Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất Nông Lâm nghiệp xã Yên Sở – huyện Hoài Đức – T.P Hà Nội giai đoạn 2025 – 2035 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

3.1. Điều kiện cơ bản của xã Yên Sở

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1. Vị trí địa lý

Yên Sở là xã ngoại thành Hà Nội, nằm cách trung tâm huyện Hoài Đức 5 km về phía Tây Bắc, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 20 km. Có ranh giới địa lý như sau:

  • Phía Đông giáp xã Sơn Đồng huyện Hoài Đức.
  • Phía Tây giáp xã Sài Sơn huyện Quốc Oai.
  • Phía Nam giáp xã Đắc Sở huyện Hoài Đức.
  • Phía Bắc giáp xã Cát Quế huyện Hoài Đức.

Tổng diện tích đất tự nhiên: 493,90 ha. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 314,05 ha, diện tích đất phi nông nghiệp: 171,78 ha, diện tích đất chưa sử dụng: 8,07 ha.

3.1.1.2. Địa hình, địa thế

Yên Sở là một xã có địa hình khá bằng phẳng, độ dốc thấp rất thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và chia thành hai vùng, vùng đồng và vùng bãi ven sông Đáy. Vùng bãi có thể phát triển trồng các loại rau màu nhiều vụ trong năm và có thể phát triển trồng cây ăn quả, cây lâu năm, một số cây lâm nghiệp. Vùng đồng chủ yếu trồng lúa hai vụ, vào vụ đông có thể trồng ngô, các loại rau, đậu.

3.1.1.3. Khí hậu, thủy văn

  • Khí hậu Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Yên sở nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt:

  • Mùa nóng ẩm từ tháng 4 đến tháng 10.
  • Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

Nhiệt độ trung bình năm 24,30C, nhiệt tối cao tuyệt đối có thể tới 400C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối có thể xuống tới 2,70C.

  • Số giờ nắng trung bình là 1.215 giờ/năm.

Lượng mưa trung bình năm 1.641,8 mm, chủ yếu tập trung vào mùa nóng ẩm, chiếm tới 78,4% lượng mưa cả năm. Độ ẩm tương đối trung bình 78,6%, cao nhất 81 – 85,2%, thấp nhất 74,4 – 76%.

  • Hướng gió là gió mùa Đông Nam và gió mùa Đông Bắc.
  • Hàng năm ít có hiện tượng sương muối, sương mù xảy ra trên địa bàn.

Nhìn chung đặc điểm khí hậu trên địa bàn xã Yên Sở có ảnh hưởng cả mặt tích cực và tiêu cực tới việc sử dụng đất của xã.

Ảnh hưởng tích cực: Lượng mưa khá, nhiệt độ không quá cao vào mùa hè cũng không quá thấp vào mùa đông đây là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp.

Ảnh hưởng tiêu cực: Sự biến động phức tạp của thời tiết như nắng nóng, bão, mưa lớn, sương giá… cũng gây ra những khó khăn cho sản xuất nông – lâm nghiệp.

  • Thủy văn

Xã có sông Đáy chảy qua nên tạo điều kiện tốt cho việc lấy nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân. Ngoài ra, trong các địa bàn của xã còn có hệ thống ao hồ tự nhiên và nhân tạo góp phần phục vụ tốt cho nhu cầu sản xuất và đời sống.

  • Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh. Trong đó:

Tổng chiều dài các tuyến kênh mương cấp ba nội đồng (vùng bãi) theo đề án được phê duyệt xây dựng mới là 8,0 km.

Đối với vùng đồng: Do nằm trong quy hoạch phát triển đô thị nên chủ trương chung của toàn huyện không kiên cố hóa kênh mương, nhưng hàng năm đều được nạo vét, khơi thông dòng chảy, đắp áp trúc bờ do vậy cơ bản đáp ứng nhu cầu tưới tiêu để phục vụ cho nhân dân trên địa bàn làm nông nghiệp. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên

  • Tài nguyên đất

Nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng nên đất đai của xã được bồi lắng phù sa. Do vậy, đất có phản ứng ít chua ở tầng mặt, càng xuống sâu độ pHKCl càng tăng. Nhìn chung, đất nông nghiệp có độ phì cao, tầng đất dày nên có thể bố trí trồng nhiều loại cây ngắn ngày, dài ngày, cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, một số cây lâm nghiệp. Việc nâng cao hiệu quả của hệ thống thuỷ nông sẽ tạo khả năng tăng năng suất, thâm canh tăng vụ.

  • Vùng bãi ngoài đê Sông Đáy thuộc nhóm đất phù sa bồi đắp được phân bố trên địa bàn xã.

Nhóm đất này được hình thành do phù sa cổ hệ thống sông Hồng, phẫu diện mới hình thành có màu đỏ tươi, phân lớp theo thành phần cơ giới, đất tơi xốp, thành phần dinh dưỡng khá cân đối. Thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, tỷ lệ cấp hạt sét trung bình là 15%, pH trung bình 7 – 7,5. Hàm lượng mùn ở mức trung bình đến giàu (< 1,2%) ở tầng canh tác và giảm dần theo chiều sâu; hàm lượng đạm và lân tổng số ở mức thấp (N < 0,07%; P205); Kali ở mức độ trung bình 1,23%.

Nhìn chung đây là loại đất thích nghi với nhiều loại cây trồng khác nhau đặc biệt là cây ăn quả. Tuy nhiên, khi thâm canh cây trồng nhiều vụ trong năm vẫn cần phải bón thêm phân chuồng và phân vô cơ để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng trong đất.

Vùng trong đồng chủ yếu được bơm tưới bằng nước Sông Hồng nên được bổ sung phù sa hàng năm, mùn và lân tổng số trung bình, Nitơ nghèo, hàm lượng các chất trao đổi trung bình. Thành phần cơ giới đất thịt trung bình, có hiện tượng chặt ở dưới tầng canh tác. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Đất Glây: Được hình thành từ những vật liệu không gắn kết, do sản phẩm bồi tụ tạo thành. Đặc điểm của loại đất này có địa hình vàn, cao, trung bình và thấp trũng, thành phần cơ giới trung bình đến nặng, tầng canh tác ≥ 20cm hai vụ lúa.

  • Tài nguyên nước

Nước mặt được cung cấp từ hai con sông: Vùng đồng được cấp từ sông Hồng, vùng bãi được cấp nước từ nguồn nước sông Đáy qua trạm bơm tưới do địa phương quản lý, nguồn nước mặt đã bị ô nhiễm. Sông Đáy hiện đang phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước thải công nghiệp, làng nghề ở một số xã trong huyện và một số xã thuộc huyện Phúc Thọ, Quốc Oai như: Tam Hiệp, Hiệp Thuận, Dương Liễu, Minh Khai, Cát Quế.

Xã Yên Sở thuộc vùng có nước ngầm mạch nông, độ sâu 0,7 – 1,3 m vào mùa mưa và 3,2 m vào mùa khô. Mực nước mạch nông ổn định ở độ sâu 3,1-3,2 m, áp lực yếu không ảnh hưởng đến xây dựng công trình. Nguồn nước ngầm khá phong phú, có ở độ sâu trên 8m. Chất lượng nước ngầm nhìn chung khá tốt, thuộc loại nước nhạt, từ mềm đến rất mềm nhưng hàm lượng sắt trong nước khá cao cần phải xử lý khi sử dụng.

Yên Sở nằm bên cạnh sông Đáy, có đường đê chạy qua thuận lợi cho việc lấy nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất. Chính nhờ có hệ thống sông ngòi trong xã mà đất đai được lấy nước phù sa thêm màu mỡ, độ phì được cải thiện, năng suất cây trồng ổn định.

  • Tài nguyên rừng

Trên địa bàn xã Yên Sở hiện tại không có diện tích đất lâm nghiệp có rừng, chỉ có cây lâm nghiệp phân tán trồng xen kẽ ở các khu dân cư, ven đường, ven đê: keo, thông nhựa, xà cừ, xoan, bạch đàn, tre, luồng, bằng lăng… làm nhiệm vụ chắn gió và bảo vệ môi trường. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

  • Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn Yên Sở đến nay vẫn chưa xác định được có tài nguyên khoáng sản quý hiếm nào, hiện chỉ có khai thác cát ven sông Đáy, song trữ lượng không nhiều và chất lượng không cao. Tuy nhiên chưa có đánh giá cụ thể về tiềm năng cũng như trữ lượng khai thác của loại khoáng sản này.

  • Tài nguyên nhân văn

Là một địa phương nhất làng, nhất xã, xã có 1 hợp tác xã nông nghiệp toàn xã. Dân số 10.394 nhân khẩu gồm 2.586 hộ sống tập trung tại ba khu vực gồm một Làng và hai Trại được chia thành chín thôn. Yên Sở có nguồn nhân lực lao động rất dồi dào, ngoài việc sản xuất nông nghiệp còn có điều kiện để phát triển các ngành nghề phụ khác như ngành trồng hoa, trồng cây ăn quả tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng như cải cách những tập quán sản xuất lạc hậu trước đây. Bên cạnh đó người dân Yên Sở rất biết phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, giữ gìn bản sắc riêng của địa phương, đoàn kết gắn bó giúp đỡ nhau trong cộng đồng.

Xã Yên Sở có quần thể di tích đình Quán Giá và rừng cấm đã được xếp hạng di tích quốc gia năm 2001, ngôi đình này thờ tướng công Lý Phục Man (thời tiền Lý). Hàng năm, nhân dân tổ chức lễ hội vào ngày 10/3 âm lịch. Lễ hội được tổ chức trong ba ngày, thu hút du khách từ các nơi khác vì đây là lễ hội của cả vùng (có tới 72 nơi thờ vọng).

  • Thực trạng môi trường

Môi trường xã có nguy cơ bị ô nhiễm cao hơn do các cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề chế biến nông sản phát triển chưa có quy hoạch… Lượng rác thải sinh hoạt bình quân 2,5 tấn/ngày đã được thu gom theo quy định. Khối lượng nước thải khoảng 2.000 m3/ngày (trong đó có 1.000 m3 nước thải sinh hoạt và 1.000 m3 nước thải sản xuất).

Tốc độ phát triển của các làng nghề luôn ở mức cao, các cơ sở sản xuất kinh doanh phát triển mạnh cả về số lượng và quy mô, đây là sức ép rất lớn đối với môi trường sinh thái trên địa bàn huyện. Trước thực trạng đó, UBND xã đã chỉ đạo bảo vệ môi trường và thành lập tổ vệ sinh môi trường để thu gom chất thải trong khu dân cư. Đến nay xã đã ký hợp đồng thu gom rác thải với HTX môi trường Thành Công thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải hàng ngày, do vậy 100% lượng rác thải của xã được thu gom, xử lý đúng quy định, không có rác thải tồn đọng sang ngày hôm sau.

Duy trì được quy định toàn dân nuôi chó không thả dông ra đường làng ngõ xóm đảm bảo vệ sinh chung. Những năm qua, công tác bảo vệ môi trường ở Yên Sở có bước chuyển đáng kể, có nhiều cố gắng trong công tác quản lý, xử lý môi trường, các phong trào làm vệ sinh môi trường hưởng ứng các ngày lễ lớn, giữ gìn môi trường xanh sạch đẹp, đổ rác thải đúng nơi quy định được nhân dân hưởng ứng nhiệt tình. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Bên cạnh đó, việc dùng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu quá nhiều trong sản xuất nông nghiệp cũng làm tăng thêm sự ô nhiễm môi trường đất, môi trường không khí.

3.1.1.5. Đánh giá tiềm năng của xã

  • Thuận lợi

Yên Sở có vị trí địa lý tương đối thuận lợi cho sự giao lưu và phát triển kinh tế – xã hội, là xã ngoại thành, ở gần các trung tâm đầu não của đất nước về khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Yên Sở có lợi thế rất lớn trong việc tiếp nhận và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào các ngành kinh tế.

