Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài của SMEs tại Thừa Thiên Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Đặc điểm Tự nhiên – Kinh tế – Xã hội của Thừa Thiên Huế

2.1.1. Địa lý, dân số, lao động

  • Vị trí địa lý

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông. Vị trí địa lý của Thừa Thiên Huế đối với cả nước và khu vực tạo cho Thừa Thiên Huế những lợi thế so sánh, những cơ hội to lớn trở thành trung điểm của những con đường giao lưu, hội nhập trong quá khứ, hiện tại cũng như tương lai. Các con đường từ Bắc vào Nam, từ Nam ra Bắc như quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh – đường Trường Sơn công nghiệp hóa và đường sắt thống nhất, đều đi qua địa phận Thừa Thiên Huế.

Thừa Thiên Huế có chung ranh giới đất liền với tỉnh Quảng Trị, Quảng Nam, thành phố Đà Nẵng, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (có 81 km biên giới với Lào) và giáp biển Đông.

  • Phía Bắc, từ Đông sang Tây, Thừa Thiên Huế trên đường biên dài 111,671 km tiếp giáp với các huyện Hải Lăng, Đakrông và Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
  • Từ mặt Nam, tỉnh có biên giới chung với huyện Hiên, tỉnh Quảng Nam dài 56,66km, với huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng dài 55,82 km. Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.
  • Ở phía Tây, ranh giới tỉnh (cũng là biên giới quốc gia) kéo dài từ điểm phía Bắc (ranh giới tỉnh Thừa Thiên Huế với tỉnh Quảng Trị và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào) đến điểm phía Nam (ranh giới tỉnh Thừa Thiên Huế với tỉnh Quảng Nam và nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào) dài 87,97km.
  • Phía Đông, tiếp giáp với biển Đông theo đường bờ biển dài
  • Phần đất liền, Thừa Thiên Huế có diện tích 503.320,5 ha, kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, nơi dài nhất 120 km (dọc bờ biển), nơi ngắn nhất 44 km (phần phía Tây); mở rộng chiều ngang theo hướng Đông Bắc – Tây Nam với nơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã Quảng Công (Quảng Điền), phường Tứ Hạ (thị xã Hương Trà) đến xã Sơn Thủy – Ba Lé (A Lưới) 65km và nơi hẹp nhất là khối đất cực Nam chỉ khoảng 2-3km.
  • Vùng nội thủy: rộng 12 hải lý
  • Vùng đặc quyền kinh tế mở rộng đến 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

Trên thềm lục địa biển Đông ở về phía Đông Bắc cách mũi cửa Khém nơi gần nhất khoảng 600m có đảo Sơn Chà. Tuy diện tích đảo không lớn (khoảng 160ha), nhưng có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ an ninh quốc phòng đối với nước ta nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng.

Thừa Thiên Huế nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc-Nam, trục hành lang Đông – Tây nối Thái Lan – Lào – Việt Nam theo đường 9. Thừa Thiên Huế ở vào vị trí trung độ của cả nước, nằm giữa thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm lớn của hai vùng kinh tế phát triển nhất nước ta. Thừa Thiên Huế cách Hà Nội 660 km, cách thành phố Hồ Chí Minh 1.080 km.

Bờ biển của tỉnh dài 120 km, có cảng Thuận An và vịnh Chân Mây với độ sâu 18 – 20m đủ điều kiện xây dựng cảng nước sâu với công suất lớn, có cảng hàng không Phú Bài nằm trên đường quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy dọc theo tỉnh.

