Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại PGD Lò Đúc – Chi nhánh Hà Nội, Ngân hàng Việt Nam Thuơng Tín dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
3.1. ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA PGD LÒ ĐÚC – CHI NHÁNH VIETBANK HÀ NỘI
3.1.1. Phương hướng hoạt động chung của PGD Lò Đúc – Chi nhánh VietBank Hà Nội
Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng, nhất là sau khi nước ta trở thành thành viên chính thức của WTO. Một môi trường kinh tế sôi động cùng với mức độ cạnh tranh ngày càng cao đòi hỏi các ngân hàng không chỉ chú trọng đến mở rộng hoạt động tín dụng mà còn phải luôn quan tâm tới vấn đề chất lượng tín dụng. Việc Nhà nước ban hành nhiều văn bản pháp lý phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế đã tạo ra hành lang pháp lý thuận lợi cho các ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Từ những bài học kinh nghiệm được rút ra, căn cứ vào 7 chỉ tiêu kinh doanh và 10 nhiệm vụ cụ thể của VIETBANK, PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội đã đề ra mục tiêu dự kiến đến 31/12/2026 như sau:
- Nguồn vốn tăng trưởng bình quân 20% so với năm 2024.
- Đầu tư cho vay tăng trưởng bình quân từ 15% – 20% so với năm 2024.
Trong đó:
- Cho vay DNNN: 20%/ Tổng dư nợ
- Cho vay DNNQD: 80%/ Tổng dư nợ
- Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo chiếm 70%/ Tổng dư nợ.
- Tỷ lệ nợ xấu (3,4,5) chiếm 0.5%/ Tổng dư nợ.
- Thu phí dịch vụ: 10.7 tỷ đồng.
- Lợi nhuận hạch toán: 47 tỷ đồng (đã xử lý rủi ro).
- Xử lý nợ tồn đọng ngoại bảng: 51.6 tỷ đồng.
Để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và mục tiêu kế hoạch đặt ra Ban lãnh đạo PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội đã đưa ra các giải pháp thực hiện như sau: Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
- Nguồn vốn:
Tiếp tục đẩy mạnh và tăng trưởng nguồn vốn, tăng tỷ trọng nguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp đảm bảo chủ động về nguồn. Đáp ứng nhu cầu cho vay và thanh toán chi trả bằng các biện pháp cụ thể. Tăng tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm 30%/ Tổng nguồn vốn, phấn đấu đến 31/12/2012 đạt 640 tỷ đồng.
Đánh giá phân tích thị trường để mở các điểm giao dịch tại khu đô thị, dân cư đông đúc tại các khu vực quận Tây Hồ và Kim Chung để thu hút thêm khách hàng đến mở tài khoản, phát triển sản phẩm huy động vốn và các dịch vụ ngân hàng.
Thực hiện chính sách chăm sóc khách hàng, khai thác tiềm năng của các tổ chức tài chính, Bảo hiểm tiền gửi, Bảo hiểm xã hội, Bảo Việt, Trung tâm quản lý bay, Cụm cảng hàng không Nội Bài… và đưa ra các chính sách tiếp thị khuyến mại hợp lý để tăng trưởng nguồn vốn.
- Đầu tư cho vay:
Tăng trưởng tín dụng đảm bảo chất lượng an toàn, hiệu quả bền vững. Cụ thể đi sâu vào phân tích đánh giá các ngành hàng, từng nhóm khách hàng để quyết định đầu tư vào những ngành hàng có hiệu quả, những khách hàng tiềm năng có tình hình tài chính lành mạnh có tín nhiệm cao trong quan hệ tín dụng thanh toán tạo doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng. Ngược lại những khách hàng yếu kém, tài chính không lành mạnh, sản xuất kém hiệu quả, có khả năng gây rủi ro cho ngân hàng phải có biện pháp kiên quyết rút nhanh dư nợ.
Nâng cao tiêu chuẩn và điều kiện tín dụng, chấp hành nghiêm túc cơ chế cho vay, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát các khoản vay theo quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay. Đảm bảo vốn vay sử dụng đúng mục đích, chủ động thu hồi nợ đúng kỳ hạn cả gốc và lãi, không để phát sinh nợ gia hạn và quá hạn mới.
Tập trung tìm các giải pháp để xử lý tài sản đảm bảo, thu hồi nợ tồn đọng, bán nợ đã xử lý rủi ro, phấn đấu trong năm 2023 thu hồi nợ tồn đọng đạt kế hoạch của NHCT Việt Nam giao 51.6 tỷ.
Nâng cao năng lực điều hành trong công tác tín dụng từ ban lãnh đạo đến trưởng phó phòng Khách hàng doanh nghiệp, phòng Khách hàng cá nhân, 2 phòng giao dịch. Cán bộ phải có tinh thần trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo và pháp luật đối với những khoản cho vay nếu để xảy ra rủi ro lớn hoặc không chấp hành đúng quy trình quy chế thể lệ cho vay. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
- Kinh doanh dịch vụ:
Tăng cường phát triển thị phần phi tín dụng và dịch vụ tài chính ngân hàng thông qua các chương trình hiện đại hóa ngân hàng để phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng như thanh toán chuyển tiền điện tử liên ngân hàng song biên. Phát triển các sản phẩm dịch vụ thẻ Tín dụng quốc tế, thẻ ATM, dịch vụ INTERNET BANKING, dịch vụ ngân hàng tại nhà ICB Money… Đẩy mạnh hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu thanh toán cho khách hàng và thu phí dịch vụ đạt hiệu quả cao.
- Công tác kế toán:
Nâng cao chất lượng hạch toán kế toán, phản ánh kịp thời chính xác các nghiệp vụ phát sinh, phối hợp với phòng khách hàng để thu hồi các khoản nợ đến hạn, quá hạn và lãi treo. Phân tích tài chính chi nhánh để tham mưu cho Ban lãnh đạo nhằm thực hành tiết kiệm chống lãng phí về các khoản mục giấy tờ in, điện, nước, điện thoại… thực hiện cơ chế khoán định mức đến từng phòng phấn đấu hoàn thành kế hoạch tài chính của ngân hàng Việt Nam Thương Tín giao giao. Vận hành và ứng dụng chương trình hiện đại hóa ngân hàng kịp thời, đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền vốn của khách hàng.
- Công tác kiểm tra, kiểm soát:
Tăng cường chất lượng công tác kiểm tra kiểm soát, củng cố hoàn thiện bộ máy kiểm soát tại chi nhánh có đủ cán bộ kiểm tra các nghiệp vụ. Nâng cao trình độ của các kiểm soát viên, sử dụng các công cụ cảnh báo và kiến nghị đề xuất với Ban lãnh đạo xử lý cán bộ nhiều lần vi phạm chế độ thể lệ. Chú trọng an toàn kho quỹ, đảm bảo an ninh mạng, từng cán bộ phải bảo vệ nghiêm ngặt mã thẩm quyền giao dịch của mình.
- Chuyên môn nghiệp vụ: Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Quan tâm đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ tín dụng, kế toán, thanh toán quốc tế. Tạo điều kiện cử cán bộ đi học các lớp ngắn ngày cũng như dài ngày tại các trường đại học, trung tâm bồi dưỡng nghiệp vụ của VietBank. Xây dựng đội ngũ cán bộ có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao. Xây dựng phong cách giao dịch văn hóa, lề lối làm việc có kỷ cương, kỷ luật trong quản trị điều hành nghiêm túc, xác định rõ trách nhiệm của từng cán bộ trong công việc.