Đất đai và khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng sinh trưởng và phát triển, đây là một tiền đề để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, mà cụ thể là việc quy hoạch các khu sản xuất nông nghiệp tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung và cơ cấu cây trồng nói riêng của huyện trong những năm tới.

Xã Yên Sở có quần thể di tích Đình Quán Giá đã được xếp hạng. Hàng năm đều tổ chức các lễ hội là tiền đề thuận lợi cho việc phát triển mở rộng dịch vụ du lịch sinh thái thông qua việc tổ chức các lễ hội truyền thống đậm đà bản sắc tinh hoa dân tộc.

Xã Yên Sở là địa phương có truyền thống cách mạng, hệ thống chính trị vững mạnh, đội ngũ cán bộ địa phương có tinh thần đoàn kết, nhiệt tình, năng lực lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo phát triển kinh tế địa phương. Đây là yếu tố thuận lợi rất cơ bản trong việc tổ chức và huy động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới.

  • Khó khăn

Yên Sở là xã đất chật, người đông, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp và chịu ảnh hưởng mạnh của quá trình đô thị hóa. Đất nông nghiệp có xu thế giảm nhanh trong giai đoạn tới sẽ tác động lớn đến sinh kế của một bộ phận nông dân trong xã.

Hiện nay, việc phát triển một số ngành kinh tế đã và đang ảnh hưởng xấu đến môi trường như ô nhiễm về bụi, không khí do xây dựng; ô nhiễm từ nước thải và chất thải ở các cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; ô nhiễm trong sản xuất nông nghiệp và các làng nghề do việc sử dụng hoá chất không phù hợp, đòi hỏi phải đầu tư và quan tâm đặc biệt đến vấn đề môi trường sinh thái.

3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.1.2.1. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

  • Dân số, lao động

Theo nguồn số liệu thống kê của xã, dân số xã Yên Sở cuối năm 2024 là 10.394 người, với 2.586 hộ gia đình. Bình quân một hộ gia đình có khoảng 2 – 4 người. Trong đó, nam là 5.017 người chiếm 48,27%; nữ là 5.377 người chiếm 51,73%. Tổng lao động trong độ tuổi toàn xã có 5.750 người. Số lao động tham gia trực tiếp lao động 5.288 người, tỷ lao động có việc làm thường xuyên đạt 92%.

Trong đó:

  • Nông nghiệp: 930 lao động = 17,6 %.
  • Công nghiệp – TTCN – xây dựng: 1.820 lao động = 34,4 %.
  • Thương mại – dịch vụ: 2.538 lao động = 48 %.

Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân chuyển dịch cơ cấu cây trồng từ trồng rau màu sang trồng các loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao nhằm tăng mức thu nhập cho nhân dân.

  • Việc làm và thu nhập Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Do sản xuất phát triển, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực nên đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, bộ mặt nông thôn xã thay đổi nhanh chóng, cơ sở hạ tầng được chỉnh trang, nâng cấp ngày càng hoàn thiện, xứng đáng với danh hiệu xã đạt chuẩn Nông thôn mới. Năm 2024 thu nhập bình quân đầu người đạt 30,6 triệu đồng/người/năm, tổng giá trị sản xuất năm 2024 ước đạt 319,6 tỷ đồng. Chính sách xã hội được quan tâm như gia đình con thương binh liệt sĩ, ủng hộ đồng bào bị thiên tai bão lũ, xóa đói giảm nghèo đã được thực hiện tốt. Những chính sách đó tạo điều kiện cho các hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất để vượt nghèo thông qua các đoàn thể nhân dân như: hội Cựu chiến binh, hội Nông dân, hội Phụ nữ. Hiện toàn xã có 49 hộ nghèo = 1,9% tổng số hộ trong xã, giảm 0,34% so với năm 2023.

Trong những năm qua, bằng nhiều hình thức, xã Yên Sở đã có những biện pháp tích cực để giải quyết việc làm cho người lao động như hỗ trợ, đầu tư xây dựng các mô hình kinh tế, phối hợp với các ngành liên quan để xúc tiến việc làm cho người lao động góp phần giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp. Trong những năm tới, cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, cần đặc biệt chú trọng đến phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nhằm nâng cao đời sống của nhân dân và ổn định chính trị, xã hội trên địa bàn xã.

3.1.2.2. Hiện trạng phát triển kinh tế xã hội của xã

3.1.2.2.1. Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung

Từ khi thực hiện đường lối đổi mới, nền sản xuất của xã nhanh chóng phát triển, cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực hơn nên đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, văn hóa xã hội phát triển, quốc phòng an ninh được giữ vững, bộ mặt nông thôn xã Yên Sở thay đổi nhanh chóng, cơ sở hạ tầng được chỉnh trang, nâng cấp ngày càng hoàn thiện.

Một số chỉ tiêu tổng hợp chính về sự phát triển kinh tế của xã Yên Sở giai đoạn 2020 – 2024.

  • Biểu 3.1:  Một số chỉ tiêu tổng hợp về kinh tế xã Yên Sở (2020 – 2024)

Trong giai đoạn 2020 – 2024, kinh tế xã Yên Sở có bước phát triển nhanh, tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân cả giai đoạn là 24,50 %/năm, cụ thể tổng giá trị sản xuất năm 2020 đạt 206.300 triệu đồng đến năm 2024 là 320.940 triệu đồng, gấp 1,56 lần.

  • Dựa vào bảng trên có thể thấy được sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế qua từng năm:

Giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp, năm 2020 đạt 42.300 triệu đồng, chiếm 20,50% tổng giá trị sản xuất. Đến năm 2024 giá trị sản xuất đạt 69.740 triệu đồng, chiếm 21,73% tổng giá trị sản xuất (tăng 1,22% so với năm 2020).

Giá trị sản xuất ngành công nghiệp-TTCN-XD, năm 2020 đạt 99.000 triệu đồng, chiếm 47,99% tổng giá trị sản xuất. Đến năm 2024 giá trị sản xuất đạt 137.790 triệu đồng, chiếm 42,93% tổng giá trị sản xuất (giảm 5,05% so với năm 2020).

Giá trị sản xuất ngành thương mại – dịch vụ, năm 2020 đạt 65.000 triệu đồng, chiếm 31,51% tổng giá trị sản xuất. Đến năm 2024 giá trị sản xuất đạt 113.410 triệu đồng, chiếm 35,34% tổng giá trị sản xuất (tăng 3,82% so với năm 2020).

3.1.2.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế xã Yên Sở

Sản xuất nông nghiệp:

  • Về trồng trọt Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Nền nông nghiệp của xã đã đạt được nhiều thành quả to lớn, từng bước ổn định và nâng cao chất lượng đời sống cho nhân dân. Năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp từng bước tăng lên, đặc biệt là cây lúa, ngô, bưởi, phật thủ, cam…

Cơ cấu cây trồng ngành trồng trọt của xã được chuyển dịch theo hướng giảm dần diện tích cây lương thực có hiệu quả kinh tế thấp để thay thế bằng các cây rau, hoa, cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao hơn.

Địa phương đã chủ động chỉ đạo, phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng cung ứng đủ lượng giống cho diện tích gieo cấy vụ chiêm xuân. Đồng thời chủ động chuyển đổi một số diện tích cây trồng.

Trong xã có nhiều hộ dân đã và đang bắt đầu triển khai mô hình trồng cây phật thủ và trồng cây bưởi trên diện tích rộng của xã, đem lại hiệu quả kinh tế cao và bước đầu đã tạo được uy tín trên thị trường.

Tổng diện tích gieo trồng năm 2024 là: 218 ha

  • Chăn nuôi

Năm 2024 tình hình giá cả thị trường có nhiều biến động, giá thức ăn gia súc gia cầm tăng trong khi điều kiện chăn thả ngày càng bị thu hẹp. Hiện nay, toàn xã có tổng số bò là 176 con, tổng số trâu là 4 con, tổng lợn là 3.369 con, tổng gia cầm là 15.546 con.

Nhiều hộ gia đình đã tập trung đầu tư phát triển chuồng trại chăn nuôi theo hướng quy mô trang trại, nuôi từ 1 – 2 con bò trở lên và từ 5 đến 150 con lợn. Nhờ vậy nhiều hộ gia đình có thu nhập khá ổn định. Tuy nhiên việc đầu tư chăn nuôi cũng gặp không ít khó khăn do giá cả thị trường không ổn định, rủi ro còn lớn, dịch bệnh trên gia súc đã xuất hiện…

Khi dịch bệnh cúm gia cầm H5N1 và dịch bệnh tai xanh xảy ra đã mau chóng được khống chế, các bệnh thông thường như: tụ huyết trùng, tiêu chảy, phó thương hàn… tuy có xảy ra trên địa bàn xã nhưng đã được điều trị kịp thời do có đề phòng chuẩn bị trước, không để tình trạng lây lan trên diện rộng.

Chăn nuôi được xác định là nguồn thu nhập lớn của kinh tế hộ gia đình và của địa phương. Vì vậy, ngay từ đầu năm UBND xã đã chủ động xây dựng kế hoạch tiêm phòng gia súc, gia cầm và người dân thường xuyên được nghe đài truyền thanh xã tuyên truyền về cách phòng, chống dịch bệnh trên vật nuôi, thực hiện vệ sinh, tiêu độc chuồng trại khống chế ngăn chặn dịch bệnh.

  • Thủy sản Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Trên địa bàn xã có rất nhiều ao hồ nhỏ phân tán rải rác gây ra nhiều bất lợi về điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, không chủ động được nguồn nước. Vào mùa mưa lượng nước rất lớn, không thoát kịp thời, ảnh hưởng rất lớn tới việc nuôi trồng thủy sản.

Người dân chưa mạnh dạn để đầu tư vào nuôi trồng thủy sản, mà chỉ nuôi thả theo hình thức tận dụng mặt nước ao hồ, với mục đích phục vụ nhu cầu tại chỗ nhằm cải thiện đời sống hàng ngày, chưa có sự đầu tư lớn để tạo thành sản phẩm hàng hóa mang lại giá trị kinh tế cao.

  • Phát triển sản xuất công nghiệp – TTCN – XD

Năm 2024, giá trị sản xuất ngành công nghiệp-TTCN-XD đạt 137,79 tỷ đồng, chiếm 42,93%, giảm 5,05% so với năm 2020. Các ngành nghề: Xây dựng, sản xuất đồ gỗ gia dụng, diệt may, chế biến nông sản, thực phẩm (tại Yên Sở có nghề sản xuất bánh Gai đặc sản). Yên Sở hiện có một Công ty cổ phần xây dựng, bảy công ty TNHH dịch vụ xây dựng, một HTX xây dựng và 550 hộ cá thể tham gia các hoạt động công nghiệp-TTCN-XD. Làng nghề xây dựng và chế biến nông sản thực phẩm ở Yên Sở đã được công nhận.

  • Phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch

Năm 2024, giá trị sản xuất ngành thương mại, dịch vụ và du lịch đạt 113,41 tỷ đồng, chiếm 35,34% tổng giá trị sản xuất, tăng 3,82% so với năm 2020. Các hoạt động dịch vụ ở Yên Sở chủ yếu là dịch vụ xây dựng, dịch vụ vật tư sản xuất, dịch vụ ăn uống, dịch vụ đời sống. Xã hiện có một HTX thương mại, một HTX dịch vụ nông nghiệp…

Kinh tế du lịch ở Yên Sở phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của xã. Yên Sở có quần thể di tích Quán Giá đã được công nhận là di tích cấp quốc gia. Du lịch nông nghiệp sinh thái, du lịch làng nghề có tiềm năng nhưng chưa phát triển.

3.1.2.3. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, không gian kiến trúc và cảnh quan

Khu dân cư nông thôn ở Yên Sở mang đặc trưng của làng xóm vùng đồng bằng Sông Hồng. Toàn xã có 9 thôn, sống tập trung tại ba khu vực gồm một làng và hai trại. Trong đó, có bảy thôn trong làng, một thôn trại Đồng, một thôn trại Bãi (bờ Tây sông Đáy giáp với xã Sài Sơn – huyện Quốc Oai – T.P Hà Nội). Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.1.2.3.1. Cơ sở hạ tầng Kinh tế – Xã hội

Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

  • Hiện trạng trụ sở Đảng ủy, UBND và HĐND xã nằm chung khuôn viên với diện tích đất 8.600 m2.