  • Dân số – Lao động

Về dân số: Theo niên giám thống kê năm 2024 ước tính dân số trung bình toàn tỉnh là 1.154,3 nghìn người, tăng 0,39% so với năm 2023, trong đó dân số nam 575,4 nghìn người, chiếm 49,84% tổng số, tăng 0,7%; dân số nữ 578,9 nghìn người, chiếm 50,16%, tăng 0,07%; dân số thành thị 563,4 nghìn người, chiếm 48,81%; dân số nông thôn 590,9 nghìn người, chiếm 51,19

Về sử dụng lao động: Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc tính đến thời điểm 01/7/2024 ước tính 616,2 nghìn người, tăng 1,6% so với năm 2023; bao gồm 173,9 nghìn người đang làm việc ở khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, giảm 0,39% so với năm 2023, chiếm 28,23% tổng số; khu vực công nghiệp và xây dựng 154,2 nghìn người, tăng 3,19%, chiếm 25,02%; khu vực dịch vụ 288,1 nghìn người, tăng 1,98%, chiếm 46,75%.

Đánh giá về biến động lao động quí 4/2024 so với quý 3/2024, có 25,45% số DN khẳng định qui mô lao động tăng lên, 72,73% DN khẳng định ổn định và chỉ có 1,82% DN khẳng định lao động giảm. Dự báo lao động quý 1/2025 so với quý 4/2024, có 16,36% số DN dự báo tăng lên, 74,55% DN dự báo giữ ổn định và 9,09% số DN dự báo giảm đi.

Thông qua việc tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp trong ngành dệt may; qua Lễ hội Festival và hoạt động của sàn giao dịch việc làm,…ước năm 2024 giải quyết việc làm mới cho hơn 16.200 lao động, đạt 101,3% kế hoạch đề ra.

Trong năm 2024, UBND tỉnh đã ban hành những chính sách hỗ trợ người lao động trên địa bàn tỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2024-2027. Thực hiện Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 20/2/2024 của UBND tỉnh về đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động năm 2024. Từ đầu năm đến nay đã có 360 lao động Thừa Thiên Huế đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đồng, đạt 109% kế hoạch, tăng 153 lao động, tăng 74% so với năm 2023.

Từ đầu năm đến nay đã giải quyết chế độ Bảo hiểm thất nghiệp cho 4.727 lao động hưởng bảo hiểm thất nghiệp với tổng số tiền chi trả trên 52 tỷ đồng, trong đó chi hỗ trợ học nghề 567 triệu đồng. Đã tiến hành cấp mới 87 giấy phép và giấy xác nhận miễn cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh, đưa tổng số người lao động nước ngoài đang làm việc trên địa bàn tỉnh là 273 người.

2.1.2. Kinh tế – Xã hội Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Năm 2024 là năm thứ 2 thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2023 – 2027 trong bối cảnh chung kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức; thiên tai, bão lũ diễn ra nặng nề trên diện rộng. Tuy nhiên, kinh tế trong tỉnh cũng có nhiều chuyển biến tích cực trên các ngành và lĩnh vực chủ chốt. Tỉnh Thừa Thiên Huế lấy năm 2024 là “Năm Doanh nghiệp; năm kỷ cương, kỷ luật hành chính”, mục tiêu cơ bản của năm 2024 là tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng nhằm huy động cao nhất các nguồn lực xã hội. Tiếp tục ưu tiên nguồn lực cho phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất và phát triển kinh tế, đảm bảo mức tăng trưởng kinh tế cao gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo an sinh xã hội; tập trung khắc phục sự cố môi trường biển. Chủ động, tích cực hội nhập kinh tế. Giữ vững quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội.

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của Chính phủ; Nghị quyết số 05-NQ/TU của Tỉnh ủy, Nghị quyết số 17/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2024; Quyết định số 3333/QĐ-UBND của UBND tỉnh về triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2024. Trên cơ sở số liệu 11 tháng và ước tính tháng 12, Cục thống kê Thừa Thiên Huế đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2024 trên các lĩnh vực như sau:

