Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng sự hài lòng về công viêc của nhân viên công ty cổ phần hóa chất Á Châu dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Giới thiệu về công ty
2.1.1. Qúa trình hình thành và phát triển
- 2001: CTL được thành lập như một công ty tư nhân trong ngành công nghiệp thực phẩm, là tiền thân của Công ty Hóa chất Á Châu (ACC).
- Năm 2004: Loại hình công ty đã thay đổi từ cá nhân sang giới hạn. CTL đã được đổi thành Công ty TNHH ATL
- Năm 2007: ACC được thành lập trên cơ sở Công ty TNHH ATL Công ty quyết định chuyển đổi thành công ty cổ phần để phù hợp với tình hình phát triển mới. Điều này thực sự đánh dấu mốc mới và tạo ra rất nhiều cơ hội cho nó để thúc đẩy nguồn lực nội bộ và thế mạnh để tăng lên.
- Năm 2009: Thành lập chi nhánh Cần Thơ và đầu tư hệ thống kho GDP.
- Năm 2010: Thành lập chi nhánh Hà Nội, kho Sóng Thần và đầu tư hệ thống kho GSP.
- Năm 2011: Mekong Enterprise Fund II (MEF II), do Mekong Capital quản lý, đã đầu tư 3,4 triệu đô la Mỹ vào ACC.
- Năm 2020: ACC được xếp hạng 373 của công ty VNR500 (VNR500 – 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất của Việt Nam), FAST500 150 (Top 500 doanh nghiệp phát triển nhanh nhất tại Việt Nam). ACC đầu tư phát triển thêm hệ thống kho tại Cát Lái-Q2.
- 2021: Chuyển văn phòng chính từ Tòa nhà Etown 2 – Tân Bình về Tòa nhà Vinamilk-Q.7.
- 2022: ACC được xếp hạng 298 trong top V1000 – 1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập nhiều nhất VN.
- 2023: Penm Invest & Bản Việt đầu tư vào ACC – Sở hữu 51% Công ty Cổ Phần Sản Xuất Hương Liệu Ếch Vàng (Golden Forge – GF) và thành lập Công Ty Cổ Phần Hóa Chất Công Nghiệp Á Châu (AIC). Triển khai dự án Tái cấu trúc Công ty (EY) & ERP.
2.1.2. Chức năng và lĩnh vực hoạt động
ACC là Nhà phân phối hàng đầu tại Việt Nam về nguyên liệu và phụ gia với chất lượng cao trong các lĩnh vực:
- Chế biến thực phẩm, hài sản: Chất Điều vị, Chất Màu, Hương, Vitamin, Phốt phát, Bột và Tinh bột biến tính…
- Sữa và đồ uống: Bột sữa, chất Tạo ngọt, Các loại Acid, Các loại Muối, Phụ gia, chất Dinh dưỡng, chất Tạo màu,…
- Mỹ phẩm: Các loại Vitamin, Dầu – Tinh dầu – Chiết xuất, Phụ gia, Chống nắng, Làm đặc, Hoạt chất cho kem, Làm mềm nước,…
- Dược phẩm: Khoáng chất, Tá dược, Chất làm ngọt, Nguyên liệu thực phẩm chức năng, Vitamin, Amino Acid,…
- Công nghiệp-sơn: Bột màu, Phụ gia, chất Độn, Moisture Absorbents, oxygen absorbers,…
- Công nghiệp-dệt nhuộm: Chất Trợ, Axit Béo, Hóa chất cho thành phẩm, Hoạt chất làm bóng, Chất tạo Độ dày, Thuốc nhuộm,…
- Bánh kẹo: Chất tạo ngọt, Phụ gia, Chất tạo Độ chua, Sữa bột và chất béo sữa, Khoáng chất, Vitamin, Ca Cao, Chất tạo nổi,…
- Thức ăn chăn nuôi – Thuốc thú y: Chất Dinh dưỡng cho Thuốc Thú y, Phụ gia, Chất Đạm và Chất Kết dính, Amino Acid, Khoáng chất,…
Cung cấp dịch vụ đại lý ký gửi hàng hoá; dịch vụ giao nhận vận tải hàng hoá; dịch vụ đại lý vận tải đường biển; dịch vụ đại lý vận chuyển; dịch vụ vận tảo vùng nước nội địa; dịch vụ kiểm đếm hàng hoá; dịch vụ môi giới hàng hải; dịch vụ khai báo hải quan; dịch vụ bốc dỡ hàng hoá; dịch vụ đóng gói hàng hoá (ngọai trừ hoá chất bảo vệ thực vật).
Cung cấp dịch vụ sửa chữa và sản xuất công-ten-nơ.
Cung cấp dịch vụ sửa chữa xe kéo, xe nâng hàng, cần trục, máy kéo (không sản xuất và chế biến các sản phẩm cơ khí, đánh bóng và mạ điện hoặc tái chế chất thải tại trụ sở chính).
Cung cấp dịch vụ về các thiết bị lưu trữ.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
Nhằm đảm bảo cho công ty được định huớng phát triển, họat động có hiệu quả vì lợi ích của tất cả các cổ đông, những cá nhân và tổ chức có liên quan, công ty đã tổ chức, phân phối quyền hành, trách nhiệm của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm sóat, Ban tổng giám đốc và các phòng ban chuyên trách. Cụ thể như sau:
- Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty.
- Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý công ty, có tòan quyền nhân danh công ty ra quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị của công ty bao gồm chủ tịch Hội đồng quản trị và 8 thành viên.
- Ban Kiểm soát: thay mặt Đại hội đồng cổ đông giám sát các họat động quản lý, điều hành công ty của Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc. Ban kiểm sóat họat động độc lập với Hội đồng quản trị, Ban tổng giám đốc và báo cáo với Đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm sóat của công ty bao gồm trưởng Ban kiểm sóat và 3 thành viên.
