Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần VILACO dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại kinh tế hội nhập phát triển hiện nay mọi hoạt động sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển được thì điều kiện tất yếu là vốn. Vốn là điều kiện không thể thiếu để doanh nghiệp được thành lập và tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, và là nhân tố chi phối hầu hết các nhân tố khác nên việc sử dụng vốn và quản lý vốn có hiệu quả mang ý nghĩa rất quan trọng. Để tận dụng nguồn vốn nội bộ trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài phải có chiến lược, biện pháp hữu hiệu. Theo xu hướng phát triển hiện nay, các doanh nghiệp ngày càng năng động hơn, tự chủ hơn trong sản xuất kinh doanh thì việc sử dụng vốn hiệu quả ngày càng chiếm một vị trí lớn trong quản lý tài chính doanh nghiệp, không những đem lại cho doanh nghiệp nhiều thuận lợi mà còn một phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế đất nước.

Bên cạnh đó tính hiệu quả không phải lúc nào cũng như mong muốn của doanh nghiệp, mà phụ thuộc vào chiến lược phát triển hoạt động và quản lý nguồn vốn. Do đó bên cạnh những doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì cũng không ít những doanh nghiệp thua lỗ dẫn đến hậu quả phải sáp nhập hoặc buộc phải phá sản. Điều này là tất yếu trong nền kinh tế hiện nay. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp.

Sau thời gian thực tập tai Công ty cổ phần VILACO, được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán- tài chính của công ty, em đã dần được làm quen làm quen với thực tế. Qua đó thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của việc sử dụng vốn có hiệu quả. Em đã đi sâu nghiên cứu và chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần VILACO” làm đề tài khóa luận cho mình.

Ngoài phần mở đầu và kết luận thì bố cục khóa luận gồm 3 chương:

  • Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
  • Chương 2: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần VILACO.
  • Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần VILACO.

Trong thời gian thực tập em nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các anh chị tại phòng kế toán tài chính của công ty cổ phần VILACO và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo ThS.Trần Thị Như Trang đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này.

Do trình độ của bản thân còn nhiều hạn chế và thời gian nghiên cứu có hạn nên trong quá trình tìm hiểu, phân tích và hoàn thành bài khóa luận không thể tránh khỏi những sai sót nhất định nên em kính mong có sự đóng góp và giúp đỡ của các thầy cô để bài bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp

1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn

1.1.1.1.Khái niệm vốn Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.

Theo quan điểm của Marx, “vốn (tư bản) là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất”. Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn nhưng do bị hạn chế bởi những điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Marx đã quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,vốn của doanh nghiệp được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Khái niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong khu vực sản xuất mà bao gồm toàn bộ mọi quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục trong thời gian tồn tại của doanh nghiệp.

1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của vốn

Thứ nhất: Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin,… Một lượng tiền phát hành đã thoát lý giá trị thực của hàng hoá để đưa vào đầu tư, những khoản nợ không có khả năng thanh toán thì không được coi là vốn.

Thứ hai: Vốn luôn vận động để sinh lời.

Sự vận động của vốn được khái quát như sau:

  • T – H – SX – H’ – T’ vậy sẽ có các khả năng xảy ra:
  • T’ > T : quá trình sản xuất kinh doanh có lợi nhuận
  • T’= T : kinh doanh trong tình trạng hòa vốn
  • T’ < T: quá trình sản xuất kinh doanh thua lỗ

Từ sơ đồ trên ta thấy vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn thì đồng tiền đó phải được đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm kiếm lời. Trong quá trình vận động, đồng vốn có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhưng điểm cuối cùng của chu kỳ phải là giá trị, là tiền và có giá trị lớn hơn điểm bắt đầu. Đây chính là nguyên lý đầu tư, sử dụng và bảo toàn vốn. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Thứ ba: Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sở hữu sẽ bị lãng phí, không hiệu quả. Ở đây cần phải phân biệt giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, tuỳ theo hình thức đầu tư mà người có quyền sở hữu và quyền sử dụng là đồng nhất hoặc riêng rẽ. Và dù trong trường hợp nào, người sở hữu vốn vẫn được ưu tiên đảm bảo quyền lợi và được tôn trong quyền sở hữu của mình. Đây là một nguyên tắc để huy động và quản lý vốn.