Bảng 2.1. Các chỉ tiêu Kinh tế Xã hội chủ yếu đạt được trong năm 2024

Stt Chỉ tiêu chủ yếu KH năm 2024 Ước TH năm 2024 Ghi chú
I Kinh tế
1 Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong tỉnh GRDP) (%) 8,0-8,5 7,76
Tr.đó: – Nông – Lâm – Ngư nghiệp (%) 2,0 2,74
– Công nghiệp – Xây dựng (%) 9,0 12,69
– Dịch vụ (%) 9,0 6,41 Trước đây thuế SP tính vào DV, tăng tương ứng 10,18%
– Thuế sản phẩm (%) 3,77
2 Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (USD) 2.100 2.100 Theo phương pháp mới là 1.626 USD
3 Giá trị xuất khẩu (triệu USD) 800 800
4 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội (Tỷ đồng) 19.000 19.000
5 Thu ngân sách Nhà nước (Tỷ đồng) 6.742 6.772 Không bao gồm thu học phí trường công lập 114 tỷ đồng
II Xã hội
6 Giảm tỷ suất sinh (‰) 0,2 0,2
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên (%) 1,1 1,1
7 Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng:

– Theo cân nặng (%)

– Theo chiều cao (%)

 

< 8

<11

 

7,9

10,8

8 Tỷ lệ hộ nghèo giảm (%) 1,1 1,13
9 Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề (%) 60 60
10 Tạo việc làm mới (nghìn người) 16 16
III Môi trường
11 Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch (%) 78 78
12 Độ che phủ rừng (%) 57 57
13 Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom (%) 96 96

(Theo báo cáo số 264 /BC-UBND ngày 06/12/2024) Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2024 ước tính tăng 7,76% so với năm trước, trong đó 6 tháng đầu năm tăng 7,65%; 6 tháng cuối năm tăng 7,86%. Mức tăng trưởng này tuy chưa đạt kế hoạch tăng 8% của Tỉnh đề ra nhưng cao hơn nhiều mức tăng 6,98% của năm 2023 và thuộc vào Top những tỉnh có mức tăng trưởng cao trong khu vực và cả nước năm 2024. Trong mức tăng trưởng chung, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 12,69%, đóng góp 4,01 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung; khu vực dịch vụ tăng 6,41%, đóng góp 3,15 điểm phần trăm; khu vực nông lâm thủy sản tăng 2,74%; đóng góp 0,33 điểm phần trăm; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 3,77%, đóng góp 0,27 điểm phần trăm.

Các mức chỉ têu về Xã hội và Môi trường đều ước đạt được so với kế hoạch đặt ra đầu năm.

2.1.3. Tình hình SMEstại Thừa Thiên Huế

Tính đến cuối năm 2024, toàn tỉnh có 6.400 doanh nghiệp, trong đó SMEs chiếm đến 99,09% và đóng góp 1.309 tỷ đồng, chiếm 39,07% trong số thu ngân sách từ doanh nghiệp (3.385 tỷ đồng). Riêng năm 2024, có 636 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới thì có đến 622 SMEs (chiếm 97,8%).Theo Kế hoạch hoạt động “Phát triển doanh nghiệp, kinh tế tư nhân, thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2025” vừa được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành vào ngày 26/12. Mục tiêu trong năm 2025 của tỉnh Thừa Thiên Huế đó là tăng số lượng doanh nghiệp mới thành lập lên 15% so với năm 2024, tính chung đạt khoảng 6.800 doanh nghiệp đang hoạt động vào cuối năm 2025.17

Tổng cục thống kê tỉnh đánh giá các yếu tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong năm 2024 như sau: Có 72,73% DN cho rằng yếu tố tính cạnh tranh của hàng trong nước đã ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp; tương tự nhu cầu thị trường trong nước thấp có 61,82% DN; thiết bị công nghệ lạc hậu có 58,18% DN; nhu cầu thị trường nước ngoài thấp, lãi suất cho vay cao và thiếu nguyên vật liệu có 30,91% DN; không tuyển được lao động theo yêu cầu có 25,45% DN.

Tại kỳ họp chuyên đề lần thứ 2, Hội Đồng Nhân Dân tỉnh khóa VII đã thông qua Nghị quyết về Quy định một số chính sách hỗ trợ SMEs tỉnh Thừa Thiên – Huế. Đây được xem là đòn bẩy và tạo động lực mạnh mẽ cho SMEs trên địa bàn tỉnh phát triển trong thời gian tới.