- Ban Tổng giám đốc: bao gồm Tổng giám đốc và các Phó Tổng giám đốc chuyên trách/Giám đốc điều hành khối.
- Tổng giám đốc: là người đại diện theo pháp luật của công ty, điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ được giao.
- Phó tổng giám đốc/Giám đốc điều hành khối: phối hợp,hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc điều hành họat động công ty, chịu trách nhiệm về phần việc được giao phó và báo cáo cho Tổng giám đốc.
- Các phòng ban/ bộ phận: thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ của mình, phối hợp với bộ phận khác (nếu cần). Gồm các bộ phận:
- Bộ phận tài chính kế toán
- Khối Phát triển kinh doanh
- Khối quản lý nhà cung cấp
- Khối chuỗi cung ứng (Xuất Nhập Khẩu, kho và vận chuyển)
- Khối hỗ trợ (Hành chính Nhân sự, IT, kiểm sóat nội bộ)
- Chi nhánh và Văn phòng đại diện
- Các công ty con, công ty liên kết
Cùng với sự phát triển của hoạt động kinh doanh, đội ngũ cán bộ nhân viên công ty cũng ngày càng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng. Tính đến cuối năm 2024, tổng số nhân viên là 155 người, trong đó có 69 nữ và 86 nam.
Hình 2.1 Cơ cấu chi nhánh và văn phòng đại diện
2.1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022-2024
Hình 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022
2.2. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về công việc của nhân viên công ty cổ phần hóa chất Á Châu Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
2.2.1. Thực trạng về đặc điểm công việc
Trước đây, hoá chất là một ngành hàng độc quyền của nhà nước và chỉ có một số công ty có thẩm quyền mới được phép kinh doanh, ví dụ như: Công ty Hoá Chất – Bộ Thương Mại. Cũng trong những năm trước đây, mặt hàng hoá chất trên thị trường nước ta chủ yếu là hàng nhập ngoại từ Trung Quốc, Liên Xô cũ và một số quốc gia khác. Hiện nay, dưới tác động của cơ chế thị trường, nhiều công ty được phép kinh doanh mặt hàng này khiến sự cạnh tranh của ngành hàng hoá chất trên thị trường diễn ra ngày càng gay gắt. Một số công ty hoá chất trong nước kinh doanh ngày càng nhiều mặt hàng có thể cạnh tranh với hàng nhập ngoại khiến cho thị trường hoá chất ngày càng đa dạng phong phú về số lượng, chủng loại và giá cả cũng được giảm nhiều. Thị trường kinh doanh chứa đựng đầy sự cạnh tranh gây khó khăn cho những doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực kinh doanh hoá chất.
Trong bối cảnh chung đầy thách thức của ngành, tính chất công việc có liên quan mật thiết đến sự hài lòng của nhân viên, trong đó có những yếu tố quan trọng là quy trình làm việc và sự phù hợp của công việc với nhân viên đó.
Xây dựng quy trình làm việc hiệu quả về mặt lý thuyết đã khó, áp dụng quy trình đó vào thực tế còn khó hơn. Tại công ty cổ phần hóa chất Á Châu, mỗi khi có sự thay đổi về quy trình làm việc, phòng Hành chính Nhân sự sẽ bố trí một buổi giới thiệu về quy trình mới cho những bộ phận liên quan. Trưởng bộ phận sẽ trực tiếp hướng dẫn và giải đáp thắc mắc về quy trình đó. Nội dung tóm tắt và hướng dẫn sẽ được gửi qua email đến nhân viên ngay sau đó.
Mỗi nhân viên khi vào làm tại công ty đều được sàng lọc kỹ càng thông qua sơ yếu lý lịch và phỏng vấn. Trong buổi phỏng vấn, Trưởng phòng Nhân sự/ trưởng bộ phận sẽ trao đổi kỹ về yêu cầu công việc cũng như khả năng của ứng viên. Từ đó, ứng viên khi được nhận sẽ biết mình cần trau dồi những gì để hoàn thành tốt công việc của mình. Nhân viên khi nhận việc sẽ được phòng Hành chính Nhân sự giới thiệu sơ lược về công ty, nhân viên sẽ đi đến các phòng ban quan trọng, liên quan mật thiết đến công việc sắp tới nhằm mục đích cung cấp các kiến thức, kinh nghiệm thực tế, quy trình công việc. Trong quá trình làm việc, nếu có những vấn đề phát sinh, nhân viên có thể trao đổi với trưởng bộ phận để có giải pháp tốt nhất.
Nhân viên của Á Châu luôn phải có những bản kế hoạch phù hợp, mỗi cá nhân phải dễ dàng xác định được mục tiêu cần phải đạt tới là gì. Với năng lực của bản thân thì cần phải làm gì và làm như thế nào để đạt được mục tiêu đó? Từ đó, họ sẽ hiểu rõ điều mong muốn thật sự của bản thân, tận dụng hết thời gian sẵn có, ứng phó được những sự biến động đến từ môi trường, đạt được những mục tiêu đã đề ra với kết quả và hiệu quả cao nhất. Để có thể lập được các bản kế hoạch, nhân viên công ty tuân thủ 7 bước xây dựng kế hoạch làm việc hiệu quả sau : Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
BƯỚC 1: Lên danh sách các công việc cần làm trong ngày, tuần, hoặc tháng, năm.
