Khóa luận: Hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Rate this post

Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh

PHẦN MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, với đường lối đổi mới cùng với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế của đất nước ta đã không ngừng phát triển và đạt được những thành tựu to lớn. Cùng với sự phát triển đó, tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng, đã và đang từng bước đổi mới, cải tiến thủ tục hành chính nhằm theo kịp tốc độ phát triển và hỗ trợ đắc lực cho các hoạt động nói trên có điều kiện phát triển.Với xu thế phát triển mạnh mẽ và tất yếu của giao dịch điện tử trong những năm vừa qua và cả trong tương lai, thủ tục hải quan cũng đã và đang được “điện tử hóa”. Nói cách khác thủ tục hải quan điện tử đã ra đời và ngày càng phát triển để đáp ứng yêu cầu của xu ất nhập khẩu hàng hóa và xuất nhập cảnh giữa các quốc gia.

Ở Việt Nam, thủ tục hải quan chỉ mới bắt đầu được áp dụng thí điểm từ năm 2021. Và đến nay, qua gần 6 năm triển khai, thủ tục hải quan điện tử đã và đang đi vào đời sống, đặc biệt là hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Qua một thời gian thực hiện, thực tế cho thấy thủ tục hải quan điện tử là một hình thức thủ tục mới có nhiều ưu điểm so với thủ tục hải quan truyền thống, như: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, tiết kiệm nhân lực, thông quan hàng hóa nhanh chóng, giảm bớt thủ tục giấy tờ, tăng doanh thu, lợi nhuận, tăng uy tín thương hiệu cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả quản lý. Việc làm này đã được cộng đồng doanh nghiệp, dư luận đánh giá cao và đây cũng là một đóng góp quan trọng, thúc đẩy nhanh quá trình hội nhập của Việt Nam với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế, tồn tại cần phải phải khắc phục để hoàn thiện và phát triển trong thời gian tới.

Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh” để làm đề tài báo cáo tốt nghiệp.

Do thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài tốt nghiệp vẫn còn những thiếu sót nhất định. Em rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô và bạn bè để tôi có thể hoàn thiện và nâng cao kiến thức của mình, tiếp tục nghiên cứu mở rộng và áp dụng đề tài vào công việc sắp tới.

2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

  • Khẳng định sự cần thiết phải áp dụng thủ tục hải quan điện tử, nghiên cứu cơ sở pháp lý của thủ tục hải quan điện tử.
  • Phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại TP.HCM.
  • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển tại HCM, nói riêng và phát triển mô hình thông quan điện tử tại Việt Nam, nói chung.

3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu đề tài này thông qua phương pháp chung như sau:

  • Sử dụng phương pháp so sánh, đánh giá một số chỉ tiêu năm chọn so với năm gốc.
  • Sử dụng phương pháp thống kê, dự báo làm cơ sở để nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại TP.HCM nói chung và cả nước nói riêng.
  • Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu:

Số liệu sơ cấp:

  • Quan sát: tiếp cận, tìm hiểu và quan sát thực tế về quy trình hải quan điện tử tại các công ty trong quá trình nghiên cứ
  • Khảo sát: phát phiếu khảo sát sau đó thu hồi lại, thống kê các số liệu trên công cụ Ms. Excel làm cơ sở phân tích, đánh giá.

Số liệu thứ cấp:

  • Các báo cáo, tài liệu về tình hình xuất nhập khẩu TP.H CM từ 2023-2027.

