Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Bình Thạnh dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
3.1 Phương hướng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu
3.1.1 Mục tiêu
Từng bước đẩy mạnh hoạt động cho vay xuất khẩu, coi đây là hoạt động mũi nhọn trong năm 2026 và những năm tiếp theo, với nguyên tắc hoạt động phải mang tính khoa học, thận trọng, bài bản và có hiệu quả. Lựa chọn điểm đột phá là ngành hàng, có hàng hóa gắn liền với các TCT có tiềm năng xuất khẩu.
Tích cực tìm hiểu (gắn xuất khẩu với nhập khẩu) có chọn lọc kỹ lưỡng các dự án đầu tư có hiệu quả của các DN làm ăn có uy tín để cho vay bằng nguồn vốn trong nước để tiếp tục hạn chế nợ quá hạn, đưa nợ quá hạn xuống dưới 2% tránh tình trạng không thu hồi được nợ theo kế hoạch.
Đẩy mạnh các hoạt động tín dụng khác phục vụ cho việc tài trợ xuất khẩu trực tiếp như hàng xuất khẩu để trả nợ của Chính phủ, hàng đổi hàng, nghiệp vụ mua bán nợ.
Duy trì và phát triển các mối quan hệ hợp tác với các NH nước ngoài để thu xếp nguồn vốn tài trợ, sử dụng các dịch vụ ngân hàng và học hỏi kinh nghiệm về các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế.
Đảm bảo đủ nội lực để tạo đà cho bước nhảy vọt của hoạt động tín dụng xuất khẩu bên cạnh việc duy trì và phát triển hoạt động tài trợ nhập khẩu và các dịch vụ ngân hàng quốc tế.
3.1.2 Các mặt hoạt động cụ thể Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
- Đối với hoạt động tín dụng xuất khẩu
Rà soát lại các Bộ, TCT đã và chưa có quan hệ tín dụng với chi nhánh, xem xét mức độ quan hệ tín dụng của từng TCT hiện nay (với chi nhánh và các NHTM khác) để phát triển và thiết lập quan hệ tín dụng, dịch vụ ngân hàng. Đặc biệt chú trọng các TCT có tiềm năng về xuất khẩu.
Mở rộng tiếp thị, làm việc trực tiếp với các TCT có tiềm năng về xuất khẩu như TCT than, TCT chè, TCT cà phê, TCT lương thực, TCT dệt may, TCT da giầy, TCT cao su, TCT thuỷ tinh gốm sứ, TCT rau quả, TCT lâm nghiệp, TCT chăn nuôi, TCT xuất nhập khẩu nông sản và thực phẩm chế biến, TCT máy và phụ tùng, TCT thiết bị y tế, TCT dược, các TCT của Bộ thuỷ sản). Cố gắng tối đa để phục vụ nhu cầu vay vốn và các dịch vụ ngân hàng của các TCT này.
Trên nguyên tắc thận trọng, đảm bảo an toàn về vốn, mua lại được ngoại tệ, tăng số lượng giao dịch xuất khẩu nhằm nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế. Phấn đấu năm 2026, tổng doanh số cho vay xuất khẩu và tập trung vào 8 nhóm mặt hàng chính là cà phê, gạo, hạt có dầu, hải sản, may mặc, giầy dép, chè, cao su.
- Đối với hoạt động tín dụng nhập khẩu:
Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động này bằng việc tích cực tìm kiếm, lựa chọn khách hàng, dự án đầu tư có hiệu quả thông qua các kênh thông tin như các NH nước ngoài có quan hệ, các chi nhánh, các Bộ, các TCT; Gắn tín dụng nhập khẩu với tín dụng xuất khẩu.
Nghiên cứu để triển khai thí điểm việc cho vay bằng đồng EURO đối với một vài dự án.
Với phương châm tích cực phối hợp với các chi nhánh để đảm bảo thu nợ đầy đủ, đúng hạn, giải quyết kịp thời các phát sinh, cố gắng hạn chế tối đa nợ quá hạn. Đồng thời thực hiện rút vốn theo đúng tiến độ của dự án và trả nợ đối với các NH nước ngoài theo đúng các hợp đồng đã kí.
Nghiên cứu nhu cầu thực tế của các DN để có cơ sở làm việc với các NH nước ngoài, chủ động tìm kiếm khách hàng trong nước có hoạt động sản xuất kinh doanh với nước ngoài để giới thiệu và hợp tác với NH liên doanh nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu của chi nhánh.
3.2 Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Vietcombank Bình Thạnh Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Để tiếp tục phát triển một cách vững chắc và ngày càng đóng góp nhiều hơn cho sự nghiệp phát triển đất nước, chi nhánh còn rất nhiều việc cần phải làm. Và một mục tiêu quan trọng mà chi nhánh cần phải đạt được là nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu nói riêng. Qua thời gian thực tập và nghiên cứu về hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu tại VCB Bình Thạnh với những hiểu biết về thực trạng và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động này như phân tích ở trên, tôi xin mạnh dạn đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu của chi nhánh trong những năm tới. Các giải pháp đó bao gồm:
3.2.1 Đẩy mạnh đa dạng hóa nguồn vốn cho xuất nhập khẩu
Đây là giải pháp quan trọng nhằm tạo đầu vào cho hoạt động tín dụng tại chi nhánh. Đảm bảo đủ nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của khách hàng nói chung và doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng. Trong những năm, qua mặc dù chi nhánh đã thực hiện việc huy động vốn với nhiều hình thức khác nhau tuy nhiên đối với hoạt động xuất nhập khẩu còn có một số hình thức huy động mà chi nhánh chưa thực sự quan tâm khai thác.
- Trước hết, chi nhánh phải đa dạng các hình thức huy động vốn
Đẩy mạnh huy động vốn bằng cách phát hành trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi. Việc phát hành bằng trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi sẽ giúp chi nhánh tham gia một cách tích cực trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Khách hành có thể dùng trái phiếu hay chứng chỉ tiền gửi chi nhánh phát hành để thế chấp, cầm cố vay vốn tại chi nhánh. Và đối với những khách hành này chi nhánh có thể có những chính sách ưu đãi đặc biệt về lãi suất tiền vay.
