Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
- Tên giao dịch của công ty: LION BRAND AND UNIFORM COMPANY LIMITED
- Giám đốc: Nguyễn Văn Thanh Bình
- Địa chỉ: 103D Trường Chinh, Thành phố Huế Điện thoại: 0234 656 0123 – 0935 553 686
- Email: dongphuclion@gmail.com Website: http://dongphuclion.com
- Slogan của công ty: Nâng tầm thương hiệu
Công ty được thành lập vào ngày 11/04/2021 do ông Nguyễn Văn Thanh Bình làm giám đốc. Với tên ban đầu là Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion và sau đó được đổi tên thành Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group vào ngày 10 tháng 12 năm 2025. Giám đốc công ty – Ông Nguyễn Văn Thanh Bình – là sinh viên tốt nghiệp từ trường Đại học Kinh tế Huế – chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp vào năm 2013. Khi còn ngồi trên giảng đường, ông đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm từ những hoạt động kinh doanh như bán hàng, phụ trách kinh doanh cho một số công ty với thu nhập hàng tháng, có lúc hơn chục triệu đồng. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Với mong muốn mang đến những sản phẩm và dịch vụ chất lượng và giá cả hợp lý nhất trên thị trường với giá trị cốt lõi: “Chuyên nghiệp – Uy tín – Kết nối – Tư duy – Trí tuệ – Sáng tạo – Nhiệt huyết”. Chính từ những giá trị cốt lõi trên mà Công ty đang càng ngày càng cố gắng nỗ lực học hỏi và nâng cao trình độ về mặt chuyên môn, ngày càng chuyên nghiệp và sáng tạo hơn để đáp ứng nhu cầu khách hàng mang đến những sản phẩm chất lượng tốt nhất, sự hài lòng nhất cho khách hàng.
Không chỉ thương hiệu LION mà công ty còn luôn mong muốn Nâng tầm các thương hiệu Việt Nam, thúc đẩy phát triển các thương hiệu cá nhân, kết nối các giá trị cộng đồng và xã hội.
2.1.2 Tính cách thương hiệu, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
- Tính cách thương hiệu
Cũng giống như con người, những thương hiệu của doanh nghiệp luôn có tính cách rõ ràng, khác biệt. Tính cách con người chúng ta quan trọng đối với việc hình thành các mối quan hệ đối với mọi người xung quanh như thế nào thì đối với thương hiệu, tính cách cũng quan trọng không kém. Tính cách thương hiệu phải được hình thành từ những yếu tố nội tại, phù hợp với những đặc điểm lý tưởng của thương hiệu.
Nhận thức được tầm quan trọng của tính cách thương hiệu, ngay từ khi thành lập công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group đã xác định rõ ràng tính cách thương hiệu của công ty đó là “Hiểu biết – Tận tâm – Đột phá”.
- “Hiểu biết”: Tiếp cận thông tin, bắt kịp thị trường
- “Tận tâm”: Lắng nghe và cùng bạn phát triển
- “Đột phá”: Luôn sáng tạo trong thiết kế và định hướng
Công ty LION luôn cam kết với khách hàng về chất lượng của sản phẩm cũng như các dịch vụ, sự tận tâm trong từng công đoạn sản xuất, tư vấn khách hàng. Chính sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm cao, kỹ thuật in ấn, công nghệ tiên tiến đạt tiêu chuẩn, đội ngũ nhân viên tư vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm…đã tạo nên sự khác biệt riêng của các sản phẩm mang thương hiệu LION trên thị trường. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
- Tầm nhìn
Công ty luôn đặt chiến lược đầu tư phát triển bền vững làm cốt lõi trong chiến lược kinh doanh của mình. LION phấn đấu trở thành tập đoàn có thương hiệu tại Việt Nam và mang tầm quốc tế và luôn mang đến giá trị thương hiệu cho doanh nghiệp Việt; xây dựng thành công chuỗi cung cấp sản phẩm dịch vụ thương hiệu cho người Việt; đồng thời thúc đẩy phát triển thương hiệu cá nhân và LION mang giá trị Cộng đồng xã hội.
- Sứ mệnh
LION mang trên mình sứ mệnh Nâng tầm thương hiệu Việt trong thời đại quảng cáo truyền thông 4.0 phát triển một cách rực rỡ.
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
Công ty hoạt động với ba lĩnh vực chính đó là: Thương hiệu, đồng phục và quà tặng
- Về thương hiệu:
Hệ thống nhận diện thương hiệu doanh nghiệp sẽ giúp khách hàng thể hiện tính chuyên nghiệp trước đối tác và tính hữu ích trong phát triển nội bộ.
Với chuyên môn và kinh nghiệm của Lion Group, công ty sẽ xây dựng thương hiệu cho khách hàng một cách độc đáo, nhất quán và mang lại hiệu quả nhận biết tối đa.
Tư vấn, thiết kế logo, biểu tượng Thiết kế Bộ ấn phẩm văn phòng Đồng phục văn phòng, cơ quan Quà tặng doanh nghiệp
Thiết kế Hồ sơ năng lực Thiết kế tài liệu bán hàng
- Về đồng phục:
Đồng phục không chỉ đơn thuần là trang phục cho toàn thể nhân viên, mà còn mang nhiều ý nghĩa cả về nội tại bên trong lẫn giá trị. Điểm nổi bật của việc mặc đồng phục giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh thương hiệu, chuyên nghiệp trong mắt đối tác, khách hàng. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Đi vào hoạt động từ năm 2021, Lion Group luôn cải tiến sản phẩm, dịch vụ, đa dạng mẫu mã, kiểu dáng và cam kết “GIÁ TRỊ ĐI ĐÔI VỚI GIÁ CÁ”, mang đến cho khách hàng chất lượng tốt nhất.
- Đồng phục áo thun
- Đồng phục công sở
- Đồng phục khách sạn, resort
- Đồng phục cà phê, nhà hàng
- Đồng phục trường học
- Đồng phục bệnh viện
- Đồng phục bảo vệ
- Đồng phục bảo hộ lao động
Đồng phục áo lớp, câu lạc bộ, đội nhóm Áo khoác, áo gió
- Về quà tặng:
Quà tặng doanh nghiệp là một cách dễ dàng để doanh nghiệp xây dựng niềm tin và sự tín nhiệm trong lòng nhân viên, khách hàng, đối tác. Lion Group tự hào là đối tác tin cậy của các doanh nghiệp. Tại Lion các doanh nghiệp được tư vấn về thiết kế cho các sản phẩm quà tặng nhằm phù hợp cho từng mục đích khác nhau.
- Áo mưa Đồng hồ
- Mũ bảo hiểm Bình thủy tinh Bộ ấm trà
- Kỷ niệm chương
- Lịch treo tường, để bàn Ba lô
- Bút viết
Tuy nhiên, lĩnh vực kinh doanh đồng phục là mảng được công ty chú trọng nhất và mạnh nhất. Đây cũng là lĩnh vực có nhu cầu cao khi khách hàng tìm đến công ty.
2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Giám đốc: Là người có quyền cao nhất và có quyền quyết định, điều hành hoạt động của cả công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và là người quản lý công ty thông qua quản lý, trưởng phòng; hướng công ty theo đúng tầm nhìn sứ mệnh, mục tiêu đã đề ra để đưa công ty phát triển xa hơn. Khi có các vấn đề phát sinh liên quan đến công ty thì giám đốc là người đại diện giải quyết vấn đề đó. Có quyền thực hiện các nhiệm vụ như bổ nhiệm, bãi chức, miễn nhiệm với các chức danh trong công ty, là người đại diện ký kết các hợp đồng.
Quản lý: Là người hỗ trợ giám đốc trong công tác quản lý, điều hành các phòng ban trong công ty và đóng góp ý kiến hay các phương án đề xuất trong chiến lược phát triển công ty.
Bộ phận kinh doanh: Bao gồm trưởng phòng kinh doanh và NVKD thị trường. Là bộ phận quan hệ khách hàng khi có nhu cầu đặt hàng, tiếp nhận thông tin và tương tác trực tiếp với khách hàng. Các nhiệm vụ cụ thể:
Phối hợp với bộ phận thiết kế, và bộ phận sản xuất để thực hiện quy trình kinh doanh cũng như xác nhận thông tin chốt đơn hàng và tiến hành sản xuất.
Hỗ trợ, tư vấn khi khách hàng có nhu cầu đặt hàng, chịu trách nhiệm về số lượng đầu ra của sản phẩm trước khi giao hàng cho khách
Lập báo giá, hợp đồng kinh tế, phiếu giao hàng, biên bản bàn giao,… cho khách hàng.
Chịu trách nhiệm thu thập đầy đủ và chính xác thông tin do khách hàng cung cấp trước khi truyền tải cho bộ phận thiết kế và sản xuất.
Bộ phận thiết kế: Tiếp nhận thông tin từ bộ phận kinh doanh và tiến hành thiết kế mẫu cho khách hàng duyệt trước khi đưa cho bộ phận sản xuất. Tiếp nhận thông tin, trao đổi trực tiếp với khách hàng về ý tưởng của sản phẩm và tiến hành thiết kế theo mẫu mà khách hàng muốn. Thiết kế các ấn phẩm truyền thông, sản phẩm phục vụ cho việc quảng cáo online như: Ảnh fanpage, website, google map, tờ rơi, áp phích,… Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Bộ phận sản xuất: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng đầu vào, đầu ra cho công ty. Phối hợp với các bộ phận còn lại để nhận thông tin, sản xuất sản phẩm đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Tổ chức sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm tại xưởng. Thực hiện quy trình kiểm tra, kiểm soát kỹ chất lượng từ nguyên vật liệu đầu vào cho đến thành phẩm trước khi xuất kho và giao cho khách hàng.
Bộ phận kế toán: Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát dòng tiền từ các hoạt động kinh tế, tài chính trong Công ty theo các quy định về quản lý tài chính của Nhà nước và Công ty TNHH. Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động thu, chi tài chính của Công ty, đảm bảo đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng,… lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh. Chịu trách nhiệm phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự thay đổi của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính sách, chế độ theo đúng quy định của nhà nước. Lập báo cáo kế toán để trình Giám đốc.
2.1.5 Quy trình bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
Bước 1: Nhân viên Lion (NVKD, cộng tác viên, thực tập sinh,…) tiếp xúc, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, tiếp nhận thông tin từ khách hàng bao gồm: Tên sản phẩm, số lượng, yêu cầu mẫu mã, chất liệu, thông tin liên hệ với khách hàng.
Quá trình: NVKD bằng các công cụ tư vấn như mẫu vải, mẫu sản phẩm thật, bảng màu vải để bước đầu giúp khách hàng định hình được sản phẩm mình đặt.
Tùy trường hợp có thể chốt được hết mọi thông tin cần thiết với khách hàng hoặc chưa có thông tin đầy đủ.
Kết quả: Chốt được thông tin đơn hàng càng rõ ràng càng tốt để thực hiện bước tiếp theo.
Bước 2: Sau khi có được thông tin về đơn hàng. NVKD tổng hợp thông tin theo nội dung dưới đây:
- Tên sản phẩm
- Chất liệu
- Số lượng
- Thiết kế (yêu cầu cụ thể về thiết kế để BP Thiết kế lên maquette). Đính kèm file cần thiết nếu có.
- Ngày giao hàng cần thiết Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
- Thông tin khách hàng
- Soạn mail với cú pháp: (TÊN KHÁCH HÀNG: CÔNG TY, TỔ CHỨC) – TTĐH – SẢN PHẨM.
Gửi đến đầy đủ các email sau:
- BP Tổng hợp: tonghop@liongroup.vn
- BP thiết kế: design@liongroup.vn
- BP Kế toán: account@liongroup.vn
- BP Quản lý: quanly@liongroup.vn
Với 1 đơn hàng, chỉ có 1 tiêu đề mail duy nhất này, những mail thông tin tiếp theo của cùng đơn hàng, tất cả các BP chọn trả lời tất cả để phản hồi.