Đây là bước đầu tiên và mang tính chất quyết định đến sự thành công hay thất bại của bản kế hoạch. Việc lên danh sách các công việc cần làm sẽ giúp nhân viên có được cái nhìn tổng quát nhất về số lượng cũng như trình tự thời gian thực hiện các công việc. Ở bước này, trước tiên cần suy nghĩ thật kỹ và sau đó hãy ghi thật chi tiết các công việc sẽ phải làm trong ngày, tuần hoặc tháng, năm. Các công việc càng ghi được đầy đủ, rõ ràng bao nhiêu thì sự chủ động trong việc thực hiện sau này càng dễ dàng bấy nhiêu. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào thực tế, nhân viên cũng có thể thay đổi linh hoạt các kế hoạch như thêm hoặc bỏ bớt các công việc sao cho vẫn đạt được kế hoạch đã đề ra.
BƯỚC 2: Thiết lấp các mục tiêu tương ứng.
Sau khi lên danh sách các công việc, cần phải thiết lập các mục tiêu phù hợp với các công việc. Mục tiêu này có thể là về thời gian, về kết quả mong muốn đạt được. Để mục tiêu là phù hợp, cần phải bám sát với mong muốn và khả năng của chính bản thân nhân viên.Nếu đặt mục tiêu quá cao, không mang tính thực tiễn và lạc quan thái quá thì sẽ chẳng thể nào đạt được và không khéo còn làm giảm ý chí thực hiện các công việc khác.
BƯỚC 3: Sắp xếp thứ tự các công việc. Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
Với bước này, nhân viên cân nhắc, sắp xếp những công việc đã liệt kê ở trên theo thứ tự cấp bách, quan trọng hoặc theo trình tự thời gian, đối tượng tiến hành. Việc sắp xếp này sẽ giúp loại bỏ những công việc không phù hợp, tiết kiệm thời gian và các nguồn lực khác mà vẫn đạt được các mục tiêu đã đề ra.
BƯỚC 4: Tập trung làm việc.
Khi nào làm bất cứ chuyện gì thì nên tập trung vào việc đó. Sự tập trung sẽ giúp làm việc có hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Nói như vậy không có nghĩa là khi làm việc, nhân viên chỉ biết mỗi một việc đang làm, mà còn phải để quan tâm tới các việc khác nữa, nếu có thể thì kết hợp làm nhiều việc trong cùng một thời gian.
BƯỚC 5: Linh hoạt trong việc thực hiện kế hoạch.
Thực tế luôn khác hẳn với lý thuyết và cũng như những gì ta trù định. Đó là lý do tại sao người ta rất dễ lúng túng với những công việc mới. Chúng ta không thể nào biết được những việc bất ngờ phát sinh và sắp xếp kịp thời gian để giải quyết chúng. Những người chưa thạo việc đôi khi còn phải lấy quỹ thời gian cá nhân để giải quyết công việc chung. Nhưng khi đã có kinh nghiệm, nhân viên luôn dành một khoảng thời gian hợp lý cho những sự cố phát sinh. Đồng thời, khi lên kế hoạch các công việc, cố gắng linh hoạt trong các nội dung cũng như liệt kê các khó khăn và thách thức có thể sẽ gặp phải từ đó lập một số phương án dự phòng nhằm đối phó với những tình huống bất ngờ.
BƯỚC 6: Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch.
Để biết bản thân đã làm được đến đâu và được bao nhiêu phần của mục tiêu, liệu có hoàn thành được mục tiêu của mình đúng hạn hay không, nhân viên cần phải liên tục xem xét, đối chiếu giữa mục tiêu và thành quả của mình. Kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch ngoài việc khích lệ bản thân hoàn thành mục tiêu đề ra một cách tốt hơn thì nó còn giúp nhân viên phát hiện ra những điều bất hợp lý trong bản kế hoạch, từ đó tiến hành các hoạt động điều chỉnh cần thiết.
BƯỚC 7: Tự tạo động lực cho bàn thân.
Nhân viên tự tạo động lực – Tự khen thưởng để tiếp tục thực hiện các mục tiêu còn lại của bản thân, để cổ vũ cho ý chí và tinh thần làm việc của họ. Tuy nhiên không tự khen thưởng cho mình một cách liên tục, với tất cả các công việc khác nhau thì công tác khen thưởng sẽ mất hết tác dụng, thậm chí là phản tác dụng. Vì thế, chỉ tự khen thưởng với những công việc mà nhân viên phải khá vất vả mới có được nó.
Do được sàng lọc hồ sơ kỹ càng và phỏng vấn chuyên sâu, cùng với việc tuân thủ các bước xây dựng kế hoạch công việc cụ thể, nhân viên công ty cổ phần hóa chất Á Châu luôn được làm việc phù hợp với kiến thức và năng lực của bản thân, tạo động lực để hoàn thành công việc một cách tốt nhất và hài lòng về công việc đang làm.
2.2.2. Thực trạng về cơ hội đào tạo – thăng tiến
ACC luôn có các chính sách tạo điều kiện về cơ hội, môi trường và chế độ cho các nhân viên tiềm năng. Một loạt chính sách phục vụ cho việc thăng tiến của nhân viên tiềm năng được ban hành như:
- Chính sách quy hoạch cán bộ nguồn (nhân viên cốt cán):
Mỗi năm tại công ty cổ phần hóa chất Á Châu đều thực hiện đánh giá hiệu quả công việc diễn ra vào tháng 3 hàng năm. Trong buổi đánh giá hiệu quả công việc, ngoài đánh giá hiệu quả công việc của từng phòng ban và cá nhân thì còn có những mục như: điểm mạnh/ điểm yếu của nhân viên, những kỹ năng đã đạt được, những kiến thức mong muốn được đào tạo để phát triển bản thân.
Dựa theo kết quả đánh giá, Tổng Giám đốc sẽ thăng chức hoặc tăng lương tùy theo tình hình. Đối với những cá nhân có năng lực sẽ được cân nhắc cho thăng chức và có thể được tăng lương sau mỗi năm như những nhân viên khác. Mỗi khi có nhu cầu về nhân sự thuộc cấp quản lý, Tổng Giám đốc sẽ tổ chức họp cấp quản lý, những trưởng bộ phận sẽ đề xuất nhân viên mà mình thấy phù hợp, đủ khả năng làm quản lý, nếu thật sự thấy đủ khả năng, Tổng Giám đốc sẽ cân nhắc và đề xuất Hội đồng quản trị cho thăng chức. Nếu không có nhân viên nào phù hợp công ty mới tuyển thêm nhân sự từ bên ngoài.