Tiếp tục mở rộng quan hệ đại lý với các ngân hàng trên thế giới, với các tổ chức tài chính quốc tế. Đây mà một trong những thế mạnh mà chi nhánh có thể phát huy nhằm giúp chi nhánh đáp ứng nguồn vốn ngoại tệ một cách nhanh chóng và phục vụ tốt nhu cầu vay vốn ngoại tệ của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước.
- Chi nhánh có thể phát hành thêm cổ phiếu nhằm tăng vốn tự có của chi nhánh. Đây là nguồn vốn mà chi nhánh không phải trả lãi, có thời hạn vĩnh viễn và ổn định. Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
- Tham gia đồng tài trợ cho các dự án XNK với các NH nước ngoài để khai thác những nguồn vốn với chi phí thấp.
- Sử dụng hình thức tái tài trợ bằng đồng EURO của các nước theo cơ chế chi nhánh vay ngắn hạn 3 tháng hoặc 6 tháng dưới hình thức quay vòng của các NH nước ngoài với lãi suất ngắn hạn sau đó cho vay lại với các DN XNK trong nước với lãi suất chênh lệch.
- Sử dụng nguồn vốn ODA tạm thời nhàn rỗi để cho vay ngắn hạn
Đây là những nguồn vốn nước ngoài rất có ý nghĩa đối với hoạt động tín dụng XNK bởi nó gắn với hoạt động ngân hàng quốc tế và quan hệ chặt chẽ với hoạt động tài trợ cho xuất nhập khẩu của chi nhánh. Để khai thác các nguồn vốn này thì chi nhánh cần phải:
- Không ngừng nâng cao uy tín trong quan hệ vay trả với nước ngoài, trả lãi và gốc đúng hạn.
- Tiếp tục mở rộng quan hệ với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế trên cơ sở phát triển các mối quan hệ cũ và xúc tiến những mối quan hệ mới.
Thứ hai, chi nhánh cần có chính sách ưu đãi, thực hiện tốt vấn đề bảo hiểm tiền gửi trên cơ sở tạo điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng gửi tiền vào chi nhánh
Những khách hàng lớn, gửi tiền vào chi nhánh với số tiền lớn, thời hạn dài sẽ được hưởng những chính sách ưu đãi của chi nhánh như: Sẽ được chi nhánh điều xe và thủ quỹ đến tận nơi kiểm đếm tiền cho khách hàng mà không mất phí, bộ phận chăm sóc khách hàng quan tâm trong những dịp lễ tết và sinh nhật hay ngày thành lập doanh nghiệp… để gửi thiệp chúc mừng và quà…Nhằm tạo mối quan hệ thân mật và gắn bó với khách hàng.
Có các hình thức trả lãi trước, sau và định kỳ. Nhập lãi vào vốn cho khách hàng khi đến hạn mà người gửi tiền chưa đến nhận…Nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.
Chi nhánh cần bố trí thời gian giao dịch với khách hàng sao cho thuận lợi hơn với khách hàng. Có thể bố trí các giao dịch viên, nhân viên và các phòng ban liên quan làm việc theo giờ, ngày nghỉ để cán bộ công nhân viên có thể tham gia gửi tiền và lĩnh tiền tại chi nhánh vào thời gian rãnh rỗi của họ.
Ngày nay, khi sự cạnh tranh giữa các NH ngày càng trở nên gay gắt, có thể nói lãi suất huy động giữa các NH là như nhau thì yếu tố an toàn được khách hành quan tâm hàng đầu. Ngoài ra khi khách hàng đến với chi nhánh, các giao dịch viên phải hòa nhã, thân thiện hướng dẫn khách hàng tận tình nhằm tạo ra sự thân thiện với khách hàng.
Đối với những khoản tiền gửi thanh toán, chi nhánh thường phải trả lãi rất thấp. Do đó, chi nhánh cần phải tạo các điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp khi đến mở tài khoản tại chi nhánh, gửi tiền và sử dụng tiền trên tài khoản một cách linh hoạt, đáp ứng nhu cầu chi trả, thanh toán của khách hàng một cách nhanh nhất.
3.2.2 Tăng cường công tác tổ chức, đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Để các cán bộ có thể vừa nghiên cứu vừa triển khai công việc thì ngoài sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh XNK và các kiến thức kinh tế liên quan còn cần phải thông thạo ngoại ngữ, vi tính. Để nâng cao chất lượng tín dụng XNK, việc tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ tín dụng XNK là đòi hỏi cấp thiết. Cụ thể là chi nhánh cần tạo điều kiện cho cán bộ tham gia các chương trình đào tạo về những mặt sau:
- Ngoại ngữ ngoại thương, các chương trình sử dụng vi tính liên quan đến công việc.
- Các khoá học về quy chế, yêu cầu và hướng dẫn thực hiện hoạt động tín dụng quốc tế.
- Các khoá học về thẩm định dự án, phân tích tín dụng, ứng dụng Marketing vào hoạt động ngân hàng.
- Các khoá học về quy chế tổ chức và các vấn đề liên quan đến hoạt động thương mại, kinh tế quốc tế.
- Các vấn đề có liên quan đến đồng tài trợ, tài trợ cho dự án bằng đồng EURO,…
Tham gia trao đổi hoạt động nghiệp vụ XNK với các chuyên gia trong lĩnh vực này của các NH trong nước và quốc tế có quan hệ với chi nhánh. Nếu có điều kiện thì nên cử một số cán bộ sang đào tạo ở nước ngoài.