Nhập tất cả thông tin có được sau bước 1 vào bảng trên, những thông tin còn thiếu điền: “Đang tư vấn”. Điền STT lần cập nhật là “1”.
Khi có thêm hoặc thay đổi thông tin đơn hàng, ở cột số STT lần cập nhật là “ 2”,…“n”, tương ứng với số lần cập nhật. Chỉ điền nội dung cột có sự thay đổi, nếu không có thay đổi thì để trống. Và gửi lại bảng thông tin này.
Bước 3:
- BP Tổng hợp nhận được thông tin 1 đơn hàng thì phản hồi ngay trên mail đó:
- Mã số đơn hàng theo cú pháp: LI “mã số”.
- NVKD làm việc với BP quản lý sản xuất để có được những thông tin còn thiếu của đơn hàng như: mẫu vải, màu vải, giá cả, thời gian có thể giao hàng.
- BP Quản lý sản xuất gửi báo giá lên
- BP thiết kế lên Maket theo thời hạn deadline đã đặt ra, trong qua trình thiết kế, có thắc mắc sẽ trao đổi cụ thể với NVKD, trường hợp cần sẽ trao đổi thành email trong cùng nhóm mail đã làm việc trước đó.
Bước 4: Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
- BP thiết kế gửi Maket qua mail trên.
- NVKD gửi Maket, Báo giá nêu rõ gồm thuế hay chưa thuế cho khách hàng, tiếp tục làm việc với khách hàng về mẫu thiết kế cũng như tư vấn lại những thông tin còn thiếu.
Bước 5:
- NVKD nhận phản hồi của khách hàng về thay đổi thiết kế, thay đổi chất liệu, giá cả,…
Bước 6:
- NVKD làm việc lại với BP Thiết kế để chỉnh sửa
- NVKD làm việc với BP Quản lý sản xuất để xác định được chất liệu, màu sắc vải để phù hợp yêu cầu của khách hàng, hoặc phù hợp với nguồn lực, thế mạnh của công ty, xưởng.
Bước 7:
- BP Thiết kế gửi Maket đã chỉnh sửa và NVKD gửi khách hàng duyệt, đến khi nào chốt được Maket cuối cùng.
- BP Quản lý sản xuất phản hồi những thông tin còn lại của đơn hàng để phù hợp với nhu cầu khách hàng và khả năng của công ty, từ đó NVKD phản hồi với khách hàng.
Bước 8:
- NVKD chốt đơn hàng với khách hàng những thông tin sau bằng Văn bản email hay tin nhắn để tránh trường hợp sai sót nhưng không có cơ sở để xác định lý
- Maket
- Số lượng cụ thể theo từng size
- Giá cả
- Chất liệu
- Ngày giao hàng
- NVKD lấy thông tin khách hàng để soạn hợp đồng.
Bước 9:
- NVKD soạn hợp đồng kinh tế với thông tin khách hàng, thông tin đơn hàng đã có.
- NVKD trình hợp đồng để kế toán duyệt.
- NVKD trình hợp đồng lên ban giám đốc để kí.
Bước 10:
- Kí hợp đồng với khách hàng.
- Thu cọc khách hàng (Nếu có)
Bước 11:
- BP kế toán thu cọc đơn hàng từ Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
- NVKD lập email xác nhận CHỐT đơn hàng với những thông tin cuối cùng, chính xác và đầy đủ nhất bằng cách gửi lại tất cả những nội dung sau: Thông tin chốt đơn hàng:
- (Bao gồm thông tin đầy đủ như email thông tin đơn hàng ban đầu, với nội dung được khách hàng chốt cuối cùng)
- Maket cuối cùng.
- File báo giá, tổng giá trị đơn hàng.
- Mail gửi trả lời tất cả của cùng nhóm mail làm việc đầu tiên của đơn hàng.
Bước 12:
- BP Quản lý Sản xuất xác nhận lại với BP thiết kế và NVKD về
- BP Thiết kế gửi file Corel cho BP Quản lý sản xuất.
Bước 13:
- BP Quản lý sản xuất làm việc với xưởng may, xưởng in, thêu, cho chạy đơn hàng.
- BP Quản lý sản xuất theo dõi tiến độ, tình trạng thực hiện đơn hàng.
Bước 14:
- Xưởng hoàn thành đơn hàng và giao hàng cho BP Quản lý sản xuất
- BP Sản xuất kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm.
Bước 15:
- NVKD kiểm tra sản phẩm.
- Nếu có lỗi, xác định phương án để tiến hành khắc phục.
- BP Quản lý sản xuất phối hợp các nhân sự (có thể là nhân viên công ty hoặc xưởng) để tiến hành sửa lỗi.
Bước 16:
- Sau khi hoàn thành sản phẩm, NVKD kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm lần cuối trước khi giao khách hàng.
- BP kế toán chuẩn bị các thủ tục để thanh lý hợp đồng.
Bước 17:
- Giao hàng cho khách hàng: NVKD đảm nhận hoặc có sự hỗ trợ của nhân sự công ty, đơn vị vận chuyển (tùy đơn hàng cụ thể).
- Nhận thanh toán của khách hàng bằng hình thức chuyển khoản hay tiền mặt.
- BP kế toán xác nhận đơn hàng đã thanh toán, tiến hành thanh lý hợp đồng, giao phiếu thu, hóa đơn cho khách hàng.
2.1.6 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2023-2025 Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Bảng 2.1 Tình hình lao động của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
| Năm 2023 | Năm 2024 | Năm 2025 | So sánh | |||||||
| 2024/2023 | 2025/2024 | |||||||||
| Người | Tỷ lệ (%) | Người | Tỷ lệ (%) | Người | Tỷ lệ (%) | +/- | % | +/- | % | |
| Tổng số lao động | 12 | 100 | 15 | 100 | 5 | 100 | 3 | 25 | (10) | (66.7) |
| 1. Phân theo giới tính | ||||||||||
| Nam | 4 | 33.3 | 5 | 33.3 | 1 | 20 | 1 | 25 | 1 | 20 |
| Nữ | 8 | 66.7 | 10 | 66.7 | 4 | 80 | 2 | 25 | 4 | 40 |
| 2. Phân theo trình độ | ||||||||||
| Đại học | 10 | 83.33 | 13 | 86.7 | 5 | 100 | 3 | 30 | 5 | 38.5 |
| Cao đẳng | 2 | 16.67 | 2 | 13.3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 3. Phân theo độ tuổi | ||||||||||
| 20 – 36 tuổi | 12 | 100 | 15 | 100 | 5 | 100 | 3 | 25 | (10) | (66.7) |
(Nguồn: Phòng nhân sự công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group)
Qua bảng trên ta thấy được tình hình lao động của công ty có biến động vào năm 2025.
Năm 2024, tổng số lao động là 15 người, tăng 3 người so với năm 2023 là 12 người với mức tăng tương ứng là 25%. Năm 2025, tổng số lao động so với năm 2024 giảm 10 người chiếm 66.7%.
Số lượng nhân viên nữ lớn hơn so với nhân viên nam. Năm 2023 có 4 nam chiếm 33.3% và 8 nữ chiếm 66.7%, năm 2024 có 5 nam chiếm 33.3% và 10 nữ chiếm 66.7%, năm 2025 có 1 nam chiếm 20% và 4 nữ chiếm 80%.
Nhân viên có trình độ Đại học chiếm tỷ lệ cao hơn trình độ Cao đẳng, năm 2023 có 10 nhân viên trình độ Đại học và 2 nhân viên trình độ Cao đẳng. Năm 2024 có 13 nhân viên có trình độ Đại học chiếm 86.7% tăng 30% so với năm 2023. Năm 2025 giảm xuống còn 5 nhân viên có trình độ Đại học chiếm 38.8% so với năm 2024.
Qua ba năm 2023-2025, nhân viên đều năm trong độ tuổi 20-36 tuổi nhờ vậy mà nhân viên của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group có kinh nghiệm, nhanh nhẹn, sáng tạo, nhiệt tình, thích nghi nhanh với sự thay đổi của môi trường bên trong và bên ngoài của công ty. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2023-2025
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group giai đoạn 2023 – 2025
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2023-2025, ta thấy rằng doanh thu năm 2023 và 2024 có sự tăng trưởng, tuy nhiên doanh thu năm 2025 lại có xu hướng giảm. Doanh thu năm 2024 tăng cao so với năm 2023 tương ứng với tăng 395.210.112 (đồng) và tăng 31.36% . Chứng tỏ công ty đã có nhiều chiến lược, chính sách giúp phát triển công ty một cách hiệu quả. Năm 2025 có nhiều sự chuyển biến, doanh thu của công ty giảm so với năm 2024 tương ứng với giảm 810.082.591 (đồng) và giảm 48.94%. Doanh thu giảm mạnh, điều này hoàn toàn đúng vì trong năm này công ty gặp phải các vấn đề về môi trường bên ngoài bao gồm dịch Covid-19, bão, lũ lụt. Lợi nhuận cả hai năm 2023 và 2024 dương trong đó năm 2024 có lợi nhuận cao nhất chứng tỏ công ty đã thành công trong việc gây dựng thương hiệu với khách hàng từ đó có nhiều khách hàng tin tưởng đến đặt đồng phục tại công ty. Tuy nhiên, vì nguyên nhân là do các yếu tố bên ngoài công ty đã nói ở trên nên lợi nhuận công ty năm 2025 âm.
2.1.8 Đối thủ cạnh tranh của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp nổi bật hiện nay của công ty có thể được liệt kê như: Công ty TNHH MTV Đồng phục Thiên Việt, công ty Đồng phục HP, công ty Đồng phục New Focus, công ty Đồng phục Action, công ty Đồng phục Phúc Long, công ty Đồng phục Phương Khánh.
Trong đó, công ty Đồng phục HP là một trong những đối thủ mạnh nhất của công ty. Với kinh nghiệm hơn 10 năm trong ngành đồng phục và cũng là công ty đi đầu ở thị trường Huế và được nhiều người biết đến. Đặc biệt, công ty Đồng phục HP có xưởng sản xuất riêng nên so với Lion thì công ty có điểm mạnh là về giá cả. Trong khi, Lion phải liên hệ, tìm kiếm xưởng sản xuất nên không thể hạ giá thành sản phẩm thì HP có thể thu hút khách hàng bằng cách hạ thấp giá. Bên cạnh đó, công ty Đồng phục HP cũng chú trọng vào các mảng marketing như quảng cáo, khuyến mãi thông qua Google, Facebook nhằm quảng bá thương hiệu của công ty và thu hút khách hàng tìm đến HP nhiều hơn.
Ngoài các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên của công ty tại thị trường Huế thì còn có các đối thủ cạnh tranh gián tiếp trên khắp cả nước và các đối thủ tiềm ẩn vẫn chưa xuất hiện chuẩn bị gia nhập tại thị trường Huế.
2.2 Chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
2.2.1 Khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu của công ty bao gồm cả khách hàng tiềm năng và khách hàng thực sự. Khách hàng mục tiêu của công ty bao gồm: Khách sạn – resort, công ty du lịch – lữ hàng, các cựu học sinh – sinh viên, các công ty doanh nghiệp dịch vụ – sản xuất, các trung tâm anh ngữ, các câu lạc bộ khởi nghiệp,…
2.2.2 Nhân viên bán hàng
Đây là một trong những yếu tố được công ty chú trọng nhất trong chính sách bán hàng của công ty. Công ty luôn yêu cầu nhân viên bán hàng phải có thái độ nhiệt tình, lịch sự, am hiểu đầy đủ thông tin sản phẩm khi tư vấn và giải đáp phản hồi của khách hàng.