Hiện trạng xây dựng gồm:

  • Dãy 1: Nhà hội trường mới xây dựng diện tích 440 m2.
  • Dãy 2: Nhà làm việc bên trái cổng ra vào nhà cấp 4 diện tích 200 m2, đã xuống cấp.
  • Dãy 3: Dãy nhà làm việc 3 tầng với các phòng ban chuyên môn nằm chính diện cổng ra vào diện tích 140 m2.

Khuôn viên UBND xã đã được đầu tư xây dựng chỉnh trang sạch đẹp.

Trụ sở HTX dịch vụ nông nghiệp hiện trạng đang sử dụng tạm nhà cấp 4 diện tích xây dựng 35m2, đã bị xuống cấp.

Cơ sở văn hóa của xã:

  • Khu thể thao của xã:

Hiện tại xã đã có sân thể thao trung tâm với diện tích 2.423 m2, hiện trạng sân đất chưa được đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ các hoạt động thể thao, mặt khác diện tích nhỏ, không có khả năng mở rộng định hướng quy hoạch ra vị trí mới.

Sân thể thao tại các thôn: Hiện tại các thôn chưa có sân thể thao riêng, các hoạt động thể thao vẫn diễn ra trong khuôn viên nhà văn hóa tại các thôn.

  • Trung tâm nhà văn hóa thôn: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Toàn xã có 9 nhà văn hóa thôn đạt chuẩn theo tiêu chí của Bộ văn hóa – thể thao – du lịch, diện tích bình quân mỗi khuôn viên nhà văn hóa thôn là 800 m2, các nhà văn hóa đều có hội trường diện tích 120 m2, được trang bị âm thanh loa đài, bàn ghế, có sân thể thao cơ bản đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ của nhân dân trong thôn. Nhà văn hóa thôn là nơi tổ chức hội họp, học tập cộng đồng và sinh hoạt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí góp phần xây dựng nông thôn mới.

  • Bưu điện:

Trên địa bàn xã có một bưu điện với tổng diện tích 100 m2, đang hoạt động có hiệu quả, đảm bảo phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân trong xã.

  • Diện tích đất khuôn viên: 184 m2.

Toàn xã có 5 điểm Internet do các hộ gia đình kinh doanh, 100% số thôn đã có Internet đến thôn. Trong các thôn có nhiều hộ mua sắm máy tính và có kết nối Internet theo đường điện thoại cố định, cáp quang.

  • Đài truyền thanh:

Là một công cụ tuyên truyền đắc lực và hiệu quả nhất trong việc đưa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác chỉ đạo, quản lý điều hành cấp ủy, chính quyền nhanh chóng, kịp thời sâu rộng đến với người dân, hệ thống đài truyền thanh của xã được đặt tại từng thôn trong xã nên công tác truyền tin đến tất cả các thôn cùng thời điểm và kịp thời.

Tuy nhiên, chất lượng truyền thanh của một số điểm dân cư có thời điểm không nghe được thông tin tuyên truyền của đài xã. Việc phối hợp viết bài đưa tin tuyên truyền của một số ngành, bộ phận chưa được thường xuyên.

  • Giáo dục Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng các phòng lớp học, phòng chức năng và công trình phụ trợ của ba trường học. Các trường học được bố trí đảm bảo đủ diện tích quy hoạch theo chuẩn quốc gia. Hiện nay đã và đang thi công gói thiết bị của trường Mầm non và trường Tiểu học, như vậy trường Mầm non và trường Tiểu học đã đạt chuẩn và đang hoàn thiện thủ tục công nhận trường đạt chuẩn.

Ngoài nguồn vốn đầu tư của các cấp ngân sách nhà nước. Các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trong xã đã đóng góp ủng hộ kinh phí để mua sắm trang thiết bị của trường Mầm non với số tiền là 365 triệu đồng.

Duy trì tốt nề nếp dạy và học của các nhà trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ, kế hoạch năm học đã đề ra. Năm học 2023 – 2024 tỷ lệ học sinh lên lớp của các nhà trường đạt 100%. Hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập THCS.

  • Trường Mầm non đạt “Đơn vị tiên tiến xuất sắc các huyện ngoại thành của Thành phố Hà Nội”
  • Trường Tiểu học đạt tiên tiến cấp thành phố
  • Trường Trung học cơ sở đạt “Đơn vị tiên tiến cấp huyện”

Năm học 2024 – 2025 toàn xã có 88 thanh niên thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp, trong đó có 59 thanh niên đỗ vào Đại học.

Cả ba trường đều được UBND huyện đề nghị Thành phố công nhận đạt trường chuẩn Quốc gia (Riêng trường Mầm non được đề nghị công nhận đạt chuẩn mức độ II).

Trạm y tế:

  • Diện tích khuôn viên: 2.768 m2, diện tích vườn thuốc Nam 100m2.
  • Tổng diện tích xây dựng 200 m2  gồm 2 dãy nhà:
  • Dãy 1 gồm 10 phòng  diện tích 140m2, chất lượng các phòng tốt.
  • Dãy 2 gồm 3 phòng diện tích 60m2, chất lượng các phòng cơ bản tốt.

Trạm y tế giữ vững trạm chuẩn quốc gia (theo chuẩn cũ), hiện trạm y tế xã có 7 cán bộ gồm 1 bác sỹ, 5 y sỹ, 1 dược sỹ; ngoài ra còn có 9 nhân viên y tế thôn và 18 cộng tác viên dân số – y tế.

Công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân tại Trạm y tế xã có nhiều chuyển biến, các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được triển khai có hiệu quả. Trong năm đã tổ chức khám, chữa bệnh cho 10.558 lượt người.

Toàn xã có 7.517 người tham gia bảo hiểm y tế dưới nhiều hình thức.

  • Chợ nông thôn Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Chợ Giá (chợ vùng) có diện tích mặt bằng 6.180 m2, hiện trạng chợ có 10 dãy cầu chợ bán bàng nhà cấp 4 diện tích khoảng 110 m2/dãy hiện đã bị xuống cấp.

Chợ Lụa có diện tích mặt bằng 900 m2, là điểm chợ cóc các hoạt động buôn bán. Chợ Lụa được thi công cải tạo nâng cấp và đưa vào sử dụng từ đầu tháng 02 năm 2023. Kinh phí được duyệt là 1,323 tỷ đồng bằng nguồn vốn xã hội hóa và vốn ngân sách xã. Đảm bảo phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân.

Chợ Giá và chợ Lụa là hai tụ điểm giao thương chính của xã. Tuy nhiên, cả hai chợ đều chưa có ban quản lý, các công trình công cộng thiết yếu như nhà vệ sinh công cộng đều chưa có.

3.1.2.3.2. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Hệ thống giao thông

  • Đường tỉnh lộ 422 đoạn chạy qua địa bàn xã dài 3,82 km, hiện trạng đường nhựa rộng mặt đường rộng trung bình 5 m chất lượng tốt.
  • Đường đê đáy đoạn chạy qua địa bàn xã dài 1,38 km hiện trạng đường bê tông chất lượng mặt đường tốt.

Đường giao thông do xã quản lý:

  • Đường trục liên xã và đường đến UBND xã: Theo đề án gồm 7 tuyến với chiều dài là 5,58 km, đã bê tông hóa.
  • Trục thôn, liên thôn: Theo đề án được phê duyệt xây dựng mới gồm 3 tuyến với chiều dài là 1,53 km, đã bê tông hóa đạt 100% so với khi lập đề án.
  • Đường ngõ, xóm: Theo đề án được phê duyệt xây dựng mới và nâng cấp đường nội bộ của 9 thôn, đã xây dựng mới 1,235 km Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Năm 2023 và 2024 xã Yên Sở đã bê tông hóa để nâng cấp, chỉnh trang được 9.280 m đường giao thông đảm bảo phục vụ đời sống dân sinh.

Đường nội đồng: Theo đề án được phê duyệt đầu tư xây dựng mới là 4 tuyến với chiều dài là 3,47 km ở vùng bãi. Ngoài ra các tuyến đường còn lại đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện, vùng đồng nằm trong quy hoạch phát triển đô thị nên chủ trương chung của toàn huyện không bê tông hóa, nhưng đã được cứng hóa, đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện.

  • Thủy lợi

Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh. Trong đó:

Tổng chiều dài các tuyến kênh mương cấp ba nội đồng (vùng bãi) theo đề án được phê duyệt xây dựng mới là 8,0 km cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất, dân sinh.

Đối với vùng đồng: Do nằm trong quy hoạch phát triển đô thị nên chủ trương chung của toàn huyện không kiên cố hóa kênh mương, nhưng hàng năm đều được nạo vét, khơi thông dòng chảy, đắp áp trúc bờ do vậy cơ bản đáp ứng nhu cầu tưới, tiêu.

  • Hệ thống điện

Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện, hiện tại trên địa bàn xã có 11 trạm biến áp với công suất mỗi trạm từ 250 KVA đến 450 KVA đảm bảo nhu cầu phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân. 100% các hộ gia đình sử dụng điện chiếu sáng phục vụ nhu cầu sinh hoạt và các trục đường ngõ, xóm có đầy đủ hệ thống điện chiếu sáng.

  • Nghĩa trang, nghĩa địa

Toàn xã có 5 nghĩa trang nghĩa địa với tổng diện tích 3,0 ha, được quy hoạch theo quy hoạch chung của thành phố, huyện; hiện xã đang thực hiện quy chế quản lý nghĩa trang theo quy định.

Diện tích đất nghĩa trang hiện tại chỉ đảm bảo chôn trong thời gian ngắn hạn, mặt khác nghĩa trang nhân dân khu Chéo Mũi Đao và khu Đình Sấu hiện trạng nằm trong phần diện tích mở đường trục Hồ Tây – Ba Vì, cần phải di chuyển khi xây dựng đường vì vậy xã cần quy hoạch mới nghĩa trang nhân dân để đảm bảo diện tích.

  • Môi trường Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

100% dân số trong xã được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh. Duy trì được quy định toàn dân nuôi chó không thả dông ra đường làng ngõ xóm đảm bảo vệ sinh chung. Nhưng còn một số ít hộ dân chưa chấp hành tốt vẫn thả chó dông ra đường, xả chất thải chăn nuôi trực tiếp xuống rãnh làm ảnh hưởng vệ sinh môi trường.

Hiện tại 100% các tuyến đường trong xã được các chi hội đảm nhiệm tự quản, phong trào tổng dọn vệ sinh môi trường được duy trì thường xuyên.

Năm 2023 xã tăng cường công tác tuyên truyền đến toàn thể nhân dân trong xã thực hiện việc tang văn minh, toàn xã có 33/47 trường hợp hỏa táng, chiếm 70,2% số người chết.

Rác thải xây dựng: UBND xã đã bố trí địa điểm chôn lấp, nên trên địa bàn xã không có tình trạng đổ rác thải xây dựng ra nơi công cộng đảm bảo vệ sinh môi trường.

  • An ninh, trật tự xã hội

Hàng năm Đảng ủy ban hành nghị quyết, UBND xã có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh trật tự, thường xuyên tổ chức tuyên truyền, thực hiện có hiệu quả các chủ trương, biện pháp bảo vệ an ninh Tổ quốc.

Liên tục nhiều năm trên địa bàn xã không xảy ra các hoạt động chống đối Đảng, chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân, không xảy ra các hoạt động tuyên truyền trái pháp luật, gây rối an ninh trật tự.