Luật SMEs đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, trong đó, quy định thẩm quyền của Hội Đồng Nhân Dân tỉnh quyết định chính sách hỗ trợ mặt bằng sản xuất, quyết định giao cho tổ chức tài chính nhà nước địa phương thực hiện đầu tư vào SMEs khởi nghiệp sáng tạo và thông qua Đề án hỗ trợ SMEs.Chính sách hỗ trợ SMEs tập trung vào 7 nội dung: Hỗ trợ về thủ tục hành chính; Tài chính, tín dụng; Mặt bằng sản xuất, kinh doanh tại các khu, cụm công nghiệp; Đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ; Nguồn nhân lực; Mở rộng thị trường và Thông tin, tư vấn. Ngoài ra, hộ kinh doanh có nhu cầu chuyển đổi thành doanh nghiệp sẽ hỗ trợ về quản lý DN và hỗ trợ khởi nghiệp cho SMEs. Dự kiến, tổng nguồn vốn hỗ trợ hàng năm được bố trí từ ngân sách tỉnh khoảng 6,2 tỷ đồng.

2.1.4. Tình hình cung ứng dịch vụ Marketing thuê ngoài của các doanh nghiệp tại Thừa Thiên Huế

Song song với số lượng SMEs ngày càng tăng cao thì nhu cầu tuyển dụng nhân sự cũng như sử dụng hoạt động Marketing tại Thừa Thiên Huế cũng tăng lên.

  • Một số đơn vị cung cấp dịch vụ marketing thuê ngoài nổi bật tại Thừa Thiên Huế:

Công ty cổ phần Digital Marketing DiMAS (73 Phan Đình Phùng – Tp Huế) chuyên: Cung cấp các dịch vụ SEO, đào tạo SEO, thiết kế website chuyên nghiệp chuẩn SEO, tối ưu các chiến dịch quảng cáo Adwords và Facebook Ads tại Huế

Công ty TNHH OABI Digital Marketing (05 Trần Thanh Mại – Tp Huế) Tư vấn & Đào tạo các khóa học về Online Marketing tại Huế & Miền Trung, Tư vấn lập chiến dịch & chạy quảng cáo cho sản phẩm kinh doanh.Thiết kế Website.Quay video quảng cáo sản phẩm, viral clip, clip giới thiệu công ty

Công Ty TNHH Tổ chức sự kiện – Quảng Cáo & Thương Mại Hải Vân (51A Hàn Mặc Tử – Tp Huế) chuyên: Tổ chức, thiết kế và thi công các sự kiện, sản xuất ấn phẩm truyền thông,…

Công ty Quảng cáo và Hội chợ Thương mại Thành Công (16 Hai Bà Trưng – Tp Huế) được biết đến với 5 nhóm sản phẩm, dịch vụ bao gồm: Thiết kế, in ấn, gia công sản phẩm, quảng cáo; hoạt động quảng cáo ngoài trời (Outdoor, hộp đèn, bảng hiệu…); tư vấn, thiết kế thi công nội ngoại thất; truyền thông, tổ chức sự kiện và thiết kế kiến trúc,…

Công ty TNHH MTV Truyền thông và Sự kiện Vạn Phúc (175 Bà Triệu – Tp Huế) Chuyên tổ sự kiện, xúc tiến thương mại, quảng cáo, lắp đặt Led và cung cấp nhân sự biểu diễn.

Bên cạnh đó cần kể đến các dịch vụ khởi nghiệp về video quảng cáo, Digital của các cá nhân, nhóm khởi nghiệp vừa thành lập như: FlyDigital, SEO Huế,…

Tuy nhiên, so sánh với các dịch vụ marketing thuê ngoài ở Huế với các tỉnh thành phố lớn tại Hà Nội hay TP Hồ Chí Minh. Có thể thấy dịch vụ Marketing thuê ngoài tại Huế còn sơ khai, chưa có một đơn vị nào hợp thức hóa các hoạt động với tên gọi vai trò cụ thể là Marketing thuê ngoài tại Huế như các đơn vị tại thành phố khác. Trong khi đó, số lượng SMEs không ngừng tăng, nhiều chính sách của cơ quan ban ngành tạo điều kiện phát triển SMEs tại Huế. Vậy, nhu cầu sử dụng dịch vụ Marketing thuê ngoài của SMEs tại Huế như thế nào?