Nhân viên bán hàng phụ trách thực hiện các hoạt động gồm tìm kiếm thông tin khách hàng, liên lạc chào mời khách hàng, tư vấn và thuyết phục khách hàng đặt may đồng phục. Hơn thế nữa, nhân viên bán hàng phải tiến hành giám sát, theo dõi đơn hàng, đảm bảo giao hàng đúng hạn và kịp thời phản hồi khách hàng khi có sai sót hay có yêu cầu.
Trong quá trình bán hàng, giao tiếp với khách hàng và theo dõi đơn hàng; nếu xảy ra sai sót hoặc bị khách hàng khiển trách thì nhân viên bán hàng sẽ là người chịu trách nhiệm trước công ty.
2.2.3 Chất lượng sản phẩm Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Khách hàng khi đến với công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group sẽ luôn được cam kết chất lượng sản phẩm đúng như những gì đã cam kết. Tùy vào từng loại vải như vải cotton, vải kaki, vải thun cá sấu,… mà sản phẩm của công ty có từng ưu nhược điểm khác nhau, điều này sẽ được nhân viên bán hàng trong quá trình tư vấn nói rõ với khách hàng. Đặc biệt, khi khách hàng muốn tham khảo và được cảm nhận trực tiếp về màu sắc, chất liệu,… thì sẽ được nhân viên bán hàng cho xem bảng vải được lấy từ nhà phân phối của công ty.
Tuy nhiên, do hiện nay công ty chưa có xưởng sản xuất riêng vậy nên nếu khách hàng đặt mẫu mã, chất liệu mà bên xưởng đối tác không có mẫu mã và chất liệu đó, thì công ty phải hủy đơn hàng với khách hàng, đôi khi dẫn đến tình trạng mất khách hàng, khách hàng không tin dùng nữa. Điều này đồng thời khiến công ty trở nên bị động và hạn chế về mẫu mã và chủng loại sản phẩm, phụ thuộc vào nhà cung cấp. Từ đây, công ty cần mở rộng thêm các nhà cung cấp để đa dạng mẫu mã, chất liệu hơn, đáp ứng tốt nhu cấu của khách hàng, tăng uy tín, trung thành với khách hàng.
Bên cạnh đó, công ty chỉ là trung gian nên công ty sẽ phải hợp tác với các xưởng bên ngoài điều này dẫn đến sự không đồng nhất về chất liệu, đường may, thiết kế trong trường hợp công ty đổi nhà cung cấp. Điều này làm ảnh hưởng khá lớn đến chất lượng sản phẩm của công ty. Do đó, đòi hỏi công ty cần yêu cầu các nhà cung cấp thực hiện các bài kiểm tra, cung cấp chứng chỉ, hàng mẫu,… khi công ty thay đổi hoặc mở rộng nhà cung cấp, từ đó nâng cao tính đồng bộ của sản phẩm.
- Tổng hợp các chất liệu vải công ty đang sử dụng:
- Vải cotton:
- Vải 100% cotton
Ưu điểm là vải mặc thoáng mát, thấm hút mồ hôi tốt, giảm nhiệt cơ thể.
Nhược điểm là vải dễ nhăn, có thể co giãn làm mất form áo khi giặt nhiều lần, giá thành cao nhất trong các loại vải. Thường được dùng cho các loại áo thun cao cấp.
- Vải 65/35 (Còn gọi là CVC hay Cotton 65/35)
Vải này có tính chất gần giống như vải 100% cotton, thấm hút mồ hôi khá tốt, mặc khá mát, ít nhăn hơn và giá thành thấp hơn vải 100% cotton một chút. Thường được dùng để may các loại áo thun loại tốt.
- Vải 35/65 (Còn gọi là TC, Tixi hay Cotton 35/65) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Thấm hút mồ hôi tương đối, hơi nóng khi mặc, vải rất ít nhăn, hầu như không bị giãn khi giặt nên giữ được form áo rất lâu, giá thành trung bình. Thường được dùng để may các loại áo thun trung cấp.
- Vải PE (Vải 100% PE)
Thấm hút mồ hôi rất kém, cảm giác nóng bức khi hoạt động mạnh, vải hầu như không nhăn, không bị giãn khi giặt nên giữ được form áo rất tốt, dễ nhuộm màu, giá thành thấp nhất. Thường được dùng để may các loại áo thun giá rẻ.
- Vải thun cá sấu
Vải thun Cá sấu hay còn gọi tắt là Vải Cá sấu, là một kiểu vải thun được dệt từ những sợi vải đan xen vào nhau, nhưng mắt vải dệt to hơn, tạo thành những hình mắt xích (nhìn khá giống với mắt con Cá sấu). Vải Cá sấu có mắt vải lớn, và bề mặt không được láng mịn như vải thun trơn.
Vải thun cá sấu 100% Cotton: là dòng vải Cá sấu được dệt từ những sợi tơ tự nhiện, với thành phần 100% Cotton tự nhiên. Dòng vải Cá sấu 100% Cotton có sợi vải mềm mại, có đặc tính thấm hút mồ hôi tốt, tạo cảm giác thoải mái khi mặc. Tuy nhiên, dòng vải này dễ bị nhàu, nhanh đổ lông, không đứng vải, và có giá thành cao nên ít được sử dụng để may áo đồng phục Công nhân, mà chủ yếu để may áo đồng phục Công sở, dành cho các nhân viên văn phòng. Vải thun cá sấu 100% Cotton có 2 dòng chủ yếu là: Vải thun Cá sấu 100 Cotton 4 chiều và 2 chiều. Tuy nhiên dòng Vải cá sấu 100 Cotton 2 chiều hiện nay ít được sử dụng hơn so với dòng vải 4 chiều.
Vải thun Cá sấu 65/35 (là một dòng vải thun Cá sấu có tỉ lệ 65% Cotton và 35% PE): cả dòng vải thun Cá sấu 65/35 4 chiều và vải thun Cá sấu 65/35 2 chiều đều có khả năng thấm hút mồ hôi khá tốt, khi mặc cảm giác khá dễ chịu và thoáng mát. Dòng vải Cá sấu 65/35 4 chiều có giá thành cao hơn dòng 2 chiều, tuy nhiên so với vải cá sấu 100% Cotton, thì có giá thành thấp hơn và ít bị nhăn khi sử dụng. Ngoài ra dòng vải thun cá sấu 65/35 có độ cứng của vải, nên dễ dàng may được với nhiều kiểu áo, form áo khác nhau; Và đây là dòng vải phổ biến nhất và phù hợp nhất cho các lựa chọn may áo đồng phục công nhân, áo đồng phục công sở.
Vải thun Cá sấu 35/65 (hay được gọi là vải Cá sấu TC): Là dòng vải thun cá sấu có 35% sợi Cotton tự nhiên và 65% sợi PE. Cả dòng vải Cá sấu 35/65 4 chiều và 2 chiều ít bị nhăn, có giá thành tương đối thấp; Nhưng đều có độ thấm hút mồ hôi kém, độ co giản ít, vải mặc hơi nóng,… nên ít được sử dụng may áo đồng phục.
Vải thun Cá sấu PE (Vải Cá sấu PE 2 chiều và Vải Cá sấu PE 4 chiều): Là dòng vải thun cá sấu có 100% Polyester. Vải Cá sấu PE có bề mặt vải láng mịn, sờ có cảm giác trơn mượt, ít thấm nước, có cảm giác nóng khi mặc. Tuy nhiên dòng vải thun Cá sấu PE có ưu điểm lớn là giá thành thấp và có thể in chuyển nhiệt lên áo được, nên vẫn được nhiều khách hàng lựa chọn cho những dòng áo đồng phục công nhân, hay những dòng áo thun đồng phục có in hình nhiều màu, nên dùng phải dùng vải cá sấu PE để in hình chuyển nhiệt được.
- Vải Kate Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Vải Kate sở hữu được những ưu điểm từ hai loại vải Cotton và vải Polyester, vì thế mà vải Kate có những đặc tính như:
Khả năng thấm hút tốt: với ưu điểm này, vải Kate được sử dụng để may những trang phục mặc trong thời tiết nắng nóng, hay những hoạt động thể thao.
Vải không bị nhăn, mặt vải phẳng và mịn: với tính năng này việc giặt giũ trở nên đơn giản và dễ dàng hơn nhiều.
Dễ dàng giặt ủi, thân thiện với cơ thể: Vì vải có khả năng thấm hút tốt, chất mịn nên không gây kích ứng da, thân thiện với cơ thể. Khả năng chống nhăn và giữ màu tốt giúp công việc giặt ủi trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn nhiều.
- Vải Kate Silk
Đây là loại vải được người dùng biết đến nhiều nhất và dễ phân biệt nhất.
Loại vải này được dùng chủ yếu để may đồng phục cho học sinh từ tiểu học đến phổ thông trung học.
Vải Kate Silk không chỉ có chất vải bền mà màu vải cũng được giữ rất lâu. Vải này có thành phần 100% PE, ít nhăn và thấm hút mồ hôi tương đối kém hơn so với các loại vải Kate khác.
Vải Kate Silk này thường dùng nhiều trong may đồng phục học sinh, công nhân vì có giá cả phải chăng, phù hợp.
- Vải Kate Mỹ (Kate USA)
Là loại vải có chất lượng tương đối tốt, giá thành cao. Loại vải này có màu sắc đa dạng vì được pha trộn nhiều màu nên rất đẹp mắt.
Vải có độ bóng, mềm mịn, thấm hút cao.
Vải Kate Mỹ thường được sử dụng để may áo sơ mi, và loại vải này thường xuất hiện ở những môi trường công sở, bữa tiệc cưới, hội nghị… Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
- Vải Kaki
- Vải Kaki 65/35
Đây là loại vải phổ biến và được nhiều người ưa chuộng nhất, thành phần cấu tạo là 65% cotton và 35% PE.
Ưu điểm: độ thấm hút tốt, giá thành thấp, không bị xù, không bị phai màu, dày, bền.
Nhược điểm: với một số màu đậm quá sẽ bị phai màu qua 1, 2 nước giặt
- Vải Kaki Thành Công
Có thành phần cấu tạo gồm 83% cotton, 17% PE.
Ưu điểm: thấm hút mồ hôi tuyệt đối, cầm màu tốt, mặc mát, dày, bền.
Nhược điểm: một số màu đậm có thể ra màu, giá cao.
- Danh mục sản phẩm:
Danh mục sản phẩm có chiều rộng: Đồng phục công sở, đồng phục lạc bộ, đồng phục doanh nghiệp, đồng phục cà phê, đồng phục nhà hàng, đồng phục khách sạn, đồng phục trường học, đồng phục bảo hộ lao động.
- Danh mục sản phẩm có chiều dài:
Theo chất liệu vải: Vải cotton 100%, vải cotton 4 chiều, vải cá sấu 100%, vải cá sấu 4 chiều, vải Kate Ý, vải Kate USA, vải Kate Silk, vải Kaki Nhật, vải Kaki Thành Công, vải Kaki 65/35.
Loại sản phẩm: Đồng phục áo thun, đồng phục áo sơ mi, đồng phục bảo hộ lao động.
Về kiểu dáng: Kiểu dáng được may theo yêu cầu của khách hàng. In ấn, thêu: in nhiệt, in lụa, thêu.
- Thiết kế: Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Về mặt thiết kế, sản phẩm của công ty luôn được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng với sự đa dạng về mẫu mã và kiểu dáng. Với mọi yêu cầu của khách hàng thì công ty luôn nhiệt tình hỗ trợ, giải đáp thắc mắc cho khách hàng. Đội ngũ nhân viên thiết kế luôn cố gắng thỏa mãn khách hàng trong việc lan tỏa những ý nghĩa, thông điệp của khách hàng thông qua những bộ thiết kế đồng phục nhằm tạo ra những bộ đồng phục làm hài lòng khách hàng.