Tình hình an ninh trật tự có lúc diễn biến phức tạp, đặc biệt là tệ nạn trộm cắp hoa quả đến thời điểm thu hoạch. Lực lượng công an xã có thời điểm lơ là mất cảnh giác, không duy trì nghiêm chế độ trực để kẻ gian dùng phương tiện cơ giới cắt trộm Sưa ở khu di tích Quán Giá, gây bức xúc, mất lòng tin trong nhân dân.

3.1.2.3.3. Nhận xét chung

  • Thuận lợi

Khu vực trung tâm xã đã có điều kiện mở rộng phát triển đồng bộ các khu chức năng tạo dựng bộ mặt chính trị kinh tế, văn hóa – xã hội của địa phương. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Yên Sở có lực lượng lao động dồi dào, chất lượng lao động tương đối khá, nhân dân cần cù, chịu khó, ham học hỏi và mạnh dạn tiếp thu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất.

Yên Sở có làng nghề truyền thống đã được công nhận, đây là yếu tố rất thuận lợi cho địa phương trong đẩy mạnh phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nâng cao tỷ trọng CN-TTCN và dịch vụ. Những năm gần đây, các ngành CN-TTCN và xây dựng ở Yên Sở phát triển khá mạnh. Trên địa bàn xã có làng nghề đã được công nhận là tiền đề quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội địa phương trong thời kỳ CNH, HĐH.

Yên Sở có nhiều yếu tố thuận lợi cho phát triển kinh tế – xã hội và xây dựng xã theo định hướng phát triển nông lâm nghiệp. Xã cũng có nhiều lợi thế trong việc trao đổi, giao lưu phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội.

Nhiều mô hình áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất đã thành công và được mở rộng như: Mô hình sản xuất lúa, mô hình trồng cây ăn quả (bưởi, cam, ổi, phật thủ…), mô hình trồng hoa trên diện tích rộng góp phần tăng nhanh hiệu quả sử dụng đất.

Để ngành trồng trọt của xã phát triển toàn diện hơn trong những năm tới cần huy động các nguồn lực, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đưa những giống cây ngắn ngày có năng suất, giá trị kinh tế cao vào sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho người dân.

  • Tồn tại và khó khăn

Bên cạnh những thuận lợi rất cơ bản nêu trên, đứng trước những yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH nông lâm nghiệp, phát triển giữ vững danh hiệu xã tiên tiến đạt nông thôn mới, còn một số tồn tại khó khăn cần được giải quyết:

Hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sức cạnh tranh kinh tế yếu, chưa có chiến lược thu hút thị trường.

Tỷ trọng lao động trong nông nghiệp còn cao trong khi đất đai dành cho sản xuất nông nghiệp biến động theo xu thế giảm nhanh. Lao động trẻ có xu hướng thoát ly nông nghiệp nhiều hơn gây nên tình trạng “già hoá và nữ hoá” lao động nông nghiệp. Trình độ chuyên môn kỹ thuật của lao động nông nghiệp chưa cao là yếu tố cản trở đáng kể đến việc chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới trong nông nghiệp.

Kinh tế xã Yên Sở trong những năm qua đạt tốc độ tăng trưởng cao nhưng còn mang yếu tố tự phát, thiếu quy hoạch nên chưa thực sự bền vững.

  • Việc áp dụng kỹ thuật, công nghệ trong sản xuất nông lâm nghiệp chưa được áp dụng triệt để.
  • Tốc độ phát triển kinh tế của xã những năm gần đây là khá cao, tuy nhiên chưa thực sự phát triển đồng đều và bền vững.
  • Về sản xuất nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới: Chưa triển khai được phương án dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp ở vùng bãi.
  • Công tác phối hợp quản lý về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo còn chưa chặt chẽ.

3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất xã Yên Sở Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Qua quá trình khảo sát và thu thập số liệu, thông tin về hiện trạng sử dụng đất của xã Yên Sở được thể hiện tổng hợp trong biểu 3.2:

Biểu 3.2: Hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất năm 2024

  • Đất nông nghiệp: 314,05 ha, chiếm 63,59% diện tích tự nhiên.
  • Đất phi nông nghiệp: 171,78 ha, chiếm 34,78% diện tích tự nhiên.
  • Đất chưa sử dụng: 8,07 ha, chiếm 1,63% diện tích tự nhiên.

Qua số liệu hiện trạng cho thấy cơ cấu đất đai xã Yên Sở được bố trí tương đối hợp lý, thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và các ngành kinh tế – xã hội, phù hợp với quá trình phát triển kinh tế – xã hội của xã. Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã 314,05 ha, trong đó:

Đất nông nghiệp:

  • Diện tích đất nông nghiệp hiện có 314,05 ha, chiếm 63,59% diện tích tự nhiên.

Trong đó:

  • Đất trồng lúa nước là 200,32 ha chiếm 40,56% diện tích đất tự nhiên.
  • Đất trồng cây hàng năm là 83,06 ha chiếm 16,81% diện tích đất tự nhiên.
  • Đất trồng cây lâu năm là 27,65 ha chiếm 5,54 % diện tích đất tự nhiên.
  • Đất nuôi trồng thủy sản là 2,99 ha chiếm 0,61% diện tích đất tự nhiên, chủ yếu là các ao, hồ nhỏ trong khu dân cư nuôi thả cá kết hợp với tích trữ nước.
  • Đất nông nghiệp khác là 0,03 ha chiếm 0,01% diện tích đất tự nhiên.

Đất phi nông nghiệp: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

  • Diện tích đất phi nông nghiệp có 171,78ha, chiếm 34,78% diện tích đất tự nhiên. Gồm có:

Đất ở tại nông thôn: có diện tích là 58,95 ha, chiếm 11,94% diện tích đất tự nhiên, là địa bàn cư trú của 10.394 nhân khẩu. Đất ở được hình thành từ lâu đời và được thừa kế từ đời này sang đời khác. Những năm gần đây, diện tích đất ở có xu hướng phát triển ra theo các trục đường giao thông chính, các điểm đầu mối kinh tế, khu vực trung tâm xã thuận tiện cho sản xuất và kinh doanh.

Việc quản lý sử dụng đất ở nông thôn đã đi vào nề nếp khá chặt chẽ, tình trạng tự ý xây dựng hoặc xây dựng trái phép đã được khắc phục.

Đất chuyên dùng:

  • Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp có 0,86 ha, chiếm 0,17% diện tích đất tự nhiên.
  • Đất quốc phòng có 4,46 ha, chiếm 0,90% diện tích đất tự nhiên.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có 1,54 ha chiếm 0,31% diện tích đất tự nhiên.
  • Đất có mục đích công cộng là 68,77 ha, chiếm 13,92% diện tích đất tự nhiên.
  • Đất tôn giáo, tín ngưỡng có 0,86 ha, chiếm 0,17% diện tích đất tự nhiên.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3 ha, chiếm 0,61% diện tích đất tự nhiên.
  • Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 33,34 ha, chiếm 6,75% diện tích đất tự nhiên.

Đất chưa sử dụng:

  • Đất bằng chưa sử dụng có diện tích là 8,07 ha, chiếm 1,64% diện tích đất tự nhiên.

3.1.4. Đánh giá, phân tích thuận lợi, khó khăn của điều kiện cơ bản đến phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã Yên Sở

3.1.4.1. Đánh giá tiềm năng các loại đất đai

  • Tiềm năng của loại đất phục vụ sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp xã Yên Sở là 314,05 ha, chiếm 63,59% diện tích tự nhiên. Đất sản xuất nông nghiệp xã Yên Sở phù hợp với một số loại cây trồng hàng năm (hai vụ lúa, ngô, các loại hoa…), cây nông nghiệp lâu năm (Bưởi, phật thủ, cam…). Có điều kiện khí hậu phù hợp cho sinh trưởng, phát triển một số loại cây trồng vật nuôi.

  • Tiềm năng của loại đất phục vụ cho việc phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ

Khi chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bố trí lại mùa vụ thì nguồn đất nông nghiệp được sắp xếp phù hợp với lợi thế của xã, để chuyển đổi sang đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

Mặt khác, xã Yên Sở có hệ thống đường giao thông thuận lợi cho giao lưu với các huyện, xã lân cận tạo điều kiện thuận lợi để hình thành sự phát triển dịch vụ – thương mại. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Diện tích đất đang sản xuất nông nghiệp nằm rải rác trong khu dân cư là tiềm năng lớn để chuyển sang đất dân cư nông thôn. Như vậy, sản xuất nông nghiệp chỉ sản xuất ở hai khu trồng màu, cây lâu năm và khu dân cư phát triển chỉ bố trí rất ít diện tích đất nông nghiệp chính của xã.

  • Đánh giá tiềm năng đất đai để phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và phát triển cơ sở hạ tầng

Theo số liệu thống kê đất đai đến ngày 15/01/2025 ngoài diện tích đất đang sử dụng cho mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, quỹ đất còn lại dành cho việc phát triển những công trình này thuận lợi và cũng rất lớn.

Trong những năm tới, với các chính sách đầu tư phát triển, khuyến khích các thành phần kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đầu tư và phát triển các hoạt động thương mại và dịch vụ. Từng bước giảm tỷ trọng ngành sản xuất nông nghiệp, tăng tỷ trọng các ngành sản xuất phi nông nghiệp.

3.1.4.2. Nhận xét chung về tiềm năng đất đai của xã Yên Sở

Xã Yên Sở có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, nên tiềm năng về phát triển nông lâm nghiệp của xã cũng rất lớn, rất có lợi cho việc phát triển kinh tế vườn kết hợp với trồng trọt chăn nuôi, trồng các loại cây nông nghiệp lâu năm như bưởi, phật thủ, cam…

Xã Yên Sở còn có điều kiện xây dựng và phát triển các mô hình loại cây trồng, chăn nuôi. Khả năng phát triển nông nghiệp như cây lúa, cây hoa màu được trồng có giá trị kinh tế bằng tiềm năng đất đai, khí hậu, phù hợp với các loại cây nông nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản.

Nhìn chung, Yên Sở là một xã đang phát triển cần có các phương án, đề án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội nhiều hơn nữa. Trong đó để phát triển nông – lâm nghiệp thuận lợi, lâu dài, bền vững một mặt phải áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến, đào tạo đội ngũ thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm một cách hiệu quả đưa các kỹ thuật tiên tiến và giống tốt nhất đến các hộ sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã.

3.1.4.3. Những thuận lợi, khó khăn của điều kiện cơ bản đến sản xuất nông – lâm nghiệp

Mỗi địa phương có những điều kiện và kinh tế, xã hội khác nhau, vì vậy cần phân tích những thuận lợi, khó khăn của điều kiện cơ bản đối với sản xuất nông lâm nghiệp làm cơ sở khoa học để xây dựng phương án quy hoạch thích hợp nhất với địa phương đó.

Để đánh giá được những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với sản xuất nông lâm nghiệp của xã Yên Sở, chúng tôi đã xây dựng bảng phân tích SWOT sau:

3.1.5. Định hướng sử dụng đất của xã trong giai đoạn 2025 – 2035 Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.1.5.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất

  • Sử dụng hợp lý, đúng đối tượng và mục đích sử dụng để đem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở ưu tiên cho sản xuất nông nghiệp.
  • Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn trước mắt và lâu dài, phù hợp với lợi ích kinh tế của Nhà nước và các chủ sử dụng đất.
  • Kết hợp với việc phân bố đất đai với cải tạo, bảo vệ đất và bảo vệ môi trường để sản xuất ngày càng ổn định và đất đai ngày càng màu mỡ.
  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp với từng điều kiện đất đai theo hướng sản xuất hàng hóa chú trọng phát triển các loài cây nông nghiệp dài ngày, cây ăn quả, các loài cây có giá trị kinh tế cao.

3.1.5.2. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

 Với đặc điểm nền kinh tế của xã là nền kinh tế nông lâm nghiệp, đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy, trong giai đoạn tới sản xuất nông nghiệp cần phải được ưu tiên phát triển.