3.2.3 Chính sách tín dụng
Có thể nói chính sách tín dụng là nhân tố đầu tiên quyết định hoạt động tín dụng của Ngân hàng thành công hay thất bại. Chính vì vậy, chi nhánh cần phải xây dựng cho mình một chính sách tín dụng thích hợp với bối cảnh kinh tế hiện nay cũng như khả năng của chi nhánh. Với định hướng, chi nhánh phục vụ doanh nghiệp – tài trợ xuất nhập khẩu là hoạt động cốt lõi thì chính sách tín dụng của chi nhánh cần chú trọng những vấn đề sau:
- Thứ nhất, về chính sách khách hàng Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Trong cơ cấu tín dụng XNK của chi nhánh, việc cho vay đối với các DN Nhà nước vẫn chiếm tỉ trọng cao. Để nâng cao được chất lượng thì chi nhánh cần thiết phải đa dạng hoá khách hàng bởi vì đây là việc làm có liên quan chặt chẽ đến khả năng phòng chống rủi ro tín dụng. Hơn thế, đa dạng hoá khách hàng sẽ đem lại cho chi nhánh một thị trường rộng hơn trong hoạt động tín dụng và qua đó tăng trưởng được tín dụng, nâng cao được lợi nhuận cho chi nhánh. Đồng thời, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thiếu vốn của các thành phần kinh tế khác đặc biệt là các cơ sở thu mua xuất khẩu nhỏ.
Đối với chi nhánh thì việc đa dạng hóa khách hàng theo thành phần kinh tế phải gắn liền với đa dạng khách hàng theo ngành hàng. Chẳng hạn với các ngành hàng như điện tử, xe máy, ôtô… Đây là những ngành hàng có nhiều triển vọng mà chi nhánh còn đang bỏ ngỏ. Trong thời gian tới chi nhánh nên tiến hành tham gia vào các ngành hàng này.
Trong nền kinh tế thị trường, các khách hàng ngày càng có nhiều sự lựa chọn, đòi hỏi chất lượng cao hơn và mong muốn nhận được giá trị lớn hơn cho đồng tiền họ bỏ ra. Chính vì vậy, chi nhánh phải ngày càng quan tâm đến việc phát triển mối quan hệ với khách hàng tìm đến mình như trước đây. Chi nhánh nên sử dụng chính sách khách hàng để quảng bá hình ảnh chi nhánh đến khách hàng. Các nhân viên tín dụng đồng thời là nhân viên Marketing, họ vừa giới thiệu sản phẩm vừa tư vấn cho khách hàng với thái độ niềm nở bằng sự hiểu biết của mình về sản phẩm của chính chi nhánh nhằm giúp các doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm tín dụng phù hợp với doanh nghiệp của mình. Qua đó, gia tăng dư nợ tín dụng và thị phần tín dụng của chi nhánh, đồng thời nâng cao chất lượng tín dụng cho chi nhánh … Tuy nhiên, chi nhánh vẫn chưa có phòng chuyên trách, các cán bộ chuyên sâu về công tác khách hàng và tiếp thị sản phẩm. Trong chính sách khách hàng, chi nhánh mới chỉ tập trung đến đối tượng là công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu trong khi đó nhóm công ty liên doanh và nước ngoài vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu và đang bị bỏ ngõ. Do đó, để hoàn thiện hơn nữa chính sách khách hàng chi nhánh nên tăng cường công tác khách hàng, mở rộng đối tượng khách hàng bằng các cách sau:
Tổ chức hội nghị khách hàng là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên toàn quốc. Qua đó, chi nhánh có thể tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng và rút ra kinh nghiệm từ những đóng góp ý kiến của doanh nghiệp.
Mở rộng quan hệ tín dụng với các công ty liên doanh và nước ngoài. Thực hiện cơ chế tín dụng này là điều cần thiết vì khu vực này còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác và triển vọng hoạt động sẽ có nhiều hiệu quả.
- Thứ hai, chính sách lãi suất Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Lãi suất là một yếu tố quan trọng trong việc thực hiện các khoản cho vay của chi nhánh. Một chính sách lãi suất phù hợp sẽ thu hút được khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh, qua đó tăng dư nợ tín dụng đồng thời tăng thu nhập cho chi nhánh. Do mỗi ngành nghề đều có những tính chất, đặc điểm của riêng mình nên chi nhánh có thể xây dựng biểu lãi suất khác nhau cho mỗi ngành nghề khác nhau. Ví dụ như: đối với những ngành nghề mà nhà nước khuyến khích xuất khẩu như may mặc, dệt, giày dép thì chi nhánh có thể áp dụng mức lãi suất thấp hơn so với cho vay thông thường. Điều này không những tạo ra điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tốt hơn mà còn giúp chi nhánh mở rộng quan hệ với khách hàng. Qua đó gia tăng dư nợ tín dụng và gia tăng thu nhập cho chi nhánh.
- Thứ ba, đa dạng các hình thức tài trợ xuất nhập khẩu
Cùng với việc đa dạng hoá khách hàng, chi nhánh cũng cần phải tiến hành mở rộng các hình thức tín dụng xuất nhập khẩu. Những năm qua, hoạt động tín dụng nhập khẩu của chi nhánh đã phát triển khá mạnh. Tuy nhiên, về hình thức còn đơn điệu, làm hạn chế khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó hoạt động tài trợ xuất khẩu lại chưa được quan tâm đúng mức dẫn đến doanh số thấp, hình thức cổ điển. Vì vậy, với phương hướng lấy tín dụng xuất khẩu làm trọng tâm và kết hợp giữa tín dụng xuất khẩu và nhập khẩu, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng XNK thì trong giai đoạn tới việc xem xét mở rộng các hình thức tín dụng cho xuất khẩu cũng như nhập khẩu là đòi hỏi cấp thiết đối với chi nhánh. Để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế xã hội cũng như nhu cầu tài trợ ngày một đa dạng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Chi nhánh cần phải đa dạng hơn nữa các hình thức cấp tín dụng xuất nhập khẩu, qua đó đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Cụ thể là các hình thức tài trợ nhập khẩu của chi nhánh còn quá ít. Chi nhánh có thể bổ sung các hình thức như: chấp nhận hối phiếu, mở L/C thanh toán hàng nhập, bảo lãnh và thấu chi hay đồng tài trợ nhập khẩu.