3.1.2. Định hướng mở rộng hoạt động tín dụng đối với PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội.
Trên cơ sở nghiên cứu các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước kết hợp với những mục tiêu kế hoạch đặt ra, Ban lãnh đạo Chi đã nhận thức được xu thế phát triển và vai trò quan trọng của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế nói chung và sự phát triển hoạt động kinh doanh của chi nhánh nói riêng. Qua đó đã đưa ra những định hướng hoạt động nhằm mở rộng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong năm 2026 như sau:
- Dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ là 730,463 triệu đồng.
Trong đó:
- Dư nợ ngắn hạn: 629,899 triệu đồng.
- Dư nợ trung dài hạn: 100,564 triệu đồng.
Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ở mức thấp (dưới 0.5%).
Tiếp tục tiếp cận các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tình hình tài chính lành mạnh, có phương án kinh doanh hiệu quả để cho vay, đồng thời đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn phát triển sản xuất kinh doanh cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang có quan hệ vay vốn với ngân hàng thì chi nhánh thường xuyên kiểm tra và giám sát việc sử dụng vốn vay và đôn đốc khách hàng trả nợ vay đúng hạn. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Tăng cường tháo gỡ và hoàn thiện quy chế bảo đảm tiền vay, thực hiện cho vay bình đẳng đối với mọi thành phần kinh tế và tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng của chi nhánh.
Tích cực giám sát các món vay và tìm ra biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ khó đòi, nợ xấu, đảm bảo tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ở mức cho phép.
Tiếp tục đổi mới cơ cấu đầu tư: Nâng cao tỷ trọng cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay có bảo đảm bằng tài sản, mở rộng cho vay đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, cho vay các làng nghề truyền thống…
Tăng cường hơn nữa việc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn huyện để mang đến những cơ hội tiếp cận với các điều kiện ưu đãi trong vay vốn từ nguồn vốn của chi nhánh và những nguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức quốc tế cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đó là cơ sở để chi nhánh đạt mục tiêu thúc đẩy tăng trưởng đầu tư tín dụng.
3.2. GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI PGD LÒ ĐÚC. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
3.2.1. Thực hiện tốt công tác huy động vốn, đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng tối đa nhu cầu vay vốn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là nhu cầu vay vốn trung dài hạn
Huy động vốn là công việc đầu tiên một ngân hàng phải thực hiện để tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn vốn ngân hàng phải dồi dào, tăng trưởng vững chắc thì ngân hàng mới đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp. Vì vậy tổ chức tốt công tác huy động vốn cũng góp phần quan trọng vào việc hỗ trợ tín dụng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Như ở chương II đã phân tích một thực trạng là PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội cho vay chủ yếu là tín dụng ngắn hạn (chiếm hơn %) khiến cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tài trợ trung và dài hạn. Mặt khác cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh chưa hợp lý, vốn vay các tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn làm cho nguồn vốn tăng trưởng không vững chắc và thiếu cân đối. Vì vậy chi nhánh cần có những biện pháp nhằm xây dựng một cơ cấu nguồn vốn hợp lý, thu hút lượng vốn trung và dài hạn tạo cơ sở, điều kiện cho việc mở rộng cho vay trung dài hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ; sự tăng lên của nguồn vốn trung dài hạn sẽ giúp chi nhánh phần nào tạo lập được một nguồn vốn ổn định. Để làm được điều này Ngân hàng cần thực hiện tốt công tác Marketing với các biện pháp sau:
- Thứ nhất: Biện pháp liên quan đến lãi suất.
Để tăng cường huy động vốn chi nhánh cần xây dựng chính sách lãi suất hợp lý. Cụ thể lãi suất phải phù hợp với thời hạn của nguồn tiền huy động; phải có mục tiêu trọng điểm tức là nhằm vào đối tượng cụ thể nào đó như những người có thu nhập cao sẽ có những điều khoản ưu đãi, hoặc dựa vào tổng thể mối quan hệ của khách hàng với chi nhánh. Ví dụ khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ của chi nhánh, có mối quan hệ lâu dài, uy tín với chi nhánh thì chi nhánh sẽ có ưu đãi về lãi suất tiền gửi đối với khách hàng đó. Việc xác định lãi suất hợp lý làm tối đa hoá lợi nhuận cho chi nhánh và tuỳ vào từng thời kỳ mà chi nhánh có chính sách lãi suất cụ thể.
- Thứ hai: Chính sách sản phẩm.
Chi nhánh cần tăng cường việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng, đa dạng hoá về chủng loại sản phẩm dịch vụ nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng cụ thể: Tăng cường thêm các dịch vụ uỷ thác, bảo quản tài sản, tư vấn…; đa dạng về thời hạn huy động, phương thức huy động. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
- Thứ ba: Chính sách phân phối
Thực tế PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội có mạng lưới kênh phân phối còn ít vì vậy trong thời gian tới chi nhánh nên thành lập thêm một số phòng giao dịch, điểm giao dịch. Vì vậy cần tìm hiểu rõ số dân cư, thu nhập và nhu cầu các sản phẩm dịch vụ như thế nào, đối thủ cạnh tranh ra sao… từ đó phân bố mạng lưới giao dịch hợp lý giúp cho khách hàng tiếp cận với ngân hàng dễ dàng hơn.
Kênh phân phối hiện đại đang rất phổ biến hiện nay và mang lại hiệu quả cao như: ngân hàng điện tử, dịch vụ ngân hàng tại nhà, dịch vụ ATM… Thực tế kênh phân phối hiện đại ở Chi nhánh NHCT Đông Anh mới chỉ dừng lại ở dịch vụ ATM. Tuy nhiên thì số lượng máy ATM được lắp đặt trên địa bàn huyện còn rất hạn chế gây bất lợi cho khách hàng khi muốn sử dụng dịch vụ này. Chính vì vậy chi nhánh cần nghiên cứu mở rộng địa điểm đặt máy ATM và ứng dụng đưa các dịch vụ ngân hàng điện tử, ngân hàng tại nhà đi vào thực tế ở ngân hàng mình nhằm thu hút khách hàng hơn nữa.
Thứ tư: Chi nhánh phải không ngừng nâng cao trình độ công nghệ, cải tiến quy trình giao dịch với khách hàng, đơn giản hoá thủ tục nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng.
Đi đôi với việc ứng dụng công nghệ tiên tiến hiện đại chi nhánh phải nâng cao trình độ cán bộ ngân hàng để tránh lãng phí nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là những ứng dụng của công nghệ thông tin.
Thứ năm: Các biện pháp về tâm lý.
- Tăng khả năng thanh toán chi trả.
- Chi nhánh phải thực hiện tốt khâu tuyển dụng và đào tạo nhân viên bao gồm trình độ nhân viên và phong cách giao dịch với khách hàng.
- Củng cố xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật khang trang, an toàn, đầy đủ tiện nghi.
- Chi nhánh phải xây dựng chính sách kinh doanh hợp lý tức là phải kết hợp hài hoà 3 mục tiêu: lợi nhuận, an toàn và kinh doanh lành mạnh. Nếu quá chú trọng lợi nhuận sẽ mất an toàn hoặc kinh doanh không lành mạnh sẽ làm giảm uy tín của chi nhánh.
