Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần VILACO dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Khái quát về công ty cổ phần VILACO
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần VILACO
- Trụ sở giao dịch: Số 75B Đường 208 – An Đồng – An Dương – Hải Phòng
- Mã số thuế: 0201674869
- Giám đốc: Nguyễn Thị Thanh Hương
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Nhiệm vụ của công ty: Công ty cổ phần Vilaco là công ty chuyên sản xuất hóa mỹ phẩm, sản phẩm của công ty rất đa dạng về chủng loại, kiểu dáng, mẫu mã.
Vốn đăng ký: 24.600.000.000 đồng
Công ty được thành lập vào tháng 12 năm 2003 theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Đăng ký kinh doanh số 0203000653 do sở kế hoạch và đầu tư cấp. Vốn hoạt động do nhiều thành viên đóng góp trong đó 80% của công ty TNHH VICO – Nhà sản xuất bột giặt và chất tẩy rửa hàng đầu Việt Nam.
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm sau:
- Sản xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và hóa mĩ phẩm
- Dịch vụ xuất nhập khẩu
- Kinh doanh nguyên vật liệu, hóa chất thông thường và thành phẩm chuyên ngành.
- Sản xuất, kinh doanh nước tinh lọc, nước giải khát…
Lịch sử hình thành của công ty cổ phần VILACO gắn liền với quá trình phát tri ển và cạnh tranh chia sẻ thị phần với các nhãn hiệu hóa mĩ phẩm nổi tiếng củ a công ty VICO.
Công ty TNHH VICO được thành lập tháng 1 năm 1994 là doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh chất tẩy rửa và hoá mỹ phẩm, nước uống tinh lọc và xuất nhập khẩu hoá chất chuyên ngành.
Sau 15 năm ra đời từ một doanh nghiệp nhỏ VICO vươn lên trở thành một công ty hàng đầu Việt Nam về lĩnh vực sản xuất chất tẩy rửa và hoá mỹ phẩm với thương hiệu bột giặt nổi tiếng “VÌ DÂN”.
Công ty đã áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 – 2000 từ năm 2002.
Thương hiệu “VICO – VÌ DÂN” là 2 thương hiệu được Bộ Văn Hoá và cục sở hữu trí tuệ xác nhận là thương hiệu có uy tín tại Việt Nam. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Năm 2016: VICO được nhà nước trao tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba.
- Năm 2017, 2019: Thương Hiệu “VÌ DÂN” đã lọt vào Top 500 Thương Hiệu nổi tiếng tại Việt Nam, đây là kết quả của “dự án khảo sát thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam” do công ty nghiên cứu thị trường AC Nielsen Việt Nam thực hiện .
- Năm 2018: Thương hiệu “VÌ DÂN” đã lọt vào Top 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do ICHI Communication Corp Nhật Bản thực hiện.
- Năm 2019:Thương hiệu “VICO VÌ DÂN” đã đạt giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” – Top 200 thương hiệu tiêu biểu Việt. VICO là một trong năm doanh nghiệp nhận cờ thi đua xuất sắc của thành phố. Tính đến tháng 12 năm 2018, Công ty VICO đã đặt hơn 600 Huy Chương Vàng, 36 Cúp Vàng các loại và luôn lọt trong Top Ten tại các kỳ hội chợ trong nước và Quốc tế.
- Năm 2018 ,VICO xây dựng thêm một dây chuyền sản xuất bột giặt với công suất 50.000 tấn/năm hiện đại bậc nhất Việt Nam.
Đặc biệt năm 2019 VICO đã ký hợp đồng sản xuất tất cả các sản phẩm bột giặt cho tập đoàn P&G cung cấp bột giặt Tide cho thị trường phía Bắc Việt Nam và xuất khẩu đi các nước vùng Đông Nam Á. VICO đã được tập đoàn P&G hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn của tập đoàn P&G là một tập đoàn số một trên thế giới về chất tẩy rửa hóa mỹ phẩm.
Dây chuyền công nghệ hiện đại, chi phí tiêu hao vật tư thấp, có thể sản xuất tất cả các chủng loại bột giặt theo yêu cầu của khách hàng. Hơn nữa do ở gần vùng nguyên liệu sản xuất bột giặt của Trung Quốc vì vậy giá thành sản phẩm là tôt nhất.
Tiếp bước cho những thành công của VICO đó chính là sự ra đời của công ty cổ phần VILACO vào năm 2003, khi mà VICO chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu của thị trường.
Công ty cổ phần VILACO là một trong các công ty thành viên của công ty TNHH VICO được thành lập vào tháng 12 năm 2003. Ngay từ khi mới thành lập, công ty cổ phần VILACO đã hoạch định chiến lược phát triển 10 năm (2003-2021) của mình theo hai giai đoạn: Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Giai đoạn 1: (2003-2019) Khẳng định sự tồn tại của doanh nghiệp, sản xuất đưa sản phẩm tiêu thụ trên phạm vi thị trường miền Bắc, miền Trung, miền Nam và thị trường nước ngoài của một số nước đang phát triển.
- Giai đoạn 2: (2020-2024) Đưa sản phẩm tiêu thụ trên phạm vi toàn thị trường Việt Nam và xuất khẩu trên thị trường quốc tế.
Trong giai đoạn 1, VILACO tập trung cho việc xây dựng chất lượng sản phẩm, kênh phân phối, giá bán phù hợp với mặt bằng của thị trường. VILACO cho tới nay đã phát triển được hơn 6 năm, đã đạt được những kết quả nhất định theo chiến lược phát triển giai đoạn 1. Cụ thể, sản phẩm hóa mĩ phẩm của VILACO đã được các giải thưởng có uy tín của các hội chợ thương mại trong nước và người tiêu dùng bình chọn, sản phẩm của VILACO đã được xuất khẩu sang Irac, Đài Loan, Trung Quốc, Lào, Thái Lan,Ucraina…
Trong giai đoạn 2, VILACO đã và đang phát triển đa dạng hóa các sản phẩm theo các giới tính khác nhau, đối tượng khách hàng ở các vùng miền, quốc gia khác nhau để đáp ứng cao hơn theo mặt bằng giá và yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng. VILACO từng bước vững chắc khẳng định thương hiệu của mình bằng việc xây dựng con người, xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất và áp dụng thành công hệ thống quản lý chat lượng quốc tế ISO 9001:2000.
Những năm qua, ban lãnh đạo công ty luôn đoàn kết, năng động và thể hiện được bản lĩnh kinh doanh, không ngừng tìm biện pháp khai thác, chiếm lĩnh thị trường. Đời sống của cán bộ công nhân viên trong công ty được cải thiện ở mức độ cao, các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực đã khuyến khích được tinh thần lao động nhân viên công ty.
Công ty luôn chú trọng mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng lợi nhuận để khẳng định vị trí trên thị trường. Ngày 15 tháng 3 năm 2019, công ty đã chính thức cho đi vào hoạt động nhà máy sản xuất bột giặt lớn nhất Việt Nam với công suất 50.000 tấn/năm. Đây là cơ hội lớn và cũng là thách thức không nhỏ đối với công ty trước vấn đề đáp ứng nhu cầu của thị trường về cả số lượng lẫn chất lượng. Hiện tại, công ty đang tiếp tục xây dựng một nhà máy sản xuất bột giặt mới với công suất 100.000 tấn/năm. Kế hoạch tới 2026 sẽ hoàn thành xong và đưa vào sử dụng, công ty mong muốn sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
2.1.2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận
- Hội đồng quản trị:
Đứng đầu công ty, trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty.
- Hội đồng cổ đông:
Tập hợp tất cả các cổ đông trong công ty. Định kỳ hội đồng cổ đông sẽ họp bàn để giải quyết các vấn đề và đưa ra định hướng phát triển cho công ty.
- Ban giám đốc:
Chủ tịch HĐQT- Giám đốc công ty do Hội đồng quản trị công ty tuyển chọn, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, cổ đông và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty.
Phó giám đốc kỹ thuật:
- Là người điều hành cao nhất về kế hoạch sản xuất, kỹ thuật của công
- Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn, trung hạn và hàng năm của công ty trong tất cả các chương mục của hệ thống kế hoạch của công ty.
- Quản lý kỹ thuật hệ thống điện nước từ khâu đầu đến khâu cuối.
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh:
- Xây dựng chiến lược và chính sách tiêu thụ sản phẩm.
- Lập kế hoạch tiêu thụ hàng hoá hàng năm đối với từng loại sản phẩm.
Xây dựng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm ở những thị trường thích hợp trong cả nước.
Duy trì phát triển thị phần và thị trường trên cơ sở nắm chắc thị trường, nắm chắc đối thủ cạnh tranh đề đạt với Giám đốc, Hội đồng quản trị công ty cùng tập thể lãnh đạo đề ra các chính sách nhằm củng cố và mở rộng thị trường trong nước tiến tới xuất khẩu ra nước ngoài. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Phòng Thương mại:
Tiếp thị các sản phẩm của công ty, đặc biệt là các sản phẩm mới thông qua các hội chợ, qua các phương tiện thông tin đại chúng… tổ chức mạng lưới tiêu thụ thích hợp trong cả nước, nhằm giữ vững thị trường đã có, mở rộng thị trường mới, từng bước tiến tới có thị trường ở nước ngoài.
Tiếp nhận bổ sung các thông tin về khách hàng, xem xét khả năng đáp ứng yêu cầu, lập phương án thoả mãn khách hàng trình với lãnh đạo sau đó soạn thảo các hợp đồng quản lý để thực hiện và sửa đổi khi cần thiết.
- Phòng kế toán- tài chính:
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và Nhà nước theo những quy định của điều lệ, các quy định về kế toán Nhà nước và mọi hoạt động tài chính kế toán của Công ty.
