Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Trong nền kinh tế kế hoạch hoá, Nhà nước cấp phát vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước để thực hiện các hoạt động kinh doanh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ mà các doanh nghiệp được giao.

Từ khi nền kinh tế Việt Nam chuyển sang cơ chế thị trường, đặc biệt là từ sau khi Nhà nước thực hiện “quy chế giao vốn” cho các doanh nghiệp Nhà nước (chỉ thị 138CT ngày 25/4/1991 của HĐBT) thì Nhà nước không tiến hành cấp phát thêm vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước nữa. Trên cơ sở vốn được giao, các doanh nghiệp phải có trách nhiệm bào toàn vốn, thường xuyên bổ sung vốn để đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ để phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình.

Hiện nay, tại các đơn vị sản xuất kinh doanh công tác kế toán ngày càng đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp đặc biệt là công tác kế toán thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng. Hàng năm nguồn thu từ khoản thuế này chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng ngân sách nhà nước. Công tác thuế GTGT liên quan tới hầu hết các phần hành kế toán, từ hạch toán vốn bằng tiền, vật tư hàng hóa, TSCĐ, công cụ phải thu, phải trả,…từ việc sử dụng chứng từ, hóa đơn đến nội dung và phương pháp hạch toán và lập báo cáo tài chính. Đặc biệt là việc lập bảng kê và tờ khai thuế. Chính vì vậy việc giải quyết sai sót, hạn chế trong việc hạch toán và kê khai thuế GTGT là mối quan tâm cho cả doanh nghiệp và cơ quan thuế. Hiện tại công tác kế toán thuế GTGT tại chi nhánh còn hạn chế, chưa thực hiện đầy đủ theo chế độ kế toán. Xuất phát từ thực tiễn đó việc nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp và cơ quan thuế.Thực hiện tốt kế toán thuế GTGT giúp cho doanh nghiệp xác định đúng số thuế GTGT phải nộp vào ngân sách Nhà nước từ đó doanh nghiệp có kế hoạch chủ động nộp thuế, thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước, tránh được tình trạng chậm trễ trong việc tính toán thuế dẫn tới tình trạng chậm nộp thuế ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan Nhà nước.

Nhận thức đầy đủ và đúng đắn vai trò, ý nghĩa của việc tổ chức kế toán thuế GTGT. Sau một thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Chi nhánh và kết hợp với những kiến thức đã được học, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện” cho đề tài nghiên cứu khoa học của mình.

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài

  • Hệ thống hóa lý luận chung về tổ chức công tác kế toán thuế giá trị gia tăng.
  • Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại chi nhánh số 1 công ty cổ phần Thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện.
  • Đề xuất một số kiến nghị nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế GTGT tại chi nhánh số 1 công ty cổ phần Thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán thuế GTGT tại chi nhánh số 1 công ty cổ phần Thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: đề tài được thực hiện tại chi nhánh số 1 công ty cổ phần Thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện.
  • Về thời gian: đề tài được thực hiện từ ngày 10/04/2012 đến ngày 20/06/2012
  • Việc phân tích được lấy từ số liệu của năm

4. Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp kế toán. (phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối).

  • Phương pháp hỏi ý kiến chuyên
  • Phương pháp điều
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu để kế thừa thành tựu.

5. Kết cấu của đề tài.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bao gồm 3 chương chính :

  • Chương I : Lý luận chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT.
  • Chương II: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT tại chi nhánh số 1 công ty cổ phần Thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện.
  • Chương III : Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT nhằm giải quyết những sai sót trong công tác kế toán thuế GTGT tại chi nhánh số 1 công ty cổ phần Thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện.

CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (GTGT)

1. Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng .

1.1. Khái niệm.

  • Khái niệm GTGT:

GTGT là giá trị tăng thêm của một sản phẩm, hàng hoá dịch vụ do cơ sở sản xuất, chế biến, thương mại hoặc dịch vụ ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) tác động vào nguyên vật liệu thô hay hàng hoá, dịch vụ mua vào làm cho giá trị của chúng tăng thêm. Nói cách khác, đây là số chênh lệch giữa giá đầu ra và giá đầu vào do cơ sở kinh doanh tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh. Hay đó là phần giá trị tăng thêm của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phát triển trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với một số ngành nghề kinh doanh, GTGT được xác định như sau:

Đối với ngành xây dựng là tiền thu thù lao xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình trừ chi phí về vật tư, động lực… và các chi phí khác để phục vụ cho xây dựng, lắp đặt công trình,hạng mục công trình đó.