Bên cạnh đó, công ty luôn hỗ trợ miễn phí về tư vấn thiết kế. Với trường hợp khách hàng đã có ý tưởng về mẫu thiết kế sản phẩm, đội ngũ thiết kế sẽ tiến hành làm theo yêu cầu của khách hàng. Sau khi thiết kế xong, nhân viên thiết kế sẽ gửi bản thiết kế cho khách hàng kiểm tra và sẽ bắt đầu việc in may sau khi được khách hàng chấp nhận. Điều này giúp khách hàng có thể yên tâm hơn về sự chính xác theo đúng yêu cầu của họ.
Trong trường hợp, khách hàng chưa có ý tưởng thiết kế thì đội ngũ nhân viên thiết kế sẽ tư vấn và đưa ra những mẫu thiết kế của công ty có sẵn nhằm giúp khách hàng có thể tham khảo và lựa chọn các mẫu thiết kế phù hợp với nhu cầu của mình. Nếu các mẫu thiết kế của công ty vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu của khách hàng, đội ngũ thiết kế sẽ tiến hành lên mẫu thiết kế dựa trên yêu cầu, mong muốn của khách hàng. Điều này đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng, tạo lòng tin, uy tín với mỗi khách hàng.
- Đóng gói
Sản phẩm sau khi được giao từ xưởng đến công ty sẽ được nhân viên kiểm tra cả về chất lượng và số lượng. Với trường hợp chất lượng đã được đảm bảo, nhân viên sẽ tiến hành đóng gói sản phẩm vào bao bì cẩn thận và giao hàng đến khách hàng. Trong trường hợp chất lượng xảy ra sai sót, nhân viên kiểm tra sẽ thông báo với nhà cung cấp để có các biện pháp khắc phục để kịp đóng gói vận chuyển đơn hàng đến khách hàng.
2.2.4 Chính sách giá cả
Công ty chú trọng vào chất lượng sản phẩm thay vì chính sách giá cả. Tiêu chí của công ty chính là “chất lượng đi đôi với giá cả”.
Tùy thuộc và chất liệu vải, kiểu dáng, số lượng, kiểu in ấn, kiểu thêu trên đồng phục mà công ty đưa ra các mức giá khác nhau. Hơn hết, công ty có những mức giá khác nhau cùng với các chiết khấu khi khách hàng mua số lượng lớn hoặc đối với khách hàng lâu năm của công ty. Cụ thể là:
Bảng 2.3 Bảng giá sản phẩm đồng phục công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
Tuy nhiên, bảng báo giá này không được nhân viên bán hàng dùng đến, hơn nữa trong quá trình tư vấn khách hàng giá của sản phẩm có thể nâng lên tùy vào nhân viên bán hàng hoặc nhân viên bán hàng sẽ tiến hành hỏi giá từ xưởng từ đó nhân viên bán hàng sẽ nâng giá đó lên bao nhiêu tùy thuộc vào nhân viên bán hàng. Điều này phản ánh việc mức giá của công ty vẫn chưa đồng bộ, vẫn chưa có mức giá cụ thể, muốn tăng như thế nào đều tùy thuộc vào nhân viên bán hàng.
Bên cạnh đó một phần cũng là do công ty không có xưởng sản xuất và phải hợp tác với các xưởng bên ngoài vậy nên công ty còn hạn chế trong việc may một số mẫu đồng phục nhất định và không thể hạ giá thành thấp được. Do đó, giá cả sản phẩm của công ty vẫn còn cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh tại khu vực.
Tuy nói tiêu chí của công ty là “giá cả đi đôi với chất lượng” nhưng đôi khi điều này cũng là trở ngại lớn khi khách hàng đến với công ty. Trong khi giá cả là cũng là yếu tố quan trọng giúp công ty cạnh tranh lại với các đối thủ trên thị trường.
2.2.5 Chính sách vận chuyển Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Sản phẩm nhận được từ xưởng sản xuất sẽ được nhân viên của công ty kiểm tra chất lượng và số lượng; sau đó sẽ tiến hành đóng gói vào bao bì và được nhân viên bán hàng vận chuyển trực tiếp đến khách hàng. Công ty luôn cam kết đảm bảo sẽ giao hàng đúng thời hạn, đúng chất lượng và đúng số lượng sản phẩm. Đặc biệt với trường hợp vận chuyển trong trung tâm thành phố, khách hàng sẽ được miễn phí vận chuyển. Tuy nhiên phương tiện vận chuyển của công ty chủ yếu vẫn là phương tiện đi lại của nhân viên bán hàng với các đơn nhỏ.
Trong trường hợp đơn hàng lớn thì thường có các phương án vận chuyển như: khách hàng sẽ tới chở, thuê bên trung gian để vận chuyển, nhân viên bán hàng sẽ vận chuyển bằng phương tiện đi lại của mình. Nhưng đa số thường khách sẽ đến chở. Đối với các đơn hàng xa trung tâm thành phố và các khu vực khác, khách hàng sẽ phải chịu thanh toán phí vận chuyển. Điều này cho thấy công ty đã có những ưu đãi trong điều khoản vận chuyển, bên cạnh đó việc sử dụng phương tiện vận chuyển như vậy gặp nhiều khó khăn đặc biệt là trong mùa mưa.
2.2.6 Chính sách thanh toán
Công ty có nhiều hình thức thanh toán đa dạng như tiền mặt, chuyển khoản giúp khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn hình thức phù hợp, đồng thời giúp quá trình thanh toán diễn ra suôn sẻ hơn, ít xảy ra tình trạng sai sót trong quá trình thanh toán.
Trong trường hợp khách hàng đặt hàng số lượng ít sẽ được nhân viên bán hàng vận chuyển sản phẩm đến khách hàng và nhân viên bán hàng sẽ cung cấp tài khoản của công ty cho khách hàng thanh toán hoặc khách hàng có thể thanh toán bằng tiền mặt và kí xác nhận vào hóa đơn của công ty, khách hàng có thể thanh toán sau khi vận chuyển. Trong trường hợp khách hàng đặt hàng số lượng nhiều sẽ phải đặt cọc trước 50% giá trị của đơn hàng cho công ty và thanh toán số tiền còn lại sau khi nhận được hàng. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
2.2.7 Chính sách đổi trả
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group luôn cam kết cho phép khách hàng đổi trả sản phẩm nếu phát hiện sản phẩm sau khi giao có sai sót hoặc bị lỗi. Sau khi phát hiện lỗi khách hàng sẽ được nhân viên bán hàng tư vấn và đưa ra giải pháp kịp thời giúp khách hàng phần nào có thể yên tâm.
Cụ thể là công ty sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn và hoàn tiền lại cho khách hàng nếu sản phẩm bị lỗi so với cam kết trong đơn hàng. Trong trường hợp sản phẩm không lỗi nhưng không phù hợp với nhu cầu của khách hàng, công ty sẽ tiến hàng tìm hiểu nguyên nhân, xem xét hợp đồng và tiến hành sửa lại theo yêu cầu của khách hàng. Nếu công ty không sửa lại được thì hai bên sẽ tiến hàng thương lượng và tìm hiểu nguyên nhân của vấn đề. Nguyên nhân của vấn đề thường được chia thành hai nguyên nhân: khách hàng cung cấp thông tin sai hoặc không cụ thể thì hai bên sẽ tiến hành thương lượng giải quyết, còn nếu đây là lỗi của công ty thì bên công ty sẽ chịu trách nhiệm và tiến hành bồi thường như trong hợp đồng đã quy định. Trong trường hợp sản phẩm lỗi do người sử dụng như không đảm bảo theo các yêu cầu, quy định của sản phẩm dẫn đến hư áo, lem màu,… thì công ty không áp dụng chính sách đổi trả. Bên cạnh đó, công ty sẽ chủ động sản xuất lại sản phẩm mới nếu khách hàng yêu cầu. Công ty luôn đảm bảo lợi ích của khách hàng cũng như chú trọng uy tín của công ty trong thị trường.
2.3 Đánh giá của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
2.3.1 Mô tả mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hàng với tổng số phiếu điều tra là 130. Sau khi tiến hành điều tra, tổng số phiếu thu về là 120 phiếu trả lời hợp lệ. Như vậy, tổng số đưa vào phân tích, xử lý là 120 phiếu phục vụ cho nghiên cứu. Kết quả thống kê mô tả như sau:
- Về đặc điểm mẫu điều tra:
Bảng 2.4 Đặc điểm mẫu điều tra
| Tiêu chí | Phân loại | Số lượng (Tổ chức/ doanh nghiệp) | Tỷ lệ (%) |
|
Loại hình tổ chức/ doanh nghiệp |
Doanh nghiệp sản xuất | 23 | 19.2 |
| Doanh nghiệp thương mại | 20 | 16.7 | |
| Doanh nghiệp dịch vụ | 43 | 35.8 | |
| Tổ chức phi lợi nhuận | 22 | 18.3 | |
| Cơ quan Nhà Nước | 12 | 10.0 | |
| Tổng | 120 | 100 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Về loại hình tổ chức/ doanh nghiệp: Thông qua việc khảo sát 120 tổ chức/ doanh nghiệp, ta có thể thấy rằng có nhóm đến đặt hàng công ty nhiều nhất là doanh nghiệp dịch vụ với 43 lượt phiếu trả lời (chiếm 35.8%), đứng thứ hai là sản xuất với 23 số phiếu trả lời (chiếm 19.2%), nhóm tổ chức phi lợi nhuận đứng thứ 3 với 22 số phiếu trả lời (chiếm 18.3%), tiếp theo là doanh nghiệp thương mại với 20 số phiếu trả lời (chiếm 16.7%) và cuối cùng là các cơ quan Nhà Nước với 12 số phiếu trả lời (chiếm 10%). Điều này là phù hợp với thực tế vì các khách hàng đến đặt hàng tại công ty đa số là Spa, nhà hàng, khách sạn, quán cà phê, resort, các câu lạc bộ,…
- Về giới tính:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu mẫu theo giới tính của khách hàng
Theo thống kê mô tả cho thấy, khách hàng nam chiếm 56.7% tương ứng với 68 người và có 52 nữ chiếm 43.3%. Ta có thể thấy số lượng khách hàng nam đến đặt đồng phục cũng không hề ít. Vậy nên, giới tính đã không còn ảnh hưởng nhiều đến việc tự đứng ra đặt may đồng phục cho danh nghiệp của mình.
- Về độ tuổi:
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi của khách hàng
Thống kê trong mẫu điều tra thì trong tổng 120 người (100%) thì số lượng khách hàng có độ tuổi từ 45 tuổi trở lên có 19 người, chiếm 15.8%; số lượng khách hàng có độ tuổi dưới 18 tuổi có 15 người, chiếm 12.5%; số lượng khách hàng có độ tuổi từ 18 đến dưới 25 tuổi có 38 người, chiếm 31.7%; số lượng khách hàng có độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi có 48 người, chiếm 40%. Qua kết quả bảng khảo sát, ta có thể thấy đối tượng khách hàng chủ yếu đến đặt hàng tại công ty nằm trong khoảng từ 25 đến 45 tuổi.
- Về thu nhập:
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu mẫu theo thu nhập của khách hàng
Dựa vào kết quả trên ta thấy trong tổng số 120 người điền vào bảng khảo sát thì có 13 khách hàng có thu nhập dưới 2 triệu, chiếm 10.8%; có 32 khách hàng có thu nhập từ 2 đến dưới 5 triệu, chiếm 26.7%; có 49 khách hàng có thu nhập từ 5 đến dưới 8 triệu, chiếm 40.8% và có 26 khách hàng có thu nhập từ 8 triệu trở lên, chiếm 21.7%.