Theo dõi và tập hợp số liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh bằng nghiệp vụ kế toán, tham gia phân tích kết quả sản xuất kinh doanh của công ty theo từng kỳ tài chính, đề xuất các giải pháp kinh tế kỹ thuật phù hợp với chính sách kinh doanh của công ty.
Phòng quản lý chất lượng:
- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về mọi hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9001-2000 tại công ty.
- Trực tiếp điều hành hoạt động của hệ thống chất lượng của công
- Tổ chức xây dựng, duy trì hệ thống chất lượng phù hợp, có hiệu quả trong công ty.
Phòng kỹ thuật:
- Xây dựng các quy trình, quy phạm kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thử nghiệm, kiểm tra, phân tích, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật nguyên liệu – sản phẩm, kiểm tra, thử nghiệm chất lượng nguyên vật liệu,thành phẩm.
Phòng điều hành sản xuất:
- Quản lý công nghệ sản xuất.
- Thiết kế sản phẩm, thiết kế các chi tiết của sản phẩm và bán sản phẩm.
- Xây dựng các hướng dẫn để chế tạo sản phẩm.
- Xây dựng các hướng dẫn kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra trong sản xuất, kiểm tra bán sản phẩm và sản phẩm.
- Xây dựng và giao kế hoạch sản xuất hàng tháng cho các phân xưởng.
- Kiểm tra đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như các kế hoạch khác đối với phân xưởng sản xuất và các phòng ban liên
Các phân xưởng sản xuất:
Quản lý nghiêm ngặt quá trình sản xuất, đảm bảo chất lượng mẫu mã sản phẩm, đồng thời hợp lý hóa quy trình công nghệ để nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho công ty.
2.2. Các đặc điểm có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
2.2.1 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2.1.1.Ngành nghề kinh doanh
Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm như:
- Sản xuất kinh doanh chất tẩy rửa, hóa mỹ phẩm
- Kinh doanh nguyên vật liệu, hóa chất thông thường và thành phẩm
- Sản xuất kinh doanh nước tinh lọc, nước giải khát Một số nhóm sản phẩm tiêu biểu của công ty như:
- Sản phẩm giặt tẩy với thương hiệu bột gặt Vì Dân có từ lâu đời, bột giặt Tide, nước giặt Lord, nước tẩy trắng Javel, nước xả vải…
- Sản phẩm chăm sóc nhà bếp với nước rửa chén Two Lemon, Vico Pet,…
- Sản phẩm chăm sóc gia đình với nước lau sàn Lord, nước lau kính Lord,…
- Sản phẩm chăm sóc cá nhân với dầu gội đầu Azole, sữa tắm trắng da Azole, nước rửa tay White,…
Đây chủ yếu là các sản phẩm tiêu dùng thông thường nên chúng có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh , qua đó giúp cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh. Hiệu quả sử dụng vốn của công ty do đó cũng bị ảnh hưởng bởi vốn khi tham gia vào sản xuất kinh doanh quay vòng được nhiều hơn để tạo ra lợi nhuận cho công ty.
Đặc điểm về quy trình sản xuất của công ty:
- Quy trình sản xuất sản phẩm công nghệ của công ty là quy trình liên tục và khép kín từ khâu đầu cho đến khâu cuối cùng.
- Chu trình sản xuất ngắn, liên tục nguyên phụ liệu đưa vào từ đầu quy trình công nghệ đến cuối quy trình là hoàn thiện sản phẩm. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Mỗi phân xưởng chỉ sản xuất một vài nhóm sản phẩm nhất định.
Để đảm bảo cho quy trình trên được diễn ra liên tục, đạt tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm công ty đã sử dụng hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất như:
- Dây chuyền sản xuất bột giặt, nước rửa chén
- Dây chuyền sản xuất nước đóng chai, đóng bình
- Dây chuyền xúc rửa, chiết rót, đóng nắp chai, đóng lon tự động với công suất 3000 lon/h
- Hệ thống máy xử lý nước tinh khiết
- Các loại máy trộn bột, máy đóng gói dạng bột, cân định lượng…
- Máy chiết chất lỏng, siết nắp chai, dán nhãn, tạo hạt…
Những máy móc, dây chuyền sản xuất này giá trị của nó tương đối lớn nên sẽ làm cho vốn cố định của công ty chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong tổng vốn. Do đó, công ty cần phải có các biện pháp để bảo toàn và sử dụng vốn cố định, nhất là phải xây dựng quy trình sử dụng, vận hành, bảo dưỡng tối ưu đối với từng loại máy móc thiết bị gắn với việc phân công trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cá nhân trong việc quản lý và sử dụng tài sản cố định. Đồng thời cũng cần nỗ lực trong việc tăng doanh thu, tăng lợi nhuận nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và tài sản cố định.
2.2.1.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2023-2025
- Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm 2023- 2025
Nhìn vào bảng trên cho thấy doanh thu thuần của công ty qua 3 năm có sự biến động đáng kể. Năm 2023, doanh thu thuần của công ty đạt 160,818,426,049 đồng, sang năm 2024 doanh thu thuần giảm xuống còn 147,476,278,997 đồng, giảm 13,044,198,270 đồng, tương đương giảm 8.13% so với năm trước. Nguyên nhân là do năm 2024 có sự biến động mạnh của giá nguyên liệu đầu vào, mà tỷ trọng nguyên liệu nhập khẩu trong lĩnh vực bột giặt chiếm trên 50%, nhưng doanh nghiệp không thể điều chỉnh kịp thời giá bán sản phẩm làm cho doanh thu giảm. Tuy nhiên sang năm 2025 có thể coi là một năm khởi sắc hơn cho công ty, tình hình doanh thu cải thiện đáng kể, doanh thu thuần tăng 37,730,934,522 đồng, tương ứng tăng 25.58% so với năm 2024. Nguyên nhân là do trong năm 2025, công ty kí được nhiều đơn hàng như làm gia công bột giặt cho tập đoàn P&G với giá trị thực hiện khoảng 80 tỷ đồng, xuất khẩu nước giặt, sữa tắm sang thị trường Trung Quốc, Thái Lan thu về hơn 45 tỷ đồng, ngoài ra trong năm công ty còn mở rộng thêm thị phần cho phân khúc người có thu nhập thấp với trên 15 nhà phân phối, đại lý bán lẻ thu về trên 10 tỷ đồng,…từ đó cũng làm cho lợi nhuận sau thuế mà công ty thu được trong năm 2025 tăng mạnh với mức là 4,482,385,972 đồng, tương đương tăng 712.93% so với năm 2024.
Tuy doanh thu và lợi nhuận của công ty năm 2024 giảm sút nhưng công ty vẫn chú trọng công tác nâng cao đời sống của công nhân viên, điều này được thể hiện ở thu nhập bình quân của lao động đều tăng qua 3 năm, năm 2023 thu nhập bình quân mỗi lao động đạt 3,000,000 đồng/tháng thì sang năm 2024 con số này là 3,500,000/tháng, năm 2025 là 4,200,000/tháng.
2.2.2. Đặc điểm về lao động Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Bảng 2: Cơ cấu lao động của công ty năm 2025
Qua bảng trên nhận thấy số cán bộ lãnh đạo, quản lý điều hành công ty có trình độ đại học chiếm tỷ trọng khá cao(33.62%), đây là những cán bộ có năng lực chuyên môn, nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực hóa mỹ phẩm, có năng lực cao trong quản lý điều hành doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, công ty còn có một đội ngũ công nhân có tay nghề cao. Công ty có 114 công nhân với trình độ trung học phổ thông trở lên, chiếm khoảng 49.13% số lao động của công ty. Trong đó có khoảng trên 50% công nhân có trình độ tay nghề từ bậc 3/7 trở lên, các tổ trưởng và nhóm trưởng sản xuất đều là những người có tay nghề từ bậc 5 trở lên, có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên, có kinh nghiệm trong điều hành sản xuất.
- Biểu đồ 1: Cơ cấu về độ tuổi lao động của công ty
Nhìn vào biểu đồ trên cho thấy hầu hết số lao động của công ty nằm trong độ tuổi từ 30- 45, chiếm 68% trong cơ cấu độ tuổi lao động. Điều này rất phù hợp với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vì độ tuổi này hội tụ được sức khỏe và nhiều kinh nghiệm làm việc.
Đây có thể coi là điểm mạnh về nhân lực của công ty. Điều này giúp cho việc sử dụng máy móc, dây chuyền sản xuất sẽ tốt hơn, khai thác tối ưu công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng cao. Điều này chắc chắn làm cho tình hình tài chính của công ty được ổn định.