2.2. Phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài của SMEs tại Thừa Thiên Huế Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

2.2.1. Mô tả mẫu điều tra

Sau quá trình đi khảo sát, tác giả kiểm tra loại bỏ 8 phiếu điều tra không hợp lệ giữ lại 102 phiếu điều tra hợp lệ. Kết quả điều tra có đặc điểm mẫu như sau:

Bảng 2.2 Thông tin chung về mẫu điều tra

Bình luận chung đặc điểm mẫu về giới tính: Trong 102 đáp viên trả lời có 60 nam chiếm 58,8%, 42 đáp viên nữ chiếm 41,2%. Mặc dù tỷ lệ nữ tham gia hoạt động kinh doanh trong vai trò chủ doanh nghiệp còn ít hơn so với nam 17,6% nhưng qua đây có thể thấy sự chênh lệch vai trò giới ngày càng được rút ngắn khoảng cách hơn.

Về độ tuổi: Độ tuổi đa số thể hiện trong bảng khảo sát từ 23 – 29 tuổi chiếm 44,1%, tiếp theo đó độ tuổi 30 – 39 tuổi chiếm 40,2%, độ tuổi trên 40 chiếm 12,7% và thấp nhất từ 18 -22 tuổi chiếm 2,9%. Cho thấy tỷ lệ thành lập SMEs tập trung vào các doanh nhân trẻ đến trung niên, những người có vốn kinh nghiệm sống.

Về trình độ học vấn: Tỷ lệ đáp viên ở trình độ Đại học chiếm đa số với 73 đáp viên chiếm 71,6%, tiếp theo đó với mức 18,6% đáp viên có trình độ Cao đẳng. Thấp nhất là 2,9% đáp viên có trình độ dưới cao đẳng. Đáp viên sau Đại học có tỷ lệ tương đối với 6,9%. Qua đây có thể khẳng định, các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại tại Thừa Thiên Huế có trình độ học vấn cao.

Về thu nhập: Thu nhập trung bình hàng tháng chiếm tỷ lệ lớn nhất từ 5 đến 10 triệu đồng (63,7%), tiếp sau đó với mức thu nhập từ 3 đến 5 triệu chiếm 22,5%, không có đáp viên nào có mức thu nhập dưới 3 triệu đồng và tỷ lệ trên 10 triệu đồng có 13,7% số đáp viên. Các SMEs tại Huế thường có số năm hoạt động dưới 3 năm, các doanh nghiệp còn khá non trẻ nên để cân đối ngân sách cho các hoạt động khác tại doanh nghiệp mức thu nhập hàng tháng của các chủ doanh nghiệp chiếm đại đa số vào tấm trung từ 5 đến 10 triệu.

Theo như phương pháp chọn mẫu có chủ đích đã trình bày tại phần I, tác giả tập trung chủ yếu vào các ngành Nông nghiệp chiếm 17,6%, Du lịch chiếm 18,6%, Bán lẻ chiếm 12,7%, Thực phẩm chiếm 15,7%, Giáo dục tương ứng với 14,7% trên tổng 100% đáp viên. Bên cạnh đó, trong quá trình nghiên cứu tác giả nhờ đến các mối quan hệ với các SMEs để giới thiệu đến các đáp viên khác. Vì thế, đáp viên trong các ngành khác cũng chiếm tỷ lệ tương đối giúp các thông tin bảng hỏi phong phú hơn.