- Về nguồn thông tin:
Bảng 2.5 Cơ cấu mẫu theo nguồn thông tin
|
Các nguồn thông tin |
Số người trả lời | Tỷ lệ (%) |
| Qua nhân viên của Lion | 31 | 25.8 |
| Phương tiện truyền thông | 49 | 40.8 |
| Bạn bè, đối tác, người quen giới thiệu | 25 | 20.8 |
| Qua hoạt động xã hội | 15 | 12.5 |
| Khác | 0 | 0 |
| Tổng | 120 | 100 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Từ kết quả điều tra trên, ta có thể thấy rằng phần đông khách hàng biết đến công ty chủ yếu thông qua phương tiện truyền thông (như zalo, facebook,…) với 49 lượt phiếu đánh giá chiếm 40.8%; tiếp theo là thông qua nhân viên Lion (như gọi điện, nhắn tin,…) với 31 phiếu đánh giá chiếm 25.8%; nguồn thông tin từ các bạn bè, đối tác, người quen giới thiệu cũng có 25 phiếu đánh giá, chiếm 20.8% và cuối cùng là khách hàng biết đến công ty thông qua các hoạt động xã hội (như hoạt động thiện nguyện, cứu trợ,…) có 15 phiếu đánh giá, chiếm 12.5%.
2.3.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Phương pháp Cronbach’s Alpha cho phép người phân tích loại bỏ các biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ tin cậy của thang đo. Các biến có hệ số tương quan biến – tổng (iem-total correction) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuẩn chọn thang đo khi nó có độ tin cậy Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới và 0.7 đối với những nghiên cứu có tính nối tiếp. Thông thường, thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0.6 đến 0.9 là sử dụng được.
Bảng 2.6 Kiểm định độ tin cậy thang đo của các biến độc lập
| Biến quan sát | Hệ số tương quan biến tổng | Hệ số Cronbach’s Alpha nếu loại biến |
| Nhân viên bán hàng (Cronbach’s Alpha = 0.892) | ||
| NV1 | 0.750 | 0.878 |
| NV2 | 0.839 | 0.800 |
| NV3 | 0.779 | 0.854 |
| Chất lượng sản phẩm (Cronbach’s Alpha = 0.870) | ||
| SP1 | 0.741 | 0.829 |
| SP2 | 0.725 | 0.840 |
| SP3 | 0.792 | 0.782 |
| Chính sách giá cả (Cronbach’s Alpha = 0.918) | ||
| GC1 | 0.802 | 0.896 |
| GC2 | 0.820 | 0.890 |
| GC3 | 0.833 | 0.885 |
| GC4 | 0.794 | 0.901 |
| Chính sách vận chuyển (Cronbach’s Alpha = 0.851) | ||
| VC1 | 0.668 | 0.843 |
| VC2 | 0.784 | 0.732 |
| VC3 | 0.714 | 0.798 |
| Chính sách thanh toán (Cronbach’s Alpha = 0.920) | ||
| TT1 | 0.801 | 0.900 |
| TT2 | 0.829 | 0.891 |
| TT3 | 0.838 | 0.888 |
| TT4 | 0.795 | 0.902 |
| Chính sách đổi trả (Cronbach’s Alpha = 0.815) | ||
| DT1 | 0.633 | 0.782 |
| DT2 | 0.751 | 0.658 |
| DT3 | 0.635 | 0.791 |
| Sự hài lòng (Cronbach’s Alpha = 0.967) | ||
| SHL1 | 0.918 | 0.962 |
| SHL2 | 0.922 | 0.956 |
| SHL3 | 0.951 | 0.935 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Đối với nhóm yếu tố Nhân viên bán hàng, kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (> 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.892 > 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
Đối với nhóm yếu tố Chất lượng sản phẩm, kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (> 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.870 > 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
Đối với nhóm yếu tố Chính sách giá cả, kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (> 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.918 > 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
Đối với nhóm yếu tố Chính sách vận chuyển; kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (> 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.851 > 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
Đối với nhóm yếu tố Chính sách thanh toán, kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (> 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.920 > 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
Đối với nhóm yếu tố Chính sách đổi trả, kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (> 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.815 > 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
Đối với nhóm yếu tố Sự hài lòng, kết quả kiểm định cho thấy các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (> 0.3). Hệ số Cronbach’s Alpha = 0.967 > 0.6 nên đạt yêu cầu về độ tin cậy.
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Phân tích nhân tố biến độc lập
Trị số KMO là một chỉ số dùng để xem xét xem mẫu nghiên cứu có thích hợp với việc phân tích nhân tố hay không. Trị số của KMO phải đạt giá trị 0.5 trở lên (0.5 ≤ KMO ≤ 1) thì mới có đủ điều kiện để phân tích nhân tố. Nếu trị số này nhỏ hơn 0.5, thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với tập dữ liệu nghiên cứu.
Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) dùng để xem xét các biến quan sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay không. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (sig Bartlett’s Test < 0.05), chứng tỏ các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong nhân tố. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Trị số Eigenvalue là một tiêu chí sử dụng phổ biến để xác định số lượng nhân tố trong phân tích EFA. Với tiêu chí này, chỉ có những nhân tố nào có Eigenvalue ≥ 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
Bảng 2.7 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test
| Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy | 0.836 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-Square | 1685.114 |
| df | 190 | |
| Sig. | 0.000 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
Từ kết quả bảng 2.4, ta thấy kết quả kiểm định Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy là 0.836 > 0.5 và < 1, có đủ điều kiện để phân tích nhân tố. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. Bartlett’s Test = 0.000 < 0.05), chứng tỏ các biến quan sát có mối tương quan với nhau trong nhân tố. Vì vậy, các dữ liệu phân tích nhân tố là hoàn toàn phù hợp.
Sau khi tiến hành phân tích nhân tố khám phá thì kết quả là thỏa mãn điều kiện với giá trị Eigenvalue = 1.252 > 1 (Phụ lục 4) và trích được 6 nhân tố mang ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất. Tổng phương sai trích là 80.47% > 50%, điều này cho thấy mô hình EFA là phù hợp.
Bảng 2.8 Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập
| Component | ||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | |
| TT3 | 0.867 | |||||
| TT1 | 0.848 | |||||
| TT2 | 0.846 | |||||
| TT4 | 0.819 | |||||
| GC2 | 0.869 | |||||
| GC4 | 0.841 | |||||
| GC3 | 0.840 | |||||
| GC1 | 0.821 | |||||
| NV2 | 0.894 | |||||
| NV3 | 0.864 | |||||
| NV1 | 0.842 | |||||
| SP3 | 0.880 | |||||
| SP2 | 0.860 | |||||
| SP1 | 0.782 | |||||
| VC2 | 0.879 | |||||
| VC1 | 0.786 | |||||
| VC3 | 0.776 | |||||
| DT2 | 0.875 | |||||
| DT1 | 0.818 | |||||
| DT3 | 0.784 | |||||
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Với kích thước mẫu là 120 nên tác giả lựa chọn hệ số tải nhân tố Factor Loading tương ứng là 0.5. Ở bảng 2.5, kết quả cho thấy 20 biến quan sát được gom thành 6 nhân tố và tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố Factor Loading lớn hơn 0.5.
- Phân tích nhân tố biến phụ thuộc
Bảng 2.9 Kiểm định KMO và Bartlett’s Test của biến phụ thuộc
| Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. | 0.765 | |
| Bartlett’s Test of Sphericity | Approx. Chi-Square | 452.761 |
| df | 3 | |
| Sig. | 0.000 | |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
Kết quả kiểm định của biến phụ thuộc “Sự hài lòng” cho thấy giá trị Sig. Bartlett’s Test = 0.000 < 0.05, chứng tỏ các biến quan sát có mối tương quan với nhau và hệ số KMO là 0.765 > 0.5 và < 1, có đủ điều kiện để phân tích nhân tố.
Bảng 2.10 Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc
| Sự hài lòng | Hệ số tải nhân tố |
| 1 | |
| SHL3 | 0.979 |
| SHL2 | 0.966 |
| SHL1 | 0.963 |
| Eigenvalue | 2.819 |
| Phương sai rút trích (%) | 93.96% |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
Sau khi tiến hành phân tích EFA của biến phụ thuộc thì chỉ có một nhân tố được trích với hệ số tải của 3 biến quan sát đều lớn hơn 0.5, giá trị Eigenvalue = 2.819 > 1 và tổng phương sai rút trích là 93.96% > 50%, có ý nghĩa rằng tất cả các biến đều được giữ nguyên trong mô hình nghiên cứu.
2.3.4 Phân tích tương quan Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Bảng 2.11 Phân tích tương quan Pearson
| NV | SP | GC | VC | TT | DT | SHL | ||
|
NV |
Pearson Correlation | 1 | 0.338** | 0.340** | 0.349** | 0.308** | 0.232* | 0.617** |
| Sig. (2-tailed) | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.001 | 0.011 | 0.000 | ||
| N | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | |
|
SP |
Pearson Correlation | 0.338** | 1 | 0.377** | 0.269** | 0.380** | 0.320** | 0.638** |
| Sig. (2-tailed) | 0.000 | 0.000 | 0.003 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | ||
| N | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | |
|
GC |
Pearson Correlation | 0.340** | 0.377** | 1 | 0.488** | 0.385** | 0.238** | 0.636** |
| Sig. (2-tailed) | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.009 | 0.000 | ||
| N | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | |
|
VC |
Pearson Correlation | 0.349** | 0.269** | 0.488** | 1 | 0.416** | 0.248** | 0.549** |
| Sig. (2-tailed) | 0.000 | 0.003 | 0.000 | 0.000 | 0.006 | 0.000 | ||
| N | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | |
|
TT |
Pearson Correlation | 0.308** | 0.380** | 0.385** | 0.416** | 1 | 0.380** | 0.568** |
| Sig. (2-tailed) | 0.001 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | ||
| N | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | |
|
DT |
Pearson Correlation | 0.232* | 0.320** | 0.238** | 0.248** | 0.380** | 1 | 0.516** |
| Sig. (2-tailed) | 0.011 | 0.000 | 0.009 | 0.006 | 0.000 | 0.000 | ||
| N | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | |
|
SHL |
Pearson Correlation | 0.617** | 0.638** | 0.636** | 0.549** | 0.568** | 0.516** | 1 |
| Sig. (2-tailed) | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | 0.000 | ||
| N | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | 120 | |
- **. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
- *. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Sig tương quan Pearson các biến độc lập NV, SP, GC, VC, TT, DT với biến phụ thuộc SHL nhỏ hơn 0.05. Như vậy, có mối liên hệ tương quan giữa các biến độc lập này với biến phụ thuộc. Giữa SP và SHL có mối tương quan mạnh nhất với hệ số r là 0.638, giữa DT và SHL có mối tương quan yếu nhất với hệ số r là 0.516. Vì vậy, 7 biến này sẽ được đưa vào mô hình hồi quy để giải thích sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.
2.3.5 Phân tích hồi quy
Sau khi tiến hành kiểm định và chứng minh mức độ tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Trong đó, biến “Sự hài lòng” là biến phụ thuộc, các biến còn lại là biến độc lập. Tác giả tiến hành tiếp tục phân tích hồi nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các biến độc lập đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.
Mô hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng mô hình hồi quy như sau:
SHL = β1 + β2 NV + β3 SP + β4 GC + β5 VC + β6 TT + β7 DT
Trong đó:
- SHL: Giá trị biến phụ thuộc “Sự hài lòng”
- β: Hệ số hồi quy riêng từng phần tương ứng với các biến độc lập
- NV: Giá trị biến độc lập “Nhân viên bán hàng”
- SP: Giá trị biến độc lập “Chất lượng sản phẩm”
- GC: Giá trị biến độc lập “Chính sách giá cả”
- VC: Giá trị biến độc lập “Chính sách vận chuyển”
- TT: Giá trị biến độc lập “Chính sách thanh toán”
- DT: Giá trị biến độc lập “Chính sách đổi trả”
Các giả thuyết của mô hình hồi quy gồm:
Giả thuyết H1: Các nhân tố chính không có sự ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group
Giả thuyết H2: Nhóm yếu tố “Nhân viên bán hàng” có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.