Để triển khai tốt tiềm năng đất nông nghiệp theo hướng phát triển bền vững cần phải thực hiện một số nội dung sau:

  • Đẩy mạnh diện tích gieo trồng, tăng cường thâm canh tăng vụ để nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng.
  • Phát triển kinh tế theo các mô hình: NLKH, VAC… lựa chọn và sử dụng giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng tốt phù hợp với điều kiện của địa phương. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.
  • Trong giai đoạn tới cần khuyến khích người dân chuyển đổi ruộng đất để tạo thành những ô, thửa lớn tiến  tới cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp. Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại vào trong sản xuất.
  • Phấn đấu đảm bảo an toàn lương thực, sản xuất lương thực gắn với chăn nuôi, công nghiệp chế biến và thương mại dịch vụ. Phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo đà cho các ngành khác cùng phát triển.

Ngoài ra, điều kiện đất đai và điều kiện khí hậu trên địa bàn xã rất thích hợp cho việc phát triển cây táo, cây bưởi, phật thủ. Đây là những cây công nghiệp đang cho thu nhập với giá trị kinh tế cao, nên trong giai đoạn quy hoạch tới cần chú trọng tới việc phát triển các loại cây này, cần phải phát triển diện tích đã có và mở rộng diện tích trồng mới các loại cây này.

3.1.5.3. Định hướng sử dụng đất trồng cây lâm nghiệp phân tán

Hàng năm vào đầu năm mới, thông qua các chương trình, dự án, đặc biệt là lễ phát động Tết trồng cây “Đời đời nhớ ơn Bác Hồ” UBND tổ chức cùng Đoàn thanh niên, trường học, Hội cựu chiến binh, Hội phụ nữ… đều triển khai tổ chức trồng cây xanh xung quanh khuôn viên cơ quan, đơn vị trường học, nghĩa trang và một số ít trên đoạn đường giao thông liên thôn, xã… Việc làm này  có ý nghĩa xã hội rất quan trọng đã huy động được nhiều thành phần, nhiều tổ chức tham gia gây trồng cây xanh tạo dựng ý thức bảo vệ và phát triển vốn rừng. Tuy nhiên mới chỉ được trồng với số lượng rất ít và cây xanh được gây trồng lại không được đầu tư, chăm sóc tốt.

Trên cơ sở bảo vệ, chăm sóc, làm giàu vốn đất hiện có, cần mở rộng đầu tư phát triển trồng cây phân tán để tạo vốn rừng, tạo sự nhận thức về phát triển lâm nghiệp xã hội. Đầu tư trồng mới, khoanh nuôi phục hồi trên những diện tích còn chưa sử dụng để tăng tỷ lệ che phủ nhằm bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, trống xói mòn rửa trôi và bảo vệ nguồn nước, tạo cảnh quan bóng mát, điều hòa không khí, hạn chế ô nhiễm, giảm tiếng ồn…

Trong quá trình sử dụng đất cần phải chú trọng kết hợp công tác bảo vệ cải tạo đất, triệt để khai thác quỹ đất chưa sử dụng. Khuyến khích sử dụng mô hình NLKH góp phần làm tăng thu nhập, bảo vệ đất và bảo vệ an toàn sinh thái.

3.1.5.4. Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp

Đất ở tại nông thôn: Trong tương lai dân số ngày một tăng, kéo theo nhu cầu về nhà ở của nhân dân là điều không tránh khỏi, trong giai đoạn tới cần có kế hoạch giải quyết, bố trí đất ở mới cho các hộ dân cư có nhu cầu về nhà ở.

  • Đất chuyên dùng:

Về xây dựng: Khi đời sống người dân được cải thiện, dân số phát triển sẽ đòi hỏi công tác quản lý cũng như học tập, sinh hoạt đời sống tinh thần, giao lưu văn hóa, công tác chăm sóc sức khỏe phải được nâng cao. Cần phải dành quỹ đất nhất định cho việc xây dựng các công trình cơ bản như trường học, trạm y tế, nhà văn hóa, nghĩa trang nghĩa địa, các công trình giao thông, chợ trung tâm. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Về thủy lợi: Tiếp tục nâng cấp các hệ thống kênh mương phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp.

3.1.5.5. Định hướng sử dụng đất chưa sử dụng

Hiện nay nhóm đất chưa sử dụng của xã tương đối lớn: 8,07 ha. Đây là tiềm năng khá lớn để phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp. Trong tương lai gần cần phải khai thác sử dụng triệt để quỹ đất này.

Đối với đất chưa sử dụng nên đưa vào trồng các loài cây hàng năm, cây công nghiệp và trồng cây phân tán giúp tạo cảnh quan sinh thái và bảo vệ môi trường.

3.1.6. Phân tích thị trường nông lâm sản trên địa bàn xã Yên Sở

Trên địa bàn xã các sản phẩm nông nghiệp như lúa, ngô, hoa,… và các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu mang tính tự cung tự cấp cho gia đình là chính, một phần sản phẩm được đưa tới chợ trung tâm xã để bán cho người dân hoặc cho những người đi thu mua ở địa phương, nhằm tăng thêm thu nhập và cải thiện đời sống.

Ở địa phương vẫn chưa có khu giết mổ gia súc tập trung, các sản phẩm chăn nuôi chủ yếu được giết thịt tại nhà nên điều kiện vệ sinh không đảm bảo.

3.1.7. Dự báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội

  • Nhu cầu phát triển kinh tế nông lâm nghiệp

Nhu cầu của người dân về lương thực thực phẩm thiết yếu là rất lớn, cùng với sự phát triển của dân số hiện nay cần có kế hoạch, quy hoạch phân bố diện tích đất một cách hợp lý để tạo ra điều kiện phát triển sản xuất nông lâm nghiệp một cách bền vững. Theo số liệu thông kê của năm 2024 cho thấy thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 30,6 triệu đồng/người/năm. Để đáp ứng nhu cầu đời sống ngoài diện tích đất ở người dân đã tận dụng trồng thêm rau quả kết hợp với chăn nuôi gia súc, gia cầm cải thiện điều kiện bữa ăn hàng ngày cho gia đình.

Quy hoạch đến năm 2035 thu nhập bình quân đầu người đạt 50 triệu đồng/người/năm. Để đạt được điều đó chúng ta không chỉ chú trọng phát triển các ngành chủ yếu là nông nghiệp, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp dịch vụ nhỏ lẻ mà phải có chính sách đầu tư và phương hướng phát triển dài hạn. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Đặc biệt, trên địa bàn xã chưa có thiết kế kỹ thuật chung cho trồng cây phân tán trong các khu công sở, vỉa hè… chưa có quy định cụ thể về quỹ đất cần thiết dành riêng cho cây trồng… mà hầu hết mỗi đơn vị tự bố trí thiết kế quy hoạch trồng cây riêng cho cơ quan, đơn vị mình. Thực tế cho thấy còn nhiều bất cập và sự tự phát, không đồng nhất về loài cây trồng, mật độ trồng, do vậy, cần quy hoạch phát triển thêm mô hình trồng cây phân tán trên diện tích đất trống và ven các con đường, ven đê, vỉa hè như: keo lai, bạch đàn, mỡ, bằng lăng, phượng vĩ… để đồng nhất về loài cây trồng tạo cảnh quan sinh thái, môi trường sống được cải thiện, bảo vệ đất, nước, làm tăng nguồn thu nhập cho người dân.

Trong những năm tới cần tập trung chuyển đổi ruộng đất, đưa cơ giới hóa vào nông nghiệp. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi áp dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, đẩy mạnh phát triển hệ thống sản xuất nông lâm nghiệp kết hợp nhằm phát huy hết những lợi thế vốn có của địa phương.

  • Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp

Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp là rất lớn vì muốn tạo ra sản lượng lớn, lương thực đáp ứng nhu cầu trong tương lai nhưng diện tích đất sản xuất nông nghiệp ít mà giá trị lại thấp. Như vậy vấn đề đặt ra đó là cần đưa giống mới năng suất cao đồng thời áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất có như vậy mới đảm bảo sản xuất đủ lương thực phục vụ cho nhu cầu trong tương lai.

  • Nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp

Nhằm đáp ứng nhu cầu về đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cũng như bố trí quỹ đất cho các mục đích phát triển cơ sở hạ tầng…, dự kiến đến năm 2035 xã cần có khoảng 218,35 ha, tăng 46,57 ha so với năm 2024 sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp.

  • Nhu cầu phát triển dân cư

Khu dân cư trung tâm cần tận dụng các diện tích đất trống còn lại để bố trí đất ở. Bổ sung các công trình công cộng phục vụ trong các khu dân cư. Tăng cường hệ thống cây xanh, sân chơi, thể dục thể thao cho các khu dân cư.

Xây dựng khu tái định cư phục vụ cho công tác quy hoạch chung của xã. Các khu dân cư mới được hình thành chủ yếu ven các tuyến đường tỉnh lộ, tuyến huyện lộ và các tuyến đường chính trong xã, thuận lợi cho sinh hoạt và được giao đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.

  • Nhu cầu về giáo dục Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Phát triển giáo dục – đào tạo phải cân đối hợp lý giữa các bậc học, cấp học, ngành học và các lĩnh vực kinh tế xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của xã và của huyện đến năm 2035. Xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục đào tạo với mục tiêu: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, huy động mọi nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục. Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giáo dục đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa giáo dục và đào tạo.

  • Nhu cầu về tiến bộ khoa học, kỹ thuật

Sự phát triển nhanh của công nghệ sinh học là bước phát triển nhanh chóng để tạo ra những giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu với dịch bệnh tốt hơn. Ứng dụng rộng vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản mang lại những tác động tích cực vào sản xuất.

Trong sản xuất nông nghiệp, công nghệ sinh học còn ứng dụng ở các hoạt động xử lý chất thải, giảm ô nhiễm môi trường, giảm sự lây lan dịch bệnh đối với vật nuôi, cây trồng. Ứng dụng khoa học công nghệ sau thu hoạch trong các khâu thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản, làm giảm tổn thất sau thu hoạch.

Ngoài ra còn ứng dụng các công nghệ khoa học trong khai thác thủy, hải sản đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm an toàn. Tiến bộ về khoa học kỹ thuật ngày càng được phát triển với quy mô rộng khắp, đặc biệt là sự phát triển công nghệ cao như bưu chính viễn thông, thông tin liên lạc, máy móc, cơ giới hóa… trong các ngành công nghiệp, xây dựng, góp phần nâng cao năng lực quản lý, tìm kiếm thông tin thị trường, giúp người dân nhanh chóng tiếp cận với những tiến bộ khoa học mới.

3.2. Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã Yên Sở Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.2.1. Căn cứ, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế

3.2.1.1. Căn cứ để xác định phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế

  • Phương hướng, mục tiêu quy hoạch sử dụng đất của huyện Hoài Đức.
  • Phương hướng phát triển tổng thể kinh tế – xã hội của xã Yên Sở.
  • Hiện trạng sử dụng đất nông lâm nghiệp của xã.
  • Kết quả điều tra phân tích điều kiện cơ bản của xã.
  • Tình hình sử dụng nông lâm sản, phân tích thị trường nông lâm sản trên địa bàn xã và trong vùng.
  • Nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, môi trường của xã.
  • Chủ trương, chính sách đầu tư phát triển kinh tế cho xã của huyện, tỉnh và các tổ chức khác.

3.2.1.2. Phương hướng phát triển kinh tế xã

Hoàn thiện nhanh công tác xây dựng cơ bản, nâng cấp hệ thống mạng lưới điện, các cơ sở hạ tầng khác. Hình thành các khu trung tâm kinh tế (khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), tạo nền tảng thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Đẩy mạnh phát triển sản xuất nông – lâm nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến một cách rộng rãi, phát huy được tiềm năng thế mạnh có sẵn ở xã, nhằm nâng cao chất lượng, sản lượng nông – lâm sản, tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng đáp ứng được nhu cầu thị trường.

Huy động vốn đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau nhằm xây dựng vùng sản xuất tập trung với quy mô vừa, với các sản phẩm thế mạnh có giá trị cao, phù hợp với điều kiện sản xuất ở địa phương.