- Chấp nhận hối phiếu Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Loại tín dụng này được dùng để đảm bảo cho người hưởng lợi sẽ được thanh toán hối phiếu khi đến hạn. Người vay khoản tín dụng này chính là nhà nhập khẩu. Đây là một hình thức cấp tín dụng mà chi nhánh chưa phải xuất tiền vay thực sự. Nhà nhập khẩu chỉ vay mượn về mặt danh nghĩa để có được sự chấp nhận thanh toán của chi nhánh trên hối phiếu theo đề nghị của nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu sẽ trả lệ phí cho khoản vay mượn này.
Đây là hình thức cấp tín dụng nhưng không phải xuất tiền vay thực sự trong khi đó vẫn mang lại thu nhập cho chi nhánh. Ngoài ra thông qua hình thức này chi nhánh có thể nâng cao uy tín của mình trên thị trường quốc tế. Do đó, chi nhánh nên nhanh chóng áp dụng hình thức tài trợ này vào thực tế để đa dạng sản phẩm tín dụng xuất nhập khẩu cho chi nhánh.
- Mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu
Hình thức thanh toán nhập khẩu phổ biến nhất trên thế giới và Việt Nam hiện nay là hình thức tín dụng chứng từ hay còn gọi là tín dụng thư L/C. Tín dụng thư là cam kết của ngân hàng mở L/C đối với nhà xuất khẩu rằng ngân hàng sẽ thanh toán cho nhà xuất khẩu hoặc chấp nhận hối phiếu do nhà xuất khẩu ký phát nếu nhà xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với những điều kiện và điều khoản trong L/C. Khi chi nhánh chấp nhận mở L/C cho nhà nhập khẩu thường đòi hỏi các nhà nhập khẩu phải ký quỹ mở L/C. Tuy nhiên, không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số dư trên tài khoản để đảm bảo hay để ký quỹ cho việc mở thư tín dụng. Như vậy, trong trường hợp này nếu chi nhánh chấp nhận mở L/C cho nhà nhập khẩu thì điều đó thể hiện sự tài trợ của chi nhánh cho nhà nhập khẩu.
Trong tình huống này chi nhánh tiến hành thẩm định kỹ khách hàng hơn nữa. Vì trong hình thức này, rủi ro của chi nhánh còn cao hơn so với trường hợp khách hàng ký quỹ để mở L/C.
- Bảo lãnh cho nhà nhập khẩu
Chi nhánh có thể đưa ra hình thức bảo lãnh thanh toán hay bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho nhà nhập khẩu. Xét về mặt bản chất cũng chỉ là để đảm bảo rằng nhà xuất khẩu sẽ được đảm bảo thanh toán. Gần giống như hình thức chấp nhận hối phiếu nhưng ở đây chi nhánh sẽ phát hành thư bảo lãnh hoặc hợp đồng bảo lãnh tùy theo yêu cầu của nhà nhập khẩu.
- Đồng tài trợ nhập khẩu
Chi nhánh nên xúc tiến thực hiện cho vay đồng tài trợ các dự án nhập khẩu lớn. Đây là hình thức cấp tín dụng giảm thiểu được rủi ro cho chi nhánh đồng thời học hỏi được kinh nghiệm thẩm định từ ngân hàng khác do có nhiều thành viên cùng tham gia thẩm định với nhiều cách thức, kỹ thuật và kinh nghiệm khác nhau. Bên cạnh đó, có thể giúp khách hàng có đủ vốn để thực hiện các hợp đồng lớn. Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Thực hiện nghiêm các biện pháp phòng ngừa rủi ro, hạn chế nợ quá hạn Công việc đầu tiên để thực hiện ngăn ngừa rủi ro là chi nhánh phải củng cố mạng lưới thu thập và xử lí thông tin khách hàng để nâng cao được chất lượng của công tác thẩm định dự án. Chi nhánh cần liên hệ thường xuyên với khách cũng như các cơ quan quản lí khách hàng (các Bộ, các Tổng công ty,…) để có được những thông tin chính xác về thực trạng kinh doanh hiện tại của khách hàng, khả năng phát triển trong tương lai của họ lấy đó là một cơ sở quan trọng nhất để ra quyết định cấp tín dụng.
Trong thẩm định dự án phải chú trọng đến năng lực pháp lý của người vay và đặc biệt là kế hoạch về khả năng sinh lời của dự án, kế hoạch trả nợ trên cơ sở gắn những yếu tố về chi phí thu nhập của dự án với các yếu tố tương đương trên thị trường và xu hướng biến động của chúng trong tương lai. Ngoài ra, với những khách hàng mới cũng cần có sự đảm bảo của cơ quan chủ quản (Tổng công ty, Bộ…) hay sử dụng tài sản cầm cố. Tuy nhiên, cũng không nên quá coi trọng vào tài sản thế chấp. Tiếp đến chi nhánh phải tiến hành phân định cán bộ tín dụng theo dõi tình hình sử dụng vốn trong suốt dự án chứ không chỉ chú trọng ở riêng giai đoạn đầu như hiện nay.
Về quản lí thu nợ và xử lí nợ quá hạn: Chi nhánh và khách hàng phải xác định lịch trả nợ phù hợp với lịch thu được lợi nhuận từ hoạt động của khách, tránh gây căng thẳng về vốn cho DN. Bên cạnh đó cần qui định chặt chẽ về việc yêu cầu DN mở tài khoản tại chi nhánh để thuận lợi thu nợ.
Chi nhánh cần phải phát hiện sớm các khoản cho vay có dấu hiệu bị đe dọa thông qua các dấu hiệu như: DN chậm chễ trong việc nộp báo cáo tài chính, báo các kết quả hoạt động kinh doanh; Có dấu hiệu trốn tránh sự kiểm tra của chi nhánh ; Số dư tiền mặt giảm; Gia tăng bất thường về hàng tồn kho hoặc các khoản nợ thương mại, hoàn trả nợ và lãi chậm… để chủ động tìm biện pháp xử lí chứ không nên trông chờ vào DN. Cụ thể:
- Cán bộ chi nhánh có thể cho lời khuyên hoặc cố vấn cho khách hàng trong tiêu thụ sản phẩm, thu nợ khách hàng của DN.