Giả thuyết H3: Nhóm yếu tố “Chất lượng sản phẩm” có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Giả thuyết H4: Nhóm yếu tố “Chính sách giá cả” có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.
Giả thuyết H5: Nhóm yếu tố “Chính sách vận chuyển” có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.
Giả thuyết H6: Nhóm yếu tố “Chính sách thanh toán” có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.
Giả thuyết H7: Nhóm yếu tố “Chính sách đổi trả” có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.
Giá trị R2 (R Square), R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square) phản ánh mức độ giải thích biến phụ thuộc của các biến độc lập trong mô hình hồi quy. R2 hiệu chỉnh phản ánh sát hơn so với R2. Mức dao động của 2 giá trị này là từ 0 đến 1, tuy nhiên việc đạt được mức giá trị bằng 1 là gần như không tưởng dù mô hình đó tốt đến nhường nào. Vậy nên, tác giả tiến hành kiểm định độ phù hợp của mô hình thông qua phương pháp Enter:
Bảng 2.12 Kiểm định độ phù hợp của mô hình
| Model | R | R Square | Adjusted R Square | Std. Error of the Estimate | Durbin- Watson |
| 1 | 0.888a | 0.788 | 0.777 | 0.54147 | 1.826 |
| a. Predictors: (Constant), DT, NV, GC, SP, TT, VC | |||||
| b. Dependent Variable: SHL | |||||
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
Giá trị R2 hiệu chỉnh bằng 0.777 cho thấy biến độc lập đưa vào chạy hồi quy ảnh hưởng 77.7 % sự thay đổi của biến phụ thuộc, còn lại 22.3% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẫu nhiên.
Hệ số Durbin – Watson = 1.826 nằm trong khoảng 1.5 đến 2.5 nên không có hiện tượng tự tương quan chuỗi bậc nhất xảy ra.
Bảng 2.13 Phân tích phương sai ANOVAa
| Model | Sum of Squares | df | Mean Square | F | Sig. | |
| 1 | Regression | 123.032 | 6 | 20.505 | 69.938 | 0.000b |
| Residual | 33.131 | 113 | 0.293 | |||
| Total | 156.163 | 119 | ||||
| a. Dependent Variable: SHL | ||||||
| b. Predictors: (Constant), DT, NV, GC, SP, TT, VC | ||||||
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Sig kiểm định F bằng 0.00 < 0.05, như vậy, mô hình hồi quy phù hợp với tập dữ liệu và có thể sử đụng được.
Bảng 2.14 Kết quả phân tích hồi quy
| Mô hình | Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa | Hệ số hồi quy chuẩn hóa | t | Giá trị Sig. | Đa cộng tuyến | ||
| β | Sai số chuẩn | β | Tolerance | VIF | |||
| Hằng số | -2.744 | 0.324 | -8.474 | 0.000 | |||
| NV | 0.350 | 0.058 | 0.295 | 6.031 | 0.000 | 0.787 | 1.271 |
| SP | 0.327 | 0.058 | 0.286 | 5.682 | 0.000 | 0.741 | 1.349 |
| GC | 0.332 | 0.067 | 0.262 | 4.942 | 0.000 | 0.670 | 1.493 |
| VC | 0.185 | 0.073 | 0.134 | 2.540 | 0.012 | 0.676 | 1.478 |
| TT | 0.177 | 0.070 | 0.132 | 2.520 | 0.013 | 0.683 | 1.464 |
| DT | 0.304 | 0.069 | 0.211 | 4.384 | 0.000 | 0.810 | 1.234 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
Hồi quy không biến nào bị loại khỏi mô hình bởi vì giá trị Sig. của các biến độc lập đều nhỏ hơn 0.05, do đó các biến độc lập này đều có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Hệ số VIF của các biến độc lập đều nhỏ hơn 2 do vậy không có việc xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Các hệ số hồi quy đều lớn hơn 0. Như vậy tất cả các biến độc lập đưa vào phân tích hồi quy đều tác động cùng chiều tới biến phụ thuộc. Dựa vào độ lớn của hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất tới yếu nhất của các biến độc lập tới biến phụ thuộc SHL là: NV (0.295) > SP (0.286) > GC (0.262) > DT (0.211) > VC (0.134) > TT (0.132)
- Trong đó:
Biến độc lập Nhân viên bán hàng có sự tác động mạnh nhất tới sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương hiệu và Dịch vụ Lion Group.
Biến độc lập Chất lượng sản phẩm có sự tác động mạnh thứ hai tới sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương hiệu và Dịch vụ Lion Group.
Biến độc lập Chính sách giá cả có sự tác động mạnh thứ ba tới sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương hiệu và Dịch vụ Lion Group.
Biến độc lập Chính sách đổi trả có sự tác động mạnh thứ tư tới sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương hiệu và Dịch vụ Lion Group.
Biến độc lập Chính sách vận chuyển có sự tác động mạnh thứ năm tới sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương hiệu và Dịch vụ Lion Group.
Biến độc lập Chính sách thanh toán có sự tác động mạnh thứ sáu tới sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương hiệu và Dịch vụ Lion Group.
Như vậy, với 6 giả thuyết từ H2 đến H7 tương ứng với các biến: Nhân viên bán hàng, Chất lượng sản phẩm, Chính sách giá cả, Chính sách vận chuyển, Chính sách thanh toán, Chính sách đổi trả thì ta có thể kết luận rằng tất cả các giả thuyết đều được chấp nhận và có sự ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Ta có phương trình hồi quy chuẩn hóa như sau: SHL = 0.295*NV + 0.286*SP + 0.262*GC + 0.134*VC + 0.132*TT + 0.211*DT
Thông qua độ lớn của hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, thì ta có thể thấy được thứ tự mức độ tác động từ mạnh nhất tới yếu nhất của các biến độc lập tới biến phụ thuộc trong phương trình hồi quy. Cụ thể, nhóm nhân tố “Nhân viên bán hàng” (β = 0.295) có tác động lớn nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group, sau đó là các yếu tố giảm dần từ quan trọng đến ít quan trọng gồm: “Chất lượng sản phẩm” (β = 286), “Chính sách giá cả” (β = 262), “Chính sách đổi trả” (β = 211), “Chính sách vận chuyển” (β = 134) và cuối cùng là“Chính sách thanh toán” (β = 132) có tác động thấp nhất đến sự hài lòng của khách hàng. Nhìn chung, tất cả các yếu tố trên đều có những tác động nhất định đến biến phụ thuộc và khi xuất hiện sự thay đổi của một trong các yếu tố trên sẽ làm thay đổi đến sự đánh giá chung của khách hàng.
Với β2 = 0.295, chiếm 29.5% sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Trong điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu biến “Nhân viên bán hàng” tăng lên 1% thì sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của công ty sẽ tăng 0.295% và ngược lại.
Với β3 = 0.286, chiếm 28.6% sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Trong điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu biến “Chất lượng sản phẩm” tăng lên 1% thì sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của công ty sẽ tăng 0.286% và ngược lại.
Với β4 = 0.262, chiếm 26.2% sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Trong điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu biến “Chính sách giá cả” tăng lên 1% thì sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của công ty sẽ tăng 0.216% và ngược lại.
Với β5 = 0.134, chiếm 13.4% sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Trong điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu biến “Chính sách vận chuyển” tăng lên 1% thì sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của công ty sẽ tăng 0.134% và ngược lại.
Với β6 = 0.132, chiếm 13.2% sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Trong điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu biến “Chính sách thanh toán” tăng lên 1% thì sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của công ty sẽ tăng 0.132% và ngược lại.
Với β7 = 0.211, chiếm 21.1% sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Trong điều kiện các nhân tố khác của mô hình không thay đổi, nếu biến “Chính sách đổi trả” tăng lên 1% thì sự hài lòng của khách hàng đối với chính sách bán hàng của công ty sẽ tăng 0.211% và ngược lại.
2.3.6 Đánh giá của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Với thang đo Likert 5 mức độ, ta quy ước rằng, nếu giá trị trung bình nằm trong những khoảng giá trị sau thì mức độ hài lòng tương ứng của khách hàng được thể hiện như sau: Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5-1)/5 = 0.8
- Giá trị trung bình từ 1.00 đến 1.80:
- Rất không hài lòng
- Giá trị trung bình từ 1.81 đến 2.60:
- Không hài lòng
- Giá trị trung bình từ 2.61 đến 3.40:
- Trung lập
- Giá trị trung bình từ 3.41 đến 4.20: Đồng ý
- Giá trị trung bình từ 4.21 đến 5.00:
- Hoàn toàn đồng ý Yếu tố “Nhân viên bán hàng”
Thang đo gồm ba biến quan sát bao gồm: Nhân viên bán hàng nhiệt tình, thân thiện, lịch sự; Nhân viên bán hàng am hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm; Nhân viên bán hàng giải quyết nhiệt tình mọi thắc mắc của khách hàng.
Bảng 2.15 Bảng thống kê mức độ cảm nhận của yếu tố “Nhân viên bán hàng”
|
Biến quan sát |
Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Trung lập | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý |
| (%) | (%) | (%) | (%) | (%) | |
| NV1. Nhân viên bán hàng nhiệt tình, thân thiện và lịch sự. | 0 | 14.2 | 10.0 | 43.3 | 32.5 |
| NV2. Nhân viên bán hàng am hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm. | 1.7 | 18.3 | 8.3 | 45.8 | 25.8 |
| NV3. Nhân viên bán hàng giải quyết nhiệt tình mọi thắc mắc của khách hàng. | 3.3 | 14.2 | 9.2 | 45.0 | 28.3 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Từ bảng trên, ta thấy tiêu chí “Nhân viên bán hàng nhiệt tình, thân thiện và lịch sự” được đánh giá cao nhất với 43.3% đồng ý và 32.5% hoàn toàn đồng ý. Tuy nhiên, hai tiêu chí còn lại có sự chênh lệch không đáng kể. Cho thấy khách hàng có sự hài lòng cao về nhân viên bán hàng của công ty. Sau khi thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo nhân viên bán hàng, tác giả tiến hành kiểm định One Sample T Test nhằm đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về nhân viên bán hàng.
Bảng 2.16 Đánh giá của khách hàng về yếu tố “Nhân viên bán hàng”
|
Biến quan sát |
Tổng số quan sát | Giá trị trung bình | Sig. |
| NV1. Nhân viên bán hàng nhiệt tình, thân thiện và lịch sự. | 120 | 3.94 | 0.523 |
| NV2. Nhân viên bán hàng am hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm. | 120 | 3.76 | 0.016 |
| NV3. Nhân viên bán hàng nhiệt tình giải quyết mọi thắc mắc của khách hàng. | 120 | 3.81 | 0.059 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
- Giả thuyết:
H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Nhân viên bán hàng = 4 H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Nhân viên bán hàng ≠ 4
Từ kết quả thống kê bảng 2.16, ta thấy được rằng tiêu chí “Nhân viên bán hàng am hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm” có mức ý nghĩa Sig. < 0.05 nên bác bỏ H0, chấp nhận H1. Tiêu chí “Nhân viên bán hàng am hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm” và “Nhân viên bán hàng nhiệt tình giải quyết mọi thắc mắc của khách hàng” có mức ý nghĩa Sig. > 0.05 nên bác bỏ H1, chấp nhận H0. Vậy nên nghiên cứu sẽ không dựa vào giá trị trung bình của hai nhận định này để đưa ra kết luận hay nói cách khác thì khách hàng đã thật sự thỏa mãn và hoàn toàn đồng ý với hai nhận định này. Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Nhân viên bán hàng” từ 3.76 – 3.94 nằm trong khoảng 3.41 – 4.20 là khoảng đồng ý.