2.2.2. Đặc điểm sử dụng các dịch vụ Marketing thuê ngoài của SMEs Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

  • Mức độ nhận biết các dịch vụ Marketing thuê ngoài

Bảng 2.3 Mức độ nhận biết các dịch vụ Marketing thuê ngoài

Mức độ nhận biết Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
96 94.1
Không 6 5.9
Tổng 102 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Qua bảng 2.3 trên có thể thấy tỷ lệ SMEs biết đến dịch vụ Marketing thuê ngoài tại Huế rất cao lên đến 96 đáp viên chiếm 94.1% trên tổng số đáp viên, số đáp viên không biết chiếm tỷ lệ nhỏ với 5.9%. Áp lực về việc giáo dục khách hàng biết đến dịch vụ Marketing thuê ngoài được giảm nhẹ hơn. Giúp đơn vị cung cấp dịch vụ có những định hướng đúng đắng trong các hoạt động thu hút SMEs biết đến dịch vụ Marketing thuê ngoài do đơn vị mình cung cấp và tiến tới việc sử dụng dịch vụ.

  • Kênh thông tin Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Bảng 2.4 Kênh thông tin giúp SMEs tiếp cận được dịch vụ marketing thuê ngoài

Kênh thông tin Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Mối quan hệ quen biết 50 29.4
Các phương tiện thông tin đại chúng 95 55.9
Khác 25 14.7
Tổng 170 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Trong thời đại công nghệ 4.0 như hiện nay, không khó hiểu cho tỷ lệ các phương tiện thông tin đại chúng lại chiếm tỷ lệ cao nhất trên tổng số các kênh tiếp cận đến dịch vụ thuê ngoài của SMEs với 95 đáp viên tiếp cận chiếm 55.9%. Tiếp đến, mối quan hệ quen biết cũng là kênh tiếp cận đến nhiều đáp viên với 29.4% . Ngoài ra, cũng có khá nhiều đáp viên tiếp cận qua các kênh khác. Từ đây, khi quảng bá dịch vụ Marketing thuê ngoài đến SMEs các đơn vị cần chú trọng đến cả kênh online và offline để phủ khắp các kênh thông tin.

  • Tình trạng sử dụng dịch vụ Marketing thuê ngoài của SMEs tại Thừa Thiên Huế

Bảng 2.5 Thống kê doanh nghiệp đã/đang sử dụng và chưa sử dụng dịch vụ

Mức độ sử dụng Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
64 62.7
Chưa 32 31.4
Total 96 94.1

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Trong 96 doanh nghiệp biết đến dịch vụ marketing thuê ngoài có đến 64 chiếm 62.7% doanh nghiệp đã/đang sử dụng dịch vụ này, chỉ có 32 doanh nghiệp biết nhưng chưa sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài chiếm 31.4%. Qua đây, thấy tỷ lệ SMEs sử dụng dịch vụ này khá cao, thị trường dịch vụ marketing tại Huế qua số liệu chỉ báo này có thể thấy là khả quan để phát triển.

Bảng 2.6 Lý do chưa sử dụng dịch vụ

Lý do chưa sử dụng Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Do đã có phòng marketing thuê ngoài nên chưa thấy cần thiết 22 22.0
Do chưa thực sự tin tưởng chất lượng các dịch vụ marketing thuê ngoài 24 24.0
Do chi phí không phù hợp so với lợi ích nhận được 24 24.0
Các vấn đề bảo mật thông tin, quy trình dịch vụ 28 28.0
Khác 2 2.0
Tổng 100 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Trong phần lý do chưa sử dụng các dịch vụ marketing thuê ngoài, phần trăm tỷ lệ giữa các lý do được rải dường như là đều nhau. Cho thấy, còn tồn đọng nhiều rào cản trong tâm trí doanh nghiệp. Điều này lý giải vì sao mức độ quan tâm đến các dịch vụ Marketing thuê ngoài lại dàn trải được mô tả tại bảng 2.18 bên dưới.