5. KẾT CẤU CỦA KLTN : gồm 3 chương:

  • Chương 1: Khái quát về thủ tục hải quan điện tử
  • Chương 2: Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại thành phố Hồ Chí Minh
  • Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2040

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐIỆN TỬ

1.1. Khái niệm thủ tục hải quan điện tử và một số khái niệm liên quan

Theo điều 3 thông tư số 222/2025/TT-BTC Hướng dẫn thí điểm thủ tục hải quan điện tử: Thủ tục hải quan điện tử: là thủ tục hải quan trong đó việc khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, ra quyết định được thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Thông điệp dữ liệu điện tử hải quan: Là thông tin được tạo ra, gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Chứng từ điện tử: Là chứng từ tạo ra theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Chương I Nghị định số 27/2023/NĐ -CP ngày 23/02/2023 về giao dịch điện tử trong lĩnh vực tài chính được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Hệ thống khai hải quan điện tử: Là hệ thống thông tin do người khai hải quan quản lý, sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng: Là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quan quản lý tại cơ quan hải quan, được sử dụng để người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử khi có sự cố ngoài Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Thông quan hàng hoá: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đã hoàn thành các thủ tục hải quan cần thiết được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành các thủ tục hải quan và chuyển sang một chế độ quản lý hải quan khác.

Giải phóng hàng: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai hải quan.

Đưa hàng hóa về bảo quản: Là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hoá đang trong quá trình làm thủ tục thông quan được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan khi đã đáp ứng các điều kiện về giám sát hải quan do Tổng cục Hải quan quy định hoặc giao cho người khai hải quan tự bảo quản nguyên trạng hàng hóa chờ thông quan.

Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan: Là hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được đưa vào hoặc được đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan bao gồm các khu vực cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảng hàng không dân dụng quốc tế, cảng nội địa (tiếng Anh Inland Clearance Depot, viết tắt là ICD), kho ngoại quan, bưu điện quốc tế.

Thông quan hàng hóa “một cửa”: được thực hiện từ khâu đăng ký thủ tục hải quan điện tử đến khâu thông quan hàng hóa, người NK không phải trực tiếp liên hệ với cơ quan hải quan tại các bộ phận khác nhau trong quá trình thông quan hàng NK, mà thông quan đại lí hải quan sẽ làm thủ tục trọn gói cho DN. Đại lí chỉ cần khai báo điện tử 1 lần, nhận hàng tại cầu tàu khi tàu đến hoặc đưa container vào máy soi chiếu (nếu có) để thông quan hàng hóa. Các khâu này thực hiện theo một quy trình khép kín từ đầu đến cuối, đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Với thủ tục hải quan “một cửa”, DN sẽ thực hiện việc khai báo hàng hóa trước khi tàu cập cảng. Căn cứ vào thông tin này, DN được thông quan trước khi hàng hóa đến cửa khẩu đối với một số trường hợp ưu tiên theo quy định, hàng hóa thuộc luồng xanh, hàng không phải kiểm tra chuyên ngành. Hàng hóa được kiểm tra bằng máy soi container. Với nguyên tắc này, DN sẽ được hưởng một số lợi ích thiết thực như: Chủ động thông quan hàng hóa để kịp thời đưa vào sản xuất, kịp tiến độ; rút ngắn thời gian nhận hàng, giảm nhân lực cho hoạt động XNK; giảm chi phí nhận hàng do không phải di chuyển container nhiều lần trong cửa khẩu.

1.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của thủ tục hải quan điện tử

Thủ tục hải quan có thể thực hiện bằng những cách thức, phương tiện khác nhau. Vídụ: truyền thống (thủ công), bán truyền thống hoặc điện tử. Trước đây, ở Việt Nam, thủ tục hải quan chủ yếu được thực hiện bằng phương pháp truyền thống (hoàn toàn dựa vào hồ sơ giấy) hoặc bán truyền thống – kết hợp giữa truyền thống và điện tử (khai báo bằng đĩa mềm, khai báo qua mạng internet kết hợp hồ sơ giấy). Trong phương pháp này, luôn có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người khai hải quan và công chức hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan và sử dụng hồ sơ giấy.

Hiện nay, ngoài phương pháp truyền thống, bán truyền thống, thủ tục hải quan còn được thực hiện hoàn toàn bằng phương tiện điện tử (hệ thống xử lý dữ liệu điện tử).