Thứ tư: Phải xem xét về yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa là vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong điều kiện cơ chế thị trường, phải xem xét yếu tố thời gian vì ảnh hưởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau.

Thứ năm: Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng. Doanh nghiệp không chỉ khai thác tiềm năng về vốn của mình mà còn phải tìm cách thu hút nguồn vốn từ bên ngoài như phát hành cổ phiếu, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác. Nhờ vậy vốn của doanh nghiệp sẽ tăng lên và được gom thành món lớn.

Thứ sáu: Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị trường. Những người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn sẽ đi vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn. Khi đó quyền sở hữu vốn không bị chuyển nhượng qua sự vay nợ. Người vay phải trả một tỷ lệ lãi suất hay chính là giá của quyền sử dụng vốn, vốn khi bán đi sẽ không mất quyền sở hữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất định. Việc mua này diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán tuân theo quan hệ cung- cầu vốn trên thị trường.

Thứ bảy: Vốn không chỉ được biểu biện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình:

Tài sản vô hình của doanh nghiệp có thể là vị trí địa lý, nhãn hiệu thương mại, bản quyền phát minh sáng chế, các bí quyết về công nghệ… Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, tài sản vô hình ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Những đặc trưng trên cho thấy rằng vốn kinh doanh được sử dụng cho sản xuất kinh doanh tức là mục đích tích luỹ chứ không phải là mục đích tiêu dùng như một số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp. Vốn kinh doanh được ứng ra trước khi hoạt động sản xuất kinh doanh được bắt đầu. Và sau một chu kỳ hoạt động vốn kinh doanh phải được thu về để sử dụng cho các chu kỳ hoạt động tiếp theo. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

1.1.1.3.Tầm quan trọng của vốn trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành đầu tư đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất kinh doanh. Nếu thiếu vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ bị ngừng trệ, đồng thời kéo theo hàng loạt các tác động tiêu cực khác dẫn đến bản thân doanh nghiệp và đời sống người lao động. Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:

-Về mặt pháp lý: Một doanh nghiệp muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác lập. Trong quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật.

Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên và liên tục. Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn nền kinh tế phát triển theo xu hướng toàn cầu hóa như hiện nay. Ngoài ra vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có như sức lao động, nguồn hàng hóa, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hóa, là chất keo dính kết quá trình quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn giúp cho doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất và sản xuất mở rộng của mình.

1.1.2. Phân loại vốn trong doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

1.1.2.1.Căn cứ vào nguồn hình thành

  • Vốn chủ sở hữu:

Vốn chủ sở hữu là số tiền của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp, số vốn này không phải là một khoản nợ. Các doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phả trả lãi suất. Vốn chủ sở hữu thể hiện quyền làm chủ của doanh nghiệp đối với tài sản hiện có trong doanh nghiệp.

Vốn chủ sở hữu được hình thành theo nhiều cách khác nhau nhưng chủ yếu từ những nguồn sau:

  • Đóng góp ban đầu của nhà đầu tư. Đối với các doanh nghiệp thuộc loại hình công ty cổ phần thì số vốn này là do các cổ đông trong công ty đóng góp.
  • Lợi nhuận chưa phân phối
  • Các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính
  • Phần chênh lệch do đánh giá lại tài sản
  • Ngoài ra đối với doanh nghiệp thuộc loại hình công ty cổ phần thì vốn chủ còn được hình thành từ phát hành cổ phiếu

Vốn vay:

Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn sau:

Vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng khác: đây là nguồn vốn rất quan trọng đối với doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp.