Bên cạnh việc tạo lập uy tín với khách hàng chi nhánh cần tăng cường tuyên truyền quảng cáo, xây dựng hình ảnh tốt với khách hàng.
3.2.2. Đa dạng hóa các hình thức tín dụng, các ngành nghề hoạt động của Doanh nghiệp vừa và nhỏ mà ngân hàng cho vay. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
DNVVN hoạt động đa dạng trong mọi ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế nên nhu cầu về vốn và thời hạn vay vốn cũng hết sức đa dạng. Vì vậy, để mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc đa dạng hóa các hình thức tín dụng cũng như các ngành nghề hoạt động của Doanh nghiệp vừa và nhỏ mà chi nhánh cho vay cũng hết sức quan trọng và cần thiết.
Không chỉ dừng lại tập trung đầu tư cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong các lĩnh vực công thương nghiệp và dịch vụ thương mại, chi nhánh cần mở rộng hơn nữa lĩnh vực đầu tư sang các ngành xây dựng cơ bản, giao thông vận tải, nông lâm ngư nghiệp để có thể phát huy tối đa khả năng mở rộng tín dụng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bên cạnh các nghiệp vụ cho vay truyền thống như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theo dự án đầu tư và cho vay hợp vốn mà chi nhánh đang áp dụng thì nên phát triển thêm các hình thức cho vay mới như:
- Chiết khấu các giấy tờ có giá
Hình thức này có thể áp dụng với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vì đây có thể là các doanh nghiệp nắm giữ nhiều loại giấy tờ có giá như thương phiếu, tín phiếu, trái phiếu chưa đến hạn thanh toán. Họ có thể đem những chứng từ có giá này đến ngân hàng xin chiết khấu để có thêm vốn sản xuất, kinh doanh.
- Cho vay có đảm bảo bằng các khoản phải thu đã hình thành và các khoản phải thu sẽ hình thành trong tương lai của doanh nghiệp Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đã giao hàng nhưng chưa thu tiền của người mua (hình thành các khoản phải thu) hoặc doanh nghiệp mới ký hợp đồng, chưa giao hàng (hình thành các khoản phải thu trong tương lai) dẫn đến khả năng doanh nghiệp bị thiếu vốn lưu động. Trong trường hợp này, ngân hàng có thể giúp doanh nghiệp thiếu vốn tạm thời bằng cách cho vay theo tỷ lệ nào đó trên khoản phải thu đã hình thành hoặc sử dụng hợp đồng đã ký kết làm tài sản đảm bảo cho khoản vay. Tỷ lệ này cao hay thấp phụ thuộc vào chất lượng các khoản nợ mà được ngân hàng thẩm định một cách chặt chẽ.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng công ty
Ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền sử dụng thẻ. Cá nhân này được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động. Nghiệp vụ này còn mới và chưa được thực hiện rộng rãi. Trong tương lai cùng với việc hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, cần tăng cường hình thức cho vay nhằm mở rộng đầu tư tín dụng và nâng cao năng lực sử dụng công nghệ của ngân hàng đối với khách hàng.
- Linh hoạt các hình thức cho vay có đảm bảo
Năng lực của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường lớn hơn so với tài sản thực có của họ. Do đó, muốn mở rộng tín dụng đồng thời tạo hướng cho các doanh nghiệp, chi nhánh cần mạnh dạn áp dụng hình thức cho vay đảm bảo bằng hàng hóa, dịch vụ. Ngân hàng có thể giải quyết cho vay căn cứ vào tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó trên thị trường. Tài sản bảo đảm tiền vay chỉ là phương tiện cuối cùng, là nguồn trả nợ khi rủi ro xảy ra, do vậy chi nhánh cần linh hoạt áp dụng hình thức thế chấp, tín chấp, bảo lãnh… sao cho phù hợp.
- Cho vay bảo lãnh Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có những Doanh nghiệp vừa và nhỏ thiếu vốn nhưng không đủ điều kiện vay vốn theo quy định của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội thì ngân hàng có thể tư vấn cho khách hàng nhờ một tổ chức nào đó đứng ra bảo lãnh khoản vay. Khi áp dụng hình thức này ngân hàng cần yêu cầu tổ chức bảo lãnh phải có đầy đủ giấy tờ cần thiết. Việc bảo lãnh phải dưới ký kết bằng văn bản và phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận. Đây là hình thức cấp tín dụng có độ rủi ro thấp phù hợp với cho vay các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nên PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội cần khẩn trương đưa vào thực tế để vừa đáp ứng được nhu cầu vay vốn của Doanh nghiệp vừa và nhỏ và vừa tăng thu nhập, mở rộng tín dụng cho chi nhánh.
3.2.3. Phát triển các sản phẩm trọn gói cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hiện nay PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội mới chỉ dừng lại ở việc cung cấp một số sản phẩm cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ như: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu bộ chứng từ, thanh toán xuất nhập khẩu và dịch vụ tài khoản. Trong khi đó một trong những mong muốn của các doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng là được sử dụng những sản phẩm trọn gói, đa tiện ích giúp cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách hiệu quả, tiện lợi, nhanh chóng. Nắm bắt được mong muốn và nguyện vọng này của các doanh nghiệp một số NHTM đã đưa ra các sản phẩm trọn gói dành cho doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Ví dụ như VIB Bank đưa ra sản phẩm dịch vụ xuất nhập khẩu A – Z để hỗ trợ cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, với dịch vụ này VIB Bank không chỉ cung cấp các dịch vụ ngân hàng tài chính mà còn cung cấp các dịch vụ giao nhận vận tải, bảo hiểm, thuế, kiểm định cũng như hỗ trợ đắc lực cho doanh nghiệp trong việc tìm hiểu thông tin thị trường, hàng hóa, tư vấn hợp đồng ngoại thương. Trong khi đó Techcombank lại đưa ra hai sản phẩm đó là tài chính kho vận trọn gói và tài trợ dự án trọn gói. Sản phẩm tài chính kho vận trọn gói hướng đến hỗ trợ tài chính cho những doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa trong nước hoặc xuất nhập khẩu có nhu cầu về vốn ngay khi hàng hóa còn chưa được tiêu thụ và mong muốn một tỷ lệ cho vay cao nhất trên giá trị lô hàng với những điều kiện ưu đãi nhất; Sản phẩm tài trợ dự án trọn gói là hình thức hỗ trợ tài chính xuyên suốt quá trình thực hiện dự án của doanh nghiệp gồm: phát hành bảo lãnh, cung cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế theo trình tự phát sinh nhu cầu của doanh nghiệp khi tham gia một dự án. Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt và tăng cường khả năng mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ đòi hỏi chi nhánh phải tìm hiểu, nghiên cứu và đưa ra những sản phẩm trọn gói dành cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ như ví dụ ở trên để đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của các doanh nghiệp này. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
3.2.4. Tiếp tục cải tiến quy trình tín dụng, cải tiến thủ tục hồ sơ cho vay theo hướng đơn giản hóa, linh hoạt và thuận lợi nhất cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy trình tín dụng có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đồng thời nó thể hiện một quá trình tiếp cận trực tiếp với khách hàng về mọi mặt, vì thế những cố gắng của ngân hàng trong việc tạo điều kiện cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận nhiều hơn với nguồn vốn tín dụng cũng được thể hiện ở đây.