Giảm thiểu chi phí đầu vào trong sản xuất nâng cao năng suất, chất lượng từ đó tăng giá trị sản phẩm đầu ra, đưa sản xuất nông nghiệp của xã cơ bản trở thành nền nông nghiệp sạch có quy mô lớn

Khai thác sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên của xã, đặc biệt là tài nguyên đất đai, tạo ra môi trường sinh thái bền vững, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân địa phương để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, đảm bảo ổn định cuộc sống cho nhân dân, góp phần giữ vững nền an ninh, quốc phòng. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.2.1.3. Mục tiêu phát triển

  • Mục tiêu tổng quát

Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát huy nội lực và tiềm năng sẵn có, khai thác có hiệu quả các thế mạnh của địa phương.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng nông – lâm – ngư nghiệp, tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, xây dựng cơ bản, dịch vụ đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế tạo thế tăng trưởng bền vững, gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển dân sinh, nâng cao dân trí công bằng xã hội.

Tích cực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống và sản xuất.

Mục tiêu cụ thể:

  • Về kinh tế

Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn trước mắt và lâu dài. Phát triển kinh tế của xã đặt ra trong mối quan hệ gắn bó với các xã trong và ngoài huyện.

Phát triển bền vững và nâng cao năng suất các nghề đã có, phát triển các nghề mới để nâng cao thu nhập cho người dân trong xã. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt và chăn nuôi để đạt năng suất cao.

Quy hoạch phát triển sản xuất lâm nghiệp: trồng mới và phát triển trên diện tích 8,4 ha cây phân tán trong đất trồng cây lâu năm để góp phần tăng thu nhập.

  • Về văn hóa – xã hội Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Tạo công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong xã, nâng cao mức sống cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị bảo vệ an ninh quốc phòng trên địa bàn. Nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu sản xuất của nhân dân. Đẩy mạnh các phong trào thể thao quần chúng. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa phi vật thể.

  • Về môi trường sinh thái

Bảo vệ nguồn nước và môi trường trong xã, để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Xây dựng các bãi xử lý rác thải sinh hoạt, tránh gây ô nhiễm ra xung quanh.

Xây dựng nghĩa trang nhân dân và hoàn thiện quy chế quản lý nghĩa trang. Thực hiện trồng và phát triển cây phân tán để bảo vệ, giữ đất nước.

3.2.1.4. Nhiệm vụ

Nâng cao năng suất, thu nhập từ 314,05 ha diện tích đất nông nghiệp hiện có, bằng cách áp dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật, đổi mới phương thức canh tác, chuyên canh các cây có thế mạnh của địa phương.

Trồng cây phân tán trên diện tích đất chưa sử dụng kết hợp trồng các cây ngắn ngày của địa phương, để đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất và cải thiện bầu không khí, tán lưu giữ ô nhiễm phát triển ra khu vực xung quanh, cải tạo đất.

3.2.2. Quy hoạch sử dụng đất nông lâm nghiệp xã Yên Sở đến năm 2035 Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Căn cứ vào tiềm năng đất đai, mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của huyện Hoài Đức và các quy hoạch chi tiết trên địa bàn xã. Sau khi điều tra thu thập, xử lý và tổng hợp nhu cầu sử dụng đất của các quy hoạch chi tiết ngành, dự báo về nhu cầu sử dụng đất đến năm 2035 trên địa bàn xã như sau:

  • Biểu 3.3: Quy hoạch sử dụng đất xã Yên Sở đến năm 2035

3.2.2.1. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

Yên Sở là một xã sản xuất nông lâm nghiệp tương đối nhiều nên để phát triển nền kinh tế ngày càng một đi lên, việc quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp phải được chú trọng và tiến hành hợp lý để không gây lãng phí nguồn tài nguyên đất đai của xã. Đến năm 2035 diện tích đất nông nghiệp còn 275,55 ha giảm 38,5 ha so với năm 2024.

  • Đất sản xuất nông nghiệp

 Đất sản xuất nông nghiệp 266,33 ha, chiếm 53,92%  giảm 44,7 ha so với năm 2024. Diện tích giảm do chuyển sang đất phát triển hạ tầng và đất phi nông nghiệp. Trong đó: đất trồng cây hàng năm giảm 124,23 ha so với năm 2024, còn đất trồng cây lâu năm tăng 79,53 ha so với năm 2024:

Đất trồng cây hàng năm là 159,15 ha chiếm 32,2%:

  • Đất trồng lúa nước 113,77 ha, giảm 86,55 ha so với năm 2024, chiếm 23%.
  • Đất trồng cây hàng năm khác giảm còn 45,38 ha chiếm 9,19%. Trong đó: Diện tích đất trồng ngô 15 ha, diện tích đất trồng đậu 8 ha, diện tích đất trồng hoa 22,38 ha. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Đất trồng cây lâu năm 107,18 ha, chiếm 21,7 % tăng 79,53 ha so với năm 2024. Trong đó:

  • Diện tích đất trồng bưởi 50,3 ha
  • Diện tích đất trồng phật thủ 48,48 ha

Diện tích đất trồng cây phân tán 8,4 ha. Quy hoạch trồng mới cây lâm nghiệp phân tán trên toàn bộ diện tích 8,4 ha (4,9 ha Keo lai + 3,5 ha Bạch đàn). Trồng mới 7.840 cây Keo lai trên diện tích 4,9 ha và 7.000 cây Bạch đàn trên toàn bộ diện tích 3,5 ha. Vậy tổng số cây lâm nghiệp phân tán được trồng trên diện tích đất 8,4 ha là 14840 cây (keo lai + bạch đàn).

Đất nuôi trồng thủy sản 2,42 ha, chiếm 0,49%, giảm 0,57 ha so với năm 2024 (2,99 ha) do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp.

3.2.2.2. Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp

Đến năm 2035 diện tích đất phi nông nghiệp là 218,35 ha, diện tích tăng 46,57 ha so với năm 2024 (171,78 ha) do một phần đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng chuyển sang, gồm các loại đất sau:

  • Diện tích đất ở tại nông thôn là 103,08 ha tăng 44,13 ha so với năm 2024 (58,95 ha).
  • Diện tích đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,0 ha tăng 0,14 ha so với năm 2024 (0,86 ha).
  • Diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,84 ha, chiếm 1,38%, tăng 3,84 ha so với năm 2024 (3,0 ha). Diện tích tăng do quy hoạch mới và chỉnh trang nghĩa địa trên địa bàn xã.
  • Diện tích sông suối và mặt nước chuyên dùng là 31,80 ha, chiếm 6,44%, giảm 1,54 ha so với năm 2024 (33,34 ha).
  • Diện tích các loại đất còn lại được giữ nguyên không có gì thay đổi so với năm 2024.

3.2.3. Quy hoạch các biện pháp sản xuất nông lâm nghiệp

  • Biểu 3.4: Phân bổ đất sản xuất nông nghiệp 2035

Sản xuất lúa

  • Quy mô sản xuất: trên toàn bộ diện tích đất trồng lúa.
  • Giống: Lúa BC15, Q5, khang dân.
  • Tổng hợp kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch cây lúa chi tiết tại phụ biểu 01.

Sản xuất các cây hàng năm khác

  • Quy mô: trên toàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm
  • Tổng hợp kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch các cây hàng năm chi tiết tại các phụ biểu 02, 03, 04.

Sản xuất cây ăn quả lâu năm

  • Quy mô trên toàn bộ diện tích trồng cây lâu năm của xã.
  • Giống: bưởi và phật thủ.

Kỹ thuật: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

  • Mật độ trồng từ 450 – 500 cây/ha. Trong đó cây cách cây 3 – 4 m, hàng cách hàng 4 – 5 m. Đào hố có kích thước 70 cm x 70 cm x 70 cm.
  • Bón lót phân chuồng cho hố là 30 kg – 50 kg cộng với 1,3 kg super lân, 1 kg vôi bột. Sau đó tiến hành trồng, chăm sóc, xới xáo làm cỏ xung quanh gốc và bón thúc mỗi năm 2 lần. Tiến hành trồng vào những ngày râm mát hoặc có mưa nhẹ.

Trồng cây phân tán:

Qua điều tra phân loại cây trồng cho thấy cây keo lai, bạch đàn và mỡ, bằng lăng rất thích hợp với điều kiện tự nhiên cơ bản của xã. Trồng toàn bộ trên diện tích đã được quy hoạch cho sản xuất.

  • Mục đích, ý nghĩa: trồng cây phân tán giúp cung cấp gỗ nguyên liệu, đặc biệt tạo môi trường sinh thái, bầu không khí trong lành nhằm cải tạo đất, nước, cải tạo môi trường địa phương, chống gió bão.
  • Đối tượng trồng: cây keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis), cây bạch đàn (Eucalyptus).
  • Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, vốn đầu tư và tiến độ thực hiện công tác trồng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác các loại cây trồng phân tán chi tiết tại các phụ biểu 11, 17.

3.2.4. Phân kỳ quy hoạch và kế hoạch thực hiện cho kỳ đầu 2025 – 2030

3.2.4.1. Phân kỳ quy hoạch

Dự án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp được thực hiện trong 10 năm kể từ năm 2025 đến năm 2035 và được phân chia thành hai kỳ quy hoạch.

  • Biểu 3.5: Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn khác nhau

3.2.4.2. Kế hoạch thực hiện cho kỳ đầu 2025 – 2030

3.2.4.2.1. Kế hoạch năm 2025

  • Đất nông nghiệp

Trong năm 2025 diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 312,8 ha, giảm 1,25 ha so với năm 2024, cụ thể từng loại đất như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm: Diện tích là 263,24 ha, giảm 20,14 ha so với năm 2024 do một phần chuyển sang đất ở nông thôn và một phần chuyển vào đất trồng cây lâu năm.
  • Đất trồng cây lâu năm: Diện tích là 46,54 ha tăng 18,89 ha so với năm 2024 do được chuyển từ 17,57 ha đất trồng cây hàng năm và 1,32 ha đất chưa sử dụng sang.
  • Các loại đất nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2024.

Đất phi nông nghiệp: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Năm 2025 diện tích đất phi nông nghiệp 174,35 ha, tăng 2,57 ha so với năm 2024, cụ thể như sau:

  • Đất ở tại nông thôn 61,52 ha, tăng 2,57 ha so với năm 2024.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2024.

Đất chưa sử dụng:

  • Diện tích đất chưa sử dụng 6,75 ha, giảm 1,32 ha do chuyển sang đất trồng cây lâu năm.

3.2.4.2.2. Kế hoạch năm 2026

  • Đất nông nghiệp

Trong năm 2026 diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 312,74 ha, giảm 0,06 ha so với năm 2025, cụ thể từng loại đất như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm: Diện tích là 242,77 ha, giảm 20,47 ha so với năm 2025.
  • Đất trồng cây lâu năm: Diện tích là 64,99 ha, tăng 18,45 ha so với năm 2025 do được chuyển 6,75 ha đất chưa dụng và 11,7 ha đất trồng cây hàng năm sang.
  • Đất nuôi trồng thủy sản 2,51 ha, giảm 0,48 ha so với năm 2025.
  • Đất nông nghiệp khác 2,47 ha, tăng 2,44 ha so với năm 2025 do nhận từ đất trồng cây hàng năm.

Đất phi nông nghiệp:

Năm 2026 diện tích đất phi nông nghiệp 181,16 ha, tăng 6,81 ha so với năm 2025, cụ thể như sau:

  • Đất ở tại nông thôn có diện tích 66,43 ha, tăng 4,91 ha so với năm 2025.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,9 ha, tăng 1,9 ha so với năm 2025.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2025.

Đất chưa sử dụng: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Đến năm 2026 toàn xã không còn diện tích đất chưa sử dụng, chuyển toàn bộ diện tích 6,75 ha đất chưa sử dụng sang diện tích đất trồng cây lâu năm.