Vốn tín dụng thương mại: Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước của khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thương mại luôn gắn với một hàng hoá cụ thể, gắn với hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác động của hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Đây là một phương thức tài trợ tiện lợi linh hoạt trong kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tương Tuy nhiên khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

Ngoài ra vốn vay của doanh nghiệp còn được hình thành từ việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp và một số nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp khác. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề để cho doanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc quản lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập đến là hoạt động luân chuyển vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản và hiệu quả vòng quay vốn. Vốn cần được nhìn nhận và xem xét dưới trạng thái động với quan điểm hiệu quả.

1.1.2.2. Căn cứ vào phương thức luân chuyển

  • Vốn cố định:

Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Số vốn đầu tư, mua sắm thiết bị xây dựng hay lắp đặt… các tài sản cố định vô hình và hữu hình để phục vụ sản xuất kinh doanh được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đây là số vốn đầu tư ứng trước, số vốn này nếu sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi nó dần khi chuyển dần một phần giá trị của nó vào sản phẩm hay dịch vụ. Chính vì vậy quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố định và ảnh hưởng đến trình độ trang bị tài sản cố định cho sản xuất kinh doanh.

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu, nó có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hoá và giá trị của nó được chuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm tuỳ theo mức độ hao mòn về vật chất của tài sản cố định. Bộ phận chuyển dịch vào trong giá trị của sản phẩm mới tạo nên một yếu tố chi phí sản xuất sản phẩm và được thu hồi sau khi tiêu thụ được sản phẩm.

Nhà nước có quy định một tư liệu lao động phải đủ hai tiêu chuẩn sau mới là tài sản cố định:

  • Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên.
  • Giá trị phải đạt tới một độ lớn nhất định trong từng thời kỳ.

Để tăng cường công tác quản lý tài sản cố định cũng như vốn cố định và nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng, chúng ta cần thiết cần phải phân loại tài sản cố định. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì tài sản cố định được phân loại thành :

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh Loại này bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.

Tài sản cố định hữu hình gồm:

  • Loại 1: Nhà cửa vật kiến trúc
  • Loại 2: Máy móc thiết bị
  • Loại 3: Phương tiện vận tải.
  • Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý
  • Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
  • Loại 6: Các loại tài sản cố định khác

Tài sản cố định vô hình gồm:

  • Quyền sử dụng đất
  • Chi phí thành lập doanh nghiệp
  • Bằng phát minh sáng chế
  • Chi phí nghiên cứu, phát triển
  • Chi phí lợi thế kinh doanh( lợi thế thương mại)
  • TSCĐ vô hình khác như độc quyền nhãn hiệu và thương mại, quyền đặc nhượng
  • Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh quốc phòng.
  • Tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ nhà nước.
  • Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp được chia thành những loại sau:
  • Tài sản cố định đang sử dụng
  • Tài sản cố định chưa sử dụng
  • Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh. Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng suất cao trong sản xuất kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong cơ chế trị trường. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

  • Vốn lưu động:

Vốn lưu động bao gồm số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương. Trong quá trình vận động thực tế vốn lưu động phản ánh theo hình thái tồn tại dưới hình thức tài sản lưu động. Tài sản lưu động gồm: nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng hoá…. Như vậy vốn lưu động biểu hiện về mặt hiện vật của đối tượng lao động và tiền lương. Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất.

Phân loại:

  • Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh :
  • Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, vật liệu bao bì đóng gói.
  • Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
  • Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản giá trị thành phẩm, hàng hoá mua ngoài, hàng hoá sản xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ vốn tiền tệ, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn) các khoản thế chấp, ký quỹ ký cược ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán.
  • Căn cứ theo hình thái biểu hiện:
  • Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể như nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
  • Vốn bằng tiền gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn.

Việc quản lý vốn lưu động đối với các doanh nghiệp cần phải đảm bảo đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn để sử dụng có hiệu quả.

1.1.2.3. Căn cứ vào thời hạn luân chuyển

  • Vốn ngắn hạn: Là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới 1 năm.
  • Vốn trung hạn: Là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ 1 đến 5 năm.
  • Vốn dài hạn: Là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ 5 năm trở nên.