Theo thủ tục truyền thống, doanh nghiệp muốn nhập hoặc xuất một lô hàng thì phải đến hải quan mua bộ hồ sơ (bằng giấy), khai các mặt hàng vào các tờ khai rồi đem nộp cho công chức hải quan. Sau khi dùng các biện pháp nghiệp vụ (nhập dữ liệu vào máy tính, phân luồng hàng hóa, kiểm hóa, áp thuế. .), công chức hải quan trả hồ sơ cho doanh nghiệp để đi làm hàng. Thường công đoạn này phải mất hơn một giờ đồng hồ, tùy thuộc vào mặt hàng. Nếu hàng ở luồng xanh, doanh nghiệp được làm hàng ngay, còn hàng ở luồng vàng – đỏ thì phải kiểm tra xác xuất theo phần trăm do lãnh đạo chi cục quyết định. Cách làm này cả hải quan và doanh nghiệp đều phải vất vả từ khâu khai báo đến kiểm tra cho thông quan hàng hóa.

Sau một thời gian chuẩn bị, thử nghiệm, hiện nay, người khai hải quan có thể đăng ký hồ sơ làm thủ tục hải quan bằng cách tạo, gửi các thông tin dưới dạng điện tử đến cơ quan hải quan và nhận các thông tin (cũng dưới dạng điện tử) phản hồi từ phía cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Công chức hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do doanh nghiệp gửi đến và thông báo kết quả xử lý hồ sơ cho doanh nghiệp cũng thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử. Trong việc làm thủ tục hải quan, người khai hải quan và công chức hải quan không có sự tiếp xúc trực tiếp (trừ một số trường hợp ngoại lệ).

Thủ tục hải quan điện tử về cơ bản các nước giống nhau. Tuy nhiên, tùy theo tình hình mỗi nước việc áp dụng có khác nhau về quy mô, mức độ và hình thức. Đối với Việt Nam, việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử là việc làm rất cần thiết do yêu cầu thực hiện khối lượng công việc ngày càng tăng; yêu cầu phục vụ cho sự phát triển của thương mại điện tử; yêu cầu hội nhập và xu hướng phát triển của hải quan thế giới; yêu cầu quản lý của Nhà nước, cộng đồng doanh nghiệp và yêu cầu nhiệm vụ của ngành hải quan.

Mô hình TQĐT các nước đều có điểm giống nhau là gồm có ít nhất 3 thành phần tham gia vào quy trình. Đó là cơ quan hải quan, cơ quan truyền nhận dữ liệu (VAN) và doanh nghiệp. Đối với những nước phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, vai trò của đại lý hải quan được chú trọng và phát triển đến mức độ chuyên nghiệp. Thông qua các đại lý hải quan, cơ quan hải quan có thể quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả. Điểm khác biệt giữa các nước là mức độ áp dụng thủ tục hải quan điện tử. Đối với các nước có hạ tầng CNTT phát triển và Chính phủ điện tử phát triển thì thực hiện mô hình TQĐT ở mức độ cao, sử dụng toàn bộ chứng từ điện tử ( Singapore, Nhật Bản, Hàn Quốc), một số nước có hạ tầng CNTT trung bình và Chính phủ điện tử chưa phát triển thì áp dụng mô hình TQĐT ở mức trung bình, kết hợp giữa chứ ng từ điện tử và chứng từ giấy, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp chứng từ giấy sau khi hàng hóa thông quan. Số còn lại áp dụng mô hình ở mức thấp, vừa khai báo điện tử vừa nộp hồ sơ giấy trước khi hàng hóa thông quan.