Ở khâu lập hồ sơ vay vốn, chi nhánh cần phải làm cho mọi thủ tục, giấy tờ vay vốn được đơn giản nhất, tạo điều kiện cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngay bước đầu vay vốn được thuận lợi, tiết kiệm thời gian, chi phí cho cả ngân hàng và doanh nghiệp.
Chi nhánh cần đặc biệt tới công tác thẩm định dự án nhằm có những quyết định đúng đắn nhất trong việc lựa chọn khách hàng và dự án đầu tư. Trong đó, quan trọng nhất là chi nhánh phải thiết lập một hệ thống thu thập thông tin tín dụng đa chiều trên cơ sở có chọn lọc. Bởi việc thu thập thông tin tốt, chính xác, kịp thời không những giúp cho chi nhánh đánh giá một cách chính xác năng lực của khách hàng mà còn giúp cho việc đưa ra quyết định tín dụng một cách nhanh chóng, không bỏ lỡ những khách hàng tiềm năng của chi nhánh cũng như không làm mất cơ hội kinh doanh của khách hàng.
Chi nhánh cũng không ngừng hoàn thiện, bổ sung và cải tiến hệ thống đánh giá, chấm điểm khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ sao cho phù hợp với thực trạng Doanh nghiệp vừa và nhỏ về mọi mặt như tài sản thế chấp, hệ thống kế toán… giúp quá trình thẩm định món vay một cách tin cậy, phê duyệt cho vay được nhanh chóng, hiệu quả.
Chi nhánh nên nới lỏng điều kiện cho vay, quan tâm chủ yếu đến tính khả thi của kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đối với tài sản bảo đảm, việc định giá phải tương xứng với giá thị trường và hợp lý để giúp Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể vay được số tiền sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp nhất. Đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có đủ điều kiện về tài sản thế chấp thì có thể tạo điều kiện cho họ được vay tín chấp, bảo lãnh hay thế chấp, cầm cố từ chính những tài sản hình thành từ vốn vay. Trên thực tế, đảm bảo an toàn thực sự cho vốn vay không phải là tài sản thế chấp mà chính là tính khả thi và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu chi nhánh thực hiện được việc đổi mới chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ vào tình hình khả thi và hiệu quả của dự án, phương án sản xuất kinh doanh thì sẽ khắc phục được tình trạng thiếu tài sản thế chấp của Doanh nghiệp vừa và nhỏ, và như vậy sẽ mở rộng cửa hơn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn tại chi nhánh. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Cần tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình nghiệp vụ của cán bộ tín dụng nhằm đảm bảo an toàn trong kinh doanh. Bởi chất lượng tín dụng cũng là một tiền đề quan trọng để thực hiện mở rộng tín dụng vững chắc, an toàn, lâu dài.
Như vậy, việc thường xuyên cải tiến, đổi mới quy trình tín dụng cũng như các thủ tục cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo hướng ngày càng phù hợp với yêu cầu, đòi hỏi của tình hình thực tiễn sẽ giúp cho chi nhánh thu hút được ngày càng nhiều các Doanh nghiệp vừa và nhỏ đến vay vốn, sẽ khiến cho mối quan hệ tín dụng giữa chi nhánh và khách hàng thực sự mang lại lợi ích cho cả hai bên.
3.2.5. Linh hoạt phương pháp thẩm định tín dụng khi cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Một trong những khó khăn lớn nhất của cán bộ ngân hàng khi xem xét cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ là thẩm định tín dụng. Việc thẩm định và quyết định cho vay của chi nhánh dựa chủ yếu vào giá trị tài sản thế chấp. Trong khi đó, Doanh nghiệp vừa và nhỏ không có hoặc không có đủ tài sản thế chấp để vay vốn, đây cũng chính là trở ngại lớn nhất cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đến vốn vay ngân hàng. Để khắc phục trở ngại này, kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới cho thấy cần phải thay đổi phương pháp thẩm định, đánh giá rủi ro của các khoản vay dựa trên giá trị tài sản thế chấp bằng phương pháp tính điểm tín dụng. Ưu điểm của phương pháp này là giảm chi phí và thời gian cho vay thông qua chuẩn hóa quy trình, tăng hiệu quả cho vay nhờ vào việc tự động hóa một phần ra quyết định. Tuy nhiên không thể áp dụng một cách máy móc phương pháp thẩm định tín dụng dành cho các doanh nghiệp lớn vào trong quá trình thẩm định tín dụng các Doanh nghiệp vừa và nhỏ bởi nếu vậy thì không thể cho vay với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì điều kiện và quy trình cho vay các doanh nghiệp lớn phức tạp hơn đòi hỏi mất nhiều thời gian thẩm định hơn trong khi nhu cầu về vốn của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường mang tính chất ngắn hạn sẽ dẫn đến lỡ mất cơ hội kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Chính vì thế, linh hoạt trong phương pháp thẩm định tín dụng khi cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ giúp chi nhánh nâng cao khả năng mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
3.2.6. Tăng cường hoạt động tư vấn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chi nhánh có thể mở rộng các hoạt động tư vấn cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ, tư vấn không chỉ dừng lại ở mức độ giải thích các quy định và thể lệ cho khách hàng mà là cùng với họ xem xét tính hiệu quả của dự án trên cơ sở đó giúp họ lập phương án sản xuất kinh doanh. Điểm yếu nhất của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay là họ không có khả năng xây dựng những dự án có tính khả thi, hơn nữa thói quen sử dụng tư vấn chuyên nghiệp chưa hình thành trong đại bộ phận các doanh nghiệp Việt Nam. Các vấn đề cần tư vấn như: thông tin công nghệ, thị trường thị hiếu, xác định cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, quản lý quá trình sản xuất kinh doanh, tính toán đầu vào, đầu ra của thị trường và tính hiệu quả lâu dài.
Ngoài ra, ngân hàng nên tổ chức một mạng lưới thông tin để giúp đỡ các doanh nghiệp. Nhiều Doanh nghiệp vừa và nhỏ do thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác mà ký những hợp đồng bất lợi cho mình. Ngân hàng do có mối quan hệ với nhiều khách hàng với mọi ngành nghề, lĩnh vực khác nhau, có những chuyên gia thu thập và phân tích thông tin nên có thể đáp ứng nhu cầu thông tin còn thiếu cho doanh nghiệp giúp các doanh nghiệp giảm được chi phí, tránh được những thông tin không cân xứng và tăng hiệu quả kinh doanh cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
3.2.7. Thực hiện chính sách khách hàng đặc biệt đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, thiết lập một chiến lược Marketing hướng tới Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Việc tăng cường hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cũng chính là việc tăng doanh số cho vay, tăng dư nợ của ngân hàng. Chính vì vậy chi nhánh cần phải có chiến lược lôi kéo khách hàng về phía mình; cần quan tâm đến hoạt động Marketing mà trọng tâm vào chính sách khách hàng nhằm giới thiệu quảng cáo các dịch vụ, các cơ chế, điều kiện cũng như những quy định về nghiệp vụ tín dụng để khách hàng hiểu và thông cảm trong quan hệ tín dụng, thấy được quyền lợi cũng như trách nhiệm của họ đối với ngân hàng.