1.1.2.4. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn

Theo cách phân loại này vốn được chia thành 2 loại:

  • Vốn thường xuyên:

Vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp. Đặc điểm của nguồn vốn này là sự ổn định và dài hạn. Doanh nghiệp có thể dùng nó đầu tư mua sắm tài sản cố định và một phần tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Phần tài sản lưu động được đầu tư bởi vốn thường xuyên gọi là tài sản lưu động ròng.

  • Vốn tạm thời:

Đây là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dưới 1 năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động kinh doanh của mình. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.

Việc phân loại này giúp cho người quản lý xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian và mục đích sử dụng, đáp ứng đầy đủ kịp thời vốn cho sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn và ý nghĩa của nó đối với doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn và ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.1.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn

Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cuả doanh nghiệp, nhưng chưa thể đạt được mục đích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của doanh nghiệp chính là lợi nhuận. Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình trong đó sử dụng hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì? Để hiểu được trước hết ta phải hiểu hiệu quả là gì? Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan hệ giữa” kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”.

Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra. Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao.

Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện ở sự cố gắng, nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị- xã hội.

Như vậy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho đồng vốn sinh lời tối đa và chi phí thấp nhất nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản của chủ sở hữu. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Hiệu quả sử dụng vốn được lượng hóa thông qua hệ thống các chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn cố định, vốn lưu động, suất sinh lời của vốn, tốc độ luân chuyển vốn,…Nó phản ánh quan hệ đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh thông qua thước đo tiền tệ hay cụ thể là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Kết quả thu được ngày càng cao so với chi phí vốn bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp phát triển vững mạnh.

1.2.1.2. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiêu quả sư dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Qua đó các doanh nghiệp sẽ đảm bảo việc huy động vốn các nguồn tài trợ và khả năng thanh toán, khắc phục cũng như giảm bớt được những rủi ro trong kinh

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Để đáp ứng các yêu cầu cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm…doanh nghiệp cần phải có vốn, trong khi vốn của doanh nghiệp chỉ có hạn vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là rất cần thiết.

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của sản phẩm trên thị trường, nâng cao mức sống của người lao động…Vì khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện. Điều này giúp cho năng suất lao động của doanh nghiệp ngày càng nâng cao, tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và các ngành có liên quan. Đồng thời nó cũng làm tăng các khoản đóng góp cho Ngân sách nhà nước.

1.2.2. Phương pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

1.2.2.1.Phương pháp so sánh

Để áp dụng phương pháp so sánh cần đảm bảo các điều kiện so sánh của các chỉ tiêu tài chính( thống nhất về mặt không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán ) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh. Gốc so sánh được lựa chọn là gốc về thời gian, kỳ phân tích được gọi là kỳ báo cáo hoặc kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể đo bằng giá trị tuyệt đối hoặc số bình quân. Nội dung so sánh gồm:

  • So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp, đánh giá sự suy giảm hay sự giảm sút trong hoạt động sản xuất kinh doanh để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
  • So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của doanh nghiệp.
  • So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số bình quân của ngành, của các doanh nghiệp khác để đánh giá doanh nghiệp mình tốt hay xấu, được hay không được.
  • So sánh chiều dọc để xem xét tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so sánh chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến động cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các liên độ kế toán liên tiếp.

1.2.2.2. Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp này dựa trên chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài chính. Về nguyên tắc phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu.

Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp được phân tích thành các nhóm đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp. Đó là các nhóm tỷ lệ mục tiêu thanh toán, nhóm tỷ lệ về vốn cơ cấu, nhóm tỷ lệ về năng lực kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời. Mỗi nhóm tỷ lệ lại bao gồm nhiều nhóm tỷ lệ riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính. Trong mỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo góc độ phân tích người ta phân tích lựa chọn các mục tiêu khác nhau. Để phục vụ cho mục tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta phải tính đến hao mòn vô hình do sự phát triển không ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.

1.2.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

1.2.3.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó cho biết trong kỳ vốn kinh doanh quay được bao nhiêu vòng, số vòng quay càng lớn thì tốc độ luân chuyển vốn càng nhanh.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với doanh nghiệp khác chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại.

Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.

1.2.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng, số vòng quay càng nhanh thì kỳ luân chuyển vốn lưu động càng rút ngắn, chứng tỏ vốn lưu động sử dụng có hiệu quả.

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để vốn lưu động quay hết 1 vòng, thời gian luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp. Hệ số này càng cao thì việc sử dụng VLĐ càng có hiệu quả.

Chỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu thuần trong kỳ, hệ số này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao.

1.2.3.3.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn có định tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần, hiệu suất càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ sử dụng trong năm đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu thì cần bỏ vào sản xuất kinh doanh bao nhiêu đồng nguyên giá TSCĐ.

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần cần sử dụng bao nhiêu đồng vốn cố định, chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.1.1. Đặc điểm chung của nền kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởng trực tiếp đến mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu về vốn kinh doanh. Những biến động của nền kinh tế có thể gây nên những rủi ro trong kinh doanh mà các quản trị tài chính phải lường trước, những rủi ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi hay tiền thuê nhà xưởng, máy móc thiết bị hay tìm nguồn tài trợ.

Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình, cũng phải phấn đấu để phát triển với nhịp độ tương đương. Khi doanh thu tăng lên sẽ đưa đến việc gia tăng tài sản, các nguồn phải thu và các loại tài sản khác. Khi đó, các nhà quản trị tài chính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó.

1.3.1.2. Chính sách của Nhà nước

Để tạo môi trường kinh tế ổn định, đảm bảo cho sự phát triển bền vững Nhà nước điều hành và quản lý nền kinh tế vĩ mô bằng các chính sách kinh tế vĩ mô. Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng. Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản của nhà nước luôn là yếu tố tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khóa của chính phủ có tác động đến quá trình ra quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

  • Chính sách lãi suất: Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động vốn và kinh doanh của doanh nghiệp. Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, kinh doanh không hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là vốn vay sẽ bị giảm sút. Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thực hiện một hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải tính toán xem hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảm bảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn có nghĩa là không có hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn. Đối với hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phí vốn nếu có hiệu quả thì mới nên thực hiện.

  • Chính sách thuế:

Thuế là công cụ quan trọng vủa Nhà nước để điều tiết kinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng. Chính sách thuế của Nhà nước có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì mức thuế cao hay thấp làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Sự hoạt động của thị trường tài chính và hệ thống tài chính trung gian là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động tài chính nói riêng. Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chính trung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điệu kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu tư và có cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

1.3.1.3. Môi trường pháp lý

Nền kinh tế của chúng ta mới phát triển ở giai đoạn đầu của nền kinh tế thị trường chịu sự quản lý điều tiết của Nhà nước. Do vậy, nếu môi trường pháp lý (các bộ luật, đường lối chính sách…) chưa toàn diện đồng bộ, chưa phù hợp với kinh tế thị trường thì sẽ không tạo được môi trường kinh doanh công bằng, hấp đẫn. Nếu không có một hệ thống pháp luật hữu hiệu bảo vệ các nhà đầu tư thì cũng rất khó kêu gọi đầu tư, vì các nhà đầu tư sẽ không ưu tiên khi bỏ vốn mà chủ yếu đầu tư trung hạn, dài hạn thiếu sự bảo đảm lâu dài của luật pháp. Như vậy có thể nói môi trường pháp lý là điều kiện hết sức cần thiết để tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bảo đảm các điều kiện về lâu dài cho các nhà đầu tư từ đó tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng đầu tư thu hút nhiều nguồn vốn đáp ứng cho các chiến lược kinh doanh đề ra. Ở Việt Nam, khi luật chứng khoán ra đời là một điều kiện rất thuận lợi để bảo vệ các nhà đầu tư, nhà phát hành chứng khoán, tạo môi trường lành mạnh cho doanh nghiệp thu hút vốn trên thị trường này.