- Trong đó: Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
“Nhân viên bán hàng am hiểu đầy đủ thông tin về sản phẩm” có đánh giá thấp nhất là 3.76. Trong quá trình tiếp xúc với khách hàng, nhân viên bán hàng đã làm tốt trong việc cung cấp các thông tin về sản phẩm. Nhưng có lẽ, có một số khách hàng vẫn chưa nói rõ và cụ thể thông tin về sản phẩm và thiết kế thêm vào đó khách hàng yêu cầu thời gian nhận hàng gấp gáp khiến bên xưởng sản xuất không thể nhanh chóng đưa ra quyết định và trả lời. Điều này làm chậm tiến độ trả lời thông tin về sản phẩm của nhân viên bán hàng.
Tuy nhiên, có thể nói sự chênh lệch giữa các yếu tố này là không đáng kể. Nhìn chung, khách hàng đánh giá khá cao và có sự hài lòng cao về nhân viên bán hàng.
- Yếu tố “Chất lượng sản phẩm”
Thang đo gồm ba biến quan sát bao gồm: Công ty đảm bảo cung cấp chất lượng sản phẩm bền, tốt, đường may đẹp đúng như cam kết; Sản phẩm được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng; Công ty luôn cung cấp sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại.
Bảng 2.17 Bảng thống kê mức độ cảm nhận của yếu tố “Chất lượng sản phẩm”
|
Biến quan sát |
Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Trung lập | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý |
| (%) | (%) | (%) | (%) | (%) | |
| SP1. Công ty luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng chất lượng sản phẩm bền, tốt, đường may đẹp đúng như cam kết. | 1.7 | 30.0 | 10.0 | 36.7 | 21.7 |
| SP2. Sản phẩm được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng. | 1.7 | 22.5 | 11.7 | 42.5 | 21.7 |
| SP3. Công ty luôn cung cấp sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại. | 0 | 25.8 | 15.8 | 39.2 | 19.2 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Từ bảng trên, ta thấy tiêu chí “Sản phẩm được thiết kế đúng như yêu cầu của khách hàng” được đánh giá cao nhất với 42.5% đồng ý và 21.7% hoàn toàn đồng ý. Sau khi thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo, tác giả tiến hành kiểm định One Sample T Test nhằm đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về chất lượng sản phẩm của công ty.
Bảng 2.18 Đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chất lượng sản phẩm”
|
Biến quan sát |
Tổng số quan sát | Giá trị trung bình | Sig. |
| SP1. Công ty luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng chất lượng sản phẩm bền, tốt, đường may đẹp đúng như cam kết. | 120 | 3.47 | 0.000 |
| SP2. Sản phẩm được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng. | 120 | 3.60 | 0.000 |
| SP3. Công ty luôn cung cấp sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại. | 120 | 3.52 | 0.000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
- Giả thuyết:
H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chất lượng sản phẩm = 4 H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chất lượng sản phẩm ≠ 4
Từ kết quả thống kê bảng trên, ta thấy được rằng tất cả ba tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig. < 0.05 nên bác bỏ H0 chấp nhận H1. Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chất lượng sản phẩm” từ 3.47 – 3.60 nằm trong khoảng 3.41 – 4.20 là khoảng đồng ý.
- Trong đó:
“Sản phẩm được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng” là được khách hàng đánh giá cao nhất. Thật vậy, khách hàng khi đến với công ty luôn cảm thấy hài lòng về dịch vụ thiết kế của công ty. Bất kể khi nào khách hàng muốn thiết kế hay chỉnh sửa công ty luôn hoàn tất theo đúng yêu cầu của khách hàng. Tuy nhiên, vẫn có trường hợp khách hàng khó tính yêu cầu sửa nhiều lần về bản thiết kế nhưng vẫn chưa khiến họ thật sự hài lòng.
“Công ty luôn cung cấp sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại” cũng được khách hàng đồng ý khá cao. Khi khách hàng tìm đến công ty, nhân viên bán hàng luôn cố gắng cung cấp đầy đủ mẫu mã, chủng loại sản phẩm mà công ty có. Tuy nhiên, vì lý do không có xưởng sản xuất và phải hợp tác với các xưởng khác vậy nên đối với một vài khách hàng khó tính thì vẫn chưa thật sự có sự đa dạng về mẫu mã và chủng loại. “Công ty luôn đảm bảo cung cấp cho khách hàng chất lượng sản phẩm bền, tốt, đường may đẹp đúng như cam kết” có đánh giá thấp nhất. Có lẽ bởi vì công ty không có xưởng sản xuất và phải hợp tác với các bên xưởng sản xuất khác nên không thể đảm bảo độ đồng đều về chất lượng sản phẩm đúng như đã cam kết.
- Yếu tố “Chính sách giá cả” Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Thang đo gồm bốn biến quan sát bao gồm: Khách hàng luôn được cung cấp đầy đủ các bảng báo giá; Bảng báo giá được làm chi tiết, cụ thể từng mức giá đối với từng loại sản phẩm; Có áp dụng đầy đủ các khoản chiết khấu, giảm giá cho khách hàng đặt hàng số lượng lớn hoặc khách hàng lâu năm; Giá cả sản phẩm của công ty có khả năng cạnh tranh đối với các công ty khác trong khu vực.
Bảng 2.19 Bảng thống kê mức độ cảm nhận của yếu tố “Chính sách giá cả”
| Biến quan sát | Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Trung lập | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý |
| (%) | (%) | (%) | (%) | (%) | |
| GC1. Khách hàng luôn được cung cấp đầy đủ các bảng báo giá. | 0 | 13.3 | 31.7 | 34.2 | 20.8 |
| GC2. Bảng báo giá được làm chi tiết, cụ thể từng mức giá đối với từng loại sản phẩm. | 0 | 15.8 | 30.8 | 34.2 | 19.2 |
| GC3. Có áp dụng đầy đủ các khoản chiết khấu, giảm giá cho khách hàng đặt hàng số lượng lớn hoặc khách hàng lâu năm. | 0 | 20.8 | 25.8 | 36.7 | 16.7 |
| GC4. Giá cả sản phẩm của công ty có khả năng cạnh tranh đối với các công ty khác trong khu vực. | 2.5 | 22.5 | 24.2 | 34.2 | 16.7 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
Từ bảng trên, ta thấy tiêu chí “Có áp dụng đầy đủ các khoản chiết khấu, giảm giá cho khách hàng đặt hàng số lượng lớn, khách hàng lâu năm” được đánh giá cao nhất với 36.7% đồng ý và 16.7% hoàn toàn đồng ý. Sau khi thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo, tác giả tiến hành kiểm định One Sample T Test nhằm đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về chính sách giá cả của công ty. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Bảng 2.20 Đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chính sách giá cả”
| Tổng số quan sát | Giá trị thấp nhất | Giá trị cao nhất | Giá trị trung bình | Độ lệch chuẩn | |
| GC1. Khách hàng luôn được cung cấp đầy đủ các bảng báo giá. | 120 | 2 | 5 | 3.63 | 0.000 |
| GC2. Bảng báo giá được làm chi tiết, cụ thể từng mức giá đối với từng loại sản phẩm. | 120 | 2 | 5 | 3.57 | 0.000 |
| GC3. Có áp dụng đầy đủ các khoản chiết khấu, giảm giá cho khách hàng đặt hàng số lượng lớn hoặc khách hàng lâu năm | 120 | 2 | 5 | 3.49 | 0.000 |
| GC4. Giá cả sản phẩm của công ty có khả năng cạnh tranh với các công ty khác trong khu vực. | 120 | 1 | 5 | 3.40 | 0.000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
- Giả thuyết:
H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chính sách giá cả = 4 H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chính sách giá cả ≠ 4
Từ kết quả thống kê bảng trên, ta thấy được rằng tất cả ba tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig. < 0.05 nên bác bỏ H0 chấp nhận H1. Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chính sách giá cả” từ 3.40 – 3.63 nằm trong khoảng 3.41 – 4.20 là khoảng đồng ý.
- Trong đó:
“Khách hàng luôn được cung cấp đầy đủ các bảng báo giá” là được khách hàng đánh giá cao nhất và “Giá cả sản phẩm của công ty có khả năng cạnh tranh với các công ty khác trong khu vực” có đánh giá thấp nhất. Từ đó, ta thấy được rằng giá cả của sản phẩm công ty so với các công ty khác vẫn chưa được khách hàng đánh giá cao, điều này cũng được công ty đồng ý rằng giá cả của công ty cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác trên địa bàn Thừa Thiên Huế.
- Yếu tố “Chính sách vận chuyển” Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Thang đo gồm ba biến quan sát bao gồm: Công ty đảm bảo giao hàng đúng thời hạn, Đảm bảo được chất lượng của sản phẩm trong quá trình vận chuyển, Đảm bảo giao hàng đúng số lượng sản phẩm được yêu cầu.
Bảng 2.21 Bảng thống kê mức độ cảm nhận của yếu tố “Chính sách vận chuyển”
|
Biến quan sát |
Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Trung lập | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý |
| (%) | (%) | (%) | (%) | (%) | |
| VC1. Công ty đảm bảo giao hàng đúng thời hạn. | 0.8 | 12.5 | 12.5 | 48.3 | 25.8 |
| VC2. Đảm bảo được chất lượng của sản phẩm trong quá trình vận chuyển. | 0 | 10.8 | 12.5 | 47.5 | 29.2 |
| VC3. Đảm bảo giao hàng đúng số lượng sản phẩm được yêu cầu. | 0 | 9.2 | 14.2 | 40.0 | 36.7 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
Từ bảng trên, ta thấy hai tiêu chí “Đảm bảo được chất lượng của sản phẩm trong quá trình vận chuyển” và “Đảm bảo giao hàng đúng số lượng sản phẩm được yêu cầu” được đánh giá rất cao. Sau khi thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo, tác giả tiến hành kiểm định One Sample T Test nhằm đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về chính sách vận chuyển của công ty.
Bảng 2.22 Đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chính sách vận chuyển”
| Biến quan sát | Tổng số quan sát | Giá trị trung bình | Sig. |
| VC1. Công ty đảm bảo giao hàng đúng thời hạn. | 120 | 3.86 | 0.113 |
| VC2. Đảm bảo được chất lượng của sản phẩm trong quá trình vận chuyển. | 120 | 3.95 | 0.555 |
| VC3. Đảm bảo giao hàng đúng số lượng sản phẩm được yêu cầu. | 120 | 4.04 | 0.628 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
- Giả thuyết:
H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chính sách vận chuyển = 4 H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chính sách vận chuyển ≠ 4 Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Từ kết quả thống kê bảng trên, ta thấy được rằng tất cả ba tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig. > 0.05 nên bác bỏ H1 chấp nhận H0. Vậy nên nghiên cứu sẽ không dựa vào giá trị trung bình của cả ba nhận định này để đưa ra kết luận hay nói cách khác thì khách hàng đã thật sự thỏa mãn và hoàn toàn đồng ý với hai nhận định này. Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chính sách vận chuyển” từ 3.86 – 4.04 nằm trong khoảng 3.41 – 4.20 là khoảng đồng ý.
- Tuy nói khách hàng đồng ý nhưng theo bảng khảo sát thì có một số khách hàng ý kiến như sau:
“Công ty đảm bảo giao hàng đúng thời hạn” được đánh giá thấp nhất. Thật vậy, vì nhân viên bán hàng là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng và cũng là người giao hàng đến tay khách hàng. Hơn thế nữa, số lượng nhân viên bán hàng của công ty còn quá ít. Điều này khiến công việc của nhân viên bán hàng trở nên bận rộn, không có thời gian để hoàn thành mọi việc đúng thời gian.
