Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần VILACO dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Định hướng phát triển của công ty từ nay đến năm 2030

Trước mắt là công ty tập trung nguồn lực để xây dựng nhà máy sản xuất bột giặt với công suất 100.000 tấn/ năm với chi phí dự tính trên 120 tỷ đồng và dự kiến khánh thành vào năm 2026 nhằm phục vụ nhu cầu của thị trường. Ngoài thị trường nội địa, công ty tiếp tục mở rộng thị trường ra nước ngoài như: Thái Lan, Nhật, Bắc Triều Tiên, Cu Ba, Đài Loan, … đồng thời tiếp tục là bạn hàng gia công tin cậy cho 3 tập đoàn nổi tiếng trên thế giới: Procter & Gamble( Mỹ), Metro Cash & Carry (Đức), Toyota Tsusho( Nhật).

Sản phẩm của VILACO dự kiến chiếm 20- 25% thị trường của Việt Nam không kể hàng xuất khẩu. Phân khúc thị trường cho người có thu nhập trung bình- thấp là chính ( 85% ), phân khúc thị trường cho tầng lớp thượng lưu là (15%).

Xây dựng hệ thống bán hàng mạnh bao gồm: 120 đến 130 nhà phân phối trên cả nước, phụ trách 7 vùng, 1500 đến 2000 nhân viên bán hàng. Để thực hiện mục tiêu trên công ty VILACO lựa chọn phương án sản phẩm “Chất lượng tốt nhất- giá cả hợp lý nhất và quyền lợi hệ thống bán hàng cao nhất” , để: “Đảm bảo chất lượng, thỏa mãn khách hàng” Với phương hướng trên VILACO tin tưởng sẽ đạt mục tiêu đề ra.

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

3.2.1. Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, giảm các khoản phải thu

3.2.1.1. Lý do thực hiện biện pháp

Trong những năm qua mặc dù công ty đã thu hồi được một số khoản nợ song vốn lưu động của công ty còn bị chiếm dụng, thành phẩm tồn kho vẫn còn nhiều. Nhìn vào số liệu tại bảng 14, trang 50 nhận thấy các khoản phải thu của công ty đang có xu hướng tăng nhanh. Nếu như năm 2024 các khoản phải thu của công ty là 3,935,550,756 đồng thì đến cuối năm 2025 con số này đã tăng lên là 7,109,747,173 đồng, tương ứng với mức tăng là 80.65%. Điều này chứng tỏ công ty đang bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn. Điều đó cho thấy công tác bán hàng, thanh toán tiền hàng, thu hồi công nợ cần phải chặt chẽ hơn. Công ty chưa đề ra các biện pháp khuyến khích khách mua với số lượng lớn thanh toán tiền ngay.

  • Bảng 19: Cơ cấu các khoản phải thu của công ty năm 2024- 2025

Hiện nay phần lớn các khoản phải thu của công ty chủ yếu là phải thu của khách hàng, và không phát sinh khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, cụ thể năm 2024 phải thu khách hàng là 3,661,874,518 đồng, chiếm 93.05% tổng các khoản phải thu, năm 2025 là 6,586,690,609 đồng chiếm tới 92.64%.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến tình trạng vốn bị khách hàng chiếm dụng là trong các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm của công ty ký kết với khách hàng chưa có điều kiện ràng buộc chặt chẽ về mặt thanh toán và số tiền ứng trước.

Một trong những nguyên nhân khác khiến cho các khoản phải thu lớn là do công ty không làm tốt công tác thẩm định tình hình tài chính của khách hàng. Tăng cường công tác thẩm định khả năng tài chính của khách hàng trước khi đưa ra quyết định bán chịu là việc làm cần thiết. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

3.2.1.2. Mục tiêu

Số dư trong khoản phải thu càng cao thì doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn càng nhiều do đó sẽ bất lợi đến hiệu quả sử dụng vốn cũng như hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc đưa ra các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm thu hồi công nợ sẽ giúp cho công ty có thêm vốn đầu tư vào các hoạt động khác như:

  • Giảm số vốn bị chiếm dụng sẽ tiết kiệm được vốn lưu động
  • Giảm các khoản chi phí lãi vay
  • Giảm vòng quay vốn lưu động, giảm kỳ thu tiền bình quân

Mục tiêu sau khi thực hiện giải pháp này công ty sẽ giảm được 30% khoản phải thu của khách hàng.

3.2.1.3. Nội dung thực hiện

Xuất phát từ kết quả trên để quản lý tốt các khoản phải thu công ty nên thực hiện các biện pháp sau:

  • Đối với khâu quản lý các khoản phải thu:

Trước khi ký hợp đồng tiêu thụ công ty phải xem xét kỹ lưỡng từng khách hàng nên từ chối ký hợp đồng với những khách hàng có khả năng thanh toán chậm hoặc đối với những đơn hàng có số tiền đặt trước quá nhỏ.

Để giảm khoản phải thu của khách hàng, công ty có thể áp dụng hình thức chiết khấu thanh toán như sau: nếu khách hàng trả tiền trước hoặc thanh toán sau khi công ty đã giao hàng trong thời hạn không quá 1 tuần thì sẽ được hưởng chiết khấu 1% giá trị đơn hàng. Như vậy sẽ khuyến khích khách hàng nhanh chóng trả tiền nhằm tránh tình trạng bị ứ đọng vốn như hiện nay.

Nếu khách hàng không trả nợ theo thời hạn thanh toán công ty nên tìm hiểu thực tế của khách hàng để đi đến quyết định gia hạn nợ hoặc phạt trả chậm theo quy định trong hợp đồng . Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Công ty nên mở sổ chi tiết các khoản nợ phải thu, trong và ngoài công ty thường xuyên đôn đốc để thu hồi đúng thời hạn. Nếu có nhiều khách hàng mua chịu thì kế toán phải ghi chi tiết cho từng khách hàng đã mua, đã trả được bao nhiêu và số tiền công ty còn phải thu hồi để từ đó công ty có thể lập dự phòng cho các khoản phải thu khó đòi và có phương hướng xử lý.

Sau mỗi hợp đồng bán hàng công ty cần quyết toán hợp đồng bán hàng so với phương án đã lập. Có như vậy công ty sẽ quản lý tốt hơn các khoản phải thu.

  • Đối với khâu thanh toán tiền hàng và thu hồi nợ:

Để thúc đẩy công tác thu hồi nợ công ty nên lập cho mình một hệ thống theo dõi quản lý về thời gian các khoản nợ, xem xét khoản nào đã đến hạn và khoản nào chưa đến hạn thanh toán để từ đó lập kế hoạch thu hồi. Ngoài việc giao trách nhiệm cho các đơn vị đi đòi nợ công ty cũng phải khuyến khích các đơn vị bằng cách trích thêm % cho các bộ phận bán hàng, cán bộ đi đòi nợ.

Hết thời hạn thanh toán mà khách hàng chưa trả tiền thì công ty có thể tiến hành quy trình thu hồi nợ sau:

  • Gọi điện, gửi thư nhắc nợ đối với khách hàng .
  • Cử người trực tiếp đến gặp khách hàng để đòi nợ.
  • Cuối cùng biện pháp trên không thành công thì phải uỷ quyền cho người đại diện tiến hành các thủ tục pháp lý.

3.2.1.4. Dự tính kết quả đạt được

Khi thực hiện các biện pháp trên dự kiến sẽ thu hồi được 30% các khoản phải thu khách hàng, nên các nhân tố sẽ bị ảnh hưởng khi thực hiện giải pháp là: Phải thu khách hàng giảm : 6,586,690,609 x 30% = 1,976,007,183 đồng.

Theo điều tra tại phòng Thương mại và phòng kế toán của công ty, sau khi thực hiện biện pháp này sẽ có khoảng 5 khách hàng đồng ý trả tiền trước hạn. Phần phải thu của 5 khách hàng này chiếm tỷ trọng 20% tổng khoản phải thu khách hàng của công ty: 20%×6,586,690,609 = 1,317,338,122 đồng. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Khi đó sẽ phát sinh thêm khoản chiết khấu thanh toán cho khách hàng như sau: 1,317,338,122× 1% = 13,173,381đồng.

  • Phần phát sinh này được hạch toán vào chi phí tài chính của công ty.
  • Các khoản phải thu thực thu về : 1,976,007,183 – 13,173,381 = 1,962,833,802 đồng
  • Vốn lưu động : 27,143,345,211– 1,962,833,802= 25,180,511,410 đồng

Theo như số liệu trong bảng 15 trang 59 và qua việc phân tích tại mục 2.3.2.3 thì vốn lưu động của công ty được tài trợ bằng vốn vay ngân hàng nên khi vốn lưu động giảm sẽ kéo theo vay nợ ngân hàng giảm làm cho khoản vay ngắn hạn cũng giảm tương ứng.

  • Vay ngắn hạn = 46,248,507,952 – 1,962,833,802 = 44,285,674,150 đồng
  • Có nghĩa là: vay ngắn hạn sẽ giảm 4.24%. Do đó: chi phí lãi vay cũng sẽ giảm 4,24%
  • Chi phí lãi vay = 3,107,506,694x (1 – 4.24%) = 2,975,748,410 đồng.
  • Chi phí tài chính = Chi phí lãi vay + Chiết khấu thanh toán = 2,975,748,410 + 13,173,381 = 2,988,921,791 đồng.
  • LNTT = Lãi gộp + (DTTC – CPTC) – CPQLKD + Lợi nhuận khác = 19,128,730,811 + (37,464,055 – 2,988,921,791) – 9,605,076,807+156,615,523 = 6,728,811,790 đồng.
  • LNST = 5,046,608,843 đồng.

Bảng 20: Dự tính kết quả đạt được sau khi thực hiện giải pháp 1

3.2.2. Biện pháp 2: Giảm lượng hàng tồn kho Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

3.2.2.1. Lý do thực hiện giải pháp

Các doanh nghiệp bao giờ cũng phải có một lượng hàng tồn trữ nhất định trong kho để cho quá trình sản xuất được thông suốt, liên tục.

Nếu doanh nghiệp biết dự trữ ở một mức thích hợp thì rất tốt, nó giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất và ứng phó linh hoạt kịp thời trước những biến động lớn của thị trường. Tuy nhiên, nếu dự trữ ở mức quá cao lại gây phản tác dụng. Doanh nghiệp không những bị ứ đọng vốn dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn và sử dụng tài sản kém. Ngoài ra công ty còn mất chi phí bảo quản, lưu kho bãi hàng hóa. Qua số liệu tại bảng 13 và bảng 14 cùng sự phân tích tại mục 2.3.2.3 ta thấy hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của công ty và đang có xu hướng tăng lên. Năm 2023, lượng hàng tồn kho là 8,265,979,046 đồng, chiếm 33.18% trong vốn lưu động thì sang năm 2024 hàng tồn kho tăng thêm 363,167,803 đồng, tương đương tăng 4.39% so với năm 2023. Năm 2025 hàng tồn kho còn tăng cao hơn, cụ thể tăng lên 2,789,253,031 đồng, tương đương tăng 32.32 %, tỷ trọng hàng tồn kho trong vốn lưu động cũng không ngừng tăng. Đây là nguyên nhân chính làm cho lượng vốn công ty bị ứ đọng, vòng quay hàng tồn kho thấp dẫn đến số ngày một vòng quay hàng tồn kho quá dài gây ảnh hưởng xấu tới tình hình hoạt động của công ty.

  • Bảng 21: Cơ cấu hàng tồn kho của công ty năm 2024- 2025

Qua bảng trên ta thấy trong cơ cấu hàng tồn kho của công ty chỉ gồm dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm tồn kho chưa bán được. Vì vậy để giảm lượng hàng tồn kho thì công ty nên có biện pháp giảm lượng nguyên vật liệu dự trữ và có chính sách bán hàng hiệu quả.

3.2.2.2. Mục tiêu

  • Giảm tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản, giảm sự ứ đọng vốn trong khâu dự trữ, xác định mức tồn kho dự trữ hợp lý.
  • Tăng nhanh vòng quay hàng tồn kho, giảm số ngày một vòng quay hàng tồn kho góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
  • Tăng hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn, tiết kiệm chi phí.
  • Mục tiêu sau khi thực hiện giải pháp này thì công ty dự kiến giảm được 20% hàng tồn kho.

3.2.2.3. Nội dung thực hiện Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Để giảm lượng hàng tồn kho hay tăng lượng hàng hoá tiêu thụ công ty cần tiến hành một số biện pháp sau:

Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh trên cơ sở tình hình năm báo cáo, chi tiết số lượng theo từng tháng, quý. Kiểm tra chất lượng nguyên, vật liệu khi nhập về. Nếu hàng nhập kém phẩm chất thì công ty nên yêu cầu người bán đền bù để tránh thiệt hại.

Đồng thời công ty nên có biện pháp thường xuyên kiểm tra kho bãi để hạn chế tối đa tổn thất cho nguyên vật liệu, hàng hóa, tăng chất lượng bảo quản hàng tồn kho.

Công ty có thể bán số nguyên vật liệu đang tồn trong kho cho các doanh nghiệp khác với giá thấp hơn giá mua vào để thu hồi vốn.

Sử dụng nguyên vật liệu hợp lý, tiết kiệm.

Công ty cần có chính sách đặt hàng hợp lý. Đối với các nhà cung cấp nguyên liệu ở gần như Hải Phòng, Hà Nội thì nên đặt làm nhiều đơn hàng trong năm, số ngày chờ hàng thấp sẽ vừa đảm bảo sản xuất liên tục mà không cần dự trữ trong kho do không phải mất thời gian và chi phí vận chuyển nhiều.

Hàng tháng, kế toán hàng hóa đối chiếu sổ sách, phát hiện số hàng tồn đọng để xử lí, tìm biện pháp giải phóng số hàng hóa tồn đọng nhằm nhanh chóng thu hồi vốn.

Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa. Từ đó dự đoán và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng hóa trong kho trước sự biến động của thị trường. Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn của công ty.

Đẩy nhanh tiến độ thi công xây lắp sớm đưa sản phẩm ra thị trường nhằm hạ thấp giá trị sản phẩm dở dang vào cuối năm, tránh tình trạng vốn bị ứ đọng, vốn luân chuyển chậm. Càng nâng cao hơn nữa việc tăng nhanh vòng quay vốn lưu động sẽ góp phần tăng nhanh được doanh thu thuần cho công ty.

Công ty nên trích lập một khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho tránh các rủi ro có thể xảy ra trong tiến trình thi công xây dựng, sản xuất sản phẩm. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Để giảm lượng thành phẩm trong kho thì cần xây dựng chính sách bán hàng tốt, công ty nên tăng cường đầu tư cho hoạt động marketing nhằm tăng số lượng sản phẩm bán ra:

Bước đầu công ty phải hoạch định chương trình marketing: Hoạch định về ngân quỹ cho các hoạt động marketing, tiến hành lập ngân sách chung cho tất cả các hoạt động sau đó phân phối chi tiết từng hoạt động marketing như :phân phối, khuyến mãi, hoạt động nghiên cứu phát triển…

Công ty cần có một khẩu hiệu, một sứ mạng làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của công ty, chuyển hóa thành các biện pháp và chiến lược kinh doanh. Nhờ vậy, công ty thiết lập được mối quan hệ giữa công ty với khách hàng, tạo hình ảnh của mình trên thị trường.

Xây dựng cung cách phục vụ bán hàng chuyên nghiệp cho đội ngũ bán hàng và giao dịch. Giao hàng đúng số lượng và thời hạn.

Ưu đãi những khách hàng lâu năm, khách hàng mua với số lượng lớn dưới hình thức chiết khấu thanh toán.

Công ty phải có quy trình quản lí chặt chẽ từ khâu giao nhận, vận chuyển, lưu kho đến khi hàng đến tay khách hàng và chú ý đến khâu hậu mãi đối với khách hàng thì mới tạo được lòng tin.

Công ty cần mở rộng các đại lý, chi nhánh cung cấp hàng tại nhiều địa điểm khác nhau trên thành phố để thuận tiện cho việc bán lẻ và tiếp xúc với các khách hàng mới.

Đưa ra các chương trình khuyến mãi hấp dẫn như tặng quà, giảm giá, bán với giá ưu đãi cho khách hàng truyền thống và nội bộ công ty để giảm thiểu các chi phí và tránh tổn thất phát sinh …

3.2.2.4. Dự tính kết quả đạt được

Như vậy ước tính khi thực hiện các biện pháp trên, tổng hàng tồn kho của công ty sẽ giảm là : 20%×11,418,399,880 = 2,283,679,976 đồng.

Các chi phí dự kiến khi thực hiện biện pháp giảm hàng tồn kho như sau:

  • Chi phí do chiết khấu cho khách hàng mua số lượng lớn: 50,00,000
  • Chi phí cho hoạt động marketing : 20,00,000
  • Chi phí khác: 5,000,000

Do đó các chi phí này được hạch toán vào chi phí tài chính và chi phí quản lý kinh doanh.

Hàng tồn kho giảm làm cho vốn lưu động giảm một lượng tương ứng: 27,143,345,211 – 2,283,679,976 = 24,859,665,235 đồng.

Theo như số liệu trong bảng 15 trang 59 và qua việc phân tích tại mục 2.3.2.3 thì vốn lưu động của công ty được tài trợ bằng vốn vay ngân hàng nên khi vốn lưu động giảm sẽ kéo theo vay nợ ngân hàng giảm làm cho khoản vay ngắn hạn cũng giảm tương ứng.

  • Vay ngắn hạn = 46,248,507,952 – 2,283,679,976 = 43,964,827,970 đồng . Có nghĩa là : vay ngắn hạn sẽ giảm 4.94%.
  • Do đó: chi phí lãi vay cũng sẽ giảm 4,94%
  • Chi phí lãi vay = 3,107,506,694x (1 – 4.94%) = 2,953,995,863 đồng
  • Chi phí tài chính : 2,953,995,863 + 50,000,000 + = 3,003,995,863 đồng.
  • Chi phí quản lý kinh doanh: 9,605,076,807 + 25,000,000 = 9,630,076,807 đồng.
  • LNTT = Lãi gộp + (DTTC – CPTC) – CPQLKD + Lợi nhuận khác = 19,128,730,811 +(37,464,055 – 3,003,995,863) – 9,630,076,807 +156,615,523 = 6,688,737,718 đồng.
  • LNST = 5,016,553,289 đồng.

Bảng 22: Dự tính kết quả đạt được sau khi thực hiện giải pháp 2

3.2.3. Giải pháp 3: Giảm chi phí quản lý kinh doanh Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

3.2.3.1. Lý do thực hiện giải pháp

Theo như số liệu trong bảng 4, trang 31 khóa luận và phân tích tại mục 2.2.4 một cách khái quát chung về báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhận thấy trong năm 2025 chi phí quản lý doanh nghiệp là 9,605,076,807 đồng, tăng lên 7.66% so với cùng kỳ năm trước. Cơ cấu CPQLKD và tình hình biến động của các khoản mục trong CPQLKD của công ty từ năm 2024 đến năm 2025 được thể hiện qua biểu đồ sau:

Nhìn vào 2 biểu đồ trên nhận thấy, chi phí quản lý tăng là do công ty mua thêm máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy điều hòa nhiệt độ, máy in. Do đó làm tỷ trọng CP đồ dùng dụng cụ từ 28% lên 29%, kéo theo đó là chi phí điện nước cũng tăng theo từ 8% lên 10% do mua mới một số máy móc nên nhân viên vẫn chưa có ý thức sử dụng tiết kiệm vì thế tiền điện, nước tăng lên. Chi phí khấu hao TSCĐ cũng tăng thêm 1%.

Có thể nói đầu tư cho công tác quản lý là cần thiết nhưng để cho chi phí quản lý tăng cao sẽ ảnh hưởng không tốt đến kết quả sản xuất kinh doanh mà cụ thể là ảnh hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy cần phải có biện pháp để cắt giảm chi phí..

3.2.3.2. Mục tiêu

Tiết kiệm chi phí quản lý để hạ giá thành là một trong những biện pháp hữu hiêu nhằm nâng cao lợi nhuận cho công ty. Do đó, công tác quản lý chi phí là công tác hết sức quan trọng. Nếu làm tốt công tác này thì doanh nghiệp chỉ mất một khoản chi phí thấp mà lại có được hiệu quả cao và ngược lại nếu không quản lý tốt chi phí thì sẽ gây lãng phí, không đem lại hiệu quả cho công ty. Mục tiêu sau khi thực hiện giải pháp này dự kiến sẽ giảm được 5% chi phí quản lý kinh doanh.

3.2.3.3. Nội dung thực hiện Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Để thực hiện biện pháp này công ty cần phải làm những công việc cụ thể sau:

  • Đối với vật tư, trang thiết bị, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho công tác quản lý cần xây dựng một định mức sử dụng tiết kiệm nhất. Những đồ dùng không đòi hỏi quá cao về mặt kỹ thuật, công ty có thể mua các sản phẩm được sản xuất trong nước, như thế sẽ tiết kiệm dược chi phí mà thay thế, bảo dưỡng, sửa chữa cũng dễ dàng hơn.
  • Đặc biệt, phải giáo dục, đào tạo nhân viên có ý thức trong việc tiết kiệm điện, nước, biết giữ gìn các tài sản của công ty, tránh lãng phí…
  • Đối với chi phí tiền lương nhân viên quản lý, cần phải có sự kiểm tra chặt chẽ về thời gian làm việc, có chế độ khen thưởng rõ ràng nhằm khuyến khích nhân viên làm việc hăng say với tinh thần trách nhiệm cao nhất.

3.2.3.4. Dự tính kết quả đạt được

  • Sau khi thực hiện biện pháp, dự kiến sẽ tiết kiệm được 5% chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Chi phí quản lý giảm : 9,605,076,807 5% = 480,253,840 đồng.

Bảng 23: Dự tính kết quả đạt được sau khi thực hiện giải pháp 3

Như vậy việc cắt giảm chi phí quản lý kinh doanh đã giúp công ty tăng được lợi nhuận, từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn lưu động và cố định của công ty.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

Sử dụng vốn có hiệu quả nhằm bảo toàn và phát triển vốn trong doanh nghiệp hiện nay là vấn đề rất cấp bách có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Trải qua hơn 10 năm hình thành và phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần VILACO đã có những chuyển biến tích cực tuy nhiên với trình độ khoa học công nghệ và trình độ quản lý còn nhiều hạn chế nên công ty còn gặp không ít khó khăn bởi áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường. Do đó việc tìm ra giải pháp để công ty sử dụng hiệu quả hơn nữa những nguồn lực sẵn có của mình có ý nghĩa rất quan trọng.

Sau thời gian thực tập tại công ty cổ phần VILACO, được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám đốc cũng như các phòng ban nghiệp vụ trong công ty, đặc biệt là sự chỉ bảo cặn kẽ của cô giáo Ths. Trần Thị Như Trang trên cơ sở những kiến thức đã tích lũy được trong quá trình học tập đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình. Em không có tham vọng trong đề tài khoá luận đưa ra những giải pháp hoàn toàn đúng đắn, mang lại hiệu quả trực tiếp, tức thì trong quản lý tài chính của công ty cổ phần VILACO mà chỉ là sự so sánh, đối chiếu giữa thực tế với kiến thức đã học để đưa ra những nhận xét, gợi ý hướng giải quyết để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý và sử dụng vốn của công ty. Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, tìm hiểu cũng như kiến thức chuyên môn nên đề tài không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ, nhân viên của công ty chỉ bảo và góp ý để em hoàn thiện hơn nữa bài khóa luận này cũng như kiến thức của mình. Khóa luận: Giải pháp hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x