- Tăng thêm vốn cho DN thông qua các hình thức như: mở rộng cho vay tín chấp. Hay là, chi nhánh có thể cho vay thêm hợp đồng tín dụng khác trên cơ sở có người đứng ra bảo lãnh.
- Đề nghị DN huy động vốn từ bên ngoài thông qua các hình thức như cổ phiếu, trái phiếu.
Đối với các khoản cho vay mà sau khi phát hiện và thực hiện các biện pháp hỗ trợ vẫn không có tác dụng dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi khi đó chi nhánh cần phải thực hiện các biện pháp về khai thác và thanh lí.
Biện pháp khai thác: Chi nhánh có thể gia hạn hợp đồng tín dụng, giảm qui mô hoàn trả trước mắt hoặc có thể dãn nợ cho các DN. Các hình thức này chỉ nên áp dụng với các DN đang hoạt động sản xuất kinh doanh, có thu nhập có khả năng trả nợ; có ý thức trả nợ, trong quá trình vay đã trả được một phần nợ gốc và lãi; DN phải có tài sản cầm cố thế chấp dễ phát mại.
Biện pháp thanh lí tài sản thế chấp: Khi mà mọi sự cứu vãn tình thế trở nên không còn hiệu quả thì chi nhánh cần phải sử dụng biện pháp thanh lí nợ. Khởi kiện với những khách hàng có hành vi trốn tránh, lừa đảo thì chi nhánh sẽ tiến hành khởi kiện ra pháp luật.
Nếu các tài sản thế chấp có đủ hồ sơ hợp pháp, sau khi có quyết định của toà án thì chi nhánh nên chuyển qua trung tâm đấu giá hoặc thu hồi sử dụng như với hình thức gán nợ. Còn nếu các tài sản có đủ hồ sơ pháp lí nhưng lại có thế chấp ở chi nhánh khác thì tiến hành phát mại và phân chia theo quyết định của toà án.
Đối với những khoản vay không có thế chấp, bảo đảm thì khả năng gánh chịu rủi ro của chi nhánh là khó tránh khỏi.
3.2.5 Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Hiện nay công nghệ ngân hàng tại chi nhánh đã được nâng cao nhưng chưa toàn diện, chưa đồng bộ. Do vậy, chi nhánh cũng cần phải tiếp tục đầu tư hơn nữa để nâng cao công nghệ ngân hàng nhằm đáp ứng cho việc áp dụng các hình thức tín dụng mới và hỗ trợ cho việc thanh toán diễn ra nhanh, chính xác từ đó giảm được chi phí, nâng cao khả năng phòng chống rủi ro và chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu của chi nhánh.
3.2.6 Đẩy mạnh các nghiệp vụ dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động tín dụng XNK
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế có liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu.
Thanh toán quốc tế tác động đến chất lượng tín dụng XNK thông qua việc đáp ứng kịp thời về chi trả của khách hàng, nó là một phần của nghiệp vụ tín dụng XNK ở khâu thanh toán. Thực hiện việc thanh toán nhanh chóng kịp thời không chỉ nâng cao uy tín cho chi nhánh mà còn hạn chế được tổn thất do yếu tố chủ quan và nhờ đó nâng cao chất lượng tín dụng cho chi nhánh.
Để đẩy mạnh được các dịch vụ kinh doanh ngoại tệ cũng như thanh toán quốc tế chi nhánh cần phải:
- Tìm kiếm các đối tác kinh doanh ngoại tệ, mở rộng quan hệ thanh toán. Chẳng hạn như với thị trường Mỹ, quan hệ xuất nhập khẩu giữa Việt nam và Mỹ có rất nhiều triển vọng đặc biệt khi mà Hiệp định thương mại Việt – Mỹ được kí kết. Chi nhánh nên sớm tìm kiếm đối tác ở thị trường này.
- Sử dụng các công cụ thanh toán hiện đại qua mạng
- Xác định hạn mức kinh doanh ngoại tệ.
- Theo dõi tình hình thu chi ngoại tệ của các DN xuất khẩu có cam kết bán lại ngoại tệ cho chi nhánh khi có doanh thu xuất khẩu.
- Chủ động nắm bắt kịp thời sự biến động tỉ giá trên thị trường để có xác định các tỷ giá giao dịch thuận lợi cho cả khách hàng và chi nhánh.
- Thường xuyên theo dõi cân đối dự trữ ngoại tệ trong từng giai đoạn, thời kì.
3.2.7 Triển khai Marketing ngân hàng trong hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu
Trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, một trong những bí quyết thành công của các NH là không ngừng thu hút khách hàng và mở rộng thị trường. Để làm được điều đó chi nhánh không thể không thực hiện áp dụng Marketing, cho dù theo hình thức này hay hình thức khác. Đối với chi nhánh hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu mới đi vào hoạt động điều này càng đòi hỏi phải chú trọng đến Marketing nhiều hơn. Hơn hai năm qua trong hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu chi nhánh đã bước đầu chú ý đến công tác tiếp thị tìm hiểu thị trường, tìm hiểu nhu cầu khách hàng. Song để tiến tới những thành công lớn hơn chi nhánh cần phải xây dựng cho mình một chiến lược Marketing hỗn hợp gồm 4 chính sách lớn:
Chính sách thông tin, nghiên cứu, tìm hiểu, điều tra: Thực hiện chính sách này chi nhánh phải nắm bắt được nhu cầu về sản phẩm trên thị trường, xem khách hàng hiện tại, khách hàng tương lai là ai, họ mong muốn điều gì ở các sản phẩm của chi nhánh. Qua đó tiến hành phân loại khách hàng theo các mục tiêu cần nghiên cứu và có biện pháp để thu hút khách hàng và xây dựng được mạng lưới khách hàng ổn định.