2.2.3. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ
Kể từ khi Đảng và Nhà nước chủ trương thực hiện chính sách mở cửa, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Với hơn 80 triệu dân, thị trường Việt Nam là một trong những thị trường giàu tiềm năng cho các ngành công nghiệp nói chung và ngành hóa mỹ phẩm nói riêng phát triển. Chính điều này đã tạo ra cuộc cạnh tranh khốc liệt trong ngành giữa các tập đoàn nước ngoài với các doanh nghiệp trong nước. Trải qua quá trình phát triển hiện nay sản phẩm của công ty không chỉ đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước mà thị trường tiêu thụ còn mở rộng xuất khẩu sang nước ngoài như thị trường Thái lan,Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Lào,…Công ty còn làm bạn hàng gia công cho nhiều tập đoàn nổi tiếng như P&G (Mỹ), Metro Cash & Carry( Đức).Việc thâm nhập thành công thị trường Nhật Bản – một thị trường được đánh giá là khó tính với yêu cầu về chất lượng cực kỳ nghiêm ngặt, doanh nghiệp đã phần nào minh chứng trình độ kỹ thuật công nghệ của mình đạt yêu cầu khu vực và thế giới. Vì vậy bên cạnh việc cải tiến và cập nhật hệ thống máy móc, công nghệ mới vào trong sản xuất thì đòi hỏi công ty còn phải có chính sách marketing hiệu quả giúp công ty mở rộng thêm được các mối quan hệ hợp tác làm ăn, nhiều đối tác chiến lược, kiến tạo nên thị phần vững chắc cho công ty trong thị trường hóa mỹ phẩm trong và ngoài nước, giúp tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty. Điều này cho thấy việc mở rộng thị trường tiêu thụ, ký kết thêm nhiều hợp đồng sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty. Bởi khi doanh thu và lợi nhuận tăng sẽ làm cho tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh tăng và làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Khái quát chung về tình hình tài chính của công ty từ năm 2024-2025 Bảng 3: Một số chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán của công ty năm 2024- 2025 Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Qua bảng số liệu tính toán trên cho thấy quy mô về tài sản và nguồn vốn của công ty có xu hướng tăng:
Tổng tài sản của công ty năm 2025 có xu hướng tăng 6,707,430,690 đồng, tăng tương ứng 9.88% so với năm 2024.Trong tổng tài sản thì tài sản lưu động cũng tăng 5,712,285,895 đồng, tương ứng tăng 26.65%, tài sản cố định cũng tăng 995,144,795 đồng, tương ứng tăng 2.14% so với năm 2024. Điều này cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng, công ty đang tập trung đổi mới công nghệ, mua sắm máy móc, thiết bị để nâng cao hiệu quả sản xuất.
Nếu như năm 2024 là những năm doanh nghiệp phải đương đầu với nhiều khó khăn thì sang đến năm 2025 có thể nói là một năm khởi sắc hơn cho lĩnh vực kinh doanh bột giặt và hoá mỹ phẩm của Công ty cổ phần Vilaco. Trong năm nay tổng nguồn vốn đã tăng từ năm 2024 là 67,921,963,604 đồng thì đến thời điểm cuối năm tổng nguồn vốn đã tăng lên 74,629,394,294 đồng, tính từ thời điểm đầu năm đến thời điểm cuối năm thì số vốn này đã tăng lên 6,707,430,690 đồng, một con số đáng khích lệ cho những khó khăn mà doanh nghiệp đã phải trải qua để khẳng định và giữ vững thương hiệu và doanh số của mình.
Về vốn chủ sở hữu: Năm 2025, vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng lên. Nếu như ở thời điểm đầu năm vốn chủ đạt 23,263,930,253 đồng thì đến cuối năm con số này ở mức 28,372,047,930 đồng, tương đương tăng 21.96% so với năm 2024. Điều này cho thấy được mức độ tự chủ hơn về tài chính của công ty.
Về nợ phải trả: nợ phải trả của doanh nghiệp cũng tăng lên rõ rệt, tại thời điểm đầu năm 2025 là 44,658,033,351 đồng thì đến thời điểm cuối năm là 46,257,346,364 đồng, số nợ này tăng tương ứng là 58% so với năm 2024. Điều đáng nói ở chỗ doanh nghiệp phải đi vay từ nguồn vốn bên ngoài nhiều nhưng vay trong giới hạn an toàn nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh thì được coi là hợp lý bởi với nguồn vốn từ bên ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp nhanh tiếp cận được nguồn vốn để quay vòng sản xuất cũng như rút ngắn thời gian đầu tư cho các dự án kinh doanh của mình.
Bảng 4 : Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty qua 2 năm 2024- 2025
- Tình hình doanh thu: Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty năm 2024 đạt là 147,476,278,997 đồng. Sang năm 2025 do hoạt động sản xuất kinh doanh khả quan hơn, công ty ký được nhiều đơn hàng, bên cạnh đó công ty lại áp dụng chính sách thu tiền bán hàng mềm dẻo hơn thay vì yêu cầu thanh toán sớm công ty đã đẩy mạnh chính sách chiết khấu trong thanh toán nên tình hình doanh thu cải thiện hơn, với doanh thu thuần tăng 37,711,684,404 đồng, tương đương tăng 25.53% so với năm 2024.
- Tình hình chi phí:
Chi phí quản lý kinh doanh của công ty năm 2025 tăng 683,143,340 đồng với mức tăng là 7.66% so với năm 2024 cho thấy việc quản lý chi phí của công ty chưa hiệu quả. Nguyên nhân chủ yếu là do giá xăng dầu tăng cao trong năm 2025 làm cho chi phí chuyên chở tăng theo, mặt khác trong năm công ty còn tăng lượng hàng tồn kho và tăng lương cho công nhân cũng góp phần làm tăng chi phí quản lý.
Chi phí tài chính của công ty giảm mạnh qua 2 năm cụ thể, năm 2025 chi phí tài chính giảm 797,462,155 đồng, giảm 20.13% so với năm 2024.Sự giảm mạnh về chi phí tài chính này phần nào cho thấy vốn chủ sở hữu của công ty đáp ứng được nhu cầu của sản xuất kinh doanh, do đó công ty hạn chế được các khoản đi vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn của các đơn vị khác nên chi phí tài chính giảm. Đặc biệt sang năm 2025 công ty cắt giảm được các khoản nợ vay ngân hàng nên chi phí lãi vay của công ty cũng giảm đi 801,358,637 đồng, tương đương giảm 20.50% so với năm trước. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy sự tự chủ hơn về mặt tài chính của công ty.
- Tình hình lợi nhuận:
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng có những biến động tỷ lệ thuận với doanh thu thuần như trên. Cụ thể năm 2025 lợi nhuận gộp tăng 5,446,362,892 đồng, tăng 39.81% do công ty đã nâng khoảng cách giữa giá bán so với giá hàng hóa mua vào nhằm bù đắp cho những khoản chi phí trung gian ngày càng tăng của thị trường.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận gộp trừ đi chi phí quản lý và chi phí tài chính. Ta thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2025 của công ty tăng 5,557,790,521 đồng, tăng 662.98% so với năm 2024 cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả.
Lợi nhuận sau thuế là phần lợi nhuận sau cùng mà công ty đạt được, bằng lợi nhuận trước thuế trừ đi phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp. Năm 2025 tình hình kinh doanh của công ty rất khả quan, công ty ký kết được nhiều hợp đồng mang lại nguồn doanh thu lớn, bên cạnh đó lại cắt giảm được nợ vay ngân hàng nên chi phí lãi vay giảm, do đó lợi nhuận sau thuế của công ty tăng mạnh với mức tăng là 4,482,385,972 đồng, tương đương tăng 712.93% so với năm 2024. Điều này cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty được nâng cao.
Qua việc phân tích trên ta thấy cả doanh thu và lợi nhuận của công ty trong năm 2025 đều tăng lên cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty ngày càng khả quan, điều này góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần VILACO từ năm 2023- 2025 Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
2.3.1. Khái quát tình hình biến động về vốn và nguồn vốn của công ty
2.3.1.1. Cơ cấu vốn
- Bảng 5 : Cơ cấu vốn của công ty qua các năm 2023- 2025
Nhìn vào bảng trên cho thấy tỷ trọng của số vốn lưu động trong tổng vốn chiếm ít hơn so với vốn cố định. Năm 2023, vốn lưu động chiếm 35.17% tổng số vốn của công ty. Năm 2024, con số này giảm nhẹ với mức giảm là 3.61% so với năm 2023. Năm 2025 thì tỷ trọng vốn lưu động trong tổng vốn vẫn chỉ chiếm 36.37%.
Điều này làm cho vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn của công ty. Cụ thể năm 2023 số vốn cố định của công ty chiếm 64.83% trong tổng vốn, năm 2024 con số này tăng lên 3.61% tương ứng đạt tới 68.45% trong tỷ trọng của tổng vốn. Năm 2025 tỷ trọng vốn cố định tuy có xu hướng giảm đi với mức giảm 4.82% so với năm 2024 nhưng vẫn đạt ở mức cao. Vốn cố định của công ty luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn là do công ty đã đầu tư nhiều vào tài sản cố định như máy móc, dây chuyền sản sản xuất,…nhằm không ngừng nâng cao năng suất lao động, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng của khách hàng. Do vậy công ty cần có các biện pháp quản lý và sử dụng TSCĐ một cách tối ưu để nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cũng như tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định và tổng vốn của công ty.
2.3.1.2. Cơ cấu nguồn vốn
- Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn của công ty qua các năm 2023- 2025
Qua bảng trên cho thấy nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Năm 2023, nợ phải trả chiếm tới 67.78% trong tổng nguồn vốn của công ty, điều này cho thấy nguồn vốn của công ty còn bị phụ thuộc khá nhiều vào nguồn huy động từ bên ngoài. Bước sang năm 2024 và năm 2025, tỷ trọng này có xu hướng giảm( mức giảm tương ứng là 2.03% và 3.77%) chủ yếu là do công ty đã cắt giảm các khoản nợ vay ngân hàng.
Bên cạnh đó vốn chủ sở hữu của công ty trong tổng nguồn vốn chiếm tỷ trọng ít hơn. Năm 2023 con số này là 32.22% tổng nguồn vốn, sang năm 2024 tỷ trọng này tăng lên ở mức 34,25%, tương ứng tăng 2.03%. Năm 2025 thì tỷ trọng này cũng tăng lên 3.77% so với năm 2024. Năm 2025 tỷ trọng vốn chủ có xu hướng tăng mạnh hơn trong năm 2024 là do trong năm công ty kinh doanh có hiệu quả, có nhiều hợp đồng được ký kết. So với 2024 thì tổng doanh thu tăng 37.71 tỷ đồng, tương đương tăng 25.53% so với năm trước. Đánh giá tình hình công ty khả quan nên các cổ đông có xu hướng đầu tư mua sắm thêm máy móc thiết bị nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó lợi nhuận chưa phân phối trong năm 2025 cũng tăng lên làm cho vốn chủ ngày càng tăng.