Thực hiện thủ tục hải quan điện tử mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, cơ quan hải quan và xã hội, để việc triển khai thành công, các nước cần có mục tiêu chiến lược cụ thể, xác định đúng mô hình thực hiện và có kế hoạch triển khai thực hiện theo từng giai đoạn, tùy theo điều kiện của từng quốc gia. Trong quá trình thực hiện cần phải đảm bảo đủ các điều kiện về cơ sở pháp lý, nguồn lực về tài chính, con người, cơ sở hạ tầng CNTT, thiết bị, máy móc, phương tiện hỗ trợ và phương pháp quản lý hiệu quả, phải đánh giá đúng những thuận lợi và khó khăn trong thực hiện để có sự điều chỉnh phù hợp.

Tính đến nay, Bộ Tài chính – Tổng cục Hải quan đã triển khai thực hiện thủ tục hải quan điện tử qua 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (10/2021 – 11/2025) – giai đoạn thí điểm hẹp theo Quyết định 149/2021/QĐ-TTg ngày 20/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử; Giai đoạn 2 (12/2025 đến nay) – giai đoạn thí điểm mở rộng theo Quyết định 103/2025/DQQ -TTg ngày 12/08/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định 103/2021/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử.

Việc khai báo thủ tục hải quan điện tử đã trở thành một hình thức được cộng đồng doanh nghiệp đánh giá cao và sử dụng rộng rãi. Theo Kế hoạch cải cách và hiện đại hóa ngành Hải quan đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại thông tư 222/2025/TT /BTC, với mục tiêu phấn đấu đến hết năm 2030, Hải quan Việt Nam phấn đấu bắt kịp với trình độ của hải quan các nước tiên tiến trong khu vực ASEA N tại thời điểm năm 2026 với lực lượng hải quan chuyên nghiệp, chuyên sâu; hệ thống thông quan phần lớn là tự động hóa; áp dụng kỹ thuật QLRR; trang thiết bị kỹ thuật hiện đại. Đảm bảo hệ thống thủ tục hải quan điện tử tích hợp đầy đủ các chức năng xử lý tờ khai hải quan điện tử, Manifest điện tử, thanh toán điện tử, các giấy phép điện tử. Thủ tục hải quan điện tử trở thành một phương thức phổ biến tại các địa bàn trọng điểm có quy mô và lưu lượng hàng hóa xuất nhập khẩu lớn, trong khi đó thủ tục hải quan truyền thống trở thành ngoại lệ.

Mô hình quản lý mà ngành Hải quan Việt Nam sẽ xây dựng sẽ là mô hình quản lý hải quan hiện đại, tập trung thống nhất được xây dựng trên nền tảng CNTT với các nội dung: tập trung xử lý thông tin ở cấp Tổng cục và các Cục Hải quan; công nghệ quản lý dựa trên kỹ thuật QLRR; sử dụng tập trung và có hiệu quả các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại.

Từ 1-1-2027, tất cả các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở ba loại hình: kinh doanh, sản xuất xuất khẩu và gia công trên địa bàn TPHCM đều phải thực hiện thông quan bằng hình thứ c hải quan điện tử với phần mềm khai báo mới và có một số thay đổi trong phư ơng thức truyền tải dữ liệu, theo Cục Hải quan TPHCM. Theo đó, từ 1-1-2027, 12/12 chi cục hải quan thuộc Cục Hải quan TPHCM sẽ đồng loạt triển khai hải quan điện tử bằng phần mềm mới (riêng Chi cục hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 1 – cảng Cát Lái và Chi cục hải quan cửa khẩu Tân Cảng áp dụng từ 15-12-2026). Do vậy, 100% doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu ở ba loại hình là gia công, sản xuất xuất khẩu và kinh doanh sẽ áp dụng khai báo hải quan qua mạng internet từ thời điểm trên.