- Chính sách giảm, tiến tới bỏ hẳn sự kiêm nhiệm nhiều vị trí của cán bộ lãnh đạo, tạo cơ hội cho các cán bộ lớp dưới.
- Chính sách luân chuyển cán bộ lãnh đạo. Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
- Chính sách bổ nhiệm, miễn nhiệm công bằng và minh bạch.
ACC khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất cho mỗi nhân viên phát triển toàn diện về cả năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm, không chỉ thông qua công việc, mà còn qua đào tạo, tự đào tạo và trao đổi kiến thức. Điều này được thể hiện qua việc ACC liên tục tổ chức các chương trình đào tạo thuê ngoài và tự đào tạo. Một số chương trình đào tạo chính của ACC:
- Chương trình đào tạo hội nhập – đào tạo tân
- Đào tạo chiến binh kinh doanh, tổ chức các khoá đào tạo ngắn và dài hạn về chuyên môn, nghiệp vụ.
- Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng mềm.
- Đào tạo lực lượng nhân viên kế cận: ưu tiên nguồn lực đào tạo nhân viên nòng cốt trở thành lực lượng quản lý, lãnh đạo kế cận, phục vụ nhu cầu phát triển dài hạn của ACC.
- Các hội thảo chia sẻ kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế.
- Các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn trong-ngoài nước.
2.2.3. Thực trạng về lãnh đạo Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
Trong công ty, mối quan hệ giữa nhân viên – lãnh đạo là một trong những yếu tố quan trọng góp phần xây dựng nên văn hóa công ty. Á Châu luôn tin tưởng rằng nếu mối quan hệ này được xây dựng, duy trì và phát triển bền vững sẽ tạo ra sự liên kết chặt chẽ trong toàn công ty. Chính điều này sẽ tạo nội lực to lớn để công ty có thể phát triển toàn diện và cạnh tranh với các đối thủ trong ngành.
Trước hết, ban Tổng giám đốc công ty là những người có trình độ chuyên môn cao, được đào tạo bài bản và có kinh nghiệm lâu năm trong ngành.
Bảng 2.1 Danh sách ban Tổng giám đốc công ty
Ban Tổng giám đốc luôn hoàn thành đúng các nhiệm vụ được giao, đồng thời tuân thủ nghiêm chỉnh các quy trình và quy định trong hoạt động điều hành doanh nghiệp theo điều lệ công ty và các quy định pháp lý hiện hành. Ngoài ra, các cấp quản lý đều có trình độ Đại học và số năm kinh nghiệm làm việc trên 5 năm.
Với vốn kiến thức chuyên sâu, am hiểu về lĩnh vực kinh doanh và bề dày kinh nghiệm thực tiễn, lãnh đạo ACC luôn đồng hành cùng nhân viên, sẵn sàng chia sẻ những thông tin cần thiết và hỗ trợ nhân viên trước những khó khăn, thử thách trong công việc. Bên cạnh đó, lãnh đạo thường xuyên ghi nhận những đóng góp của nhân viên, trân trọng mọi nỗ lực của họ, biểu dương thành tích mà nhân viên đạt được trong công việc một cách công bằng, minh bạch.
2.2.4. Thực trạng về đồng nghiệp
Công ty có một đội ngũ lao động trẻ, vì vậy mối quan hệ giữa nhân viên với nhau khá thoải mái. Một phần bởi họ tương đồng về độ tuổi nên dễ hiểu nhau hơn, dễ gần gũi hơn. Bên cạnh đó, nhân viên ACC luôn áp dụng quy tắc “2 Luôn – 3 Không” trong giao tiếp ứng xử hàng ngày với nhau.
- Luôn hòa đồng và vui vẻ với đồng nghiệp
Chắc chắn một điều là chúng ta không thể sống để vừa lòng tất cả mọi người được, có người thích mình, yêu mến mình nhưng cũng có người không thích tính cách của mình hoặc ghét mình. Nhưng nhân viên của Á châu phải luôn vui vẻ, hòa đồng với đồng nghiệp và tất cả mọi người, không chia bè kết đảng nơi công sở vì sẽ ảnh hưởng đến công việc.
Nụ cười luôn là cách để nhân viên ACC chiếm được cảm tình của nhiều người, những người thành công họ luôn vui vẻ và tươi cười, chính họ luôn tươi cười như vậy mới đem lại thành công cho họ.
- Luôn hạn chế nói chuyện người ta Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
Đây là vấn đề mà rất nhiều chị em thường hay mắc phải, công việc văn phòng ở các công ty Việt Nam thực chất không ở cường độ cao như trong các công ty nước ngoài, vì vậy chị em thường có nhiều thời gian rảnh rỗi để tán gẫu, chuyện mình không nói, chuyện công việc không nói lại đi đem những chuyện riêng tư của người khác ra nói, soi mói và tìm kiếm những thói xấu của người khác ra làm thú vui cho mình, chẳng tốt đẹp gì cả. Nói xấu người khác là điều tối kỵ trong công việc, đặc biệt trong môi trường ACC, nhân viên luôn hạn chế làm điều này.
- Không kiêu ngạo và tự mãn
Dù là người tài giỏi và đã gặt hái nhiều thành công trong công ty, được nhiều người ngưỡng mộ, cũng có nhiều người ghen tị với thành quả của mình, nhưng dù là lời khen hay chê, nhân viên ACC luôn khiêm tốn, không tỏ vẻ ta đây, khoe khoang tự đắc mình là người quan trọng trong công ty. Một nhân viên của Á Châu luôn khiêm nhường và biết chia sẻ giúp đỡ người khác có được thành công giống như mình, chia sẻ thành công chính là xây dựng thương hiệu cho mình.