Tất cả cho thấy những cố gắng, nỗ lực của công ty trong công tác huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh và ngày càng có sự tự chủ hơn về mặt tài chính, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.
2.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
2.3.2.1.Tình hình quản lý và sử dụng tổng vốn
Để xem xét tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty, trước hết tác giả đi phân tích tình hình nguồn vốn của công ty.
- Phân tích tình hình nguồn vốn:
Phân tích tình hình nguồn vốn là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn của công ty nhằm thấy được tình hình huy động vốn và sử dụng các loại vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó còn cho thấy thực trạng tài chính của công ty.
- Bảng 7: Khái quát biến động nguồn vốn của công ty qua các năm 2023- 2025
Nhìn vào bảng trên cho thấy tổng nguồn vốn của công ty năm 2023 đạt 70,833,921,586 đồng, sang năm 2024 con số này giảm xuống với mức giảm tương ứng là 2,911,957,982 đồng, giảm đi 6.07% so với năm trước. Năm 2025 tổng vốn lại có xu hướng tăng lên là 6,707,430,690 đồng, tăng lên 9.88% so với năm 2024. Sự biến động của tổng nguồn vốn là do:
Nợ phải trả của công ty năm 2024 giảm 3,352,940,698 đồng, tương đương giảm đi 6.98% , tuy nhiên vốn chủ chủ sở hữu có tăng lên 1.93% so với năm 2023 và mức tăng này vẫn nhỏ hơn nhiều so với mức giảm của nợ phải trả làm cho tổng nguồn vốn bị giảm.
Nợ phải trả năm 2024 giảm chủ yếu là do nợ ngắn hạn giảm 6.98%. Mặc dù công ty trong năm vẫn chưa cắt giảm được nợ ngân hàng, điều này thể hiện ở vay và nợ ngắn hạn trong năm 2024 tăng lên 23,795,746,402 đồng nhưng công ty đã giảm được thuế và các khoản phải nộp nhà nước( giảm 481,739,410 đồng, tương đương giảm 56.99%) và các khoản phải trả ngắn hạn khác(giảm 24,482,616,306 đồng, tương đương giảm 99.77%).
Sang năm 2025 do hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khả quan, quy mô sản xuất cũng mở rộng hơn nên điều này làm cho nợ phải trả của công ty năm 2025 lại có xu hướng tăng lên, cụ thể tăng 1,599,313,013 đồng, tương ứng với mức tăng 3.58% so với năm 2024. Trong năm công ty đã trả nợ vay ngân hàng một khoản là 2,656,802,578 đồng làm cho vay và nợ ngắn hạn giảm đi 7.06%. Bên cạnh đó năm 2025 công ty kí kết được nhiều hợp đồng như gia công cho tập đoàn P&G(Mỹ), xuất khấu nước giặt sang thị trường Thái Lan,.. làm cho khoản mục người mua trả tiền trước trong năm tăng lên đáng kể, cụ thể tăng 2,358,747,942 đồng so với năm 2024. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Khoản mục phải trả cho người lao động của công ty tăng liên tục qua 3 năm, năm 2024 tăng lên 879,886,255 đồng,tương ứng tăng lên 36.95% so với năm 2023, năm 2025 con số này tiếp tục tăng lên 0.8%. Điều này cho thấy công ty luôn chú trọng đến công tác nâng cao đời sống tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
Vốn chủ sở hữu của công ty đều tăng qua 3 năm. Năm 2024 vốn chủ sở hữu tăng 440,982,707 đồng, tương đương tăng 1.93% so với năm 2023, năm 2025 vốn chủ sở hữu tăng lên 5,168,117,677 đồng, tăng 21.96% so với năm 2024. Sự gia tăng về vốn chủ sỡ hữu đã góp phần làm thay đổi cơ cấu vốn trong công ty, giúp công ty cải thiện được năng lực tài chính của mình. Đồng thời việc tăng vốn chủ sở hữu là bởi công ty muốn đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới, đổi mới quy trình công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất. Lợi nhuận chưa phân phối của công ty cũng tăng qua 3 năm. Năm 2024 lợi nhuận chưa phân phân phối của công ty tăng 25.53% so với cùng kỳ năm trước, năm 2025 con số này đã tăng lên, đạt mức dương là 3,717,587,159 đồng. Đây là một dấu hiệu đáng mừng, có tác động tích cực đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
- Tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty:
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn của công ty là xem việc phân bổ vốn của toàn công ty cho từng khoản mục vốn cố định và vốn lưu động như thế nào
- Bảng 8: Cơ cấu vốn của công ty từ năm 2023- 2025
Qua bảng trên cho thấy tổng vốn của công ty năm 2024 so với năm 2023 giảm đi 2,911,957,982 đồng, tương đương giảm 4.11%, sang năm 2025 con số này có xu hướng lại có xu hướng tăng lên với mức tăng tương ứng là 6,707,430,690 đồng( tăng 9.88% so với năm 2024), trong đó:
Vốn lưu động của công ty năm 2024 giảm 3,478,849,259 đồng( giảm 13.97%), năm 2025 vốn lưu động tăng lên một khoản là 5,712,285,895 đồng(tăng 26.65%). Nguyên nhân là do: Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Vốn bằng tiền của công ty năm 2024 tăng lên 4,522,326,178 đồng (tăng với mức 05% so với năm 2023), năm 2025 vốn bằng tiền của công ty lại giảm 2.63% so với năm 2024 cho thấy công ty đang có xu hướng giảm tỷ lệ giữ tiền tại quỹ.
Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty năm 2024 so với năm 2023 giảm mạnh với mức là 8,150,966,109 đồng( giảm 67.44%), đây là một dấu hiệu khả quan cho thấy công ty đang đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ, điều này tác động tích cực đến hiệu quả dụng vốn lưu động của công ty. Tuy nhiên bước sang năm 2025 thì các khoản phải thu lại có xu hướng tăng lên với mức nhanh chóng, cụ thể tăng là 3,174,196,417 đồng(tăng lên 80.65% so với năm 2024). Nguyên nhân là do trong năm 2025 quy mô sản xuất kinh doanh của công ty được mở rộng, công ty tìm kiếm được nhiều đơn hàng nên làm cho các khoản phải thu tăng lên.
Hàng tồn kho của công ty đều tăng qua 3 năm, nếu như năm 2023 hàng tồn kho của công ty là 8,265,979,046 đồng thì năm 2025 con số này đã tăng lên 32.32% và đạt mức là 11,418,399,880 đồng. Hàng tồn kho tăng nhanh qua 3 năm cho thấy công tác quản lý hàng tồn kho của công ty là chưa hiệu quả, điều này làm vốn kinh doanh của công ty dễ bị ứ đọng, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Do vậy công ty cần có những biện pháp thích hợp để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm ra thị trường, tăng lượng hàng hóa bán ra, giảm hàng tồn trong kho.
Tài sản ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm qua 3 năm, năm 2024 tài sản ngắn hạn giảm đi 0.18% so với năm 2023, năm 2025 con số này cũng giảm đi là 0.13% so với năm 2024.
Do công ty đã đầu tư mua sắm mới tài sản cố định để phục vụ sản xuất cho nên làm vốn cố định của công ty đều có xu hướng tăng qua 3 năm, cụ thể năm 2024 và 2025 mức tăng tương đối lần lượt là 1.23% và 2.14% so với cùng kì năm trước. Đặc biệt sang năm 2024 giá trị tài sản cố định của công ty đã tăng 11,591,277 đồng, tương đương tăng 0.03% so với năm 2023, còn năm 2025 tăng 995,144,795 đồng, tương đương tăng 2.33% so với năm 2024.
- Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định
Bảng 9: Cơ cấu vốn cố định của công ty qua các năm 2023- 2025
Qua bảng trên cho thấy trong cơ cấu vốn của công ty chỉ gồm hai khoản mục chính là tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Ngoài ra một số khoản mục khác như bất động sản đầu tư , tài sản dài hạn khác , đặc biệt là các khoản phải thu dài hạn không phát sinh trong 3 năm. Điều này cho thấy công ty không bị chiếm dụng vốn trong thời gian dài, các khoản chi phí như chi phí đòi nợ không phát sinh hoặc không đáng kể, đây có thể coi là lợi thế để công ty thu hút vốn đầu tư, tăng mức độ tín nhiệm của đối với các tổ chức tín dụng. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Đi sâu phân tích cho thấy tỷ trọng tài sản cố định của công ty trong tổng vốn cố định của công ty năm 2023 là 92.88%, năm 2024 con số này có sự giảm đi nhưng không đáng kể khi giảm đi 1.11%. Sang năm 2025, tỷ trọng tài sản cố định lại có xu hướng tăng trở lại và chiếm 91.94% tổng tài sản dài hạn. Tài sản cố định trong vốn cố định luôn chiếm tỷ trọng cơ bản là do đặc thù kinh doanh của công ty là loại hình doanh nghiệp sản xuất nên tài sản cố định, đặc biệt là tài sản cố định hữu hình thường là những tài sản có giá trị lớn như nhà xưởng, máy móc, dây chuyền sản xuất…là những yếu tố quyết định, bên cạnh đó chi phí bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp liên tục tài sản cũng lớn làm cho tổng giá trị tài sản cố định không ngừng tăng, kéo theo tỷ trọng trong vốn cố định cũng tăng lên.