1.3. So sánh giữa thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử

Sau đây là một số so sánh được rút ra từ quy trình làm thủ tục hải quan cho thấy được những ưu điểm của thủ tục hải quan truyền thống (TTHQTT) so với thủ tục hải quan điện tử (TTHQĐT):

  • Bảng 1.1. Một số so sánh giữa TTHQTT và TTHQĐT

1.4. Cơ sở pháp lý của việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử

1.4.1 Phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử

Theo điều 2 thông tư số 222/2025/TT-BTC quy định những đối tượng sau thuộc phạm vi áp dụng thủ tục hải quan điện tử:

  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán hàng hóa;
  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài hoặc đặt gia công tại nước ngoài;
  • Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
  • Hàng hóa đưa vào, đưa ra doanh nghiệp chế xuất và doanh nghiệp ưu tiên;
  • Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan;
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;
  • Hàng hóa kinh doanh t heo phương thức tạm nhập tái xuất;
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;
  • Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;
  • Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.

1.4.2. Đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử

Theo khoản 2, điều 6 thông tư số 222/2025/TT-BTC quy định:

  • Người khai hải quan thực hiện đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử theo mẫu “Đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử” và nộp bản đăng ký cho Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

Đại lý làm thủ tục hải quan điện tử có thể thực hiện việc đăng ký tham gia thủ tục hải quan điện tử cho chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trên cơ sở được uỷ quyền.

Trong thời gian 08 giờ làm việc kể từ khi nhận bản đăng ký hợp lệ, Chi cục hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử thông báo chấp nhận hoặc từ chối có nêu rõ lý do.

Việc gửi thông tin về tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử Hải quan cho người khai hải quan được thực hiện theo quy trình bảo mật.

  • Người khai hải quan có trách nhiệm bảo mật tài khoản để sử dụng khi giao dịch với cơ quan hải quan thông qua Hệ thống khai hải quan điện tử hoặc Hệ thống khai hải quan điện tử dự phòng.
  • Tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giá trị để giao dịch, làm thủ tục hải quan với tất cả các Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

1.4.3. Hồ sơ hải quan

Theo đi ều 9 thông tư số 222/2025/TT-BTC, Hồ sơ hải quan bao gồm:

  • Tờ khai hải quan điện tử (có thể thể hiện ở dạng văn bản giấy);
  • Các chứ ng từ đi kèm tờ khai có thể ở dạng điện tử hoặc văn bản giấy;
  • Chứng từ điện tử: Chứng từ điện tử có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó thể hiện ở dạng văn bản giấy. Chứng từ điện tử có thể được chuyển đổi từ chứng từ ở dạng văn bản giấy nếu đảm bảo các điều kiện nhất định.

Khi thực hiện chuyển đổi, ngoài các chứng từ theo quy định phải có của hồ sơ hải quan, người khai hải quan phải lưu giữ chứng từ điện tử chuyển đổi theo quy định.

Tờ khai hải quan điện tử và các chứng từ đi kèm tờ khai ở dạng điện tử lưu giữ tại Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có đầy đủ giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan, xử lý tranh chấp khi được người khai hải quan sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

1.4.4. Thời gian khai và thủ tục hải quan điện tử

Theo điều 10 thông tư số 222/2025/TT-BTC, thời hạn người khai hải quan phải khai tờ khai hải quan điện tử đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu:

Đối với hàng hoá nhập khẩu, ngày hàng hoá đến cửa khẩu là ngày ghi trên dấu của cơ quan hải quan đóng lên bản khai hàng hoá (bản lược khai hàng hoá) trong hồ sơ phương tiện vận tải nhập cảnh (đường biển, đường hàng không, đường sắt) hoặc ngày ghi trên tờ khai phương tiện vận tải qua cửa khẩu hoặc sổ theo dõi phương tiện vận tải.

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần. Cơ quan hải quan kiểm tra, đăng ký tờ khai hải quan điện tử trong giờ hành chính. Việc thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ hành chính do Chi cục trư ởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải quan điện tử xem xét, quyết định trên cơ sở đăng ký trước của người khai hải

Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn hiệu lực của tờ khai hải quan quy định tại khoản 1, khoản 2, Điều 18 Luật Hải quan được áp dụng các chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm cơ quan hải quan chấp nhận đăng ký, cấp số tờ khai hải quan.