Để làm được điều này chi nhánh cần tăng cường công tác Marketing như xây dựng phòng Marketing riêng, mỗi một nhân viên ngân hàng đều phải coi mình như một nhân viên Marketing, thu hút khách hàng bằng thái độ lịch sự, ân cần, nhiệt tình, chu đáo. Một đội ngũ nhân viên xinh xắn, luôn niềm nở, hoà nhã, nhiệt tình sẽ làm cho khách hàng không cảm thấy xa lạ, khách sáo khi quan hệ với ngân hàng. Ngoài ra chi nhánh cần phải đào tạo một đội ngũ chuyên làm công tác Marketing, chủ động tìm kiếm khách hàng tìm hiểu thị trường, để đưa ra chiến lược Marketing phù hợp, nhằm thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng.
- Để thực hiện tốt điều này PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBank Hà Nội cần quan tâm đến vấn đề sau:
Có sự linh hoạt đối với từng loại hình doanh nghiệp về lãi suất, điều kiện vay vốn, phương thức cho vay,… nhằm thoả mãn tốt nhất từng loại hình doanh nghiệp cụ thể. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Vì đối tượng khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ là chủ yếu nên PGD Lò Đúc – chi nhánh Hà Nội cần có sự ưu tiên hơn đối với đối tượng này bằng các có những ưu đãi đặc biệt hoặc thành lập một quỹ cho vay riêng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tạo điều kiện thuận lợi, tạo tính chuyên nghiệp khi cho vay đối tượng này nhằm tăng khả năng tiếp cận vốn tín dụng của PGD Lò Đúc hơn.
Mở rộng phạm vi hoạt động bằng cách thành lập thêm phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm để tiếp xúc với đa dạng loại hình doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh.
Tạo sự khác biệt về loại sản phẩm này bằng cách có thể cung cấp tín dụng tại nhà để giảm bớt thời gian giao dịch đi lại của khách hàng, tăng cường bổ sung các dịch vụ đi kèm như dịch vụ tư vấn khách hàng, đơn giản hoá các thủ tục vay vốn.
PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBanK Hà Nội có thể tổ chức các cuộc hội thảo, hội nghị khách hàng để tạo ra các cơ hội cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh cũng như trong việc tiếp cận vốn tín dụng.
Kết hợp với các tổ chức hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm tạo thêm nhiều cơ hội mở rộng khách hàng cũng như tạo cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng tiếp cận được vốn tín dụng của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBanK Hà Nội. Phối hợp với các tổ chức này kiểm soát, kiểm tra tình hình, năng lực của các doanh nghiệp nhằm thu thập thêm thông tin cũng như tìm hiểu nhu cầu của đối tượng khách hàng này nhằm phục vụ tốt nhất các nhu cầu đó.
Có những chương trình quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như sách báo nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm ưu việt của mình với các doanh nghiệp.
3.2.8. Không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng
Chất lượng và hiệu quả tín dụng phụ thuộc phần lớn vào trình độ cán bộ tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, trình độ cán bộ tín dụng phải được chuẩn hóa, không ngừng nâng cao. Để nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBanK Hà Nội cần thực hiện một số biện pháp sau:
Tổ chức thi tuyển một cách công bằng, nghiêm túc, khách quan tuyển chọn những người có năng lực, tâm huyết với nghề, ưu tiên người có kinh nghiệm. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Tiếp tục nâng cao trình độ cán bộ tín dụng, tăng cường công tác đào tạo và đào tạo lại để cán bộ tín dụng có đủ kiến thức chuyên môn cũng như kiến thức về kinh tế thị trường. Khuyến khích các cán bộ đi nghiên cứu, nâng cao trình độ, học tập ở trong và ngoài nước.
Phối hợp với Trung tâm điều hành, các ngân hàng thương mại khác và các cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức các cuộc hội thảo về phương pháp đánh giá tài sản thế chấp vay vốn ngân hàng, các thông số thẩm định kết quả tài chính, kết quả hoạt động của doanh nghiệp, vấn đề thông tin phòng chống rủi ro, tổ chức cuộc thi cán bộ tín dụng giỏi nhằm khuyến khích cán bộ tín dụng học hỏi kinh nghiệm từ các ngân hàng bạn đồng thời cập nhật những thông tin mới từ phía Chính phủ.
PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBanK Hà Nội phải có chế độ thưởng phạt nghiêm minh, gắn lợi ích với hiệu quả hoạt động nhằm nâng cao trách nhiệm cán bộ tín dụng trong việc tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng tín dụng cũng như giảm nợ quá hạn, nợ khó đòi…
Bố trí sắp xếp sử dụng đội ngũ cán bộ tín dụng phải phù hợp với vị trí yêu cầu của từng công việc. Phân rõ trách nhiệm pháp lý của từng vị trí công tác đảm bảo quyền lợi gắn với trách nhiệm.
3.2.9. Xây dựng chính sách lãi suất cho vay linh hoạt đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Một trong những điều quan tâm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi đến vay vốn ngân hàng là lãi suất bởi lãi suất ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận mang lại cho doanh nghiệp. Do vậy, mức lãi suất phải hợp lý, hình thành trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng, hài hòa lợi ích ngân hàng và doanh nghiệp. Thực tế cho thấy so với các ngân hàng khác trên địa bàn huyện, lãi suất cho vay của NHCT có khả năng cạnh tranh rất cao. Tuy nhiên, chi nhánh nên áp dụng các mức lãi suất khác nhau nhằm thu hút và giữ khách hàng, lấy lãi suất để làm công cụ kích thích các đối tượng hoạt động có hiệu quả, cụ thể là:
- Chính sách lãi suất phải linh hoạt theo đối tượng vay vốn:
Với khách hàng quen thuộc, có uy tín, vay trả sòng phẳng thì cơ chế được hưởng một mức lãi suất ưu đãi thấp hơn. Điều đó sẽ góp phần củng cố mối quan hệ lâu dài với doanh nghiệp, vừa khuyến khích cho các doanh nghiệp tăng cường mối quan hệ với PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBanK Hà Nội , vừa tích cực làm ăn có hiệu quả, trả nợ gốc là lãi đúng hạn cho ngân hàng.
Tuỳ vào từng lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của Doanh nghiệp vừa và nhỏ mà có những ưu đãi về lãi suất nhằm kích thích các doanh nghiệp trong khu vực, ngành nghề đó phát triển.
Ngoài ra có thể tuỳ từng trường hợp cụ thể như khách hàng đến vay vốn lần đầu tiên ngân hàng có thể giảm lãi suất và có nhiều ưu đãi khác về thời hạn vay hoặc tổng giá trị món vay.
Đa dạng hoá các loại hình lãi suất để tạo điều kiện phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Dựa vào từng loại lãi suất và từng kỳ hạn, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn khoản vay thích hợp đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của mình đạt hiệu quả cao, đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn.
3.2.10. Tăng cường cho vay thông qua các hiệp hội của Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bên cạnh sự ra đời ngày càng nhiều của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thì xu hướng “liên doanh, liên kết và hợp tác vững mạnh” cũng nảy sinh như một nhu cầu tất yếu. Sự cạnh tranh và quy luật đào thải khắc nghiệt của nền kinh tế thị trường đòi hỏi các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đoàn kết, chung lưng góp sức, trước hết vì sự tồn tại, vì lợi ích và tương lai của chính mình. Chính vì xu hướng và đòi hỏi tất yếu ấy mà các tổ chức, hiệp hội của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ra đời và xuất hiện ngày càng nhiều. Đây chính là nơi tập hợp, liên kết, hỗ trợ và làm nhiệm vụ của người phát ngôn, đại diện cho quyền lợi và mong muốn chung của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đây cũng chính là cầu nối liên kết các Doanh nghiệp vừa và nhỏ với thị trường, với các định chế tài chính trong nền kinh tế.