Cụ thể năm 2023 tài sản cố định hữu hình chiếm tới 89.14% vốn cố định của công ty. Sang năm 2024 và năm 2025, con số này tuy có xu hướng giảm đi nhưng không đáng kể, năm 2024 tài sản cố định hữu hình chiếm 88.08% vốn cố định, năm 2025 con số này là 84.88%. Điều này cho thấy công tác bảo toàn tài sản cố định là rất quan trọng, công ty phải xây dựng quy trình sử dụng, vận hành, bảo dưỡng tối ưu đối với từng loại máy móc thiết bị gắn với việc phân công trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cá nhân trong việc quản lý và sử dụng tài sản cố định để góp phần tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Bên cạnh đó các khoản đầu tư tài chính dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn cố định. Năm 2023, các khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 7.12% vốn cố định, năm 2024 con số này tăng lên ở mức 8.23%, tương đương tăng 1.11% so với năm 2023. Sang năm 2025 tỷ trọng này có xu hướng giảm 0.17%.
Để biết rõ hơn công ty đã đầu tư vào tài sản cố định như thế nào, tác giả sẽ đi tìm hiểu xem sự biến động của tài sản cố định trong 2 năm gần đây:
- Bảng 10: Cơ cấu tài sản cố định của công ty năm 2024- 2025
Qua bảng trên cho thấy tất cả các khoản mục trong cơ cấu tài sản cố định của công ty đều có xu hướng tăng qua 2 năm cho thấy công ty rất chú trọng đầu tư đổi mới tài sản cố định nhằm tăng năng suất lao động:
Giá trị nhà cửa vật kiến trúc năm 2024 chiếm 43.50% nguyên giá tài sản cố định, sang năm 2025 con số này đã tăng thêm 453,315,426 đồng, tương đương tăng 1.73% so với năm trước. Nguyên nhân là do trong năm công ty đã tiến hành xây dựng thêm nhà kho nhằm phục vụ cho công tác bảo quản và cất trữ hàng tồn kho, giảm thiểu rủi ro cho nguyên vật liệu, thành phẩm chưa bán được. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Công ty đang tiến hành xây dựng tháp bột giặt mới với công suất 100.000 tấn/năm nên nhận thấy việc đổi mới máy móc, thiết bị để tăng năng suất, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm là cần thiết cho nên công ty đã đầu tư thêm vào máy móc thiết bị và phương tiện vận tải truyền dẫn. Cụ thể giá trị máy móc thiết bị của công ty năm 2024 chiếm 49.21% tài sản cố định, năm 2025 con số này tăng về mặt giá trị là 700,973,805 đồng, tương ứng tăng 2.37% so với năm trước là do công ty mua sắm, đầu tư thêm một số hệ thống máy móc như hệ thống máy chiết rót chất lỏng, máy nghiền bột, tạo hạt, máy dán nhãn với công suất lớn,… Phương tiện vận tải cũng tăng lên, năm 2024 phương tiện vận tải truyền dẫn của công ty chỉ chiếm 3.65% tài sản cố định, sang năm 2025 con số này đã tăng lên và chiếm 5.71% tài sản cố định.
Trong năm công ty cũng tiến hành đổi mới, mua sắm thêm máy tính, laptop, điều hòa nhiệt độ cho các phòng ban nên làm cho giá trị thiết bị dụng cụ quản lý cũng tăng 26,363,636 đồng, tăng lên 1.66% so với năm 2024.
Việc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị có thể chưa mang lại hiệu quả tức thì cho công ty vì phải bỏ ra một số vốn lớn để mua sắm mới nhưng có thể hy vọng trong tương lai sẽ đem lại hiệu quả bởi cải tiến công nghệ sẽ làm tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển dược uy tín và thương hiệu của công ty trên thị trường, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh với những công ty khác trong cùng ngành.
- Bảng 11: Sự biến động về vốn cố định của công ty qua các năm 2023- 2025
Qua bảng trên cho thấy vốn cố định của công ty ngày càng có xu hướng tăng lên. Năm 2023 vốn cố định của công ty là 45,924,013,011 đồng, đến năm 2024 con số này ở mức là 46,490,904,288 đồng, tương đương tăng lên 1.23% so với năm 2023. Đến năm 2024, con số này vẫn tiếp tục tăng 995,144,795 đồng, tương đương với mức tăng là 2.1% so với năm 2024.
Vốn cố định của công ty tăng qua các năm chủ yếu là do tài sản cố định tăng lên. Cụ thể tài sản cố định năm 2024 của công ty là 42,665,604,288 đồng, tăng lên 11,591,277 đồng với mức tăng là 0.03% so với năm 2023. Sang năm 2025 con số này tiếp tục tăng lên 2.28% và đạt mức 43,660,749,083 đồng. Việc tăng lên về giá trị của tài sản cố định là do công ty đang tích cực đầu tư vào đổi mới máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ để tiến hành xây dựng tháp bột giặt với công suất 100.000 tấn/năm, dự kiến sẽ khánh thành vào 2026 để phục vụ nhu cầu thị trường.
Bên cạnh đó sự tăng lên của tài sản dài hạn còn do các khoản đầu tư tài chính dài hạn. Cụ thể năm 2023 các khoản này đạt mức là 3,270,000,000 đồng, sang năm 2024 con số này đã thêm một lượng là 555,300,000 đồng, tương đương tăng 16.98% so với năm 2023. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Khả năng đảm bảo vốn cố định:
Bảng 12: Khả năng đảm bảo vốn cố định của công ty qua các năm 2023- 2025
Qua bảng trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu đầu tư vào vốn cố định của công ty là không đủ vì trong cả ba năm thì nguồn vốn chủ luôn nhỏ hơn vốn cố định, và mức chênh lệch này là khá lớn, năm 2023 là khoảng 23.1 tỷ đồng, đến năm 2025 con số này là 19.11 tỷ đồng. Mức chênh lệch này là âm trong ba năm chứng tỏ thực lực về tài chính của công ty chưa cao, công ty phải đi vay nợ từ bên ngoài để đầu tư cho tài sản cố định. Việc công ty dùng vốn vay đầu tư vào tài sản cố định sẽ giúp cho công ty chỉ phải bỏ ra một lượng vốn ít hơn mà lại được sử dụng một lượng TSCĐ lớn tuy nhiên phải chịu áp lực từ các khoản nợ.
- Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động
Bảng 13: Cơ cấu vốn lưu động của công ty qua các năm 2023- 2025
Qua bảng trên nhận thấy cơ cấu vốn lưu động của công ty có sự biến động không ổn định qua các năm.
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2023 chiếm 16.96% vốn lưu động của công ty. Năm 2024 con số này là 40.81%, tăng lên 23.85% so với năm 2023. Sang năm 2025 tỷ trọng của các khoản tiền và tương đương tiền lại có xu hướng giảm 9.44% còn ở mức chiếm 31.38%vốn lưu động. Trong cơ cấu vốn bằng tiền ta thấy tỷ trọng tiền mặt mà công ty để tại quỹ có xu hướng giảm dần, cụ thể năm 2024 giảm 5.62%, năm 2025 giảm đi 0.5%.Từ đó kéo theo tỷ trọng tiền gửi ngân hàng của công ty trong cơ cấu vốn bằng tiền tăng lên. Việc tăng hay giảm vốn bằng tiền sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh toán nhanh, đặc biệt là thanh toán tức thời của công ty. Tuy nhiên nếu công ty dự trữ một lượng tiền lớn không đưa vào sản xuất kinh doanh thì sẽ không thể đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn và hoàn trả nợ.
Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty năm 2023 chiếm 48.52% trong tổng vốn lưu động của công ty cho thấy công ty đang bị chiếm dụng vốn ở mức lớn. Sang năm 2024 con số này giảm xuống còn 18.36%tổng vốn lưu động, tương đương giảm 30.16% so với năm 2023. Điều này cho thấy được những cố gắng của công ty trong công tác thu hồi nợ. Tuy nhiên sang năm 2025 con số này lại có xu hướng tăng lên và chiếm 26.19%vốn lưu động, tương đương giảm 7.83%so với năm 2024.
Tỷ trọng hàng tồn kho của công ty luôn giữ ở mức cao trong tổng vốn lưu động. Năm 2023, hàng tồn kho chiếm 33.18% vốn lưu động. Năm 2024 và 2025 con số này đều tăng. Cụ thể năm 2024 hàng tồn kho chiếm tới 40.26%vốn lưu động, tương đương tăng 7.08% so với năm 2023. Năm 2025 tỷ trọng này tăng lên 1.8% với mức chiếm 42.07% vốn lưu động. Trong hàng tồn kho của công ty ta thấy chủ yếu là nguyên vật liệu dự trữ trong kho để sản xuất và số ít còn lại là thành phẩm chưa bán được. Do vậy công ty cần có chính sách bán hàng hiệu quả hơn để giảm lượng hàng bị tồn kho.
Tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản ngắn hạn. Năm 2023 tài sản ngắn hạn khác chỉ chiếm 1.34% tài sản ngắn hạn, năm 2024 và 2025 con số này đều có hướng giảm nhẹ với mức giảm tương ứng là 0.78% và 0.19%.
Tóm lại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động công ty chủ yếu đầu tư nhiều vào khoản phải thu và hàng tồn kho. Công ty cần xúc tiến nhanh tìm kiếm các đơn hàng, thực hiện chính sách bán hàng hiệu quả hơn để làm giảm hàng tồn kho, đồng thời có biện pháp đẩy nhanh thu hồi nợ, tránh tình trạng ứ đọng vốn. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Bảng 14: Sự biến động về vốn lưu động của công ty qua các năm 2023- 2025
Qua bảng trên cho thấy,vốn lưu động của công ty năm 2024 so với năm 2023 có sự giảm về mặt giá trị. Năm 2024 so với năm 2023 vốn lưu động giảm 3.478.849.259 đồng( tương đương giảm 13.97%). Nhưng đến năm 2025 thì vốn lưu động đã tăng lên đáng kể với mức tăng 5.712.285.895 đồng( tương đương tăng 26.67%) so với năm 2024.