1.4.5. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia TTHQĐT

Theo điều 3 quyết định số149/2021/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử, đã được sửa đổi, bổ sung theo quyết định số 103/2025/QĐ-TTG quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử như sau:

Ngoài các quyền, nghĩa vụ của người khai hải quan quy định tại Luật Hải quan; quyền, nghĩa vụ của người nộp thuế quy định tại Luật Quản lý thuế và các Luật về chính sách thuế; quyền, nghĩa vụ của đối tượng lựa chọn giao dịch bằng phương tiện điện tử quy định tại Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện. Doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử còn có quyền và nghĩa vụ như sau:

Quyền của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:

  1. Được cơ quan Hải quan hỗ trợ đào tạo, cung cấp phần mềm khai báo hải quan điện tử và tư vấn trực tiếp miễn phí;
  2. Được sử dụng chứng từ điện tử hoặc ở dạng điện tử chuyển đổi từ chứng từ giấy kèm theo tờ khai hải quan điện tử trong hồ sơ hải quan để cơ quan Hải quan kiểm tra theo y êu cầu;
  3. Được ưu tiên thực hiện trước so với trường hợp đăng ký hồ sơ hải quan bằng giấy trong trường hợp cơ quan Hải quan xác định phải kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa;
  4. Được thông quan hoặc giải phóng hàng trên cơ sở tờ khai điện tử mà không phải xuất trình hoặc nộp các chứng từ kèm theo tờ khai trong hồ sơ hải quan đối với những lô hàng thuộc diện được miễn kiểm tra hồ sơ hải quan và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa;

Chỉ phải nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có liên quan đến nội dung cơ quan Hải quan yêu cầu kiểm tra đối với những lô hàng thuộc diện phải kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa;

Được sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử (có đóng dấu và chữ ký của đại diện doanh nghiệp) đối với lô hàng đã được cơ quan Hải quan chấp nhận thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa về bảo quản trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để làm chứng từ vận chuyển hàng hóa trên đường;

Được lựa chọn hình thức nộp lệ phí làm thủ tục hải quan và các loại phí khác do cơ quan Hải quan thu hộ các hiệp hội, tổ chức cho từng tờ khai hải quan hoặc nộp gộp theo tháng;

Được cơ quan Hải quan cung cấp thông tin về quá trình xử lý hồ sơ hải quan điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử:

  1. Chịu trách nhiệm trư ớc pháp luật về việc sử dụng chứng từ in ra từ hệ thống khai hải quan điện tử;
  2. Thực hiện việc lưu giữ chứng từ hải quan (dạng điện tử, văn bản giấy) theo thời hạn quy định của Luật Hải quan, Luật Giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; đảm bảo tính toàn vẹn về nội dung và hình thức của chứ ng từ hải quan được lưu giữ; xuất trình các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan khi có yêu cầu của cơ quan Hải quan.
  3. Sao chép và lưu giữ bản sao của chứng từ hải quan điện tử, kể cả khi di chuyển chứng từ hải quan điện tử tới một hệ thống máy tính khác hoặc nơi lưu giữ khác.

Tóm lại, quá trình triển khai thí điểm cho thấy thủ tục hải quan điện tử đem lại lợi ích kinh tế cho cả ngành Hải quan và doanh nghiệp do tiết kiệm thời gian, nhân lực, và chi phí khi thủ tục hải quan được thực hiện bằng phương thức điện tử. Bên cạnh rất nhiều lợi ích khác nữa, những thành công bước đầu khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử đã tạo động lực để các cơ quan hành chính Nhà nước thực hiện cải cách hiện đại hoá, góp phần cải cách nền hành chính quốc gia và làm tiền đề thực hiện các chương trình tạo thuận lợi thương mại quốc gia và quốc tế. Tuy nhiên, nếu muốn việc thực hiện quy trình thủ tục HQĐT được thuận lợi và đạt được kết quả tốt nhất thì những người tham gia quy trình cần phải nghiên cứu và nắm bắt rõ các văn bản luật cũng như am hiểu các khái niệm có liên quan.

1.5. Giới thiệu tờ khai hải quan và cách khai.

Tờ khai HQ mẫu HQ 2025/TKĐTXK- cho phép kê khai tối đa 9 mặt hàng và không có phần tính thuế XK. Nếu hàng XK có thuế hoặc list hàng quá dài vượt quá 9 mặt hàng hoặc phần cho phép của TKX K thì phần mềm ECUS sẽ tự động in ra Phụ lục tờ khai hàng xuất khẩu kí hiệu PLTKĐT/2025-TK ĐTXK .

Cách điền tờ khai hải quan điện tử XK có ký hiệu HQ/2025-TKĐ TXK:

Phần mở đầu của TK (phần này dành cho HQ làm thủ tục ghi tên cơ quan HQ, số tham chiếu, ngày giờ gửi, số tờ khai, ngày giờ đăng ký TK ).

  • Ô trên góc trái: tên chi cục HQ, chi cục HQ cửa khẩu.
  • Ô giữa: ghi số tham chiếu, ngày và giờ gửi.
  • Ô trên góc phải: ghi số TK, ngày và giờ đăng ký.

Phần dành cho người khai HQ khai, tính thuế (từ ô số 1 đến ô số 29) và cơ quan HQ xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát, giải phóng hàng và thông quan (từ ô số 30 đến ô số 33)

  • Tiêu thức 1 – người XK: điền đầy đủ tên, địa chỉ của công ty người XK .
  • Tiêu thức 2 – người NK: điền đầy đủ mã số thuế, tên, địa chỉ của công ty người NK .
  • Tiêu thức 3 – người ủy thác: điền đầy đủ mã số thuế, tên và địa chỉ của người ủy thác (nếu có).
  • Tiêu thức 4 – đại lý làm thủ tục hải quan: điền nội dung ủy quyền và nộp thuế (nếu có).
  • Tiêu thức 5 – loại hình: công ty điền loại hình kinh doanh của mình vào có thể là: xuất kinh doanh (XKD), tạm nhập-tái xuất (NTX), nhập gia công (NGC), nhập khu chế xuất (NCX), nhập sản xuất xuất khẩu (NSX), nhập đầu tư (NDT)…
  • Tiêu thức 6 – G iấy phép: điền số và ngày cấp, ngày hết hạn của giấy phép kinh doanh.
  • Tiêu thức 7 – hợp đồng: điền đầy đủ số, ngày ký kết và ngày hết hạn của hợp đồng kinh doanh được ký giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu.
  • Tiêu thức 8 – hóa đơn thương mại: điền số và ngày của hóa dơn thương mại.
  • Tiêu thức 9 – cảng xếp hàng: điền đầy đủ tên nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận chuyển của nước XK .
  • Tiêu thức 10 – nước nhập khẩu: điền đầy đủ tên nước nhập khẩu hàng hóa.
  • Tiêu thức 11 – điều kiện giao hàng: điền đúng điều kiện giao hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương.
  • Tiêu thức 12 – phương thức thanh toán: điền đúng phương thức thanh toán như đã được thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương như: TTR, D /A , D/P, /C…
  • Tiêu thứ c 13 – đồng tiền thanh toán: điền đúng tên đông tiền thanh toán đã thỏa thuận trong hợp đồng ngoại thương như: USD, VN D…
  • Tiêu thức 14 – tỷ giá tính thuế: điền đúng tỷ giá tính thuế được xác định ngay thời điểm đăng ký TKHQ tại cục HQ được niêm yết tại ngân hàng Nhà Nước Việt Nam. Ví dụ trong tài liệu đính kèm: USD so với VND thì tỷ giá tính thuế vào thời điểm đó quy định là 20673.
  • Tiêu thức 15 – kết quả phân luồng và hướng dẫn làm thủ tục hải quan – sau khi công ty khai tờ khai hải quan điện tử qua mạng thì hải quan sẽ phân luồng cho lô hàng của công ty, nhìn vào đây công ty có thê biết được lô hàng của mình phân luồng đỏ, vàng hay xanh và biết được của số mấy để làm thủ tục hải quan, biết được số tham chiếu và số tờ khai.
  • Tiêu thức 16 – chứng từ hải quan trước đó: ô này chỉ điền vào khi hàng hóa đó là hàng hóa đặc biệt, nhằm giúp cho hải quan có thể căn cứ vào đó để xác định mã số hàng hóa của lô hàng.
  • Tiêu thức 17 – tên hàng, quy cách phẩm chất: điền đầy đủ tên hàng, chất liệu, kích thước, kiểu dáng, độ ẩm theo hóa đơn thương mại.
  • Tiêu thức 18 – mã số hàng hóa: điền đúng mã số HS (bao gồm 6 quy tắc về việc phân loại hàng hóa XNK theo danh mục hàng hóa X NK Việt Nam ban hành theo thông tư số 85/2019/TT-BTC của Bộ Tài Chính) trong biểu thuế XNK phù hợp với hàng hóa.
  • Tiêu thức 19 – xuất xứ: điền xuất xứ hàng hóa theo giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
  • Tiêu thức 20 – số lượng: điền đúng số lượng hàng hóa theo hóa đơn thương mại.
  • Tiêu thức 21- đơn vị tính: điền đơn vị tính theo đúng hóa đơn thương mại và hợp đồng (chú ý nên sử dụng đơn vị tính thông dụng).
  • Tiêu thức 22 – đơn giá nguyên tệ: điền đúng đơn giá cho mỗi đơn vị hàng hóa.
  • Tiêu thức 23 – trị giá nguyên tệ: điền số tiền thanh toán cho mỗi mặt hàng (trị giá nguyên tệ = số lượng * đơn giá nguyên tệ).
  • Tiêu thức 24 – thuế xuất khẩu gồm 3 cột:

Cột trị giá tính thuế = trị giá nguyên tệ (giá đã bao gồm v cước phí vận chuyển, bảo hiểm) * tỷ giá tính thuế.

Cột thuế suất: điền đúng thuế suất xuất khẩu của mặt hàng theo đúng mã số HS trong biểu thuế hiện hành.

Cột tiền thuế = trị giá tính thuế * thuế suất.

  • Tiêu thức 25 – thông thường dán tem thu lệ phí làm thủ tục hải
  • Tiêu thức 26 – tổng số tiền thuế và thu khác (ô 27+28+29) bằng số và bằng chữ.
  • Tiêu thức 27 – tổng trọng lượng, tổng số container, tổng số kiện, số hiệu kiện, cont của lô hàng.
  • Tiêu thức 28 – ghi chép khác: (nếu có).
  • Tiêu thức 29 – xác nhận giải phóng hàng/ đưa hàng về bảo quản: do hải quan xác nhận khi đăng ký thủ tục hải quan.
  • Tiêu thức 30 – tôi xin cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này: doanh nghiệp ghi rõ họ tên, chức danh, ký tên và đóng dấu tên doanh nghiệp khai báo.
  • Tiêu thức 31- xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát : dành cho hải quan ghi rõ tên, ký và đóng dấu khi hàng đã qua khu vực giám sát.
  • Tiêu thức 32 – xác nhận thông quan: do hải quan ghi rõ tên, ký và đóng dấu khi hàng được xác nhận thông quan.
  • Tiêu thức 33 – xác nhận thực xuất: dành cho hải quan ghi rõ tên, ký và đóng dấu khi hàng đã hoàn tất xuất khẩu.

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Contact Me on Zalo
0877682993
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x