Chính vì thế, việc chi nhánh đẩy mạnh hơn nữa việc tiếp cận và ký kết các khoản tài trợ tín dụng với các hiệp hội này sẽ tăng cường khả năng mở rộng tín dụng với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thành viên. Thông qua việc ràng buộc quyền lợi, trách nhiệm của hiệp hội với các khoản tín dụng này, chi nhánh sẽ có được những khoản tín dụng với chất lượng tốt, tập trung và ổn định.
3.2.11. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xử lý, giải quyết cho vay đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Chi nhánh nên áp dụng nhiều hơn các phần mềm tiên tiến trong việc quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu khách hàng hay sử dụng các phần mềm hỗ trợ cho việc phân tích, thẩm định để việc giải quyết cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ được đồng bộ, nhanh chóng.
Chi nhánh cần xây dựng kênh thông tin trực tuyến với khách hàng Doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các tổ chức của Doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thể theo dõi thường xuyên diễn biến, tình hình hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá được khả năng trả nợ cũng như có thể đáp ứng kịp thời vốn tín dụng cho doanh nghiệp khi cần thiết.
3.2.12. Tăng cường giám sát các khoản tín dụng với Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng song song với việc mở rộng tín dụng
Nếu PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBanK Hà Nội chỉ thực hiện mở rộng tín dụng với Doanh nghiệp vừa và nhỏ mà nơi lỏng công tác kiểm tra giám sát các khoản tín dụng đó thì khả năng chất lượng tín dụng giảm sút là điều khó tránh khỏi (nợ quá hạn, nợ khó đòi có thể gia tăng nhanh chóng). Vì thế việc duy trì và tăng cường công tác giám sát các khoản tín dụng với Doanh nghiệp vừa và nhỏ là việc làm cần thiết, nó cũng là một công cụ để chi nhánh có thể ngăn chặn rủi ro trong kinh doanh. Giám sát và quản lý tín dụng được tiến hành từ khi tiền vay phát ra cho đến khi khoản vay được hoàn trả, nhằm đôn đốc khách hàng thực hiện đúng và đầy đủ những cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm:
Kiểm tra trước khi cho vay là việc thẩm định các điều kiện vay vốn theo quy định. Thông qua đó mà ngân hàng có thể nhận biết chính xác về khách hàng và có cơ sở quyết định cho vay một cách đúng đắn.
Kiểm tra trong khi cho vay là việc kiểm tra mục đích, đối tượng vay vốn, kiểm tra mức vay và thời hạn xin vay của dự án vay vốn; kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ vay vốn.
Kiểm tra sau khi cho vay được tiến hành từ khi ngân hàng phát tiền vay cho đến khi thu hết nợ nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả số tiền vay, đôn đốc hoàn trả nợ gốc, lãi vay đúng hạn, đồng thời thực hiện các biện pháp thích hợp nếu người vay không thực hiện đầy đủ, đúng hạn các cam kết.
Thực tế hiện nay công tác đã được PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBanK Hà Nội triển khai thực hiện và cũng đã phát huy hiệu quả tích cực, đóng góp vào thành công chung của PGD Lò Đúc – chi nhánh VietBanK Hà Nội.
3.3. KIẾN NGHỊ Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước
Một là: Hoàn thiện khung pháp lý cho DNV&N. Chính phủ và các ban ngành cần tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật để khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật. Ban hành các chính sách hỗ trợ, bảo vệ Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chính sách thuế, chính sách thương mại, đất đai…
Nhà nước cần ban hành các đạo luật cơ bản, tạo môi trường pháp lý cần thiết để các Doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng thực hiện các biện pháp đảm bảo nghĩa vụ trả nợ và các ngân hàng dễ dàng trong việc xử lý tài sản đảm bảo nợ khi có rủi ro xảy ra. Đó là luật sở hữu tài sản và các văn bản dưới luật quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhà nước về cấp chứng thư, sở hữu tài sản; ban hành các văn bản dưới luật hướng dẫn việc thực hiện xử lý, phát mại tài sản thế chấp, cầm cố và bảo lãnh. Có như vậy mới góp phần tạo ra sự đảm bảo chắc chắn hơn cho các NHTM và từ đó mà khuyến khích họ trong việc cho vay vốn đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Nhà nước cần có quy định cụ thể về chế độ kế toán tài chính, kiểm toán báo cáo tài chính đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, kèm theo đó là các văn bản hướng dẫn cụ thể về các biểu mẫu, các loại báo cáo tài chính hàng năm của các Doanh nghiệp vừa và nhỏ để tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc thu thập thông tin về tình hình tài chính của các doanh nghiệp.
Hai là: Nghiên cứu sửa đổi bổ sung Nghị định 90/2016/NĐ – CP của Chính phủ (NĐ 90). Đây là một yêu cầu thực tiễn góp phần hoàn thiện môi trường kinh doanh ở nước ta. Bởi việc ban hành NĐ 90 đã tạo nên khung pháp lý cho việc trợ giúp phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta, khẳng định hơn nữa chính sách nhất quán phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư trong nước và cho cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế về chính sách đổi mới của chúng ta. Trên cơ sở các chính sách trợ giúp Doanh nghiệp vừa và nhỏ quy định tại NĐ 90, nhiều NHTM như Ngân hàng Nông nghiệp, NHCT… đã triển khai nhiều phương thức hỗ trợ tín dụng thích hợp hơn với đối tượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ, thành lập các phòng ban chuyên môn để đảm trách công việc này. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, Nghị định cũng đã bộc lộ một số hạn chế cần được nghiên cứu sửa đổi bổ sung. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Ba là: Xây dựng quỹ bảo lãnh tín dụng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một thực trạng chung là Doanh nghiệp vừa và nhỏ vốn ít, trình độ công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý hạn chế. Nhưng cũng có nhiều doanh nghiệp có khả năng phát triển, có dự án kinh doanh khả thi nhưng do không đủ điều kiện để tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng mà phải vay vốn các nguồn phi chính thức với lãi suất cao. Vì vậy, giải quyết vấn đề thiếu vốn là khâu đột phá nhằm khai thác mặt tích cực, hạn chế bất lợi đối với cả các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp.
Mục tiêu của việc thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ là tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng phát triển nhưng không đủ năng lực tài chính có thể khai thác được nguồn vốn tín dụng. Đây là biện pháp để Nhà nước chia sẻ rủi ro với người cho vay, thúc đẩy mở rộng tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bốn là: Nhà nước cần thúc đẩy nhanh sự hình thành các cơ quan định giá tài sản, trung tâm tư vấn tín dụng, các trung tâm thông tin, chuyên môn thẩm định chuyên nghiệp. Vì hiện nay các tài sản bảo đảm cho khoản vay của Doanh nghiệp vừa và nhỏ hầu như bị ngân hàng đánh giá thấp hơn giá trị hợp lý của nó, một phần bắt nguồn từ ý định chủ quan của ngân hàng, một phần do trình độ thẩm định, đánh giá tài sản của cán bộ tín dụng còn hạn chế, không gắn với thực tế thị trường, hơn nữa các căn cứ định giá giữa các ngân hàng lại không thống nhất, nên gây khó khăn rất lớn cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ khi vay vốn. Bởi vậy, sự hình thành trung tâm định giá tài sản có sự quản lý, điều chỉnh thống nhất của Nhà nước là rất cần thiết.