- Sở dĩ có sự biến động về vốn lưu động như trên là do sự biến động có các nhân tố sau:
Vốn bằng tiền của công ty năm 2023 đạt 4,224,368,260 . Năm 2024 vốn bằng tiền của công ty tăng lên đáng kể đạt mức 8,746,694,438 đồng , tương đương tăng 4,522,326,178 đồng. Sang năm 2025 vốn bằng tiền của công ty lại giảm 230,339,696 đồng( tương đương giảm 2.63%). Do đầu năm 2025 công ty có kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh nên công ty dự trữ một lượng hàng hóa khá lớn, nên công ty dùng vốn bằng tiền để thanh toán.
Các khoản phải thu ngắn hạn của công ty năm 2023 đạt 12,086,546,865 đồng . Bước sang năm 2024 các khoản phải thu của công ty giảm mạnh xuống còn 3,935,550,756 đồng, giảm đi 8,150,996,109 đồng, tương đương giảm 67.44%.
Các khoản phải thu ngắn hạn trong năm 2024 giảm chủ yếu là do phải thu của khách hàng giảm. Cụ thể năm 2024 các khoản phải thu của khách hàng giảm đi 8,379,910,983 đồng, tương đương giảm 69.59% so với năm 2023. Bên cạnh đó trả trước cho người bán cũng có xu hướng giảm đi 53,767,895 đồng, tương đương giảm 43.73% so với năm 2023. Sự giảm mạnh các khoản phải thu này cho thấy công ty đã có chính sách siết chặt thu tiền bán hàng kết hợp với chiết khấu thanh toán, cho thấy những cố gắng của công ty trong việc thu hồi các khoản vốn bị chiếm dụng. Tuy nhiên sang năm 2025 hoạt động sản xuất của công ty rất hiệu quả, công ty ký kết được nhiều đơn hàng nên các khoản phải thu ngắn hạn lại tăng lên, cụ thể tăng 3,174,196,417 đồng, tương đương tăng 80.65% so với năm 2024. Trong đó phải thu khách hàng tăng lên 2,924,816,091 đồng, tương đương tăng 79.87%, khoản trả trước cho người bán cũng tăng 295,819,748 đồng , tương đương tăng 427.5% so với năm trước. Đây là một biểu hiện không mấy khả quan, cho thấy mức độ rủi ro trong thu hồi nợ cao. Vì vậy công ty cần có những biện pháp tích cực hơn để thu hồi khoản mục này mà không làm ảnh hưởng đến quan hệ hợp tác lâu dài, tránh tình trạng để khách hàng chiếm dụng nhiều vốn gây ứ đọng vốn, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
Hàng tồn kho tăng đều qua ba năm. Cụ thể năm 2023 hàng tồn kho của công ty ở mức 8,265,979,046 đồng, năm 2024 tăng 363,167,803 đồng, tương đương tăng 4.39% so với năm Năm 2025, hàng tồn kho cũng tăng mạnh với mức tăng là 2,789,253,031 đồng, tương đương tăng hẳn 32.32%, so với năm 2024. Sự gia tăng lớn về hàng tồn kho qua ba năm như trên cũng dễ hiểu vì đặc điểm của công ty là loại hình doanh nghiệp sản xuất nên mức hàng tồn kho là khá lớn nhằm kịp thời ,cung cấp hàng hóa cho khách hàng một cách nhanh chóng. Ta thấy hàng tồn kho của công ty là khá lớn do công ty ngày càng mở rộng quy mô kinh doanh, do đó gia tăng hàng tồn kho của công ty cũng có thể coi là mục tiêu chiến lược nhằm chiếm lĩnh thị trường của công ty, tuy nhiên hàng tồn kho quá lớn sẽ dễ dẫn đến tình trạng ứ động vốn trong kinh doanh, điều này làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty.
- Khả năng đảm bảo nguồn vốn lưu động:
Bảng 15: Khả năng đảm bảo vốn lưu động của công ty qua các năm 2023- 2025
Qua bảng trên ta thấy mức chênh lệch giữa vốn lưu động và vay ngắn hạn hay còn gọi là vốn lưu động ròng của công ty là âm qua 3 năm, có thể coi là khá mạo hiểm bởi công ty đã vay vốn ngắn hạn ở mức cao, vốn lưu động của công ty được tài trợ hoàn toàn bằng các khoản vay ngắn hạn này mà không có sự tham gia của vốn chủ sở hữu. Do đó yêu cầu nhà quản lý doanh nghiệp cần có biện pháp điều chỉnh kịp thời.
Để tăng vốn lưu động ròng có giá trị dương công ty cần tăng nguồn vốn dài hạn hoặc giảm tài sản cố định.
Muốn tăng nguồn vốn dài hạn công ty phải tăng vốn chủ sở hữu hoăch vốn nợ dài hạn, hoặc tăng đồng thời hai yếu tố. Ngoài ra công ty có thể áp dụng giải pháp vay dài hạn nhưng cần cân nhắc do vay dài hạn có chi phí tốn kém.
2.3.3. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- 2.3.3.1.Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Theo như trong chương 1, phần 1.2.3.1 trang 15 đã trình bày công thức tính các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của công ty. Trong phần này, tác giả xin được lấy ví dụ tính toán cho một số các chỉ tiêu như sau:
- Chỉ tiêu (1): Vòng quay tổng vốn (2023) = DTT/Tổng vốn bq = 160,520,477,267/ 70,833,921,586 = 2,27 (vòng)
(Các năm khác tính tương tự).
- Chỉ tiêu (2): ROA (2023) = LNST/Tổng vốn bq = (4,497,799,154/70,833,921,586) x 100 = 6.35%
(Các năm khác tính tương tự).
- Chỉ tiêu (3): ROE (2023) = LNST/Vốn CSH bq = (4,497,799,154/22,822,947,546) x 100 = 19.71%
(Các năm khác tính tương tự).
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty từ năm 2023 đến năm 2025 sẽ được phản ánh cụ thể qua bảng sau:
- Bảng 16 : Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn của công ty qua các năm 2023-2025
Qua bảng trên cho thấy:
Vòng quay tổng vốn của công ty năm 2023 là 2.27 vòng tức là trong năm tổng vốn kinh doanh quay được 2.27 vòng thì sang năm 2024 chỉ quay được 2.13 vòng. Nguyên nhân là do trong năm 2024 tình hình kinh doanh của công ty không khả quan so với năm trước, công ty kí được ít hợp đồng, và có sự biến động về giá nguyên liệu đầu vào nên làm cho doanh thu bị giảm sút, cụ thể doanh thu thuần giảm 8.13% so với năm 2023. Sang năm 2025, công ty tập trung sản xuất mặt hàng sữa tắm trắng và nước giặt xuất khẩu sang Thái nên doanh thu tăng rõ rệt với doanh thu thuần tăng 25.58%, bên cạnh đó tổng vốn bình quân cũng tăng làm cho vòng quay tổng vốn tăng đáng kể lên 2.60 vòng. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Tỷ suất sinh lời trên tổng vốn(ROA) cho biết cứ 100 đồng tài sản bỏ ra đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2023 tỷ suất này là 6.35% tức là cứ 100 đồng tài sản bỏ ra thì công ty thu được có 6.35 đồng lợi nhuận trước thuế. Sang năm 2024, tỷ suất này có sự giảm sút mạnh xuống còn 0.91%. Nguyên nhân là do có sự giảm sút về lợi nhuận sau thuế và tổng vốn bình quân , mức độ giảm của lợi nhuận sau thuế là 86.02% so với năm 2023 và lớn hơn rất nhiều so với tốc độ giảm của tổng vốn kinh doanh bình quân là 2.06%. Năm 2025 thì ROA có sự tăng trở lại đạt 7.17% và tăng 6.26% so với năm 2024. Nhìn chung tỷ suất sinh lời của tổng vốn đối với Công ty cổ phần Vilaco còn tương đối thấp, điều này có thế do doanh nghiệp gặp một số vấn đề trong quá trình sản xuất kinh doanh, tỷ suất của tài sản dài hạn tốt hơn so với tỷ suất tài sản ngắn hạn. Công ty được thành lập năm 2003 cho đến năm 2025 chưa phải là một thời gian dài, vì vậy có thể doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn.
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cho biết cứ 100 đồng vốn chủ bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2023 tỷ suất này là 19.71% tức là cứ 100 đồng vốn chủ đầu tư thì thu được 19.71đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024, ROE giảm một cách nhanh chóng xuống 2.73%, tương đương giảm đi 16.98% so với năm 2023. Nguyên nhân cũng tương tự như ROA, do có sự giảm sút về đáng kể về lợi nhuận sau thuế trong năm 2024, mặc dù vốn chủ sở hữu có tăng nhẹ nhưng tốc độ tăng vẫn nhỏ hơn rất nhiều so với tốc độ độ giảm của lợi nhuận. Năm 2025 ,ROE có xu hướng tăng lên và đạt19.80%, tăng 17.07% so với năm 2024.
2.3.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Theo như trong chương 1, phần 1.2.3.2 trang 16 của khóa luận đã trình bày một số các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động gồm công thức và ý nghĩa của mỗi chỉ tiêu. Trong phần này, tác giả xin đi vào tính toán cụ thể từng chỉ tiêu tương ứng với số liệu đã thu thập được tại công ty.
- Chỉ tiêu (4) Vòng quay vốn lưu động (2023) = DTT/VLĐ bq = 160,520,477,267/27,823,839,269 = 5.77 (vòng)
(Các năm còn lại tính tương tự).
- Chỉ tiêu (5) Số ngày 1 vòng quay vốn lưu động (2023) = 360/Vòng quay VLĐ = 360/5.77 = 62.40 (ngày)
(Các năm còn lại tính tương tự). Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Chỉ tiêu (6) Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (2023) = LNST/VLĐ bq = 4,497,799,154/27,823,839,269 = 0.16(lần)
(Các năm còn lại tính tương tự).