Chính sách sản phẩm giá cả: Chi nhánh cần phải tạo ra sự khác biệt về sản phẩm so với các NH khác thông qua chính sách lãi suất và các dịch vụ hỗ trợ kèm theo như: Tư vấn cho khách hàng về thị trường sản phẩm cung cấp các thông tin về khách hàng cho các DN…
Chính sách phân phối: Đây là chính sách nền tảng cho mối quan hệ giữa khách hàng và chi nhánh. Thực hiện chính sách này chi nhánh phải xây dựng được mạng lưới phân phối phù hợp trên cơ sở quan tâm xem xét đến các yếu tố về địa điểm mở quầy giao dịch, trang bị cơ sở vật chất, bố trí đội ngũ cán bộ,…
Chính sách giao tiếp mở rộng: Để thực hiện tốt chính sách này chi nhánh ngoài quảng cáo còn cần phải tiến hành mở rộng các hình thức tín dụng, dịch vụ về xuất nhập khẩu. Công việc này cần phải được thực hiện bởi tất cả các phòng ban, mọi cán bộ nhân viên trong toàn chi nhánh chứ không nên chỉ giới hạn ở bất cứ phòng ban nào.
3.3 Một vài kiến nghị Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
3.3.1 Đối với nhà nước
Hoạt động xuất nhập khẩu nắm giữ một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế- xã hội của đất nước. Vì vậy, để thúc đẩy hoạt động này một cách có hiệu quả nhất đồng thời nâng cao được chất lượng tín dụng cho xuất nhập khẩu không chỉ là mối quan tâm của các NH mà còn là mối quan tâm của Nhà nước. Để đạt được mục tiêu nói trên theo tôi trong giai đoạn trước mắt Nhà nước cần phải:
Bổ sung, hoàn thiện các văn bản, cơ chế chính sách quản lý Nhà nước đối với hoạt động kinh tế đối ngoại theo hướng tinh giản chính xác và thuận lợi nhằm tạo hành lang pháp lý an toàn cho các DN và NH trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
Thời gian qua chính sách và cơ chế quản lý NN về kinh tế, tuy đã có nhiều sửa đổi nhưng vẫn bộc lộ những yếu kém. Minh chứng cho điều này là hàng loạt các vụ án kinh tế lớn có liên quan đến các DN và NH. Sự lừa đảo chiếm đoạt vốn của NH, của NN của các cá nhân, các DN đã thể hiện sự lỏng lẻo trong quản lý của NN. Việc ban hành các chính sách, chế độ còn nhiều khe hở khiến cho bọn lừa đảo có thể lợi dụng. Tác hại của những vụ việc đó không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của các NH mà cả với nền kinh tế.
Để khắc phục những hạn chế đó, Nhà nước cần :
- Tiến hành nghiên cứu sửa đổi các chính sách cũ, ban hành các chính sách mới chặt chẽ hơn nhưng lại phải thuận lợi cho các DN và NH làm ăn đích thực hơn.
- Tự do hoá về kinh doanh và từng bước xoá bỏ các hạn chế về hàng rào thuế quan theo cam kết quốc tế.
- Thành lập về bảo hiểm xuất khẩu và quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Về quỹ bảo hiểm xuất khẩu: Xuất phát về tính rủi ro cao về giá cả thị trường quốc tế. Để các nhà xuất khẩu yên tâm ổn định sản xuất và một phần giúp đỡ họ khi gặp rủi ro bất lợi, NN nên sớm thành lập quỹ bảo hiểm xuất khẩu. Quỹ này có thể vận động theo nguyên tắc: Bộ thương mại và các cơ quan quản lý có liên quan sẽ tiến hành khảo sát thị trường để định ra một mức giá trị bảo hiểm nhất định sao cho người sản xuất có thể thu hồi vốn đầu tư, trang trải các chi phí và có được một phần lợi nhuận hợp lí.
Khi giá thị trường thế giới thuận lợi, giá xuất khẩu cao hơn giá bảo hiểm. NN sẽ thu phần chênh lệch bổ sung vào quỹ. Ngược lại khi giá thị trường thế giới thay đổi, giá xuất khẩu thấp hơn giá bảo hiểm, Quỹ sẽ trích tiền hỗ trợ cho nhà xuất khẩu để họ có sản phẩm tại mức giá bảo hiểm. Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Như vậy, với việc thành lập quỹ hỗ trợ xuất khẩu, NN sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho DN ổn định thu nhập, từ đó gián tiếp tác động đến khả năng hoàn trả vốn vay NH của DN. Đối với NH thì điều này là hết sức có ý nghĩa trong việc nâng cao chất lượng của các khoản tín dụng.
Về quỹ tín dụng xuất khẩu: Với mục đích hỗ trợ vốn cho xuất khẩu, bảo hiểm tín dụng cho các NHTM tham gia tài trợ xuất khẩu, hầu hết các nước trên thế giới đều có cơ quan tài trợ và bảo hiểm tín dụng xuất nhập khẩu như: JBIC, EXIM bank Hàn quốc, EXIM bank Thái Lan, EXIM bank Mỹ… Vì vậy, Chính phủ cần nhanh chóng cho ra đời Quỹ tín dụng xuất khẩu để cấp tín dụng xuất khẩu ưu đãi, bảo lãnh tín dụng xuất khẩu nhằm hỗ trợ các DN xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu và hạn chế rủi ro cho các NHTM.
Về nguyên tắc hoạt động: Quỹ sẽ do NHNN quản lý. Đối với từng dự án cụ thể, Quỹ sẽ tài trợ một phần hay toàn bộ. Để tăng hiệu quả Quỹ nên hỗ trợ một phần với lãi suất ưu đãi, phần còn lại các DN tự đi vay của NH. Như vậy, vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh của DN và NH, vừa đạt mục tiêu xuất khẩu.