3.3.2. Kiến nghị với NHNN Việt Nam
Thứ nhất, tiến hành hiện đại hóa ngành ngân hàng trên cơ sở tiếp tục đổi mới công nghệ ngân hàng, từng bước quốc tế hóa các hoạt động ngân hàng để đưa ngành ngân hàng Việt Nam hội nhập với thị trường tiền tệ quốc tế. Tạo điều kiện thuận lợi cho các NHTM phát triển hoạt động tín dụng và thanh toán quốc tế.
Thứ hai, NHNN cần không ngừng hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt là về hoạt động tín dụng. Trong đó, NHNN cần tiếp tục đổi mới nội dung các cơ chế cấp tín dụng (cho vay, cho thuê tài chính, bảo lãnh) để ban hành đồng bộ theo hướng thông thoáng, phù hợp với quan hệ dân sự, tiếp tục có hướng dẫn về đơn giản hóa thủ tục, điều kiện cho vay. Ngoài ra, NHNN cần ban hành và hoàn thiện quy chế các giao dịch cho thuê tài chính bằng ngoại tệ, quy chế thương phiếu và giấy tờ có giá, quy chế về các nghiệp vụ phái sinh tài chính, sửa đổi, bổ sung một số điểm của cơ chế bảo đảm tiền vay có liên quan trực tiếp đến các Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Thứ ba, nâng cao chất lượng công tác thông tin tín dụng. NHNN là cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và đảm bảo an toàn trong hoạt động của hệ thống tài chính ngân hàng. Do vậy, NHNN phải tập trung nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của trung tâm cung cấp thông tin và phòng ngừa rủi ro CIC. Đảm bảo thông tin tài chính tín dụng được thu thập đầy đủ, kịp thời, chính xác, cập nhật với tình hình thực tế và kịp thời cung cấp cho các NHTM phục vụ cho các quyết định kinh doanh. Thực tế hiện nay trung tâm CIC chưa phát huy tối đa hiệu quả hoạt động, thông tin thu thập còn thiếu tính hệ thống, chưa cập nhật, chất lượng thông tin thu thập còn hạn chế. Do vậy, trong thời gian tới NHNN cần có biện pháp giải quyết triệt để thực trạng này. Đồng thời NHNN cần có chính sách khuyến khích thành lập và phát triển hoạt động của các trung tâm chuyên cung cấp thông tin tài chính nhằm củng cố và hoàn thiện chất lượng thông tin tài quốc gia.
Thứ tư, NHNN cần bãi bỏ lãi suất cơ bản hoặc tính lại lãi suất cơ bản sao cho mức lãi suất đó chỉ là cơ sở để các ngân hàng tự quyết định lãi suất kinh doanh của mình theo tín hiệu của thị trường. Ngoài ra, theo Quyết định 1627/2016/QĐ – NHNN về quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn tối đa là 150% lãi suất cho vay trong thời hạn cho vay đã ký kết. Đây sẽ là mức lãi suất phạt tương đối cao cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là những doanh nghiệp mới đi vào hoạt động thì khả năng này rất thường xảy ra. Nếu xảy ra nợ quá hạn xuất phát từ những nguyên nhân khách quan như hạn hán, bão lụt… thì các NHTM, các tổ chức tín dụng phải xem xét và thỏa thuận với khách hàng. Vì thế, NHNN cần quy định rõ thêm những tiêu chí áp dụng lãi suất quá hạn trong trường hợp này, đặc biệt là có thể quy định cụ thể với đối tượng là các Doanh nghiệp vừa và nhỏ để có thêm những ưu tiên nhất định.
3.3.3. Kiến nghị với NHCT Việt Nam Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
NHCT Việt Nam là cơ quan chủ quản của Chi nhánh NHCT Đông Anh vì vậy cần có các biện pháp phối hợp với Chi nhánh NHCT Đông Anh để tìm ra các giải pháp khắc phục khó khăn và hạn chế, đồng thời phát huy được những thế mạnh của chi nhánh để không ngừng nâng cao sức cạnh tranh.
- Một số kiến nghị với NHCT Việt Nam:
NHCT Việt Nam cần thực hiện tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ngân hàng, đáp ứng yêu cầu của chương trình hiện đại hóa hệ thống NHCT, đặc biệt quan tâm và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giao dịch viên và cán bộ kinh doanh vì đội ngũ này có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
NHCT Việt Nam cần hỗ trợ Chi nhánh NHCT Đông Anh trong việc lắp đặt trang thiết bị hiện đại phục vụ quá trình hoạt động như hệ thống máy rút tiền tự động, máy vi tính nối mạng trong nội bộ Chi nhánh NHCT Đông Anh.
Nghiên cứu, phát triển nhiều sản phẩm ngân hàng mới và triển khai trong toàn hệ thống. Như sản phẩm cho vay và bảo lãnh đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ (có vốn đăng ký kinh doanh không quá 30 tỷ đồng hoặc sử dụng bình quân không quá 500 lao động) để thực hiện các Dự án tiết kiệm và hiệu quả năng lượng (TK&HQNL) chỉ mới được triển khai ở một số chi nhánh của NHCT Việt Nam, để có thể phát triển các sản phẩm mới này đến với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều hơn nữa thì NHCT cần nghiên cứu triển khai trong toàn hệ thống. Thực hiện phát triển các chi nhánh trong toàn hệ thống theo hướng ngân hàng đa năng đáp ứng yêu cầu của tình hình mới.
Quan tâm phát triển chiến lược Marketing trong toàn hệ thống nhằm nâng cao uy tín, hình ảnh, lôi kéo và thu hút khách hàng, đồng thời tăng cường sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.
NHCT Việt Nam cần thực hiện phối hợp chặt chẽ với NHNN tổ chức hiệu quả chương trình thông tin tín dụng, mở rộng và nâng cao chất lượng thông tin tín dụng giúp các chi nhánh của NHCT nói chung và Chi nhánh NHCT Đông Anh nói riêng phòng ngừa rủi ro tín dụng một cách tốt nhất. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo nghiên cứu trao đổi kinh nghiệm công tác giữa các chi nhánh, khuyến khích các ý kiến đóng góp xây dựng của cán bộ lãnh đạo và nhân viên các chi nhánh để có định hướng xây dựng các chiến lược phát triển cho tương lai vì sự phát triển bền vững của hệ thống NHCT.
3.3.4. Kiến nghị với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Bên cạnh những giải pháp, cơ chế hỗ trợ từ phía Nhà nước, ngân hàng cho doanh nghiệp một cách tích cực thì điều quan trọng, chủ yếu là những nỗ lực từ bản thân Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì vậy muốn tiếp cận các nguồn vốn được thuận lợi thì các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải chủ động hoàn thiện mình. Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể xem xét một số giải pháp sau:
Thứ nhất: Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải xây dựng được phương án kinh doanh có hiệu quả, có tính khả thi. Phương án khả thi là yếu tố quyết định đến việc cho vay vốn của ngân hàng. Vì vậy doanh nghiệp cần phải thực sự đưa được phương án có hiệu quả, có tính thuyết phục. Muốn vậy các Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần nâng cao khả năng lập dự án, lập kế hoạch kinh doanh, tăng cường kiến thức về kế toán, lập báo cáo tài chính một cách chuyên nghiệp. Doanh nghiệp cũng cần chủ động nghiên cứu thị trường, môi trường kinh doanh, những rủi ro có thể xảy ra tạo điều kiện cho hoạt động sử dụng vốn vay ngân hàng được an toàn, hiệu quả.