3.2.4.2.3. Kế hoạch năm 2027

  • Đất nông nghiệp

Trong năm 2027 diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 312,73 ha, giảm 0,01 ha so với năm 2026, cụ thể từng loại đất như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm: Diện tích là 232,28 ha, giảm 10,49 ha so với năm 2026.
  • Đất trồng cây lâu năm: Diện tích là 74,09 ha, tăng 9,9 ha so với năm 2026.
  • Đất nuôi trồng thủy sản 2,51 ha, không thay đổi so với năm 2026.
  • Đất nông nghiệp khác 3,85 ha, tăng 1,38 ha so với năm 2026.

Đất phi nông nghiệp:

Năm 2027 diện tích đất phi nông nghiệp 181,17 ha,tăng 0,01 ha so với năm 2026, cụ thể như sau:

  • Đất ở tại nông thôn 66,59 ha, tăng 0,16 ha so với năm 2026.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,2 ha, tăng 0,3 ha so với năm 2026.
  • Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 32,89 ha, giảm 0,45 ha so với năm 2026.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2026.

3.2.4.2.4. Kế hoạch năm 2028

  • Đất nông nghiệp

Trong năm 2028 diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 305,35 ha, giảm 7,38 ha so với năm 2027, cụ thể từng loại đất như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm: Diện tích là 200,41 ha, giảm 31,87 ha so với năm 2027.
  • Đất trồng cây lâu năm: Diện tích là 97,32 ha, tăng 23,23 ha so với năm 2027.
  • Đất nuôi trồng thủy sản 2,42 ha, giảm 0,09 ha so với năm 2027.
  • Đất nông nghiệp khác 5,20 ha, tăng 1,35 ha so với năm 2027 do nhận từ đất trồng cây hàng năm.

Đất phi nông nghiệp: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Năm 2028 diện tích đất phi nông nghiệp 188,55 ha, tăng 7,38 ha so với năm 2027, cụ thể như sau:

  • Đất ở tại nông thôn có diện tích 73,90 ha, tăng 7,31 ha so với năm 2027.
  • Đất chuyên dùng có diện tích 75,72 ha, tăng 0,09 ha so với năm 2027.
  • Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,95 ha, tăng 0,09 ha so với năm 2027.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa 5,63 ha, tăng 0,43 ha so với năm 2027.
  • Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 32,44 ha, giảm 0,45 ha so với năm 2027.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2027.

3.2.4.2.5. Kế hoạch năm 2029

  • Đất nông nghiệp

Trong năm 2029 diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 293,56 ha, giảm 11,79 ha so với năm 2028, cụ thể từng loại đất như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm: Diện tích là 177,08 ha, giảm 23,33 ha so với năm 2028.
  • Đất trồng cây lâu năm: Diện tích là 107,73 ha, tăng 10,41 ha so với năm 2028.
  • Đất nuôi trồng thủy sản 2,42 ha, không thay đổi so với năm 2028.
  • Đất nông nghiệp khác 6,33 ha, tăng 1,13 ha so với năm 2028 do nhận từ đất trồng cây hàng năm.

Đất phi nông nghiệp:

Năm 2029 diện tích đất phi nông nghiệp 200,34 ha, tăng 11,79 ha so với năm 2028, cụ thể như sau:

  • Đất ở tại nông thôn có diện tích 85,56 ha, tăng 11,66 ha so với năm 2028.
  • Đất chuyên dùng có diện tích 75,77 ha, tăng 0,05 ha so với năm 2028.
  • Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,0 ha, tăng 0,05 ha so với năm 2028.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,35 ha, tăng 0,72 ha so với năm 2028.
  • Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 31,8 ha, giảm 0,64 ha so với năm 2028.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2028.

3.2.4.2.6. Kế hoạch năm 2030

  • Đất nông nghiệp Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Trong năm 2030 diện tích đất nông nghiệp toàn xã là 278,85 ha, giảm 14,71 ha so với năm 2029, cụ thể từng loại đất như sau:

  • Đất trồng cây hàng năm: Diện tích là 162,35 ha, giảm 14,73 ha so với năm 2029.
  • Đất trồng cây lâu năm: Diện tích là 107,28 ha, tăng 0,45 ha so với năm 2029.
  • Đất nuôi trồng thủy sản 2,42 ha, không thay đổi so với năm 2029.
  • Đất nông nghiệp khác 6,80 ha, tăng 0,47 ha so với năm 2029.

Đất phi nông nghiệp:

Năm 2030 diện tích đất phi nông nghiệp 215,05 ha, tăng 14,71 ha so với năm 2029, cụ thể như sau:

  • Đất ở tại nông thôn có diện tích 99,78 ha, tăng 14,22 ha so với năm 2029.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,84 ha, tăng 0,49 ha so với năm 2029.
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác không thay đổi so với năm 2029.

3.2.5. Ước tính đầu tư và hiệu quả cho phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.2.5.1. Ước tính đầu tư và hiệu quả kinh tế

  • Ước tính vốn đầu tư

Trong phương án quy hoạch, sản xuất nông lâm nghiệp đóng vai trò chủ đạo, do vậy hiệu quả của ngành nông lâm nghiệp mang lại sẽ là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả của cả phương án quy hoạch.

Hiệu quả kinh tế của phương án quy hoạch sử dụng đất được thể hiện qua sự chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, đem lại sự phát triển kinh tế, tăng nguồn thu nhập, tạo hướng đi phù hợp với xu thế phát triển và nhu cầu thị trường trong tương lai.

Vốn đầu tư được xác định dựa vào khối lượng công việc của các hạng mục đầu tư tương ứng trong cả chu kì sản xuất kinh doanh.

  • Tổng vốn đầu tư cho cây nông nghiệp ngắn ngày:

Tổng vốn đầu tư cho trồng lúa là 74.650.000 đồng/ha/năm, với diện tích 113,77 ha nhưng một năm sản xuất được 2 vụ nên diện tích là 227,54 ha, vậy tổng vốn đầu tư cho các giống lúa trong kỳ quy hoạch 10 năm là 16.985.861.000 đồng.

Tổng vốn đầu tư cho trồng ngô là 20.700.000 đồng/ha/năm, với diện tích 15 ha, vậy tổng vốn đầu tư cho ngô trong kỳ quy hoạch 10 năm là 3.105.000.000 đồng.

Tổng vốn đầu tư cho trồng đậu là 20.150.000 đồng/ha/năm, với diện tích 8 ha, vậy tổng vốn đầu tư cho trồng đậu trong kỳ quy hoạch 10 năm là 1.612.000.000 đồng.

Tổng vốn đầu tư cho trồng hoa là 21.000.000 đồng/ha/năm, với diện tích 22,38 ha, vậy tổng vốn đầu tư cho trồng hoa trong kỳ quy hoạch 10 năm là 4.699.800.000 đồng.

Tổng vốn đầu tư cho trồng các cây nông nghiệp ngắn ngày trong kỳ quy hoạch 10 năm là 94.346.105.000 đồng.

  • Tổng vốn đầu tư cho cây nông nghiệp lâu năm: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Tổng vốn đầu tư cho trồng Bưởi là 207.895.000 đồng/ha/năm, với diện tích 50,3 ha, vậy tổng vốn đầu tư cho trồng Bưởi trong kỳ quy hoạch là 10.457.118.500 đồng.

Tổng vốn đầu tư cho trồng Phật thủ  là 215.630.000 đồng/ha/năm, với diện tích 48,48 ha, vậy tổng vốn đầu tư cho trồng phật thủ trong kỳ quy hoạch là 10.453.742.400 đồng.

Tổng vốn đầu tư cho các cây nông nghiệp lâu năm là 20.910.860.900 đồng.

  • Tổng vốn đầu tư cho trồng cây lâm nghiệp:

Tổng vốn đầu tư cho trồng Keo lai là 54.875.484,26 đồng/ha/năm, với diện tích 4,9 ha, vậy tổng vốn đầu tư cho trồng phật thủ trong kỳ quy hoạch là 268.889.872,9 đồng.

Tổng vốn đầu tư cho trồng Bạch đàn là 61.507.819,54 đồng/ha/năm, với diện tích 3,5 ha, vậy tổng vốn đầu tư cho trồng Bạch đàn trong kỳ quy hoạch 10 năm là 215.277.368,4 đồng.

Tổng vốn đầu tư cho các cây lâm nghiệp phân tán là 484.167.241,3 đồng.

Vậy tổng vốn đầu tư cho sản xuất nông – lâm nghiệp là: 115.741.133.100 đồng.

  • Hiệu quả kinh tế

Tổng thu nhập cho cây nông nghiệp ngắn ngày:

Tổng thu nhập cho trồng lúa là 150.980.000 đồng/ha/năm. Với diện tích 113,77 ha nhưng một năm sản xuất được 2 vụ nên diện tích là 227,54 ha, vậy tổng thu nhập cho các giống lúa trong kỳ quy hoạch 10 năm là 343.539.892.000 đồng.

Tổng thu nhập cho trồng ngô là 49.600.000 đồng/ha/năm. Với diện tích 15 ha, vậy tổng thu nhập cho ngô trong kỳ quy hoạch 10 năm là 7.440.000.000 đồng.

Tổng thu nhập cho trồng đậu là 45.000.000 đồng/ha/năm. Với diện tích 8 ha, vậy tổng thu nhập cho trồng đậu trong kỳ quy hoạch 10 năm là 3.600.000.000 đồng.

Tổng thu nhập cho trồng hoa là 45.500.000 đồng/ha/năm. Với diện tích 22,38 ha, vậy tổng thu nhập cho trồng hoa trong kỳ quy hoạch 10 năm là 10.182.900.000 đồng.

Tổng thu nhập cho trồng các cây nông nghiệp ngắn ngày trong kỳ quy hoạch 10 năm là 364.762.792.000 đồng.

(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế của cây nông nghiệp ngắn ngày được thể hiện ở phụ biểu 06, 07)

  • Tổng thu nhập cho cây nông nghiệp lâu năm: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Tổng thu nhập cho trồng Bưởi là 1.781.500.000 đồng/ha/năm. Với diện tích 50,3 ha, vậy tổng thu nhập cho trồng Bưởi trong kỳ quy hoạch là 89.609.450.000 đồng.

Tổng thu nhập cho trồng Phật thủ là 2.115.000.000 đồng/ha/năm. Với diện tích 48,48 ha, vậy tổng thu nhập cho trồng phật thủ trong kỳ quy hoạch là 102.535.200.000 đồng.

Tổng thu nhập cho các cây nông nghiệp lâu năm là 192.144.650.000 đồng.

(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế của cây nông nghiệp lâu năm được thể hiện ở phụ biểu 08, 09, 10)

Số liệu tổng hợp về hiệu quả kinh tế của cây Bưởi và cây Phật thủ ở bảng sau:

Bảng 3.6: Tổng hợp hiệu quả kinh tế cho 1 ha trồng cây ăn quả

  • Tổng thu nhập cho cây lâm nghiệp:

Tổng thu nhập cho trồng Keo lai là 260.000.000 đồng/ha/năm. Với diện tích 4,9 ha, vậy tổng thu nhập cho trồng Keo lai trong kỳ quy hoạch là 1.274.000.000 đồng.

Tổng thu nhập cho trồng Bạch đàn là 222.000.000 đồng/ha/năm. Với diện tích 3,5 ha, vậy tổng thu nhập cho trồng Bạch đàn trong kỳ quy hoạch là 777.000.000 đồng.

Tổng thu nhập cho các cây lâm nghiệp phân tán là 2.051.000.000 đồng.

(Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, vốn đầu tư và hiệu quả kinh tế của cây lâm nghiệp phân tán được thể hiện từ phụ biểu 11 đến phụ biểu 22 )

Số liệu tổng hợp về hiệu quả kinh tế của cây Bưởi và cây Phật thủ ở bảng sau:

  • Bảng 3.7: Tổng hợp hiệu quả kinh tế cho 1 ha trồng cây Keo lai và cây Bạch đàn

Vậy tổng thu nhập của sản xuất nông – lâm nghiệp là: 558.958.442.000 đồng.