- Không nổi nóng và tức giận
Gần đây rất nhiều chuyên gia trong lĩnh vực tâm lý, các diễn giả trên cả nước nói về kỹ năng kiềm chế cảm xúc, đó cũng là một kỹ năng cần thiết phải học hỏi để hoàn thiện bản thân hơn.
Nổi nóng hay tức giận bộc phát từ việc không kiềm chế được cảm xúc của bản thân, khi tức giận chúng ta sẽ không còn đủ minh mẫn để làm chủ bản thân, giải quyết vấn đề sẽ thiếu khôn ngoan hơn, vì vậy nhân viên ACC phải biết cách kiểm soát được cảm xúc của mình trong mọi tình huống, dù là bất ngờ đi chăng nữa bản thân vẫn có thể làm chủ được.
- Không đố kỵ dìm hàng nhau
Một đặc điểm trong tính cách người Việt là đố kỵ với thành công của người khác, tính đố kỵ không phải tự nhiên sinh ra, đó là hậu quả của các giá trị xã hội bị đảo lộn và sự bất công trong xã hội. Cuộc sống vốn dĩ không công bằng, bởi vì không công bằng mới tạo ra những mâu thuẫn và đấu tranh, có đấu tranh mới phát triển, đó là quy luật tự nhiên, nhưng ACC tạo ra sự đấu tranh, ganh đua tích cực và không nhen lên bằng sự ích kỷ, đố kỵ của mỗi cá nhân. Đố kỵ, đó là một thói xấu khởi phát cho những thói xấu khác. Do vậy, nhân viên ACC phải lấy sự thành công của người khác làm động lực để phấn đấu và phát triển.
Đặc biệt, các bộ phận vẫn thường sắp xếp tổ chức các buổi liên hoan thân mật chúc mừng sinh nhật cho các thành viên trong bộ phận, cử đại diện thăm hỏi nhân viên đau bệnh, sinh con. Nhân viên ACC thân thiện, chia sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau, phối hợp giữa các bộ phận với nhau để hoàn thành công việc. Từ đó tạo ra được môi trường, không khí làm việc thoải mái, thuận lợi và văn hóa doanh nghiệp tốt đẹp.
2.2.5. Thực trạng về tiền lương
Trả lương 3P là phương pháp đang được áp dụng tại rất nhiều công ty tại Việt Nam. Mục tiêu của 3P là hướng tới đảm bảo sự công bằng nội bộ và thị trường trong trả lương, qua đó đảm bảo khả năng thu hút, giữ chân và tạo động lực cho người lao động.
3P bao gồm POSITION – PERSON – PERFORMANCE.
- Pay for Position – Trả lương theo vị trí. (P1)
- Pay for Person – Trả lương theo cá nhân. (P2)
- Pay for Performance – Trả lương theo hiệu quả, kết quả hoàn thành công việc. (P3)
Lợi ích của việc sử dụng cơ chế trả lương 3P:
- Đảm bảo công bằng nội bộ
Giải thích được các thắc mắc của người lao động mà trước đây chưa giải thích được là tại sao vấn đề lương các vị trí và các nhân viên phải khác nhau. Giúp người lao động nhận thức rõ các vấn đề làm thế nào để được hưởng lương cao và thu nhập tốt hơn, từ đó họ có thể phấn đấu, cạnh tranh để đem lại hiệu quả cho cho chính bản thân, cũng như cho doanh nghiệp.
- Đảm bảo công bằng bên ngoài
Nếu tạo công bằng nội bộ là cách thức xây dựng thang bảng điểm theo P1 và P2 thì công bằng bên ngoài là việc xác định mức lương thị trường đang trả cho các vị trí, theo từng quy mô doanh nghiệp dựa vào khảo sát thị trường để xác định mức lương phù hợp với nhu cầu, từ đó các doanh nghiệp có thể thu hút nhân tài qua chính sách lương của mình.
- Tạo động lực phát triển doanh nghiệp Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
Qua hình thức trả lương P3, khuyến khích nhân viên quan tâm nhiều hơn đến kết quả thực hiện cuối cùng và có nhiều đóng góp để hạn chế các rủi ro, hiệu quả xấu nhất có thể xảy ra, dẫn tới năng xuất làm việc nhân viên cao hơn, hiệu quả hơn và doanh nghiệp chi ra khoản lương phù hợp hơn với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp vào từng thời điểm.
Với những lợi ích mà 3P mang lại, công ty cổ phần hóa chất Á Châu đã áp dụng trong cơ chế trả tiền lương của mình để có thể quản lý doanh nghiệp tốt hơn, cụ thể là Pay for Performance-trả lương theo hiệu quả, kết quả hoàn thành công việc.
Hình 2.5 Mô tả hệ thống đãi ngộ 3P
Công ty rất chú trọng đến chính sách đãi ngộ và quan tâm đến đời sống của nhân viên với phương châm cho nhân viên có một cuộc sống “đầy đủ về vật chất và phong phú về tinh thần”. Chính sách này được xây dựng căn cứ trên các tiêu chí: tương xứng với kết quả công việc, các đóng góp; cạnh tranh theo thị trường; khuyến khích tăng kết quả và chất lượng công việc; công bằng và minh bạch. Từ năm 2021, công ty đã ban hành chính sách đãi ngộ mới đảm bảo 100% nhân viên biết kế họach thu nhập năm của mình từ đầu năm nhằm tạo động lực, khuyến khích trực tiếp đến từng cá nhân.