- Tăng cường vai trò điều tiết giá xuất nhập khẩu hợp lí thông qua Quỹ bình ổn giá
Hoạt động của quỹ bình ổn giá thời gian qua đã phát huy được vai trò nhất định trong việc điều tiết thị trường hàng hoá (cả xuất khẩu và nhập khẩu). Song do tiềm lực tài chính và phương thức sử dụng còn hạn chế đã làm cho vai trò của Quỹ đôi lúc còn bị động và chưa kịp thời. Trong thời gian tới, NN cần hỗ trợ thêm về mặt tài chính cho Quỹ ngoài phần phụ thu như hiện nay. Mặt khác Quỹ nên tập trung vào những DN lớn mà sự tham gia hoặc rút lui của các DN này thực sự có ảnh hưởng đến cung cầu, giá cả trên thị trường.
- Các phương thức điều tiết cũng nên đa dạng hơn gồm:
Hỗ trợ lãi suất cho DN vay vốn NH, hỗ trợ một phần không hoàn lại số lỗ phát sinh trong trường hợp DN phải thực hiện giá mua cao hơn giá bán. Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Hỗ trợ một phần lỗ phát sinh cho các DN do nộp phụ thu nay gặp phải giá cả đột biến trên thị trường trong và ngoài nước cho các DN trực tiếp vay vốn ưu đãi, hỗ trợ chi thay cho Ngân sách Nhà Nước theo lệnh của Chính phủ.
Ban hành qui định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà đất Hiện nay về việc đảm bảo tiền vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh thường là bất động sản nhưng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà chưa nhiều dẫn đến tình trạng các DN không đủ điều kiện thế chấp do vậy cho vay đối với loại hình này gặp nhiều khó khăn. Hơn thế, nhiều khi DN không trả được nợ NH đem tài sản thế chấp ra phát mại lại rơi vào trường hợp khách hàng chưa có quyền sử dụng, sở hữu nhà đất hợp pháp. Do vậy để thuận lợi cho các DN ngoài vay vốn hoạt động và cũng là để tránh rủi ro cho các NHNN nên sớm ban hành qui định cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, sở hữu nhà đất cho các DN.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường trong và ngoài nước
Để giúp các DN nắm bắt được thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho việc ra các quyết định về sản xuất, đầu tư, đồng thời để định hướng thị trường cho các DN và NH. Nhà nước cần xây dựng một hệ thống thông tin thị trường trong và ngoài nước một cách chính xác và đầy đủ. Chẳng hạn có thể lập một trương trình truyền hình riêng về thông tin thị trường cập nhật.
- Quản lý nghiêm việc thực hiện báo cáo tài chính công khai và kiểm toán thườg xuyên đối với các DN xuất nhập khẩu
Đây là việc làm hết sức quan trọng không chỉ đối với các DN và NH mà còn cả với các cơ quan quản lý của Chính phủ.
Việc thực hiện báo cáo tài chính công khai và kiểm toán thường xuyên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng của NH: các NH sẽ giảm bớt được gánh nặng trong việc phân tích tài chính DN. Đồng thời có những thông tin chính xác về tình hình tài chính của DN. Qua đó hạn chế được rủi ro và nâng cao được chất lượng tín dụng của mình.
Đối với các cơ quan quản lý của Nhà nước việc làm này sẽ giúp cho họ có thể phát hiện ra được những yếu kém trong hoạt động của các DN và có biện pháp khắc phục.
- Chính phủ cần tiếp tục thực hiện chương trình thanh toán nợ nước ngoài
Những năm qua Chính phủ đã rất nỗ lực để đàm phán và thanh toán nợ với nước ngoài. Tuy nhiên, để mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, nâng cao được uy tín cho các DN và NH trên trường quốc tế Chính phủ cần tiếp tục cố gắng hơn nữa trong việc thanh toán nợ với nước ngoài. Do điều kiện của Việt nam còn nhiều khó khăn Chính phủ có thể đàm phán để được giãn nợ, trả dần và đặc biệt là đàm phán để được thanh toán nợ bằng hàng hoá.
3.3.2 Đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
- Xây dựng các văn bản pháp lý về tín dụng xuất nhập khẩu
Hiện nay các văn bản pháp lý về tín dụng xuất nhập khẩu còn sơ sài. Các NH chỉ được hướng dẫn theo định hướng chung mà chưa có hệ thống văn bản quy định và hướng dẫn cụ thể. Do vậy, Ngân hàng cần sớm ban hành các văn bản pháp lý và hướng dẫn thực hiện về hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu để các chi nhánh có cơ sở hoạt động, tránh được sự vi phạm pháp luật đồng thời hạn chế được rủi ro và nâng cao được chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu của mình. Để chất lượng tín dụng XNK ngày được nâng cao, ngoài sự quan tâm phát triển mạng lưới mở rộng thị trường và các biện pháp khác thì NH cũng cần phải sớm hoàn thành việc ban hành cơ chế hướng dẫn hoạt động và vai trò cụ thể trong việc điều tiết hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu ở TW. Cụ thể:
- Hoàn thiện cơ chế:
NH phải sớm hoàn thiện quy chế cho vay tài trợ xuất khẩu và tài trợ nhập khẩu để ban hành chính thức, thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống. Trong đó, chú trọng đến quản lý sau khi vay và các hình thức bảo đảm nợ vay.
- Xây dựng cơ chế có liên quan về quản lý, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế trên cơ sở quy định của NHNN và vận dụng linh hoạt vào điều kiện Ngân hàng.
- Xây dựng chiến lược phát triển cụ thể cho nghiệp vụ tín dụng xuất nhập khẩu những năm tiếp theo trong toàn hệ thống.
- Quản lí theo dõi và hỗ trợ hoạt động của toàn hệ thống theo ngành hàng, định hướng khách hàng, ngành hàng trọng tâm.
- Xây dựng hệ thống mẫu biểu báo cáo cho vay xuất nhập khẩu trên toàn hệ thống.
- Phối hợp với các phòng thanh toán quốc tế, phòng kinh doanh ngoại tệ và phòng tín dụng theo quyền hạn được phân cấp.