- Chỉ tiêu (7) Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (2023) = VLĐ bq/DTT = 27,823,839,269/160,520,477,267= 0,17(lần)
(Các năm còn lại tính tương tự).
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty từ năm 2023 đến 2025 sẽ được trình bày cụ thể trong bảng sau:
- Bảng 17: Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty năm 2023- 2025
Số vòng quay của vốn lưu động cho biết trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng.Vòng quay vốn càng nhanh thì kỳ luân chuyển càng được rút ngắn và chứng tỏ vốn lưu động càng được sử dụng có hiệu quả. Năm 2023 số vòng quay vốn lưu động của công ty là 5.77 vòng tức trong một chu kỳ sản xuất vốn lưu động quay được 5.77 vòng hay nói cách khác một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất thì thu được 5.77 đồng doanh thu. Năm 2024 con số này tăng lên là 6.36 vòng, tương đương tăng 10.23% so với năm 2023. Nguyên nhân là do cả doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân đều giảm nhưng tốc độ giảm của doanh thu thuần là 8.13% trong khi vốn lưu động bình quân giảm 16.72% so với năm 2023. Sang năm 2025 số vòng quay của vốn lưu động cũng tăng với mức tăng tương ứng là19.95% so với năm 2024 do doanh thu thuần và vốn lưu động bình quân đều tăng lên. Số vòng quay vốn lưu động của công ty khá cao và tăng qua các năm cho thấy đây là một dấu hiệu khả quan, vốn lưu động tham gia vào sản xuất được quay vòng nhanh hơn.
Do số vòng quay của vốn lưu động tăng lên qua các năm nên đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động của công ty. Nếu như trong năm 2023, vốn lưu động quay một vòng hết 62.40 ngày thì sang năm 2024, con số này đã rút ngắn xuống ở mức là 56.56 ngày, tương đương giảm đi 9.36% so với năm 2023. Năm 2025 kỳ luân chuyển vốn lưu động tiếp tục giảm xuống còn 47.21 ngày, tương ứng giảm 16.53% so với năm 2024.
Nhìn chung số vòng quay vốn lưu động của công ty qua 3 năm ngày càng có xu hướng tăng lên, giúp rút ngắn thời gian của kỳ luân chuyển vốn lưu động, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty đang khá khả quan, cần duy trì và phát huy hơn nữa.
- Mức vốn lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển:
Do số vòng quay của vốn lưu động tăng dần qua 3 năm, từ đó làm cho tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hơn, do vậy công ty sẽ tiết kiệm được một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác.
Trong đó:
- N1: Thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ này
- N0: Thời gian luân chuyển vốn lưu động kỳ trước
- D1: Doanh thu thuần kỳ này
Căn cứ vào bảng ta thấy số tiền tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển như sau:
Như vậy việc tăng tốc độ luân chuyển giúp cho công ty tiết kiệm được đáng kể số vốn lưu động để bổ sung cho kế hoạch sản xuất tương lai, năm 2024 số vốn lưu động tiết kiệm được là hơn 2 tỷ đồng, sang năm 2025 con số này còn ở mức hơn 4 tỷ đồng.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm 2023 là 0.16 đồng, tức là cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào sản xuất kinh doanh thì mang lại 0.16 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 con số này giảm một cách đáng kể mặc dù vòng quay vốn lưu động tăng lên , nguyên nhân là do trong năm 2024 lợi nhuận sau thuế của công ty bị sụt giảm nặng nề. Cụ thể lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2024 giảm đi hẳn 3,869,067,459 đồng, tương đương giảm 86.02% so với năm 2023. Bên cạnh đó tổng mức vốn lưu động bình quân cũng giảm đi 16.72%. Năm 2025, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng trở lại đạt 0.21 đồng, tương đương tăng 0.18 đồng so với năm 2024 và cao hơn so với năm 2023. Nguyên nhân do năm 2025 tình hình lợi nhuận đã cải thiện rõ rệt, cụ thể nó tăng vượt ở mức 712.93% so với năm 2024, do trong năm công ty xuất khẩu được nhiều đơn hàng sang thị trường Thái Lan, Trung quốc, thu về mức lợi nhuận lớn, bên cạnh đó công ty cũng giảm tỷ lệ tiền mặt tồn quỹ nên hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của công ty cho biết để thu về một đồng doanh thu thì công ty phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn lưu động. Năm 2023 hệ số này của công ty là 0.17 đồng tức là trong năm để đạt được một đồng doanh thu thì công ty cần bỏ ra 0.17 đồng vốn lưu động. Sang năm 2024 và 2025 hệ số này đều có xu hướng giảm đi với mức giảm ương ứng là 0,01 và 0.03 đồng cho thấy đây là một dấu hiệu khả quan , cho thấy công ty ngày càng sử dụng tiết kiệm vốn lưu động.
2.3.3.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Để đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty ta căn cứ vào năng lực hoạt động của tài sản cố định thông qua các chỉ tiêu như đã trình bày ở chương 1, phần 1.2.3.3 trang 17. Dưới đây, tác giả xin lấy ví dụ tính toán cho một số các chỉ tiêu:
- Chỉ tiêu (9) Hiệu suất sử dụng vốn cố định (2023) = DTT/VCĐbq =160,520,477,267/46,745,220,411 = 3.43(lần)
(Các năm khác tính tương tự).
- Chỉ tiêu (8) Hiệu quả sử dụng vốn cố định (2023) = LNST/VCĐbq = 4,497,799,154/46,745,220,411= 0.10 (lần)
(Các năm khác tính tương tự).
- Chỉ tiêu (10) Sức sinh lời của TSCĐ (2023) = LNST/Nguyên giá bq TSCĐ = 4,497,799,154/58,418,104,994 =0.07 (lần)
(Các năm khác tính tương tự).
- Chỉ tiêu (11) Suất hao phí TSCĐ (2023) = Nguyên giá bq TSCĐ/DTT = 58,418,104,994/160,520,477,267= 0.36 (lần)
(Các năm khác tính tương tự). Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
- Chỉ tiêu (12) Hệ số đảm nhiệm vốn cố định (2023) = VCĐbq/DTT = 46,745,220,411/160,520,477,267= 0,29 (lần)
(Các năm khác tính tương tự).
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty từ năm 2023 đến năm 2025 được trình bày cụ thể qua bảng sau:
- Bảng 18 : Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty năm 2023- 2025
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định cho biết một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Năm 2023 hiệu suất sử dụng vốn cố định của công ty là 3.43 tức là cứ 1 đồng vốn cố định mang ra đầu tư thì thu được 3.43 đồng doanh thu thuần. Năm 2024, con số này giảm xuống là 3.19, tương đương giảm 0.24 đồng so với năm 2023. Nguyên nhân là do trong năm 2024 thì cả doanh thu thuần và vốn cố định bình quân đều giảm tuy nhiên tốc độ giảm của vốn cố định bình quân là 1.15% trong khi doanh thu thuần giảm tới 8.13% so với năm 2023. Nguyên nhân doanh thu giảm là do có những biến động về giá cả nguyên liệu đầu vào, công ty điều chỉnh giảm giá bán ra thị trường.Năm 2025, hiệu suất sử dụng vốn cố định lại có xu hướng tăng lên với mức là 0.75 đồng so với năm 2024. Do bước sang năm 2025 thì tình hình doanh thu được cải thiện với mức tăng tương ứng là 25.58%, vốn cố định bình quân cũng có xu hướng tăng 1.69% so với năm 2024.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định cho biết cứ 1 đồng vốn cố định tham gia vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2023, con số này là 0.1 tức là cứ 1 đồng vốn cố định đầu tư thì công ty sẽ thu được 0.1 lợi nhuận. Sang năm 2024, tỷ suất này có xu hướng giảm mạnh xuống còn 0.01 đồng cho thấy trong năm công ty sử dụng vốn cố định là không có hiệu quả. Nguyên nhân chủ yếu là do tình hình kinh tế khó khăn trong năm này đã tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty khiến cho các đơn đặt hàng bị giảm một cách đáng kể, biểu hiện ở lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2024 bị sụt giảm nặng nề.Nếu như năm 2023 lợi nhuận sau thuế của công ty là hơn 4 tỷ đồng thì năm 2024 con số này chỉ còn ở mức là hơn 600 triệu đồng tương đương giảm 86.02% Năm 2025, hiệu quả sử dụng vốn cố định lại tăng trở lại ở mức là 0.11 đồng. Nguyên nhân là do tình hình kinh doanh được cải thiện rõ rệt, lợi nhuận sau thuế tăng cao do thu được từ việc xuất khẩu hàng sang thị trường Thái Lan và Trung Quốc, bên cạnh đó vốn cố định bình quân cũng có xu hướng tăng do công ty đầu tư mua sắm máy móc thiết bị phục vụ sản xuất.
Sức sinh lời của TSCĐ năm 2023 của công ty là 0.07 tức là đầu tư một đồng vào TSCĐ thì tạo ra 0.07 đồng lợi nhuận sau thuế. Năm 2024 con số này là 0.01, giảm 0.06 đồng so với năm trước. Năm 2025 sức sinh lời của TSCĐ là 0.08, tăng 700% so với năm 2024 cho thấy việc đầu tư vào TSCĐ trong năm của công ty là rất hiệu quả.
Suất hao phí TSCĐ của công ty năm 2023 là 0.36 tức là muốn có một đơn vị doanh thu thuần thì công ty cần phải đầu tư 0.36 đồng TSCĐ. Năm 2024 con số này tăng lên là 0.41. Do tình hình kinh doanh của công ty năm 2024 chưa khả quan, cả doanh thu và lợi nhuận đều sụt giảm,việc đầu tư vào cải tiến, hay mua sắm trang thiết bị kỹ thuật là chưa hiệu quả, suất hao phí tăng trong khi sức sinh lời của TSCĐ vẫn giảm. Năm 2025 thì việc đầu tư vào TSCĐ của công ty hợp lý nên suất hao phí giảm 0.07 đồng so với năm trước.