Vì là ngành nghề kinh doanh mang tính chất đặc thù, nên không có mức lương sàn cho từng vị trí mà mức lương dao động theo năng lực, kinh nghiệm làm việc của từng cá nhân. Những năm gần đây, công ty cổ phần hóa chất Á Châu phát triển mạnh mẽ, tình hình hoạt động kinh doanh tăng trưởng tốt đã cải thiện được vấn đề tiền lương và phúc lợi cho người lao động , so với mặt bằng chung trong ngành đã có bước tiến rõ rệt.
- Cách tính lương và hình thức trả lương
Tiền lương được quy định rõ ràng trong hợp đồng Lao động và có chữ ký của hai bên để thể hiện sự nhất trí giữa hai bên.
Việc tính toán lương dựa trên nguyên tắc chính xác về số liệu, đảm bảo thời gian trả lương cho nhân viên theo đúng quy định.
Nhân viên được nhận phiếu lương chi tiết hàng tháng, được quyền đối chiếu với bảng lương tổng do Trưởng bộ phận trực tiếp giữ (bản copy).
Tiền lương trả cho người lao động mỗi tháng một lần, vào ngày 5 đến ngày 10 của tháng, theo hình thức chuyển khoản.
Mức lương thử việc bằng 85% lương thỏa thuận chính thức. Kết cấu tiền lương bao gồm:
- Các khoản tiền phụ cấp
- Phụ cấp trách nhiệm: cấp quản lý được hưởng tiền trách nhiệm hàng tháng, mức hưởng là 10% lương cứng.
- Công tác phí.
- Tiền xăng: 000.000đ/tháng.
- Tiền điện thoại: 000đ/tháng.
Tiền thưởng
- Thưởng lễ, Tết: mức thưởng tùy theo tình hình kinh doanh của công
- Thưởng lương tháng 13 nếu làm đủ 12 tháng trong năm.
- Thưởng khuyến khích/đột xuất theo thành tích khi thực hiện dự án/ công việc.
- Thưởng định kỳ: theo hiệu quả kinh doanh và kết quả công việc hàng năm.
- Đối với bộ phận kinh doanh:
Nếu đạt doanh số đề ra đầu năm thì thưởng 3 tháng lương.
Nếu vượt doanh số đề ra đầu năm 10% thì thưởng 5 tháng lương. Nếu vượt doanh số đề ra đầu năm 15% thì thưởng 7 tháng lương. Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
- Đối với các bộ phận khác:
Nếu công ty đạt/vượt doanh số đề ra đầu năm thì thưởng 3-4 tháng lương.
Thưởng dài hạn: chính sách ESOP(Employee Stock Ownership Plan)- Kế hoạch thực hiện quyền sở hữu cổ phần cho người lao động, dành cho cấp lãnh đạo, quản lý và nhân viên xuất sắc.
ESOP là phương thức công ty áp dụng để từng cá nhân làm việc trong công ty đều có thể sở hữu cổ phiếu của công ty. Tại Hoa Kỳ, ESOPs được sử dụng rộng rãi như một công cụ trao quyền sở hữu công ty cho đội ngũ làm việc. Phương pháp này đặc biệt phát triển mạnh mẽ kể từ 1974. Theo số liệu thống kê, hiện ở Mỹ có khoảng 11.000 công ty thực hiện ESOP với hơn 8 triệu lao động tham gia.
Mục tiêu chủ động của ESOP là thưởng và động viên đội ngũ nhân viên trong công ty. Công cụ này cũng thường được sử dụng khi thị trường (tài chính và đầu tư) chuẩn bị đón nhận một doanh nghiệp thành công. Tại công ty cổ phần hóa chất Á Châu, ESOP là phần thưởng được trao cho các nhân viên xứng đáng và người nhân viên được sở hữu ESOP mà không phải trả bất kỳ khoản tiền nào cho công ty.
ESOP giống tương tự như một kế hoạch chia sẻ lợi nhuận (a profit-sharing plan). Công ty lập một quỹ tín thác (trust fund) và đóng góp vào quỹ này cổ phiếu mới hoặc tiền mặt để mua lại cổ phiếu đã phát hành của chính công ty.
Cần lưu ý rằng: Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
- Thực hiện ESOP gắn liền hoạt động kinh doanh có lợi nhuận của công ty.
- ESOP áp dụng với mọi cá nhân đang làm việc tại công
- Trong nhiều trường hợp, nhân sự của công ty đã sở hữu một lượng cổ phần nhất định (ví dụ 10%) trở lên thì không được hưởng ESOP bằng cổ phiếu, nhưng vẫn được tham gia chia sẻ lợi nhuận bằng tiền mặt.
Theo chế độ kế toán áp dụng, đóng góp của công ty vào quỹ tín thác ESOP được miễn thuế. Cổ phiếu hoặc/và tiền mặt trong quỹ này được phân bổ công bằng cho đội ngũ nhân sự. Thâm niên, vị trí công việc đảm nhiệm, hiệu quả làm việc… là những yếu tố thường được lựa chọn làm tiêu chí phân bổ của ESOP.
Khi người lao động rời khỏi công ty, tuỳ theo điều kiện qui định trong ESOP, họ có thể tiếp tục nắm giữ cổ phiếu công ty có được từ ESOP hoặc công ty phải cam kết mua lại lượng cổ phiếu này. Công ty thường cam kết sẽ mua lại cổ phiếu theo giá thực tế trên thị trường tại thời điểm giao dịch.
Khả năng vay tiền của quỹ ESOP chính là điểm đặc biệt nhất của công cụ này so với các chính sách lợi ích khác trong công ty. ESOP mở ra khả năng vay tiền mặt với mục đích sử dụng là mua cổ phiếu từ công ty hoặc từ những cổ đông hiện tại. Khi đó, công ty có thể được hưởng một khoản miễn giảm thuế từ số tiền đóng góp vào quĩ ESOP để trả phần tiền đã vay. Điều này có nghĩa là cả phần tiền được miễn thuế bao gồm cả lãi và nợ gốc.
Một công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu hoặc trái phiếu cho quỹ ESOP, và ghi giảm phần thu nhập chịu thuế. Hoặc, công ty đóng góp tiền mặt vào quỹ ESOP để mua cổ phiếu từ công chúng hay cá nhân đang sở hữu cổ phiếu của công ty.
ESOP không có nhiều khuyết điểm. Khi công ty phát hành cổ phiếu mới, cổ phần của các cổ đông hiện tại, bao gồm cả người lao động đang hưởng ESOP, sẽ bị giảm tương ứng. Việc suy giảm này có thể tạo tác động tiêu cực tới động lực làm việc và lợi ích từ khoản thuế được miễn giảm (nếu có) từ việc áp dụng ESOP. Ngoài ra, qui định bắt buộc công ty phải mua lại cổ phần từ những nhân viên quyết định rời khỏi công ty có thể mang lại áp lực cho một khoản chi phí lớn.
- Chính sách tăng lương
Tùy theo tình hình hoạt động kinh doanh mỗi năm mà có thể tăng lương hoặc không tăng lương cho nhân viên.
Nếu năm đó công ty tăng trưởng tốt, Tổng giám đốc sẽ nhận đề xuất tăng lương của các Trưởng bộ phận/Giám đốc khối, sau đó đề xuất với Hội đồng quản trị. Mức lương tăng phụ thuộc vào quyết định của Hội đồng quản trị, hoàn tất theo năm tài chính của công ty vào tháng thứ 3 mỗi năm. Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
- Bảng lương tháng
| STT | CƠ CẤU LƯƠNG | SỐ TIỀN | GHI CHÚ |
| I | Lương cơ bản | ||
| II | Các khoản phụ cấp + Thưởng | ||
| 1 | Trách nhiệm | ||
| 2 | Công tác phí | ||
| 3 | Chức vụ | ||
| 4 | Tiền thưởng | ||
| 5 | Làm thêm giờ | ||
| III | Các khoản khấu trừ | ||
| 1 | BHXH – YT – TN | ||
| 2 | Công đoàn | ||
| 3 | Thuế thu nhập | ||
| 4 | Tạm ứng | ||
| Thu nhập còn lại=(I)+(II)–(III) |
2.2.6. Thực trạng về phúc lợi
Tại Á Châu, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Tất cả những phúc lợi sẽ có hiệu lực bắt đầu từ ngày làm chính thức.
Hình 2.6 Các khoản phải đóng trích tù tiền lương
Ngoài ra, công ty còn:
- Tổ chức đi du lịch, đi chơi xa cho nhân viên 1 – 2 lần hàng năm. Các chuyến đi đều được lên kế hoạch chuẩn bị và tổ chức một cách khá kỹ càng. Đây là dịp cho mọi người giao lưu, tiếp xúc với nhau, từ đó cải thiện mối quan hệ trong công việc, đồng thời giúp các thành viên có kỹ năng làm việc nhóm tốt hơn.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho toàn bộ nhân viên.
- Tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, giao lưu văn nghệ các dịp lễ Quốc tế phụ nữ 08/03,Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước 30/04, Quốc tế lao động 01/05, Quốc khánh 02/09, Phụ nữ Việt Nam 20/10.
- Tổ chức tiệc liên hoan tổng kết cuối năm với chương trình văn nghệ đặc sắc, rút thăm trúng thưởng các phần quà hấp dẫn và ăn mừng Tân niên trong không khí ấm cúng, đề ra mục tiêu kinh doanh cho năm mới và khơi dậy tinh thần làm việc hăng say sau thời gian nghỉ Tết cho nhân viên.
- Tặng quà cho con em cán bộ nhân viên có thành tích học tập tốt mỗi năm, dịp lễ Quốc tế thiếu nhi 01/06, Tết Trung thu, lễ Giáng Sinh.
- Tặng quà sinh nhật, cưới hỏi, sinh
- Thăm hỏi nhân viên đau bệnh, phúng điếu ma
- Chương trình bảo hiểm sức khỏe toàn diện cho cán bộ nhân viên và thân nhân. Ngoài các loại bảo hiểm theo luật định, công ty còn mua thêm bảo hiểm sức khỏe quốc tế cao cấp Liberty Healthcare cho nhân viên.
- Bảo hiểm cho cả bệnh tật và tai nạn.
- Khám & chữa bệnh ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
- Được hỗ trợ y tế khẩn cấp toàn cầu bởi International
- Miễn phí kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm phòng.
- Không giới hạn chi phí điều trị hay số ngày nằm viện.
- Chi trả toàn bộ chi phí phẫu thuật, điều trị bệnh ung thư, dịch vụ xe cấp cứu, cấy ghép bộ phận cơ thể và dịch vụ y tá chăm sóc tại nhà.
- Vận chuyển y tế cấp cứu và hồi hương ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
- Không áp dụng hạn chế về thời gian chờ đối với các bệnh đặc biệt.
- Không giới hạn số lần khám bệnh và chi phí cho mỗi lần khám.
- Lựa chọn linh hoạt với bảo hiểm nằm viện, ngoại trú, thai sản và nha khoa.
- Thủ tục bồi thường minh bạch, nhanh chóng và công bằng.
- Chương trình hỗ trợ nhà ở cho nhân viên
Các cá nhân xuất sắc có nhu cầu mua nhà ở, sau khi được công ty xét duyệt sẽ được hỗ trợ một khoản tiền. Đối với Trưởng bộ phận hỗ trợ 700.000.000đ, đối với nhân viên hỗ trợ 500.000.000đ.
2.2.7. Thực trạng về môi trường làm việc Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
Công ty cổ phần hóa chất Á Châu có các văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Hoa Kỳ, tất cả nơi làm việc đều được thiết kế hiện đại, tiên nghi với những trang thiết bị làm việc được đầu tư chu đáo, kỹ lưỡng như máy photocopy, máy fax, bàn ghế, sofa, máy lạnh,khu vực nghỉ ngơi được cung cấp đầy đủ trà, cà phê, nước suối, snack. Công ty còn bố trí tầng hầm, bãi xe để nhân viên gửi xe miễn phí và có nhân viên bảo vệ trực thuờng xuyên, kiểm tra nghiêm ngặt.
Công ty có một phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ và vệ sinh có thể tạo điều kiện cho tất cả các thử nghiệm quy mô phòng thí nghiệm, đo lường và xác định để đáp ứng các yêu cầu phức tạp và khác nhau từ khách hàng.
Hệ thống kho gần 5.000 mét vuông, có khả năng lưu trữ một lượng lớn vật liệu trong điều kiện bảo đảm để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường.
Ngoài việc tạo điều kiện giúp nhân viên cân bằng cuộc sống, thời gian làm việc linh hoạt còn tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Điều này cũng có lợi khi trường hợp thời tiết xấu, kẹt xe giúp nhân viên tránh được những khó khăn nhất định. Tính linh hoạt trong công việc là yếu tố quyết định năng suất làm việc của một nhân viên và tác động trực tiếp đến thành công của doanh nghiệp.
Vì vậy, công ty cổ phần hóa chất Á Châu luôn cố gắng tạo điều kiện để các nhân viên có thể phát huy tính cách tuyệt vời này. Được chủ động trong thời gian, địa điểm làm việc đó là động lực để họ cống hiến và lao động hết mình nhằm phục vụ lợi ích cho doanh nghiệp.
Đáp ứng lịch làm việc linh hoạt cho nhân viên chắc hẳn nhà quản trị nào cũng lo lắng vì có thể nhân viên sẽ lợi dụng sự tử tế và xao lãng khi làm việc, ACC đã áp dụng những nguyên tắc sau đây để tối ưu hóa hiệu quả công việc:
Đề ra mục tiêu làm việc một cách minh bạch: lãnh đạo và nhân viên phải ngồi lại để đưa ra mục tiêu cụ thể và định hướng hành động để có thể đánh giá được kết quả công việc. Đưa ra thỏa thuận và giới hạn trách nhiệm cho cả đôi bên.
Xác định rõ vai trò của nhân viên: Mỗi người, dù là Tổng giám đốc hay nhân viên, đều cần phải thông suốt nghĩa vụ và trách nhiệm của mình cũng như của người khác, nên biết được ai đang làm việc gì và ai đang quản lý người đó. Khi sự minh bạch này không được đảm bảo thì việc hiểu lầm, bất đồng, mâu thuẫn và giảm sút năng suất làm việc là hệ quả tất yếu.
Quy định rõ cách thức liên lạc đối với nhân viên có thời gian làm việc linh hoạt: Mỗi bộ phận sẽ có những cách thức giám sát khác nhau, cũng như có yêu cầu liên lạc khác nhau đối với nhân viên của mình. Có người muốn một bản tóm tắt công việc hàng tuần, số khác lại cảm thấy hài lòng với một cú điện thoại.
2.3. Đánh giá mức độ hài lòng về công việc tại công ty Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
2.3.1. Ưu điểm
Qua quá trình phân tích cho thấy công ty cổ phần hóa chất Á Châu đã làm tốt công tác quản trị nguồn nhân lực cho nhân viên trong công ty. Điều này đã thể hiện sự nỗ lực và cố gắng của ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên công ty.
- Lãnh đạo tạo được niềm tin và sự tôn trọng của nhân viên bằng năng lực của mình.
- Phúc lợi cũng được thực hiện đầy đủ và khá hữu ích. Những thay đổi về chính sách liên quan đến nhân viên đều được thông báo rõ ràng.
- Công ty cũng đã thực hiện tốt việc đào tạo và phát triển nghề nghiệp, tổ chức công tác huấn luyện kỹ năng công việc cần thiết nhằm nâng cao chuyên môn, giúp nhân viên tự tin hơn để hoàn thành tốt công việc.
- Môi trường làm việc an toàn và đầy đủ các phương tiện thiết bị để thực hiện công việc.
- Công ty sẵn sàng cung cấp các thông tin liên quan, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên phát huy hết khả năng và hoàn thành tốt công việc của mình.
Những đóng góp của nhân viên cho công ty đều được ghi nhận và đền đáp công bằng, minh bạch.
2.3.2. Hạn chế Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
Ngoài những ưu điểm nêu trên, công ty còn tồn tại hạn chế sau:
Nhân viên cảm thấy chưa hài lòng lắm về việc lãnh đạo thể hiện sự quan tâm gần gũi đối với cấp dưới.
Chưa có công tác đánh giá chất lượng (bài thi, kiểm tra,…) sau chương trình đào tạo ngắn hạn để có sự đánh giá đúng về nhu cầu và phương pháp đào tạo mà có những thay đổi, điều chỉnh phù hợp.
Chưa tạo được sự đổi mới trong công việc như luân chuyển vị trí công tác kết hợp với hướng dẫn nhân viên thực hiện công việc của nhau nhằm giúp tìm lại cảm giác hứng khởi trong công việc, tránh tình trạng nhân viên cảm thấy nhàm chán mà thiếu động lực làm việc. Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên.
Vậy, chương 2 đã phân tích thực trạng các nhân tố tác động đến sự hài lòng về công việc của nhân viên và đưa ra đánh giá mức độ hài lòng về công việc từ những ưu điểm, hạn chế trong công tác QTNNL của công ty cổ phần hóa chất Á Châu.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp sự hài lòng về công việc của nhân viên

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng sự hài lòng về công việc của nhân viên […]