Đối với kinh doanh ăn uống là số chênh lệch giữa các khoản thu về tiêu thụ và các khoản thu khác trừ tiền mua hàng hoá, chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho kinh doanh ăn uống. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Đối với hoạt động kinh doanh khác là số chênh lệch giữa các khoản thu về tiêu thụ trừ chi phí hàng hoá, dịch vụ mua ngoài để thực hiện hoạt động kinh doanh đó.

Giá trị gia tăng = Giá đầu ra – Giá đầu vào

  • Khái niệm Thuế GTGT:

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì Thuế giá trị gia tăng là một loại Thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào Ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.

1.2. Vai trò của Thuế giá trị gia tăng trong lưu thông hàng hoá

Luật Thuế doanh thu quy định doanh thu phát sinh là cơ sở để thực hiện chế độ thu nộp Thuế. Do đó Nhà nước đánh Thuế trên toàn bộ doanh thu phát sinh của sản phẩm qua mỗi lần dịch chuyển từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Nếu các sản phẩm, hàng hoá chịu Thuế càng qua nhiều khâu thì số Thuế Nhà nước thu được cũng tăng thêm qua các khâu nên việc áp dụng Thuế doanh thu dẫn đến tình trạng Thuế thu trùng lặp đối với phần doanh thu đã chịu Thuế ở công đoạn trước. Điều đó mang tính bất hợp lý, tác động tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hoá. Với tính ưu điểm của Thuế giá trị gia tăng là Nhà nước chỉ thu Thuế đối với phần giá trị tăng thêm của các sản phẩm ở từng khâu sản xuất lưu thông mà không thu Thuế đối với toàn bộ doanh thu phát sinh như mô hình Thuế doanh thu.

1.3. Vai trò của Thuế giá trị gia tăng trong quản lý Nhà nước về kinh tế

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, do đó Thuế giá trị gia tăng có vai trò rất quan trọng và được thể hiện như sau:

Thuế giá trị gia tăng thuộc loại Thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho Ngân sách Nhà nước.

Thuế tính trên giá bán hàng hóa hoặc dịch vụ nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý tương đối dễ dàng hơn các loại Thuế trực thu.

Đối với hàng xuất khẩu không những không nộp Thuế giá trị gia tăng mà còn được khấu trừ hoặc được hoàn lại số Thuế giá trị gia tăng đầu vào nên có tác dụng giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện cho hàng xuất khẩu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Thuế giá trị gia tăng cùng với Thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn đối với hàng nhập khẩu, có tác dụng tích cực bảo hộ sản xuất kinh doanh hàng nội địa.

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu Thuế đạt hiệu quả cao. Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng giá trị tăng thêm thường không lớn, số Thuế thu ở khâu này không nhiều.

  • Thuế giá trị gia tăng thường có ít Thuế suất, bảo đảm sự đơn giản, rõ ràng.

Nâng cao tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người nộp Thuế. Việc kiểm tra Thuế giá trị gia tăng cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải nộp và lưu trữ chứng từ, hoá đơn đầy đủ nên việc thu Thuế tương đối sát với hoạt động kinh doanh từ đó tập trung được nguồn thu Thuế giá trị gia tăng vào Ngân sách Nhà nước ngay từ khâu sản xuất và thu Thuế ở khâu sau, còn kiểm tra được việc tính Thuế, nộp Thuế ở khâu trước nên hạn chế được thất thu về Thuế.

Tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ; việc tính Thuế đầu ra được khấu trừ số Thuế đầu vào là biện pháp kinh tế góp phần thúc đẩy cả người mua và người bán cùng thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ.

Việc khấu trừ Thuế đã nộp ở đầu vào còn có tác dụng khuyên khích hiện đại hoá, chuyên môn hoá sản xuất, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá thành sản phẩm.

Thuế giá trị gia tăng được ban hành gắn liền với việc sửa đổi, bổ sung một số loại Thuế khác như Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất nhập khẩu … góp phần làm cho hệ thống chính sách Thuế của Việt Nam ngày càng hoàn thiện, phù hợp với sự vận động và phát triển của nền kinh tế thị trường, tương đồng với hệ thống Thuế trong khu vực và trên thế giới, góp phần đẩy mạnh việc mở rộng hợp tác kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

Nhìn chung trong các loại Thuế gián thu, Thuế giá trị gia tăng được coi là phương pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính sách Thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nước, đơn giản, trung lập.

2. Các quy định về thuế giá trị gia tăng. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

2.1. Đối tượng nộp thuế GTGT.

Người nộp Thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu Thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu Thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu).

2.2. Đối tượng chịu thuế GTGT.

Đối tượng chịu Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu Thuế GTGT nêu tại Mục II, Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ tài chính.

2.3. Đối tượng không chịu thuế GTGT.

Có 25 loại hàng hoá dịch vụ thuộc đối tượng không chịu Thuế GTGT được phân làm các nhóm sau :

Nhóm 1 : Hàng hoá dịch vụ thiết yếu phục vụ nhu cầu của cộng đồng. Ví dụ : Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh, thoát nước đường phố và khu dân cư; duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. Các dịch vụ nêu tại điểm này không phân biệt nguồn kinh phí chi trả.

Nhóm 2 : Hàng hoá dịch vụ đang khuyến khích hoặc cần được khuyến khích. Ví dụ 2 : Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền. Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành.

Nhóm 3: Đối tượng nộp Thuế chuyển quyền sử dụng đất. Ví dụ : Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. Chuyển quyền sử dụng đất.

Nhóm 4 : Khoáng sản khai thác chưa chế biến đem xuất khẩu Ví dụ : Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI NHÁNH SỐ 1 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀVẬT TƯ HẢI PHÕNG -NHÀ MÁY CÁP THÉP FCT VÀ DÂY HÀN ĐIỆN

1. Tổng quan về chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng-Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện.

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Tên và địa chỉ của Công ty

  • Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty- Nhà máy

Công ty hiện có 2 chi nhánh:

  • Chi nhánh 1: Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện Hải Phòng tại xã Quốc Tuấn – An Lão – Hải Phòng.
  • Chi nhánh 2: Chi nhánh kinh doanh vật tư kim khí tại Quảng Ninh tại 135 An Sơn – phường Cẩm Phả- thị xã Cẩm Phả- Quảng Ninh.

Năm 2006 Công ty thành lập Chi nhánh số 1-Nhà máy Sản xuất cáp thép và dây hàn điện Hải Phòng.

Công ty Cổ phần Thép và Vật tư Hải Phòng là đơn vị đầu tiên và cho đến nay là đơn vị duy nhất trong toàn quốc tiến hành sản xuất cáp thép chịu lực từ năm 2007. Công ty có phòng thử nghiệm đủ khả năng thử nghiệm tính năng cơ học, lớp mạ kẽm các loại dây thép, cáp thép.

Sau 10 tháng thi công với tinh thần khẩn trương, quyết tâm, đoàn kết của tập thể CBCNV, Công ty CP thép và vật tư Hải Phòng đã xây dựng xong Nhà máy sản xuất cáp thép FCT và que hàn điện, hoàn tất cơ sở hạ tầng kỹ thuật gồm 2 khu nhà xưởng với diện tích: 10.000m2; Nhà điều hành 3 tầng với diện tích sử dụng 1.500m2; nhà ở tập thể và nhà ăn 3 tầng diện tích sử dụng 1.800m2 cùng với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nhà máy đã được hoàn thiện trên diện tích 22.500m2. Đây chính là công trình chào mừng kỷ niệm 77 năm thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930 – 3/2/2007).

Với hai dây chuyền sản xuất của Nhà máy đã được thiết kế bởi công nghệ tiên tiến của thế giới đã được lắp đặt hoàn chỉnh, chạy thử đạt và vượt các thông số kỹ thuật đã được chuyên gia nước ngoải đánh giá cao. Cùng với bộ máy cán bộ, kỹ sư, công nhân kỹ thuật được biên chế gọn, nhẹ được đào tạo ở nước ngoài, đủ khả năng quản lý, vận hành và làm chủ dây chuyền đưa Nhà máy đi vào sản xuất chính thức. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Khi Nhà máy chính thức đi vào hoạt động, hàng năm tăng doanh thu cho công ty từ 30 40%; nộp NSNN tăng 20 25%; lợi nhận tăng 30%; giải quyết thêm việc làm cho 70 lao động  100 lao động với trình độ kỹ thuật cao.

Các sản phẩm chính của Nhà máy: Dây cáp thép, thép cường độ cao, dây thép dự ứng lực, thép nan hoa, que hàn thép kết cấu.

Sản xuất kinh doanh ngày một phát triển, đời sống CBCNV ngày càng được cải thiện thu thập từ 3,5 – 5 triệu đồng/người/tháng.

1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Chi nhánh

Bộ máy quản lý của Chi nhánh bao gồm nhiều bộ phận ,giữa các bộ phận có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và được phân thành các khâu ,các cấp quản lý với những chức năng và quyền hạn nhất định nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.

  • Chức năng của các phòng ban như sau:

Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lý, là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kinh doanh của Nhà máy và là người chỉ huy cao nhất, điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Nhà máy. Giám đốc có nhiệm vụ đảm bảo hoạt động kinh doanh của Nhà máy có hiệu quả, việc làm cho cán bộ công nhân viên và sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện nghĩa vụ của Nhà máy đối với ngân sách nhà nước. Giám đốc nhà máy là người quản lý trực tiếp hoạt động của phòng kế toán, phòng sản xuất kinh doanh và phòng hành chính tổng hợp. Giám đốc có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ công nhân viên dưới quyền; ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định; Giám đốc có quyền tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng lao động phù hợp với bộ luật lao động.

Phó giám đốc: là người có trách nhiệm giúp đỡ Giám đốc trong việc phụ trách và điều hành một số lĩnh vực hoạt động cụ thể của nhà máy và chịu trách nhiệm trước Giám đốc với nhiệm vụ được phân công.

Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tiến hành xây dựng triển khai thực hiện các kế hoạch kinh doanh, tổng hợp và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của nhà máy. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh còn phụ trách giao dịch thương thảo, ký kết các hợp đồng với khách hàng. Tổ chức hoạt động Marketing để duy trì và mở rộng thi trường, đa dạng các hình thức dịch vụ, tăng hiệu quả kinh doanh. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Đội xe: Đội xe có nhiệm vụ thực hiện việc vận chuyển hàng hoá cho Nhà máy từ kho của nhà máy đến kho của khách hàng khi phát sinh việc bán hàng hoặc vận chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá từ kho của khách hàng về Nhà máy.

Kho/bãi: là nơi đề chứa nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất hoặc là nơi để chứa thành phẩm, bán thành phẩm do nhà máy sản xuất ra.

Phòng tài vụ (phòng kế toán): Thực hiện công tác kế toán, thống kê của nhà máy theo quy định của pháp lệnh kế toán thống kê hiện hành, quản lý toàn bộ vốn và tài sản của nhà máy; Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi tài chính tháng, quý, năm; theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, kinh doanh của Nhà máy; hạch toán toàn bộ quá trình kinh doanh, dịch vụ của nhà máy; phân tích hoạt động kinh tế và tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động tài chính kế toán theo quy định của Nhà nước; tổ chức kiểm kê định kỳ, kiểm kê đột xuất theo yêu cầu của cấp trên.

Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu giúp việc cho giám đốc về công tác cán bộ, sắp xếp bố trí cán bộ công nhân viên đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh đề ra. Đảm bảo cho các bộ phận, cá nhân trong nhà máy thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ đạt hiệu quả trong công việc. Các bộ phận thực hiện đúng nhiệm vụ tránh chồng chéo. Đảm bảo tuyển dụng và xây dựng, phát triển đội ngũ CBCNV theo yêu cầu, chiến lược của nhà máy.

Xưởng (thiết bị): là hệ thống dây chuyền sản xuất được thực hiện từ khâu đưa nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi ra thành phẩm cuối cùng.

Khối lượng công tác kế toán và phần hành kế toán là căn cứ để xây dưng bộ máy kế toán thích hợp. Xuất phát từ đặc diểm kinh doanh và tổ chức quản lý ,Nhà máy đã áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung ,nghĩa là kế toán trưởng trực tiếp điều hành các kế toán viên phần hành .Phòng kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của giám đốc Chi nhánh và toàn bộ nhân viên kế toán được đặt dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng .Hình thức này giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra chỉ đạo hạch toán các nghiệp vụ kế toán của kế toán trưởng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy nói chung và của công tác kế toán nói riêng.

2. Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại chi nhánh số 1 – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

2.1 Các mức thuế suất:

Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện hiện đang áp dụng mức Thuế suất 5%, 10%.

2.1.1. Mức Thuế suất 5%:

  • Nhà máy áp dụng mức Thuế suất 5% cho mặt hàng là : Nước, kim khí

2.1.2. Mức Thuế suất 10%:

Nhà máy áp dụng mức Thuế suất này cho hầu hết các mặt hàng mua vào bán ra còn lại của nhà máy.

Đối với hàng mua vào :

  • Dầu diezen, mỡ kluberfluid, dầu RP7, dầu nhờn, dầu F0, dầu, vật tư, khí công nghiệp, thép các loại, hoá chất, sơn, các loại văn phòng phẩm….
  • Các loại cước dịch vụ vận chuyển, dịch vụ viễn thông, dịch vụ môi trường…

Đối với hàng bán ra:

  • Cáp chịu lực các loại, thép các loại, dây hàn, que hàn điện, kim khí….

2.2 Tài khoản sử dụng,sổ sách kế toán và sơ đồ hạch toán:

2.2.1. Tài khoản sử dụng :

  • TK 133 : Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ TK 3331 : Thuế GTGT phải nộp NSNN

2.2.2. Sổ sách kế toán :

  • Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký Các loại sổ được sử dụng trong kế toán thuế GTGT gồm có:
  • Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản TK 133, TK 333, Sổ chi tiết TK 133, TK 333
  • HĐGTGT, Bảng kê mua vào (mã số 03/GTGT), Bảng kê bán ra (mã số 02/GTGT), Tờ khai thuế…

2.2.3.Ví dụ :

  • Chứng từ hàng bán ra:

Ví Dụ 1:

Ngày 04/12/2011 Chi nhánh số 1 bán 1.775kg kim khí cho công ty CP điện cơ Hải Phòng với đơn giá 21.100đ/kg (thuế suất 5%), giá vốn là 33.458.750 theo HĐ số 0000883. Đã thu bằng chuyển khoản.

  • Ví Dụ 2: Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Ngày 20/12/2011 Chi nhánh bán 15 kg dây hàn điện Bảo vệ khí CO2 0.8÷ 2.4 ( Đăng kiểm Na Uy) cho Công ty chế tạo máy – TKV với đơn giá 42.857đ/kg, thuế suất 10%, theo HĐ 0000982. Giá vốn là 532.500đ. Đã thanh toán bằng tiền mặt.

Kế toán ghi:

  • Nợ TK 632: 532.500 Có TK 156-K  :532.500
  • Nợ TK 111: 707.141
  • Có TK 3331: 64.286
  • Có TK 511: 642.855

Ví Dụ 3:

Ngày 29/12/2011 Chi nhánh bán 192 kg cáp thép chịu lực mạ kẽm 8÷ 52(Đăng kiểm Nhật Bản) cho Doanh nghiệp tư nhân Tiến Độ theo HĐ 0001044, đơn giá 57.154đ/kg, thuế suất 10%. Giá vốn 7.681.498đ. Thu bằng chuyển khoản.

Kế toán ghi:

  • Nợ TK 632: 7.681.498 Có TK 156-C  :7.681.498
  • Nợ TK 112: 12.070.925
  • Có TK 3331: 1.097.357
  • Có TK 511: 10.973.568

CHƯƠNG III MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG TẠI CHI NHÁNH SỐ 1 CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VÀ VẬT TƯ HẢI PHÕNG – NHÀ MÁY CÁP THÉP FCT VÀ DÂY HÀN ĐIỆN

3.1. Đánh Giá Thực Trạng Kế Toán Thuế Giá Trị Gia Tăng tại chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện.

3.1.1. Ưu Điểm

  • Về tổ chức bộ máy kế toán Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với nhu cầu kinh doanh và quản lý của chi nhánh.

Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức khoa học, thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán. Phòng kế toán có quy chế làm việc rõ ràng, mỗi kế toán viên đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng nhưng vẫn đảm bảo có sự chặt chẽ giữa các phần hành kế toán với nhau.

Kế toán phản ánh nhanh chóng, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán, phục vụ tốt công tác quản lý. Kế toán thường xuyên kiểm tra các chi phí phát sinh, các nghiệp vụ bất thường cần điều chỉnh lại, đôn đốc thu hồi công nợ và cho biết các nguồn tài chính hiện tại của chi nhánh phản ánh lên sổ sách kế toán và là nơi lưu trữ thông tin tài chính quan trọng.

  • Về kĩ thuật:

Chi nhánh đã sử dụng mạng internet , mạng nội bộ nên rất thuận tiện trong việc trao đổi thông tin trong chi nhánh và kế toán luôn cập nhập được các thay đổi về chế độ kế toán của BTC nhất là các thay đổi về kế toán Thuế.

  • Về hình thức kế toán áp dụng

Chi nhánh áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” là hình thức ghi sổ kế toán phổ biến với những ưu điểm hơn cả: khoa học, dễ hiểu, dễ làm, thuận tiện cho việc áp dụng máy vi tính, phù hợp với năng lực kế toán ở mọi trình độ, dễ phân công lao động trong phòng kế toán.Và hình thức này phù hợp với thực tế tổ chức sản xuất tại chi nhánh.

  • Về chứng từ, sổ sách sử dụng:

Việc sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ tại Chi nhánh cơ bản là thực hiện đúng theo quy định của Bộ tài chính ban hành. Chi nhánh cũng thiết lập hệ thống tài khoản chuẩn do Bộ tài chính quy định và bổ sung thêm một số tiểu khoản phù hợp với nghiệp vụ kinh tế phát sinh và đặc điểm của Chi nhánh.

Hệ thống chứng từ được tập hợp đầy đủ theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và được lập theo đúng biểu mẫu.

Quy trình luân chuyển chứng từ đúng và hợp lý góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

  • Về công tác tổ chức kế toán Thuế Giá Trị Gia Tăng tại Chi nhánh

Kế toán kê khai chính xác và đầy đủ các hoá đơn chứng từ của hàng hoá dịch vụ mua vào cũng như bán ra theo đúng thời gian quy định. Riêng bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào tháng 12/2011 có một vài hoá đơn chứng từ của tháng 11/2011, điều này là hoàn toàn hợp lý bởi theo Luật thuế hiện hành nếu chưa có đầy đủ Hoá Đơn chứng từ để kê khai trong tháng này thì có thể kê khai vào tháng sau, tối đa không quá 6 tháng, việc kê khai hoá đơn chứng từ của tháng 11 vào bảng kê của tháng 12 là vẫn nằm trong thời gian quy định.

  • Chi nhánh đã áp dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai phiên bản mới nhất trong việc kê khai thuế, giúp cho việc kê khai tương đối thuận tiện, nhanh chóng và chính xác.
  • Kế toán Thuế luôn luôn tìm hiểu những thay đổi mới nhất của Nhà nước về Luật Thuế.
  • Việc nộp thuế GTGT đều thực hiện theo đúng qui định về cách thức tiến hành cũng như thời gian.

3.1.2. Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm đã được đề cập ở trên thì công tác kế toán nói chung, công tác kế toán Thuế Giá Trị Gia Tăng nói riêng tại Chi nhánh còn có những mặt hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện hơn nữa. Dưới góc độ là một sinh viên thực tập qua thời gian nghiên cứu tại Chi nhánh em xin đưa ra một số ý kiến sau:

  • Về Kĩ Thuật

Mặc dù Chi nhánh đã có phần mềm hỗ trợ trong phần tổng hợp số liệu để lập Báo Cáo Tài Chính do cá nhân tạo ra nhưng với số lượng nghiệp vụ phát sinh hàng ngày là rất nhiều nên việc làm Kế toán bằng tay sẽ rất mất thời gian, dễ bị nhầm lẫn, dẫn đến hiệu quả công việc kém .

  • Về công tác tổ chức kế toán Thuế Giá Trị Gia Tăng tại chi nhánh:
  • Về nhân viên kế toán

Kế toán thuế là một mảng rất quan trọng trong công tác kế toán của bất kỳ doanh nghiệp nào, nhưng tại Chi nhánh vẫn chưa có một kế toán độc lập phụ trách mảng thuế, kế toán tổng hợp kiêm luôn kế toán về thuế dẫn đến việc theo dõi chặt chẽ là hết sức khó khăn và không khách quan. Nguyên nhân theo em là do việc bố trí nhân viên và phân bổ khối lượng công việc là chưa thực sự hợp lý.

  • Về vấn đề Hóa Đơn Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Khi viết Hóa Đơn chi nhánh còn nhầm lẫn việc xóa bỏ và hủy hóa đơn.

  • Về công tác bán hàng

Cty chưa tiến hành lập bảng kê bán lẻ theo quy định tại các cửa hàng bán lẻ mà tất cả các nghiệp vụ bán hàng đều được phản ánh chung vào bảng kê hóa đơn chung từ hàng hóa, dịch vụ bán ra, do vậy sẽ khó khăn cho việc theo dõi chi tiết doanh thu bán lẻ và doanh thu bán buôn dẫn đến hạn chế trong công tác quản lý các kênh phân phối sản phẩm cũng như việc thúc đẩy tiêu thụ.

Trong công tác hạch toán hàng bán bị trả lại của chi nhánh là chưa phù hợp khi hàng bán bị trả lại chi nhánh cũng không yêu cầu công ty mua phải đưa lại cho mình hóa đơn và theo dõi số thuế GTGT.

Trên đây là một vài tồn tại trước mắt, bộ phận kế toán của Chi nhánh nên đưa ra các biện pháp giải quyết để công tác kế toán thuế GTGT của Chi nhánh được hoàn thiện hơn nữa.

3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật ưt Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện

3.2.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện

Thuế là công cụ rất quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta đang trong quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, do đó Thuế Giá Trị Gia Tăng có vai trò rất quan trọng nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất, khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân, động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước .Vì vậy cần phải áp dụng Thuế Giá Trị Gia Tăng cho đúng đắn, công bằng, có hiệu quả, đáp ứng được chủ trương của Nhà Nước .

Đối với các doanh nghiệp cần phải xác định rõ được số Thuế GTGT phải nộp cho Nhà Nước nên cần có kế toán Thuế trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Yêu cầu của công tác kế toán Thuế GTGT là phải tuân thủ đúng theo chuẩn mực kế toán mới nhất cũng như những chế độ, chính sách tài chính của Nhà Nước. Một doanh nghiệp cho dù hoạt động trong lĩnh vực nghành nghề nào, thuộc loại hình nào thì cũng phải tuân thủ theo đúng những qui định của Bộ Tài Chính trong việc sử dụng, ghi chép hoá đơn, chứng từ, kê khai thuế, khấu trừ thuế và nộp thuế. Nếu doanh nghiệp không làm theo đúng những qui định hiện hành về thuế thì lập tức sẽ có sự can thiệp của cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Chính vì vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán Thuế GTGT rất cần thiết và phải theo hướng phù hợp với chế độ chính sách thuế cũng như chuẩn mực kế toán hiện hành, một mặt để thuận lợi trong công tác quản lý, mặt khác để không vi phạm chính sách quản lý kinh tế của Nhà Nước.

Tại Chi nhánh số 1 việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thuế GTGT cũng rất được quan tâm vì Thuế GTGT tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, bản thân doanh nghiệp không phải là đối tượng chịu thuế nhưng sự vận động của nó ảnh hưởng trực tiếp đến đồng vốn của doanh nghiệp cho nên xét đến cùng thì nó cũng phần nào ảnh hưởng gián tiếp đến lợi nhuận kinh doanh. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

3.2.2. Mục đích, yêu cầu, phạm vi, nguyên tắc của hoàn thiện.

  • Mục đích của hoàn thiện
  • Khắc phục những thiếu sót
  • Đưa ra những giải pháp để từ đó doanh nghiệp có những bước đi đúng đắn trong tương lai.
  • Yêu cầu của hoàn thiện

Do tầm quan trọng của phần hành kế toán Thuế Giá Trị Gia Tăng nên việc đưa ra các kiến nghị hoàn thiện cần đảm bảo những yêu cầu sau :

Thứ nhất, hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tổ chức, tôn trọng chế độ kế toán. Kế toán là một công cụ quản lý tài chính quan trọng của Nhà nước, do đó tuân thủ đúng chế độ sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp và các cơ quan quản lý. Do chế độ kế toán chỉ dừng lại ở kế toán tổng hợp nên việc vận dụng linh hoạt vào mỗi doanh nghiệp là hết sức cần thiết nhưng phải trong khuôn khổ cơ chế tài chính và tôn trọng chế độ kế toán.

Thứ hai, hoàn thiện trên cơ sở đảm bảo công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.

Thứ ba, hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tiết kiệm chi phí, giảm nhẹ công việc kế toán nhưng vẫn đảm bảo tính khoa học, đảm bảo hiệu quả của công tác nói chung.

  • Nguyên tắc của hoàn thiện
  • Không làm ảnh hưởng tới các hoạt động khác trong doanh nghiệp
  • Tôn trọng các chuẩn mực nhà nước đưa ra

3.2.3.4. Phạm vi của hoàn thiện

  • Trong chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện

3.2.3. Những ý kiến hoàn thiện

Sau một thời gian thực tập và được tìm hiểu thực tế tại chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện kết hợp với các kiến thức đã học em đã hiểu sâu hơn về thực trạng tổ chức kế toán tại chi nhánh như thế nào đặc biệt là thực trạng tổ chức kế toán Thuế Giá Trị Gia Tăng tại chi nhánh, tuy còn hạn chế về khả năng nhận thức và kinh nghiệm thực tế nhưng qua bài viết này, em xin mạnh dạn trình bày một số ý kiến ý kiến nhỏ về công tác kế toán Thuế Giá Trị Gia Tăng tại chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện. Ý kiến đề xuất dưới đây của em có thể còn mang tính chủ quan của cá nhân và chưa được tốt nhất xong em hy vọng sẽ góp phần nào vào việc hoàn thiện công tác kế Thuế Giá Trị Gia Tăng tại chi nhánh số 1 Công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện giúp cho công tác Kế toán của chi nhánh phù hợp hơn.

  • Kiến nghị 1: Về kỹ thuật Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì quy mô hoạt động của doanh nghiệp càng phát triển, mối quan hệ kinh tế pháp lý mở rộng, tính chất hoạt động ngày càng cao, làm cho nhu cầu thu nhận, xử lý cung cấp thông tin ngày càng khó khăn, phức tạp. Vì vậy việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán có ý nghĩa rất lớn.

Do vậy cần thiết phải sử dụng phần mềm kế toán bởi vì:

  • Giảm bớt khối lượng ghi chép và tính toán
  • Tạo điều kiện cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kế toán nhanh chóng, kịp thời về tình hình tài chính của chi nhánh.
  • Tạo niềm tin vào các báo cáo tài chính mà chi nhánh cung cấp cho các đối tượng bên ngoài
  • Làm cho công việc của các kế toán sẽ không phải mất thời gian tìm kiếm, kiểm tra các số liệu trong việc tính toán số học đơn giản nhàm chán để giành thời gian nhiều hơn cho lao động sáng tạo của Cán bộ quản lý.

Hiện nay, chi nhánh đang áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Có thể nói từ khi thành lập cho đến nay chi nhánh số 1 công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện đã có được những bước đi vững chắc, thuận lợi đạt hiệu quả cao được thể hiện ở những thành tích mà Chi nhánh đã đóng góp cho xã hội. Hiện nay đóng góp vào ngân sách nhà nước của Chi nhánh ngày càng tăng và Chi nhánh được đánh giá là một trong những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả. Chi nhánh số 1 công ty cổ phần thép và vật tư Hải Phòng – Nhà máy cáp thép FCT và dây hàn điện là Chi nhánh có bộ máy kế toán tương đối gọn nhẹ, nghiệp vụ phát sinh trong tháng, quý…nhiều tuy nhiên Chi nhánh vẫn thực hiện đầy đủ các phần hành kế toán theo yêu cầu quản lý của Chi nhánh và của bộ tài chính.

Qua quá trình nghiên cứu về công tác kế toán tại Chi nhánh mà cụ thể là tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Chi nhánh, về cơ bản em nhận thấy Chi nhánh đều làm đúng theo chế độ kế toán về thuế GTGT, thực hiện việc kê khai thuế, nộp thuế theo đúng như hướng dẫn của cơ quan thuế. Nhận thức được phần nào tầm quan trọng đó của thuế GTGT, Chi nhánh đã đưa vào áp dụng ngay các hoá đơn, chứng từ liên quan đến thuế GTGT tại Chi nhánh phần lớn đều hợp lý, hợp lệ và xử lý linh hoạt. Từ đó các Tờ khai thuế GTGT, các Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào, các Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra được lập và gửi đến cơ quan thuế đầy đủ và đúng thời hạn.

Tuy nhiên bên cạnh đó, công tác kê khai thuế GTGT của Chi nhánh vẫn tồn tại những hạn chế, sai sót trong việc hạch toán kế toán thuế GTGT như nhầm lẫn kê khai giữa hủy hóa đơn và xóa bỏ hóa đơn, vẫn còn nộp tờ khai thuế theo phương thức trực tiếp dẫn tới mất thời gian, chi phí và kém hiệu quả. Chưa lập và quản lý các hóa đơn hàng giảm giá và hàng bán bị trả lại, bảng kê bán lẻ tại các cửa hàng bán lẻ, áp dụng ghi sổ nhật ký chung không đúng theo quy định….Do những hạn chế trên ảnh hưởng không nhỏ tới công tác kế toán thuế GTGT vì vậy trong thời gian tới Chi nhánh nên có nhiều biện pháp khắc phục sai sót như lập biên bản hủy hóa đơn, bắt đầu nộp tờ khai thuế qua mạng sẽ mang lại nhiều hiệu quả, lập hóa đơn khi hàng giảm giá và trả lại hàng bán, lập bảng kê bán lẻ để tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý các kênh phân phối sản phẩm, đồng thời nhằm theo dõi riêng việc bán lẻ hàng hóa, hạch toán nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung phù hợp với hình thức ghi sổ nhật ký chung mà Chi nhánh đang áp dụng.…. Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép.

Trên cơ sở lý luận cũng như kiến thức thực tế của mình em xin mạnh dạn đưa ra một số kiến nghị trên để Chi nhánh có thể xem xét hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Chi nhánh nói riêng và công tác kế toán nói chung.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Công tác doanh thu chi phí và XĐKQKD Công ty thép

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán thuế giá trị gia tăng tại Cty cổ phần thép […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x