Hệ số đảm nhiệm vốn cố định của công ty năm 2023 là 0.29 nghĩa là muốn có một đồng doanh thu thuần thì phải bỏ ra 0.29 đồng vốn cố định, năm 2024 con số này là 0.32 cho thấy công ty cần bỏ thêm 0.03 đồng vốn cố định nữa thì mới thu về một đồng doanh thu thuần. Trị số này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn cố định trong năm càng giảm mạnh(ở mức 0.01) .Năm 2025 việc đầu tư vào TSCĐ hiệu quả hơn nên hệ số đảm nhiệm vốn cố định giảm được 0.06 đồng so với 2024.
Tóm lại qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty nhận thấy việc công ty đầu tư nhiều vào TSCĐ trong năm 2024 là chưa khả quan bởi đối với TSCĐ nếu đã mua sắm mới rồi thì khó có thể giảm đi được như vốn lưu động. Hơn nữa việc gia tăng quá nhiều TSCĐ trong một năm sẽ làm giảm hiệu suất cũng như hiệu quả sử dụng của nó. Sang năm 2025 thì tình hình này đã cải thiện rõ rệt, sức sinh lời TSCĐ tăng làm hao phí trong sản xuất giảm đi, hiệu quả sử dụng khả quan hơn, làm tăng năng suất, mang lại mức lợi nhuận cao cho công ty nên cần phát huy hơn nữa trong năm tới, đặc biệt là công ty đang tiến tới xây dựng nhà máy sản xuất bột giặt với công suất 100.000 tấn/ năm.
2.4. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
2.4.1.Những kết quả đạt được
Qua việc phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tình hình sử dụng vốn của công ty CP VILACO nhận thấy những kết quả mà công ty đạt được như sau:
Thông qua số liệu được tính toán trong bảng 8, trang 36 ta thấy tổng vốn kinh doanh của công ty tăng nhanh từ năm 2024. Cụ thể năm 2024 tổng vốn kinh doanh của công ty đạt 67,921,963,604 đồng, sang năm 2025 số vốn tăng lên là 74,629,394,294, tương đương tăng 9.88%. Điều này thể hiện phạm vi thị trường của công ty đã mở rộng không chỉ chiếm lĩnh thị trường trong nước mà còn thị trường nước ngoài, đặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan, Nhật Bản,…Qua số liệu bảng 4, trang 31 của khóa luận ta thấy tổng doanh thu của công ty cũng tăng nhanh, so với năm 2024 thì năm 2025 tổng doanh thu tăng 37,711,684,404 đồng, tương đương tăng 25.53%, lợi nhuận sau thuế thu được năm 2025 còn tăng vượt mức là 712.93% so với năm 2024.
Qua số liệu tại bảng 7 trang 36 của bài và việc phân tích các số liệu này tại mục 2.3.2.1 thì thành công tiếp theo của công ty phải kể đến là việc bổ sung vốn chủ sở hữu của công ty vào hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng cả về giá trị và tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn. Năm 2025 vốn chủ sở hữu tăng được thêm 5,108,117,677 đồng, tương đương tăng 21.96% so với 2024, tỷ trọng trong cơ cấu nguồn vốn cũng tăng 3.77%. Việc gia tăng vốn chủ này kéo theo chi phí tài chính của công ty giảm mạnh qua 3 năm, năm 2024 chi phí tài chính giảm 33.13% so với 2023, năm 2025 giảm 20.13% so với 2023. Sự giảm mạnh này cho thấy vốn chủ sở hữu phần nào đã đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinh doanh, do đó công ty hạn chế được khoản vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn của công ty khác. Đây là dấu hiệu tốt cho thấy sự tự chủ hơn về tài chính của công ty.
Việc đầu tư vào TSCĐ của công ty ngày càng có hiệu quả hơn, cụ thể năm 2025 do tình hình kinh doanh của công ty khá khả quan, cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng lên làm cho hiệu quả và hiệu suất sử dụng TSCĐ đều tăng, sức sinh lời từ TSCĐ tăng cao, tăng 700% so với 2024( qua số liệu tại bảng 18 trang 57).
Qua việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại bảng 17, trang 57 ta thấy vòng quay của vốn lưu động tăng qua 3 năm, năm 2023 là 5,77 vòng, năm 2024 và 2025 con số này tăng lên tương ứng là 6.36 và 7.63 vòng, kéo theo đó thời gian luân chuyển vốn lưu động của công ty được rút ngắn giúp vốn quay vòng nhiều hơn khi tham gia vào sản xuất kinh doanh.
2.4.2. Những tồn tại và hạn chế Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Bên cạnh những kết quả đạt được, công ty còn không ít những hạn chế trong quá trình sử dụng vốn cần khắc phục:
Thông qua số liệu tại bảng 13 trang 48, bảng 14 trang 50 của bài ta thấy hàng tồn kho của công ty tăng cao qua 3 năm , cụ thể năm 2024 hàng tồn kho tăng 363,167,803 đồng, tương đương tăng 4.39% so với năm 2023, năm 2025 con số này còn tăng cao với 32.32% so với 2024, tỷ trọng hàng tồn kho trong cơ cấu vốn lưu động cũng chiếm ở mức cao, năm 2024 hàng tồn kho chiếm 40.26% vốn lưu động của công ty, năm 2025 con số này đã lên tới 42.07%. Khối lượng hàng tồn kho lớn không chỉ làm cho vốn lưu động bị ứ đọng mà còn làm tăng chi phí lưu kho, điều này cho thấy công tác quản lý tồn kho của công ty chưa có hiệu quả.
Mặc dù trong năm 2024 công ty đẩy nhanh công tác thu hồi nợ nhưng vốn kinh doanh của công ty vẫn bị chiếm dụng nhiều , năm 2025 các khoản phải thu ngắn hạn tăng 3,174,196,417 đồng, tương đương tăng lên 80.65% so với năm trước, tỷ trọng các khoản phải thu cũng tăng và chiếm 26.19% vốn lưu động. Đặc biệt phải thu của khách hàng tăng nhanh trong năm 2025 với mức 79.87% so với năm 2024( qua phân tích số liệu tại bảng 13, trang 48, bảng 14 trang 50).
Nhìn vào số liệu trong bảng 6, trang 34 của khóa luận ta thấy tỷ trọng nợ phải trả của công ty tuy đang có xu hướng giảm qua 3 năm nhưng vẫn còn ở mức khá cao, năm 2024 nợ phải trả chiếm 65.75% tổng nguồn vốn, năm 2025 con số này là 61.98%, điều này cho thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty còn bị phụ thuộc nhiều vào các nguồn huy động, vay mượn từ bên ngoài, cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của công ty còn kém, điều này có thể làm làm giảm uy tín của công ty đối với các tổ chức tín dụng và bạn hàng. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
Công ty chưa có biện pháp hiệu quả trong việc cắt giảm chi phí, cụ thể chi phí quản lý doanh nghiệp còn tăng cao. Chi phí quản lý doanh nghiệp, năm 2025 tăng 683,143,340 đồng, tương đương tăng lên 7.66% so với năm 2024 (theo số liệu bảng 4, trang 31).Tốc độ tăng chi phí cao nên làm ảnh hưởng đến tốc độ tăng của lợi nhuận.
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế
Nguyên nhân của những tồn tại trên là do:
- Chính sách tín dụng thương mại của công ty chưa hợp lý:
Nhân viên trong công ty chưa quan tâm đúng mức việc gắn công tác bán hàng với hiệu quả kinh doanh và bảo toàn vốn.
Chưa thực hiện tốt các quy định về quản lý kinh doanh và tuân thủ quy trình quản lý tiền hàng, bán hàng cho nợ vượt qua khả năng tài chính cho phép dẫn đến vốn công ty bị chiếm dụng dễ dàng.
Thời gian vốn bị chiếm dụng thường kéo dài, có những trường hợp hơn 40 ngày mới thu được tiền hàng mà không trả lãi phạt.
Bên cạnh đó công ty còn chưa có cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực thẩm định tài chính để phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của các khách hàng muốn cấp tín dụng thương mại. Do đó nhiều khi thông tin về khách hàng không được phản ánh đầy đủ chính xác dẫn đến khó khăn trong quyết định có cho khách hàng hưởng tín dụng thương mại hay không. Kết quả là công nợ lớn vốn đi chiếm dụng không đủ vốn bị chiếm dụng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Tốc độ hàng bán ra tuy có tăng so với năm trước nhưng tốc độ tăng lại nhỏ hơn tốc độ tăng của lượng hàng hóa nhập về, do đó lượng hàng tồn kho tăng lên. Công tác quản lý hàng tồn kho chưa có hiệu quả, công tác nhập hàng chưa được chú trọng. Nhập hàng nhiều theo số lượng để giảm chiết khấu mà không theo nhu cầu của thị trường dẫn tới việc ứ đọng một số mặt hàng.
Công tác phân tích tài chính nói chung và phân tích hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của công ty chưa được chú trọng và thực hiện thường xuyên. Hiện tại, công ty có phòng Kế toán- tài chính nhưng chức năng chủ yếu của phòng này chỉ đơn thuần là thực hiện công tác kế toán. Công ty chưa xây dựng được một hệ thống phân tích đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến nhu cầu vốn và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn. Ngoài các báo cáo tài chính định kỳ, việc phân tích tài chính chỉ được thực hiện một cách bị động khi có yêu cầu từ Giám đốc. Do vậy, Giám đốc sẽ không thể kịp thời phát hiện những sai phạm để đưa ra các biện pháp giải quyết, khó có thể kiểm soát được tình hình tài chính một cách hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng về hiệu quả sử dụng tại Công ty cổ phần […]