- Lên kế hoạch về hạn mức tín dụng cho xuất nhập khẩu hàng năm đối với toàn hệ thống và cho từng chi nhánh.
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam cần xem xét đề ra một cơ chế điều hành lãi suất và tỉ giá một cách thông thoáng hơn
Về lãi suất: Hiện nay Ngân hàng đang vận dụng lãi suất cơ bản của NHNN để điều chỉnh lãi suất cho vay của các chi nhánh. Điều này đã đem lại cơ hội giảm chi phí vay vốn một cách bình đẳng cho các DN thuộc mọi thành phần kinh tế.
Với các chủ đầu tư khi lãi suất thấp họ sẽ đầu tư tràn lan mà không cần xem xét đến hiệu quả sử dụng vốn dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp trong khi đó các NH lại muốn cho vay nhiều để tăng lợi nhuận nên khả năng nợ quá hạn tăng là khó tránh khỏi.
Để vừa khuyến khích các nhà xuất nhập khẩu tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh. Ngân hàng cần phải xem xét điều tiết lãi suất trên cơ sở bám sát thị trường sao cho đảm bảo cân đối giữa lãi suất đầu ra và đầu vào của các NH đồng thời buộc các DN quan tâm đến hiệu quả hoạt động của mình. Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Về tỷ giá hối đoái: Do ảnh hưởng của nền kinh tế trong những tháng qua, do quy chế cho vay bằng ngoại tệ và một phần tâm lý của khách hàng sợ biến động tỷ giá nên việc cho vay ngoại tệ đạt mức thấp.
Việc tỷ giá giữa đồng nội tệ VND với USD tăng làm cho việc xuất khẩu có chiều hướng thuận lợi hơn nhưng bên cạnh đó các nhà nhập khẩu lại gặp khó khăn trong việc mua bán hàng hoá từ nước ngoài về và thanh toán số nợ ngoại tệ trước đây cho Ngân hàng điều này có thể dẫn đến nguy cơ nợ quá hạn đối với Ngân hàng. Vì vậy, Ngân hàng cần phải có sự điều chỉnh tỷ giá sao cho cân đối được lợi ích của các bên xuất khẩu và nhập khẩu và của cả các chi nhánh.
Ngân hàng cần đẩy mạnh việc nghiên cứu sử dụng đồng EURO trong giao dịch thanh toán quốc tế đồng thời nghiên cứu sử dụng đồng nội tệ của các nước trong khu vực thay cho việc sử dụng USD để hạn chế ảnh hưởng biến động của USD và nâng cao vai trò thanh toán của VND
Quan hệ thuơng mại quốc tế giữa Việt nam và các nước thuộc nhóm sử dụng đồng EURO là khá chặt chẽ. Bởi từ lâu các nước này đã là những nước nhập khẩu lớn các sản phẩm xuất khẩu của ta về các mặt hàng như nông, lâm, thuỷ sản… Ngoài ra đây còn là những nước cung cấp các mặt hàng nhập khẩu quan trọng cho Việt nam đó là các dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị,… Và đặc biệt là nguồn vốn đầu tư trực tiếp và các khoản viện trợ nước ngoài. Bởi vậy, để cho sự hợp tác này diễn ra được thuận lợi hơn nữa, Ngân hàng cần sớm triển khai việc nghiên cứu và sử dụng đồng EURO trong giao dịch thanh toán quốc tế của Việt nam với các nước. Đồng thời để hạn chế sự lệ thuộc vào đồng USD, và nâng cao vị trí của đồng VND trên trường quốc tế chúng ta cũng cần phải xem xét sử dụng các đồng tiền khác của các nước trong khu vực vào việc thanh toán trực tiếp với Việt nam.
- Mở các lớp đào tạo nghiệp vụ, các diễn đàn trao đổi giữa các Ngân hàng Việt nam và với các Ngân hàng quốc tế
Với vai trò là Hội sở chính của hệ thống, Ngân hàng nên tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ và tổ chức các diễn đàn trao đổi giữa các NHVN với các NH quốc tế để tạo điều kiện cho các chi nhánh Việt Nam có điều kiện nâng cao trình độ nhận thức và học hỏi kinh nghiệm hoạt động của các NH bạn. Qua đó nâng cao được chất lượng trong hoạt động của mình. Ngoài ra, đây cũng là cơ để thúc đẩy sự hợp tác quốc tế cho ngành Ngân hàng Việt Nam.
KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
Trước xu hướng hội nhập ngày càng sâu rộng của nên kinh tế, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của nước ta không ngừng gia tăng trong những năm gần đây. Các ngân hàng thương mại, với chức năng chính là trung gian tín dụng của nền kinh tế, đã và đang có những bước đi tích cực trong việc mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của đất nước. Hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu nói riêng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng. Nó không chỉ giúp các Ngân hàng Thương mại tồn tại, phát triển mà còn giúp các ngân hàng khẳng định được chỗ đứng của mình trong hệ thống Ngân hàng Quốc gia và cũng như việc tăng khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài.
Trong thời gian tới, với xu hướng phát triển của nền kinh tế, khả năng mở rộng hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của Ngân hàng là rất lớn. Vì vậy, trên cơ sở tìm ra những thuận lợi, khó khăn cũng như những thành tựu và hạn chế trong vấn đề chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu ta có thể tin tưởng rằng chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Bình Thạnh sẽ luôn đi đúng với phương châm của mình, khắc phục được những khó khăn và ngày càng đóng góp nhiều hơn cho hoạt động xuất nhập khẩu nói riêng và sự phát triển kinh tế của Việt Nam nói chung.
Thông qua đề tài này, tôi hy vọng rằng một số giải pháp và kiến nghị đã nêu trên sẽ đóng góp phần nào vào quá trình định hướng và đề ra các giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Vietcombank Bình Thạnh nói riêng và các Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói chung. Khóa luận: Giải pháp tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu tại Vietcombank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com