Hai yếu tố “Đảm bảo được chất lượng của sản phẩm trong quá trình vận chuyển” và “Đảm bảo giao hàng đúng số lượng sản phẩm được yêu cầu” được khách hàng đánh giá cao. Chứng tỏ khách hàng đồng ý về hai tiêu chí này của công ty. Nhưng đôi lúc vì xưởng sản xuất ở quá xa nên trong quá trình vận chuyển đến tay nhân viên bán hàng thì sản phẩm bị lỗi như trầy, xước,… khiến khách hàng không hài lòng lắm về điều này.
- Yếu tố “Chính sách thanh toán”
Thang đo gồm bốn biến quan sát bao gồm: Khách hàng phải thanh toán tiền hàng theo đúng quy định; Khách hàng có thể lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp; Công ty có nhiều hình thức thanh toán đa dạng như tiền mặt, chuyển khoản,…; Ít xảy ra tình trạng sai sót, nhầm lẫn trước, trong và sau khi làm thủ tục thanh toán cho khách hàng.
Bảng 2.23 Bảng thống kê mức độ cảm nhận của yếu tố “Chính sách thanh toán”
| Biến quan sát | Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | trung lập | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý |
| (%) | (%) | (%) | (%) | (%) | |
| TT1. Khách hàng phải thanh toán tiền hàng theo đúng quy trình đã được quy định. | 0 | 12.5 | 22.5 | 42.5 | 22.5 |
| TT2. Khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp. | 0 | 17.5 | 23.3 | 37.5 | 21.7 |
| TT3. Công ty có nhiều hình thức thanh toán đa dạng như tiền mặt, chuyển khoản,… | 0 | 15.0 | 21.7 | 45.8 | 17.5 |
| TT4. Ít xảy ra tình trạng sai sót, nhầm lẫn trước, trong và sau khi làm thủ tục thanh toán cho khách hàng. | 0 | 13.3 | 31.7 | 39.2 | 15.8 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Từ bảng trên, ta thấy tiêu chí “Khách hàng phải thanh toán tiền hàng theo đúng quy trình đã được quy định sẵn” được đánh giá rất cao với 42.5% đồng ý và 22.5% hoàn toàn đồng ý. Sau khi thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo, tác giả tiến hành kiểm định One Sample T Test nhằm đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về chính sách thanh toán của công ty.
Bảng 2.24 Đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chính sách thanh toán”
|
Biến quan sát |
Tổng số quan sát | Giá trị trung bình | Sig. |
| TT1. Khách hàng phải thanh toán tiền hàng theo đúng quy trình đã được quy định. | 120 | 3.75 | 0.005 |
| TT2. Khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp. | 120 | 3.63 | 0.000 |
| TT3. Công ty có nhiều hình thức thanh toán đa dạng như tiền mặt, chuyển khoản,… | 120 | 3.66 | 0.000 |
| TT4. Ít xảy ra tình trạng sai sót, nhầm lẫn trước, trong và sau khi làm thủ tục thanh toán cho khách hàng. | 120 | 3.58 | 0.000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
- Giả thuyết:
H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chính sách thanh toán = 4 H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chính sách thanh toán ≠ 4
Từ kết quả thống kê bảng trên, ta thấy được rằng tất cả ba tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig. < 0.05 nên bác bỏ H0 chấp nhận H1. Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chính sách thanh toán” từ 3.58 – 3.75 nằm trong khoảng 3.41 – 4.20 là khoảng đồng ý.
- Trong đó:
“Khách hàng phải thanh toán tiền hàng theo đúng quy trình đã được quy định” là được khách hàng đánh giá cao nhất. Thật vậy, khi khách hàng sau khi đặt hàng của công ty đều cảm thấy hài lòng về quy trình thanh toán theo quy định đã đồng ý trong hợp đồng. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
“Khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp” và “Công ty có nhiều hình thức thanh toán đa dạng như tiền mặt, chuyển khoản,…” cũng được khách hàng đánh giá khá cao bởi lẽ đối với một số khách hàng ngoại tỉnh hoặc ở xa thì họ có thể dễ dàng lựa chọn phương thức thanh toán một cách phù hợp và dễ dàng nhất. Tuy nhiên, có một số trường hợp khách hàng không nói trước sẽ lựa chọn phương thức thanh toán khiến nhân viên bán hàng hiểu lầm gây ra trường hợp một số khách hàng vẫn chưa hài lòng.
“Ít xảy ra tình trạng sai sót, nhầm lẫn trước, trong và sau khi làm thủ tục thanh toán cho khách hàng” được đánh giá thấp nhất. Vì vậy, có thể thấy công ty vẫn còn hạn chế trong quá trình thanh toán cho khách hàng.
- Yếu tố “Chính sách đổi trả”
Thang đo gồm ba biến quan sát bao gồm: Khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức đổi trả phù hợp; Cho phép đổi trả hàng hóa khi phát hiện ra hàng hóa giao nhận có sai sót, bị lỗi; Nhân viên kịp thời hỗ trợ cho khách hàng khi có yêu cầu.
Bảng 2.25 Bảng thống kê mức độ cảm nhận của yếu tố “Chính sách đổi trả”
|
Biến quan sát |
Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Trung lập | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý |
| (%) | (%) | (%) | (%) | (%) | |
| DT1. Khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức đổi trả phù hợp. | 0.8 | 4.2 | 25.8 | 47.5 | 21.7 |
| DT2. Cho phép đổi trả hàng hóa khi phát hiện ra hàng hóa giao nhận có sai sót, bị lỗi. | 0.8 | 6.7 | 31.7 | 38.3 | 22.5 |
| DT3. Nhân viên kịp thời hỗ trợ cho khách hàng khi có yêu cầu. | 1.7 | 17.5 | 29.3 | 33.3 | 18.3 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
Từ bảng trên, ta thấy hai tiêu chí “Khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức đổi trả phù hợp” được đánh giá cao nhất với 47.5% đồng ý và 21.7% hoàn toàn đồng ý. Sau khi thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo, tác giả tiến hành kiểm định One Sample T Test nhằm đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về chính sách đổi trả của công ty.
Bảng 2.26 Đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chính sách đổi trả”
| Biến quan sát | Tổng số quan sát | Giá trị trung bình | Sig. |
| DT1. Khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức đổi trả phù hợp. | 120 | 3.85 | 0.052 |
| DT2. Cho phép đổi trả hàng hóa khi phát hiện ra hàng hóa giao nhận có sai sót, bị lỗi. |
120 |
3.75 |
0.000 |
| DT3. Nhân viên kịp thời hỗ trợ cho khách hàng khi có yêu cầu. | 120 | 3.49 | 0.003 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
- Giả thuyết: Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chính sách đổi trả = 4 H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Chính sách đổi trả ≠ 4
Từ kết quả thống kê bảng trên, ta thấy được rằng hai tiêu chí “Cho phép đổi trả hàng hóa khi phát hiện ra hàng hóa giao nhận có sai sót, bị lỗi” và “Nhân viên kịp thời hỗ trợ cho khách hàng khi có yêu cầu” đều có mức ý nghĩa Sig. < 0.05 nên bác bỏ H0 chấp nhận H1. Tiêu chí “Khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức đổi trả phù hợp” có mức ý nghĩa Sig. > 0.05. Vậy nên nghiên cứu sẽ không dựa vào giá trị trung bình của nhận định này để đưa ra kết luận hay nói cách khác thì khách hàng đã thật sự thỏa mãn và hoàn toàn đồng ý với nhận định này. Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Chính sách đổi trả” từ 3.49 – 3.85 nằm trong khoảng 3.41 – 4.20 là khoảng đồng ý.
- Trong đó:
“Cho phép đổi trả hàng hóa khi phát hiện ra hàng hóa giao nhận có sai sót, bị lỗi”, “Kịp thời hỗ trợ cho khách hàng khi khách hàng yêu cầu” vẫn chưa thực sự khiến khách hàng cảm thấy hài lòng. Nguyên nhân theo bảng khảo sát là do đội ngũ nhân viên còn ít và làm chậm trễ trong việc phản hồi yêu cầu của khách hàng.
“Khách hàng có thể lựa chọn nhiều hình thức đổi trả phù hợp”. Thật vậy, bất kể khi nào khách hàng thấy sản phẩm có lỗi đều được nhân viên bán hàng kiểm tra lại và cho phép khách hàng đổi trả. Hơn nữa, trong các hợp đồng mua bán của công ty đều được ghi rõ nội dung đổi trả.
“Nhân viên kịp thời hỗ trợ cho khách hàng khi có yêu cầu” không được khách hàng đánh giá cao. Theo bảng khảo sát của khách hàng thì đa số khách hàng đều cho rằng nhân viên phản hồi quá chậm. Thật vậy, nhân sự ở bộ phận bán hàng còn quá ít trong khi công việc của nhân viên bán hàng thì rất nhiều nên họ không thể kịp thời đưa ra các giải pháp phù hợp khi khách hàng phản hồi.
- Yếu tố “Sự hài lòng”
Thang đo gồm ba biến quan sát bao gồm: Hoàn toàn hài lòng về chính sách bán hàng của công ty; Sẽ giới thiệu công ty cho bạn bè, người thân, đối tác; Sẽ tiếp tục hợp tác với công ty trong thời gian tới.
Bảng 2.27 Bảng thống kê mức độ cảm nhận của yếu tố “Sự hài lòng”
| Biến quan sát | Hoàn toàn không đồng ý | Không đồng ý | Trung lập | Đồng ý | Hoàn toàn đồng ý |
| (%) | (%) | (%) | (%) | (%) | |
| SHL1. Hoàn toàn hài lòng về chính sách bán hàng của công ty. | 1.7 | 35.0 | 6.7 | 30.8 | 25.8 |
| SHL2. Sẽ giới thiệu công ty cho bạn bè, người thân, đối tác. | 2.5 | 28.3 | 11.7 | 40.8 | 16.7 |
| SHL3. Sẽ tiếp tục hợp tác với công ty trong thời gian tới. | 3.3 | 25.8 | 14.2 | 39.2 | 17.5 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả) Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
Từ bảng trên, ta thấy cả ba tiêu chí đều có sự chênh lệch không đáng kể. Sau khi thống kê mức độ cảm nhận thành phần thang đo, tác giả tiến hành kiểm định One Sample T Test nhằm đánh giá mức độ cảm nhận của khách hàng về sự hài lòng của khách hàng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group.
Bảng 2.28 Đánh giá của khách hàng về yếu tố “Sự hài lòng”
| Biến quan sát | Tổng số quan sát | Giá trị trung bình | Sig. |
| SHL1. Hoàn toàn hài lòng về chính sách bán hàng của công ty. | 120 | 3.44 | 0.000 |
| SHL2. Sẽ giới thiệu công ty cho bạn bè, người thân, đối tác. | 120 | 3.41 | 0.000 |
| SHL3. Sẽ tiếp tục hợp tác với công ty trong thời gian tới. | 120 | 3.42 | 0.000 |
(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu SPSS của tác giả)
- Giả thuyết:
H0: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Sự hài lòng = 4 H1: Đánh giá của khách hàng về nhóm yếu tố Sự hài lòng ≠ 4
Từ kết quả thống kê bảng trên, ta thấy được rằng cả ba tiêu chí đều có mức ý nghĩa Sig. < 0.05 nên bác bỏ H0 chấp nhận H1. Giá trị trung bình đánh giá của khách hàng về yếu tố “Sự hài lòng” từ 3.41 – 3.44 nằm trong khoảng 3.41 – 4.20 là khoảng đồng ý. Từ đó, ta thấy được rằng khách hàng vẫn chưa hài lòng thực sự hoàn toàn hài lòng về chính sách bán hàng của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Lion Group. Vì vậy, công ty cần phải có những giải pháp hoàn thiện chính sách bán hàng nhằm giữ chân khách hàng hiện tại và thu hút khách hàng tiềm năng. Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp chính sách bán hàng của công ty Lion Group

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Đánh giá chính bán hàng của công ty Lion Group […]