Thứ hai: Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ cần đăng ký tham gia đánh giá lại giá trị tài sản do Cục quản lý vốn và tài sản tổ chức để được xác định đúng giá trị hiện tại của tài sản, tránh tình trạng ngân hàng đánh giá không chính xác giá trị các tài sản bảo đảm của doanh nghiệp dẫn đến không đủ tài sản thế chấp cho món vay. Đồng thời doanh nghiệp nên mua bảo hiểm cho tài sản, đặc biệt là các tài sản có giá trị lớn nhằm hạn chế rủi ro trong kinh doanh. Mặt khác đối với những tài sản thế chấp có mua bảo hiểm sẽ dễ được ngân hàng chấp nhận hơn vì nó giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng khi phát mại.
Thứ ba: Các Doanh nghiệp vừa và nhỏ phải tạo dựng được uy tín và niềm tin cho ngân hàng trong quan hệ tín dụng thông qua việc sử dụng vốn đúng mục đích, chủ động tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nâng cao năng lực quản trị điều hành doanh nghiệp, tích cực đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện đúng và minh bạch các chế độ tài chính kế toán, hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật quy định. Các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp của đội ngũ quản lý bằng cách thuê những nhân lực giỏi, tận dụng các hình thức tư vấn thay vì quản lý theo kiểu gia đình.
Thứ tư: Nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật. Sự thiếu hiểu biết về pháp luật là một trong những nguyên nhân gây khó khăn, cản trở hoạt động của doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp vừa và nhỏ nói riêng. Việc không có đầy đủ các thủ tục giấy tờ để vay vốn gồm hồ sơ pháp lý và các hồ sơ kinh tế chính là một trong những nguyên nhân gây ra sự chậm trễ trong giải quyết cho vay của ngân hàng, nếu các Doanh nghiệp vừa và nhỏ không có khả năng bổ sung, hoàn thiện giấy tờ thì sẽ bị ngân hàng từ chối cho vay. Vì trong các giao dịch kinh tế cần thực hiện một cách chặt chẽ thông qua hợp đồng kinh tế, việc ký kết hợp đồng phải nằm trong phạm vi, quyền hạn, trách nhiệm. Khi hiểu biết pháp luật, doanh nghiệp không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh mà còn tạo cho ngân hàng sự tin tưởng hơn trong việc xét duyệt cho vay.
Thứ năm: Đổi mới thiết bị công nghệ. Do hạn chế về quy mô và nguồn tài chính nên đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ vấn đề trước mắt chưa phải là công nghệ hiện đại mà phải chọn công nghệ phù hợp, xuất phát từ nhu cầu thị trường về sản phẩm để lựa chọn công nghệ. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng phải quan tâm cải tiến kỹ thuật để nâng cao năng lực trong công nghệ hiện có. Các doanh nghiệp cần có chương trình đổi mới công nghệ để tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm. Trong đó chú trọng áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn chất lượng quốc tế. Bên cạnh việc cải tiến kỹ thuật công nghệ cần phải đào tạo, nâng cao tay nghề của người lao động để theo kịp sự hiện đại của máy móc, nâng cao hiệu quả sử dụng máy, hạn chế hiện tượng lãng phí nguồn lực. Ngoài ra việc ứng dụng một công nghệ cân xứng sẽ giúp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tiếp nhận được các dịch vụ hiện đại của ngân hàng cung cấp (Ngân hàng điện tử, giao dịch trực tuyến…). Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
Thứ sáu: Tăng cường hợp tác liên kết với nhau để nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua tham gia các hiệp hội, tổ chức từ đó nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thông qua sự bảo lãnh của các hiệp hội, tổ chức này.
3.3.5. Kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh
Một là: Tạo điều kiện tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đất đai và các công trình xây dựng là các yếu tố không thể thiếu được đối với các doanh nghiệp – bao gồm cả Doanh nghiệp vừa và nhỏ. Không có được quyền sử dụng, sở hữu hoặc thuê đất đai và công trình xây dựng cần thiết một cách lâu dài, chắc chắn và rõ ràng, không có doanh nghiệp công nghiệp hoặc nông nghiệp nào có thể tiến hành kinh doanh hoặc sản xuất. Do đó, việc xác định dễ dàng đối với đất đai và các công trình xây dựng và quyền thích đáng đối với đất đai trở thành một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp và một dự án tồn tại “trên giấy tờ” có thể được thực hiện trên thực tế. Vì vậy, Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh cần có những biện pháp để giúp các Doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể dễ dàng tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất như làm rõ và đẩy nhanh các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai và nhà cửa – một trong những giấy tờ quan trọng có thể thế chấp để vay vốn ngân hàng.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
DNV&N có vai trò quan trọng và chiếm ưu thế trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam hiện nay. Vì thế việc phát triển tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp này là chiến lược cho các NHTM nói chung và của Chi nhánh NHCT Đông Anh nói riêng. Trong thời gian qua hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Đông Anh đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hoạt động đầu tư tín dụng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thực sự chưa tương xứng với tiềm năng, chưa đáp ứng hết được nhu cầu về vốn cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa giải quyết triệt để được những vướng mắc, khó khăn về vốn cho những chủ thể này. Bởi vậy, việc tìm ra các giải pháp nhằm mở rộng tín dụng ngân hàng đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Chi nhánh NHCT Đông Anh là một vấn đề vô cùng cần thiết.
Thông qua việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cũng như chủ trương, phương hướng đầu tư tín dụng cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Chi nhánh NHCT Đông Anh khóa luận đã đưa ra một số giải pháp mở rộng hoạt động tín dụng đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ; đồng thời cũng nêu lên một số kiến nghị với Nhà nước, với NHNN, NHCT Việt Nam, với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ và Ủy ban nhân dân huyện Đông Anh.
Bởi đây là một đề tài lớn, phức tạp nên những ý kiến, đề xuất trong khóa luận chỉ là những đóng góp nhỏ, để giải quyết triệt để vấn đề này đòi hỏi phải có một hệ thống các giải pháp và điều kiện thực hiện đồng bộ từ nhiều phía.
Mặc dù có nhiều cố gắng và nỗ lực trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu nhưng do hạn chế về mặt thời gian, kiến thức lý luận cũng như hoạt động thực tiễn nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhiều đánh giá còn mang tính chủ quan. Vì vậy, em rất mong nhận được những đóng góp, ý kiến, phê bình của các thầy cô giáo, các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên tại Chi nhánh NHCT Đông Anh và của các bạn để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của Cô giáo – Thạc sỹ Phạm Thu Thủy, cùng các thầy cô giáo Trường Học viện Ngân hàng, Ban lãnh đạo Chi nhánh NHCT Đông Anh và các cô chú, anh chị cán bộ nhân viên đang công tác và làm việc tại Chi nhánh NHCT Đông Anh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ để em hoàn thành khóa luận này. Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp […]