vì vậy qua phân tích EFA ta vẫn giữ được 22 biến quan sát ban đầu. Kết quả có 5 nhân tố với tổng phương sai trích là 61,149%; tức là khả năng sử dụng 5 nhân tố này để giải thích cho 22 biến quan sát là 61,149% (>50%). Chính vì vậy, đề tài tiếp tục tiến hành các bước phân tích tiếp theo.

Đặt tên cho các nhóm nhân tố

  • Nhân tố 1 (Factor 1) gồm 5 biến quan sát: TH1, TH2, TH3, TH4, Tên cho nhóm nhân tố này là “Thương hiệu công ty”.
  • Nhân tố 2 (Factor 2) gồm 5 biến quan sát: RC1, RC2, RC3, RC4, Tên cho nhóm nhân tố này là “Các rào cản trong việc mua bảo hiểm con người kết hợp”.
  • Nhân tố 3 (Factor 3) gồm 4 biến quan sát: DVKH1, DVKH2, DVKH3, DVKH4. Tên cho nhóm nhân tố này là “Dịch vụ khách hàng”.
  • Nhân tố 4 (Factor 4) gồm 4 biến quan sát: YKNTK1, YKNTK2, YKNTK3, YKNTK4. Tên cho nhóm nhân tố này là “Ý kiến nhóm tham khảo”.
  • Nhân tố 5 (Factor 5) gồm 4 biến quan sát: DC1, DC2, DC3, Tên cho nhóm nhân tố này là “Các động cơ mua bảo hiểm”.

2.2.3.3. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc

Bảng 2.11. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc

KMO and Bartlett’s Test
Trị số KMO (Kaiser Meyer – Olkin of Sampling Adequacy) 0,682
Đại lượng thống kê Bartlett’s Test Approx. Chi-Square 88,407
Df 3
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Sau khi tiến hành phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHCN kết hợp của khách hàng tại Công ty Bảo hiểm PJICO Huế qua 3 biến quan sát, kết quả nhận được cho thấy, chỉ số KMO = 0,682 (lớn hơn 0,5) và kiểm định Bartlett’s Test cho giá trị Sig. = 0,000 (nhỏ hơn 0,05) nên dữ liệu thu thập được thỏa mãn điều kiện để tiến hành phân tích các nhân tố.

2.2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc

Bảng 2.12. Rút trích nhân tố biến phụ thuộc

Quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp Hệ số tải nhân tố (Factor Loading)
QDM1 0,837
QDM2 0,837
QDM3 0,779
Hệ số Eigenvalue 2,008
Phương sai tích lũy tiến (%) 66,925

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Kết quả phân tích nhân tố khám phá phụ thuộc rút trích ra được một nhân tố gồm 3 biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0.5, tổng phương sai trích = 66,925% > 50% và hệ số Eigenvalue = 2,008 > 1 (thỏa mãn điều kiện) nên được giữ lại.

  • Nhận xét:

Sau khi phân tích EFA ta thu được kết quả là 5 nhân tố có ý nghĩa. Đó là:

  • Các động cơ mua bảo hiểm
  • Các rào cản trong việc mua bảo hiểm con người kết hợp
  • Thương hiệu công ty
  • Dịch vụ khách hàng
  • Ý kiến nhóm tham khảo

Kết quả sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình nghiên cứu vẫn được giữ nguyên như ban đầu, không có biến quan sát nào bị loại khỏi mô hình trong quá trình kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá.

2.2.4. Kiểm định độ tin cậy của thang đo sau phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

  • Giả thuyết kiểm định:

H0: Không có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình. H1: Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình.

Bảng 2.13. Hệ số Cronbach’s Alpha của các biến

Hệ số Cronbach’s Alpha
Biến độc lập
Động cơ 0,741
Rào cản 0,803
Thương hiệu 0,853
Dịch vụ khách hàng 0,768
Ý kiến nhóm tham khảo 0,754
Biến phụ thuộc
Quyết định mua 0,749

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Dựa vào bảng kết quả ta thấy giá trị Sig. của biến phụ thuộc với các biến độc lập đều < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1, tức là có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập trong mô hình và việc đưa các biến độc lập vào mô hình là đúng vì nó ảnh hưởng nhất định đến biến phụ thuộc.

2.2.5. Phân tích hồi quy

  • Phân tích tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc

Phân tích tương quan là một phép phân tích được sử dụng là thước đo độ lớn của các mối liên hệ giữa các biến định lượng trong nghiên cứu. Thông qua thước đo này người nghiên cứu có thể xác định mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập, phụ thuộc trong nghiên cứu. Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Khi phân tích hồi quy, trước tiên là xem xét mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập với các biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau. Ma trận tương quan trình bày các hệ số tương quan Pearson (r) giữa các biến nghiên cứu và mức ý nghĩa của từng hệ số đó. Mức ý nghĩa của các hệ số rất nhỏ (sig= 0 < 0,05) nên các hệ số tương quan có ý nghĩa thống kê.

Giả thuyết kiểm định:

  • H0: Không có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình.
  • H1: Có mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến trong mô hình.

Dựa vào bảng kết quả ta thấy giá trị Sig. của biến phụ thuộc với các biến độc lập đều < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1, tức là có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập trong mô hình và việc đưa các biến độc lập vào mô hình là đúng vì nó ảnh hưởng nhất định đến biến phụ thuộc.

Trong đó, biến DVKH có tương quan chặt chẽ nhất với biến phụ thuộc (0.491), tiếp theo là biến TH (0,490), DC (0,431), RC (0,390) và thấp nhất là biến YKNTK (0,226). Như vậy, các biến độc lập đều có ý nghĩa và có thể đưa vào mô hình hồi quy để giải thích cho biến “Quyết định mua” trong bước tiếp theo.

  • Xây dựng mô hình hồi quy

Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá, nhóm các biến theo từng yếu tố, nghiên cứu tiếp tục tiến hành phân tích hồi quy. Mô hình hồi quy mà nghiên cứu áp dụng là mô hình hồi quy đa biến (mô hình hồi quy tuyến tính bội) để xem xét mối liên hệ giữa biến phụ thuộc “Quyết định mua” với các biến độc lập: “Các động cơ mua bảo hiểm”, “Các rào cản trong việc mua bảo hiểm”, “Thương hiệu công ty”, “Dịch vụ khách hàng”, “Ý kiến nhóm tham khảo” được rút trích ra từ các biến quan sát từ phân tích nhân tố EFA.

Mô hình hồi quy được lựa chọn xây dựng là mô hình hàm hồi quy tuyến tính bội có dạng: Y = β0 + β1*F1 + β2*F2 +… βn*Fn + ei

Trong đó: Y là biến phụ thuộc, βk là các hệ số hồi quy riêng phần, Fi là các biến độc lập trong mô hình và ei là biến độc lập ngẫu nhiên.

  • F1: Động cơ mua bảo hiểm
  • F2: Rào cản mua bảo hiểm
  • F3: Thương hiệu công ty
  • F4: Dịch vụ khách hàng
  • F5: Ý kiến nhóm tham khảo

Giả thuyết H0; H

  • H0: Các nhân tố ảnh hưởng không có tương quan với quyết định mua BHCN kết hợp của khách hàng.
  • H1: Nhân tố F1 có tương quan với quyết định mua BHCN kết hợp của khách hàng.
  • H2: Nhân tố F2 có tương quan với quyết định mua BHCN kết hợp của khách hàng.
  • H3: Nhân tố F3 có tương quan với quyết định mua BHCN kết hợp của khách hàng.
  • H4: Nhân tố F4 có tương quan với quyết định mua BHCN kết hợp của khách hàng.
  • H5: Nhân tố F5 có tương quan với quyết định mua BHCN kết hợp của khách hàng.

Phân tích hồi quy Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Bảng 2.15. Kết quả phân tích hồi quy

Hồi quy được xác định từ giá trị trung bình của các yếu tố, với phương pháp hồi quy 1 lượt (Enter) cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua BHCN kết hợp là: “Động cơ”, “Rào cản”, “Thương hiệu”, “Dịch vụ khách hàng” những biến có giá trị Sig. < 0,05 chứng tỏ các biến độc lập này có ý nghĩa thống kê trong mô hình, nên được đưa vào mô hình. Đối với biến độc lập “Ý kiến nhóm tham khảo” có giá trị Sig. = 0,006 < 0,05 nên cũng được vào mô hình hồi quy. Đồng thời, hằng số trong mô hình cũng có giá trị Sig. = 0,815 > 0.05 nên bị loại khỏi mô hình.

Như vậy, phương trình hồi quy được xác định như sau: QĐM = 0,353DC + 0,274RC + 0,418TH + 0,403DVKH + 0,094YKNTK

Có thể giải thích ý nghĩa của các hệ số bê-ta như sau:

Theo phương trình hồi quy ta có, hệ số 2 = 0418 có nghĩa là khi biến “Thương hiệu” thay đổi 1 đơn vị (trong điều kiện các biến khác giữ nguyên) thì biến “Quyết định mua” sẽ biến động cùng chiều với biến “Thương hiệu” 0,353 đơn vị. Tương tự, trong điều kiện các biến còn lại không đổi, nếu biến “Động cơ” thay đổi 1 đơn vị thì biến “Quyết định mua” sẽ biến động cùng chiều 0,353 đơn vị; nếu biến “Rào cản” thay đổi 1 đơn vị thì biến “Quyết định mua” sẽ biến động cùng chiều 0274 đơn vị; và nếu biến “Dịch vụ khách hàng” thay đổi 1 đơn vị thì biến “Quyết định mua” sẽ biến động cùng chiều 0,403 đơn vị.

2.2.6. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Để đánh giá độ phù hợp của mô hình, ta sử dụng giá và kiểm định ANOVA.

Bảng 2.16. Thống kê phân tích hệ số hồi quy (Model summaryb)

hình R R2 R2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn ước lượng Hệ số Durbin-Watson
1 0,833a 0,695 0,682 0,304 1,870

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Trước tiên, hệ số xác định của mô hình R2 = 0,695, thể hiện 5 biến độc lập trong mô hình giải thích được 68,2% biến thiên của biến phụ thuộc quyết định mua BHCN kết hợp tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế. Với giá trị này thì độ phù hợp của mô hình là chấp nhận được.

Tuy nhiên sự phù hợp này chỉ đúng với dữ liệu mẫu. Để kiểm định xem có thể xuy diễn mô hình cho tổng thể thực hay không ta phải kiểm định độ phù hợp của mô hình

Bảng 2.17. Kiểm định sự phù hợp của mô hình

Mô hình Tổng bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
Regression 24,957 5 4,991 54,162 0,000b
1 Residual 10,967 119 0,092
Total 35,924 124

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Kết luận:

Sig. = 0,00 < 0,05 nên với mức độ tin cậy là 95%, có thể khẳng định ràng mô hình tuyến tính bội của nghiên cứu phù hợp với tập dữ liệu và có thể suy rộng ra cho tổng thể. Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

2.2.7. Kiểm định sự tự tương quan

Điều kiện để mô hình không có hiện tượng tự tương quan lại là đại lượng Durbin-Watson phải nằm trong khoảng (du, 4 – du).

Kiểm định thống kê Durbin-Watson có số mẫu quan sát 125 biến thu được d = 1,870. Lúc này ta có thể kết luận các phần dư là độc lập với nhau và không có hiện tượng tự tương quan.

2.2.8. Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư

Từ biểu đồ ta thấy được,một đường cong phân phối chuẩn được đặt chồng lên biểu đồ tần số. Đường cong này có dạng hình chuông, phù hợp với dạng đồ thị của phân phối chuẩn. Giá trị trung bình (Mean = -1.49E-15) gần bằng 0, độ lệch chuẩn (Std. Dev. = 0.980) gần bằng 1, chứng tỏ phân phối phần dư xấp xỉ chuẩn. Do đó, có thể kết luận rằng: Giả thuyết phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.

2.2.9. Kiểm định đa cộng tuyến

Độ chấp nhận của biến (Tolerances) và có hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation – VIF) được dùng để phát hiện hiện tượng đa cộng tuyến. Quy tắc là khi vượt quá 10 là dấu hiệu của đa cộng tuyến (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008

Tuy nhiên trên thực tế với các đề tài nghiên cứu có mô hình và bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert thì VIF < 2 sẽ được xem là không có hiện tượng đa cộng tuyến.

2.2.10. Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHCN kết hợp tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế

Do các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua của khách hàng đảm bảo tính phân phối chuẩn nên để phân tích, đánh giá sự lựa chọn của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHCN kết hợp tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế tôi tiến hành Kiểm định One – Sample T – test đối với các biến độc lập để thực hiện.

2.2.10.1 Đánh giá giá của khách hàng đối với các yếu tố Động cơ

  • Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc “Động cơ” = 4
  • Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc “Động cơ” # 4

Kết quả kiểm định được trình bày như sau: Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Bảng 2.17. Đánh giá giá của khách hàng với nhóm “Các yếu tố động cơ mua bảo hiểm”

Biến Mean Test value Sig. Mức độ đồng ý (%)
1 2 3 4 5
DC1 3,984 4 0,868 4,8 4,0 17,6 35,2 38,4
DC2 4,10 4 0,232 4,8 20,8 34,4 40,0
DC3 3,78 4 0,019 1,6 8,8 32,8 24,0 32,8
DC4 3,72 4 0,003 3,2 7,2 29,6 34,4 25,6

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Dựa vào bảng cho ta thấy cao nhất là tiêu chí DC2 ““Tiết kiệm cho tương lai” với số phiếu rất tán thành chiếm 40,0% và 34,4% số phiếu tán thành. Đây được coi là vấn đề mà khách hàng quan tâm nhất và cảm thấy có lợi cho bản thân khi mua BHCN kết hợp

Bên cạnh đó, các nhận định đưa ra cho nhóm “Các động cơ mua bảo hiểm” ở tiêu chí DC1, DC2, có mức ý nghĩa Sig > 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0. Chấp nhận kết quả = 4. Riêng DC3 và DC4 có Sig < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả ≠ 4. Do vậy tác giả xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về ý kiến các nhận định được đề ra để điều tra đánh giá từ khách hàng.

  • Đánh giá giá của khách hàng đối với nhóm Rào cản

Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc “Rào cản” = 4 Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc “Rào cản” # 4 Kết quả kiểm định được trình bày như sau:

Bảng 2.18. Đánh giá giá của khách hàng với nhóm “Rào cản”

Biến  Mean Test value Sig. Mức độ đồng ý (%)
1 2 3 4 5
RC1 3,74 4 0,019 6,4 10,4 10,4 21,6 21,6
RC2 3,07 4 0,000 6,4 34,4 34,4 17,6 17,6
RC3 3,37 4 0,000 1,6 28,0 28,0 24,8 24,8
RC4 3,52 4 0,000 6,4 15,2 15,2 28,8 28,8
RC5 3,61 4 0,000 1,6 13,6 13,6 31,2 31,2

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Kết quả phân tích từ bảng cho thấy, giá trị Sig của các biến thành phần đều bằng 0,000 nhỏ hơn 0,005 nên đủ cơ sở bác bỏ H0 và chấp nhận H1, chấp nhận kết quả ≠ 4.

Nhìn vào các rào cản trong việc mua BHCN kết hợp của khách hàng. Ta thấy, tiêu chí RC2 “Tôi không tin tưởng Công ty BH” RC3 “Nhiều thủ tục phức tạp mà tôi không hiểu” có giá trị trung bình đều dưới 3,5; khách hàng rất không đồng ý đến không đồng ý. Bởi theo như khách hàng thì đây không phải là rào cản đối với họ.

Tuy nhiên RC5 “Dịch vụ khách hàng của công ty bảo hiểm chưa tốt” lại có giá trị trung bình lớn nhất là 3,61 với tỷ lệ đồng ý và hoàn toàn đồng ý đều chiếm 31,2% cho thấy công ty cần nâng cao chất lượng dịch vụ của mình hơn nữa để đảm bảo đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong thời gian tới.

2.2.10.3. Đánh giá giá của khách hàng đối với nhóm Thương hiệu

Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng với các yếu tố thuộc “Thương hiệu” = 4 Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng với các yếu tố thuộc “Thương hiệu” # 4 Kết quả kiểm định được trình bày như sau:

Bảng 2.19. Đánh giá giá của khách hàng với nhóm “Thương hiệu”

Biến Mean Test value Sig. Mức độ đồng ý (%)
1 2 3 4 5
TH1 3,94 4 0,551 4,8 12,0 9,6 32,0 41,6
TH2 4,05 4 0,631 2,4 9,6 16,0 24,8 47,2
TH3 3,68 4 0,004 6,4 11,2 24,0 24,8 33,6
TH4 3,49 4 0,000 2,4 20,8 24,0 31,2 21,6
TH5 3,74 4 0,004 0,8 11,2 28,8 32,0 27,2

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

  • Đánh giá giá của khách hàng đối với nhóm Dịch vụ khách hàng

Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng với các yếu tố thuộc “Dịch vụ khách hàng” = 4

Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng với các yếu tố thuộc “Dịch vụ khách hàng” # 4

Kết quả kiểm định được trình bày như sau:

Bảng 2.20. Đánh giá giá của khách hàng với nhóm “Dịch vụ khách hàng”

Biến Mean Test value Sig. Mức độ đồng ý (%)
1 2 3 4 5
DVKH1 3,88 4 0,227 4,0 5,6 26,4 26,4 37,6
DVKH2 3,63 4 0,000 6,4 7,2 27,2 35,2 24,0
DVKH3 3,79 4 0,044 3,2 12,8 20,0 24,0 29,6
DVKH4 3.37 4 0,000 2,4 21,6 26,4 36,0 13,6

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS) Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Kết quả cho thấy, mức ý nghĩa của 3 tiêu chí DVKH2, DVKH3, DVKH4 có giá trị Sig.α < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả ≠ 4. Riêng với tiêu chí DVKH1 có Sig.α > 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả = 4.

Về DVKH1 “Tư vấn viên bảo hiểm nhiệt tình trong việc giải đáp các thắc mắc của khách hàng” có giá trị trung bình lớn nhất là 3,88 với số phiếu đồng ý đến rất đồng ý là 26,4%; 37,6% và rất không đồng ý đến không đồng ý chiếm lượng khách hàng khá ít lần lượt là 4,0% và 5,6%.

Về DVKH2 “Tư vấn viên có đủ chuyên môn về sản phẩm bảo hiểm của công ty” và DVKH3 “Quy trình xử lý bảo hiểm nhanh chóng” có giá trị trung bình cao gần tương đương đồng nhau là 3,63 và 3,79.

Riêng với DVKH4 “Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt” có mức trung bình thấp nhấp là 3,37 < 3,5 tức khách hàng thấy bình thường/trung lập ở nhóm tiêu chí này. Chính vì thế mà công ty cần tìm ra những điểm mà khách hàng chưa hài lòng để có thể khắc phục và không làm mất uy tín của công ty.

  • Đánh giá giá của khách hàng đối với nhóm Ý kiến nhóm tham khảo

Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc “Ý kiến nhóm tham khảo” = 4

Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc “Ý kiến nhóm tham khảo” # 4

Kết quả kiểm định được trình bày như sau:

Bảng 2.21. Đánh giá giá của khách hàng với nhóm “Ý kiến nhóm tham khảo”

Biến Mean Test value Sig. Mức độ đồng ý (%)
1 2 3 4 5
YKNTK1 4,13 4 0,198 3,2 7,2 14,4 24,0 51,2
YKNTK2 4,09 4 0,319 8,8 17,6 29,6 44,0
YKNTK3 3,71 4 0,007 7,2 7,2 21,6 35,2 28,8
YKNTK4 3.90 4 0,275 2,4 8,8 20,8 32,8 35,2

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Theo kết quả phân tích từ bảng, ta thấy được rằng giá trị Sig của 3 tiêu chí YKNTK1, YKNTK2, YKNTK4 đều lớn hơn 0,05 nên chưa có cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả = 4. Riêng tiêu chí YKNTK3 có mức ý nghĩa Sig < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ H0, chấp nhận kết quả ≠ 4. Do vậy, tác giả xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về ý kiến các nhận định được đề ra để điều tra đánh giá từ khách hàng. Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

Trong đó YKNTK1 “Theo tôi, mua BHCN là khi có tác động từ những người thân” có giá trị trung bình lớn nhất là 4,13 có tỷ lệ hoàn toàn đồng ý chiếm khá cao là 51,2% số phiếu cũng như mức độ đồng ý là 24% và rất không đồng ý chiếm rất ít phần trăm là 3,2%. Điều này hoàn toàn dễ hiểu, bởi đa phần mọi quyết định của mỗi người đều bị ảnh hưởng từ gia đình trước khi bị tác động từ những đối tượng khác.

Về YKNTK2 “Bạn bè/đồng nghiệp ủng hộ tôi mua BHCN” cũng có giá trị trung bình trên 4. Tỷ lệ phần trăm đồng ý và hoàn toàn đồng ý khá cao lần lượt là 29,6%; 44,0%. Bên cạnh đó, mức độ rất không đồng ý hoàn toàn không có và không đồng ý cũng chỉ chiếm một lượng khách hàng khá ít với 8,8%.

Về YKNTK3 “Theo tôi, mua BHCN là khi có tác động từ các cơ quan liên quan khác” và YKNTK4 “Nhân viên tư vấn khuyến khích tôi nên mua BHCN” tuy giá trị trung bình dưới 4 nhưng vẫn thuộc nhóm mà khách hàng tham khảo ý kiến khá nhiều. Vì vậy công ty cũng cần có những tác động nhất định đến 2 nhóm tiêu chí này.

  • Đánh giá giá của khách hàng đối với nhóm Quyết định mua

Giả thuyết H0: Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc “Động cơ” = 4 Giả thuyết H1: Đánh giá của khách hàng đối với các yếu tố thuộc “Động cơ” # 4 Kết quả kiểm định được trình bày như sau:

Bảng 2.22. Đánh giá giá của khách hàng với nhóm “Quyết định mua”

Biến Mean Test value Sig. Mức độ đồng ý (%)
1 2 3 4 5
QDM1 3,80 4 0,000 0,8 27,2 63,2 8,8
QDM2 3,74 4 0,000 4,0 30,4 53,6 12,0
QDM3 3,71 4 0,000 2,4 32,8 56,0 8,8

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS)

Kết quả từ bảng trên, thấy được rằng tiêu chí QDM1 “Tôi sẽ tìm hiểu thông tin về BHCN trong thời gian tới” là cao nhất với 63,2% số phiếu tán thành và 8,8% số phiếu hoàn toàn tán thành.

Các nhận định được đưa ra cho nhóm “Quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp” có mức ý nghĩa Sig.α < 0,05 nên đủ cơ sở bác bỏ H0

Do vậy, tác giả xem xét giá trị trung bình để đưa ra kết luận về ý kiến các nhận định được đề ra để điều tra đánh giá từ khách hàng. Qua kết quả điều tra, ta thấy đánh giá của khách hàng dối với nhóm yếu tố “Quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp” là tương đối với các đánh giá tương ứng giá trị trung bình nằm trong khoảng 3,5- 3,9. Đây là mức trung lập đến đồng ý nhưng không quá hoàn toàn đồng ý. Do vậy, trong thời gian tới đòi hỏi công ty cần có những biện pháp để nâng cao chất lượng dịch vụ BHCN kết hợp hay có những chính sách mới như quảng bá, giới thiệu sản phẩm và có những ưu đãi về phí bảo hiểm hơn nữa nhằm thỏa mãn và thu hút khách hàng.

Nhìn chung, đánh giá của khách hàng về nhóm “Quyết định mua bảo hiểm con người kết hợp” là khá hài lòng với kết quả kiểm định trên. Khóa luận: Thực trạng mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp mua bảo hiểm con người tại Cty bảo hiểm

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x