3.2.5.2. Hiệu quả về mặt xã hội Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Ngoài hiệu quả về mặt kinh tế phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn xã có hiệu quả lớn về mặt xã hội. Hiệu quả này được thể hiện qua các điểm sau:

Yên Sở là xã đã được công nhận là xã đạt chuẩn Nông thôn mới nên đóng góp vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của xã. Thúc đầy phát triển nền kinh tế bền vững, song song với sự phát triển nhanh của các ngành công nghiệp – xây dựng và thương mại – dịch vụ, giảm và ổn định ngành nông nghiệp.

Xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn một cách đồng bộ, tạo thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùng lân cận, thu hút đầu tư trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội.

Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, chuyển dịch được lực lượng lao động ngành nông nghiệp sang phát triển các ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại – dịch vụ một cách hài hòa, hợp lý trong quá trình phát triển chung của nền kinh tế xã.

Đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng cho xã hội, nâng cao thu nhập cho người dân, cải thiện đời sống góp phần xóa đói giảm nghèo và hạn chế các tệ nạn xã hội, giữ vững ổn định trật tự xã hội trên địa bàn.

3.2.5.3. Hiệu quả về môi trường

Một phương án khả thi thì phải đảm bảo đủ ba yếu tố đó là hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường. Môi trường là một trong những nhu cầu quan trọng mà con người hướng tới trong tương lai. Như vậy hiệu quả môi trường của phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp chính là:

Hệ thống cây xanh nông lâm nghiệp góp phần làm cho bầu khí quyển trở nên trong lành hơn, giảm thiểu tác hại của tự nhiên, chống lại sự ô nhiễm môi trường.

Quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại hóa, áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ cảnh quan tự nhiên. Các cấp các ngành thấy được vai trò quan trọng trong việc tuyên truyền sâu rộng cho nhân dân thực hiện bảo vệ môi trường, đẩy mạnh các hoạt động xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp.

Khai thác sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, phát triển kinh tế hàng hóa với việc bảo vệ môi trường. Bước đầu hình thành các vùng sản xuất tập trung, trong sản xuất chăn nuôi xây dựng các khu xử lý chất thải gắn liền với hệ thống chuồng trại thoáng mát, an toàn dịch bệnh, giảm lượng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất trồng trọt từ đó tránh sự ô nhiễm nguồn nước, đất đai và không khí.

Cải tạo nguồn nước, hạn chế xói mòn và rửa trôi đất trên các khu vực đất còn trống.

3.2.6. Đề xuất các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.2.6.1. Giải pháp về tổ chức quản lý

Đất đai là tài nguyên quý giá nhưng có hạn chế về diện tích và có giá trị không đồng nhất tùy thuộc vào vị trí, mục đích sử dụng, dễ gây ra những tiêu cực kể cả trong quản lý lẫn trong sử dụng.

Quản lý đất đai trên nguyên tắc theo quy định của pháp luật và quy hoạch đã được phê duyệt:

  • Ban hành chế độ, thể lệ quản lý đất đai địa phương theo thẩm quyền phù hợp với chính sách pháp luật và thực tiễn ở địa phương.
  • Tăng cường vai trò tổ chức chỉ đạo của các cấp chính quyền và ban ngành các cấp có liên quan đến các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp.
  • Tuyên truyền giáo dục nhân dân nắm vững pháp luật, chính sách đất đai của Đảng, Nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất biết, hiểu và thực hiện sử dụng, bảo vệ, khai thác đúng quy hoạch kế hoạch.

3.2.6.2. Giải pháp về kỹ thuật

Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp là cần thiết cho địa phương không chỉ hiện tại mà còn là chiến lược lâu dài trong tương lai. Để phát triển đồng thời cả hai hoạt động này theo hướng phát triển bền vững thì cần phải có những giải pháp kỹ thuật hợp lý. Có thể đưa ra một số giải pháp kỹ thuật cho phương án quy hoạch như sau:

Khuyến khích áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thâm canh tăng vụ nâng cao hiệu quả sử dụng đất, đồng thời đưa các giống cây trồng mới năng suất cao chất lượng tốt vào sản xuất đại trà.

Mở rộng các mô hình nông lâm kết hợp tận dụng tối đa không gian dinh dưỡng và phát huy sức sản xuất của đất đồng thời tạo tính ổn định, bền vững cho các mô hình sử dụng đất nhằm đem lại hiệu quả kinh tế một cách cao nhất.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của khuyến nông, khuyến lâm bằng việc xây dựng nhiều hơn nữa các mô hình trình diễn cho hiệu quả kinh tế cao để người dân học tập và áp dụng vào hoạt động sản xuất thực tiễn của họ.

Mở nhiều lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức về kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp để nâng cao nhận thức cũng như trình độ sản xuất cho nhân dân. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

3.2.6.3. Giải pháp về vốn

Phương án quy hoạch chủ yếu dựa vào nguồn vốn do ngân sách nhà nước và các tổ chức khác cấp, nguồn vốn tại địa phương và nhân dân đóng góp… Do vậy cần phải thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về thuế sử dụng đất, đồng thời có các chính sách khiến người dân yên tâm, tích cực đầu tư vào sản xuất.

Trong chương trình phát triển kinh tế nông thôn đầu tư cho sản xuất nông lâm nghiệp đòi hỏi vốn không nhiều tuy nhiên khả năng thu hồi vốn chậm bởi chu kì kinh doanh dài. Do đó để đáp ứng nhu cầu vốn trong sản xuất nông lâm nghiệp được thường xuyên, cần tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức tham gia đầu tư cho các hoạt động sản xuất trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, sẽ giải quyết một phần vấn đề thiếu vốn. Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, hội phụ nữ, hội nông dân tạo điều kiện giúp đỡ người dân vay vốn sản xuất kinh doanh. Nguồn vốn tự có của nhân dân đầu tư vào các hoạt động sản xuất cây ngắn ngày.

3.2.6.4. Giải pháp về thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất chịu sự chi phối mạnh mẽ của thị trường giá cả, nó là yếu tố quan trọng có tác động đến quá trình vận hành theo cơ chế thị trường có định hướng của Nhà nước và xu thế mở cửa hội nhập quốc tế. Để chính sách thị trường phát huy tối đa tiềm năng cần thực hiện tốt một số công việc sau:

Thực hiện cơ chế lưu thông hàng hóa thông thoáng, giảm bớt thủ tục phiền hà, trợ cước vận chuyển lâm sản hàng hóa… Thực hiện các biện pháp mở rộng thị trường xuất khẩu tạo điều kiện cho các đơn vị sản xuất kinh doanh đẩy mạnh xuất khẩu nông lâm sản.

  • Phát triển hệ thống thông tin dự báo thị trường, tích cực khai thông các kênh tiêu thụ trong và ngoài nước. Thực hiện chế độ ưu đãi về thuế và tín dụng cho các cá nhân, đơn vị sản xuất hàng nông lâm sản xuất khẩu.
  • Phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: giao thông vận tải, các chợ nông thôn để tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân buôn bán trao đổi hàng hóa và hệ thống thanh toán.
  • Cung cấp thông tin hỗ chợ người dân tìm kiếm thị trường cho đầu ra sản phẩm.
  • Quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung gắn liền với chế biến sản phẩm và thị trường tiêu thụ.

3.2.6.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng

Việc bố trí, phát triển mở rộng các điểm công nghiệp mới phải dựa trên quan điểm phát triển lâu dài và bền vững, cần phải tính toán các dự án phát triển trên nhiều phương diện nhất là các tác động của dự án đối với môi trường và xã hội.

Đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình, đường xá tại địa phương để nâng cao khả năng trao đổi hàng hóa, sinh hoạt, đi lại và vui chơi giải trí của cán bộ và người dân.

KẾT LUẬN – TỒN TẠI – KHUYẾN NGHỊ Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

4.1. Kết luận

Từ những kết quả nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, T.P Hà Nội bài khóa luận đã thu được một số kết quả chính sau:

  • Phân tích và đánh giá được các điều kiện tự nhiên cơ bản của xã đặc biệt là hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp, từ đó rút ra được những thuận lợi và khó khăn làm cơ sở lập bản phương án quy hoạch sử dụng đất trong kỳ quy hoạch.
  • Xác định được phương hướng mục tiêu và giải pháp phù hợp với tình hình sản xuất thực tế của xã Yên Sở để từ đó định hướng cho bản quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp được hợp lý.
  • Đề xuất được bản phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2035.
  • Đề xuất được một số quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp đến năm 2035, với diện tích đất dùng để trồng cây nông nghiệp hàng năm là 159,15 ha, đất để trồng cây nông nghiệp lâu năm là 107,18 ha ( đất trồng bưởi 50,3 ha, đất trồng phật thủ 48,48 ha, đất trồng cây phân tán là 8,4 ha).
  • Đánh giá được hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái của một số cây trồng chính trong kỳ quy hoạch.
  • Tổng vốn đầu tư cho sản xuất nông – lâm nghiệp là: 115.741.133.100 đồng.
  • Tổng thu nhập của sản xuất nông – lâm nghiệp là: 558.958.442.000 đồng.
  • Đề xuất được một số giải pháp để thực hiện bản phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp trong kỳ quy hoạch.

4.2. Tồn tại Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Do điều kiện thời gian, nguồn nhân lực và kinh nghiệm hạn chế của bản thân nên đề tài còn có những tồn tại sau:

  • Phương án quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp đến năm 2035 đề ra phương hướng mục tiêu cho cả kỳ phát triển dài của toàn bộ ngành nông nghiệp vì quy hoạch chung nên phương án chưa có điều kiện đi sâu nghiên cứu các vấn đề có liên quan như giao thông vận tải, thủy lợi.
  • Trong quy hoạch chưa đề cập đầy đủ về sản xuất kinh doanh toàn diện, lợi dụng tổng hợp tài nguyên, nhất là các hợp tác xã nông nghiệp và dịch vụ.
  • Công tác đánh giá về hiệu quả môi trường, hiệu quả xã hội chỉ mang tính chất định tính, chưa đưa ra được phép tính cụ thể và con số định lượng.
  • Trong nội dung đầu tư và ước tính hiệu quả đầu tư chuyên đề chưa tính đến rủi ro xảy ra như thiên tai, dịch bệnh đồng thời chưa tính đến đầu tư cho cơ sở hạ tầng.
  • Trong quá trình điều tra, đánh giá, phân tích thông tin và thu thập số liệu, vai trò của người dân chưa thực sự đầy đủ trong các bước công việc, chưa khai thác hết được kiến thức bản địa của người dân.

4.3. Khuyến nghị

Đề nghị UBND huyện, UBND tỉnh, Nhà nước quan tâm hơn nữa đến công tác thực hiện quy hoạch của xã Yên Sở, hỗ trợ nguồn vốn cho việc tiến hành dự án, công trình thủy lợi, trạm y tế xã, công trình văn hóa, thể thao, môi trường…. Hỗ trợ để xã thực hiện các chính sách kích cầu sản xuất theo các chương trình dự án trên địa bàn xã.

Công tác quản lý sử dụng đất cần phải tiến hành trước khi giao đất cho các cá nhân, hộ gia đình và các cơ quan quản lý, thống nhất ranh giới trên bản đồ và thực địa.

Thúc đẩy công tác khuyến nông khuyến lâm trên địa bàn thông qua các buổi tập huấn, trao đổi kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh để không ngừng nâng cao trình độ và năng lực sản xuất của người dân.

Cần xây dựng các chính sách tín dụng hợp lý, ưu đãi đối với các hộ gia đình vay vốn để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, đồng thời phát triển mở rộng thị trường sản phẩm để người dân có thể yên tâm đầu tư vào sản xuất, làm chủ các sản phẩm của mình đem lại hiệu quả cao. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã.

Đề tài còn nhiều hạn chế và thiếu sót nên cần tiếp tục nghiên cứu để bổ sung và hệ thống một cách đầy đủ, hoàn thiện hơn.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Giải pháp phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x