1.3.2. Nhân tố chủ quan Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

1.3.2.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

Đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Mỗi ngành sản xuất kinh doanh có những đặc điểm khác nhau về mặt kinh tế kỹ thuật như: tính chất ngành nghề, tính thời vụ và chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Tính chất ngành nghề ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở quy mô, cơ cấu vốn kinh doanh. Quy mô, cơ cấu vốn khác nhau sẽ ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển, phương pháp đầu tư, thể thức thanh toán, chi trả,…do đó ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.

Tính thời vụ: Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu về vốn lưu động giữa các quý trong năm thường biến động lớn, doanh thu bán hàng không được đều, tình hình thanh toán, chi trả cũng gặp khó khăn, ảnh hưởng tới chu kỳ thu tiền bình quân, hệ số vòng quay vốn…do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất sử dụng vốn của doanh nghiệp.

Chu kì sản xuất: Những doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất ngắn thì nhu cầu về vốn trong năm thường không có biến động lớn, doanh nghiệp lại thường xuyên liên tục thu được tiền bán hàng, giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong cân đối thu chi bằng tiền và đảm bảo nguồn vốn kinh doanh, vốn được quay nhiều vòng trong năm. Ngược lại những doanh nghiệp sản xuất những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra một lượng vốn lưu động tương đối lớn, vốn thu hồi chậm, quay ít vòng.

1.3.2.2. Đặc điểm về sản phẩm kinh doanh

Sản phẩm của doanh nghiệp là nơi chứa đựng các chi phí cho sản phẩm. Nếu như sản phẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như bia, rượu, thuốc lá… thì vòng đời của nó thường ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó sẽ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất những sản phẩm này có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điều kiện đổi mới. Ngược lại nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, được sản xuất trên dây chuyền công nghệ có giá trị lớn như ô tô, xe máy,…sẽ thu hồi vốn chậm hơn.

1.3.2.3. Trình độ quản lý và sử dụng vốn Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Trình độ quản lý vốn cũng hết sức quan trọng, yêu cầu doanh nghiệp phải xác định đúng nhu cầu về vốn phát sinh từ đó tìm nguồn tài trợ hợp lý. Trong quản lý vốn thì công tác quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp đên hiệu quả sử dụng vốn đó là việc tổ chức quản lý vốn cố định và vốn lưu động. Đây là một công việc phức tạp đòi hỏi nhà quản lý phải thường xuyên theo dõi tính toán quản lý vốn chặt chẽ ở tất cả các giai đoạn trong một chu kỳ kinh doanh từ khâu yếu tố đầu vào, sản xuất đến khâu tiêu thụ.

Tổ chức tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp vì tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đên doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Tiệu thụ sản phẩm ảnh hưởng rất lớn bởi các chính sách về thị trường, khách hàng và các dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tổ chức tốt khâu này sẽ đem lại hiệu quả rất cao.

1.3.2.4. Nhân tố con người

Con người là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn. Con người ở đây chính là bộ máy quản lý và lực lượng lao động trong doanh nghiệp. Con người là nhân tố trung tâm, quyết định tới sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, giám đốc là người quyết định, có toàn quyền quản lý và sử dụng tiền vốn cũng như tài sản của doanh nghiệp, là người chịu trách nhiệm mọi vấn đề tài chính của doanh nghiệp. Nếu quyết định sử dụng vốn của giám đốc đúng đắn thì doanh nghiệp sẽ có lãi, ngược lại, nếu quyết định thiếu chính xác thì sẽ dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh và thậm chí có thể bị phá sản.

Bên cạnh giám đốc, đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp – đội ngũ tham mưu cho giám đốc cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Một đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn vững vàng, tinh thông nghiệp vụ, năng động, sáng tạo, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình sản xuất kinh doanh sẽ giúp giám đốc có những quyết định kịp thời, đúng đắn và xây dựng được quy trình sản xuất hợp lý cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, lực lượng lao động trực tiếp cũng là nhân tố quan trọng bởi họ trực tiếp tạo ra hàng hóa vật chất. Đội ngũ lao động này có tay nghề giỏi và có tinh thần trách nhiệm cao sẽ giúp doanh nghiệp thu được kết quả kinh doanh tốt. Từ đó doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x