Điều đáng lưu ý, qua bảng 2.6 còn cho thấy lý do về phòng marketing thuê ngoài không chiếm tỷ trọng cao hơn so với các lý do khác (22.0%) trong khi đó rào càn về tâm lý lo ngại về quy trình và bảo mật thông tin của doanh nghiệp lại chiếm cao nhất lên đến 28.0%. Cho thấy, mặt dù các doanh nghiệp biết đến và đã/ đang sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài khá cao nhưng còn khá nhiều rào cản làm SMEs còn e ngại sử dụng nhiều hơn dịch vụ này vào hoạt động kinh doanh của mình. Đòi hỏi đơn vị cung cấp dịch vụ cần lưu tâm, xây dựng các chương trình truyền thông lấy được lòng tin của khách hàng hơn nữa.

  • Mức độ cần thiết của sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài

Bảng 2.7 Đánh giá của SMEs về tính cần thiết của dịch vụ marketing thuê ngoài

Tần số (người) Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Rất không cần thiết 0 0,00
Không cần thiết 2 2.1
Cần thiết khi có nhu cầu 47 49.0
Cần thiết 36 37.5
Rất cần thiết 11 11.5
Total 96 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Từ số liệu của bảng 2.7 cho thấy có tần số đáp viên lên đến 49.0% khẳng định vai trò của dịch vụ marketing thuê ngoài là cần thiết khi có nhu cầu, chiếm tỷ lệ cao nhất trên tổng số % câu trả lời của đáp viên. 36/96 đáp viên khác đánh giá rằng dịch vụ marketing là cần thiết và chỉ có 2 đáp viên cho rằng không cần thiết sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài. Con số này minh chứng cho nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài tại Huế của SMEs là khá cao, họ có thể sử dụng khi có nhu cầu ngay cả khi đã có phòng marketing thuê ngoài. Đây là một tín hiệu đáng mừng cho thị trường tại Huế, việc SMEs biết điều hướng tận dụng các dịch vụ bên ngoài để giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp sẽ tận dụng được trí lực bên ngoài và cũng tạo cơ hội điều kiện để các đơn vị cung cấp có thể góp phần tạo nên sự sôi động cho thị trường tại Huế.

  • Các dịch vụ marketing thuê ngoài đã/ đang sử dụng Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Trong 102 đáp viên có phiếu trả lời hợp lệ thì có 64 đáp viên đã/ đang sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài, một con số không quá lớn nhưng so với mặt bằng chung thì đây là một tỷ lệ khá khả quan cho sự phát triển của dịch vụ marketing thuê ngoài tại Thừa Thiên Huế. Để có thể hiểu sâu hơn, cụ thể hơn thì những đánh giá của SMEs thông qua số liệu tại các bảng bên dưới sẽ cho đơn vị cung cấp dịch vụ marketing thuê ngoài có cái nhìn sâu sát nhất.

Bảng 2.8 Dịch vụ marketing thuê ngoải đã/đang sử dụng

Dịch vụ đã/đang sử dụng Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Tư vấn marketing 21 10.9
Đào tạo nhân sự marketing 15 7.8
Sale 5 2.6
Thiết kế, sản xuất ấn phẩm truyền thông 63 32.8
Tổ chức sự kiện 32 16.7
Digital marketing 54 28.1
Quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng 1 0.5
Nghiên cứu thị trường 1 0.5
Tổng 192 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Trong 64 đáp viên đã/đang sử dụng marketing thuê ngoài thì dịch vụ thiết kế, sản xuất ấn phẩm truyền thông chiếm tỷ lệ cao nhất (63 đáp viên đã/đang sử dụng chiếm 32.8%). Cho thấy, các sản phẩm truyền thông truyền thống này luôn đóng vai trò quan trọng mặc dù hình ảnh doanh nghiệp đã được truyền thông rộng rãi qua công cụ online (chiếm 28.1% với sự lựa chọn của 54 đáp viên). Song song là những ưu tiên cho các hoạt động được dàn trải như tổ chức sự kiện (16.7% đáp viên đã/đang sử dụng), tư vấn marketing (10.9%), đào tạo nhân sự (7.8%). Trong khi đó, thuê ngoài cho hoạt động quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng và nghiên cứu thị trường còn khá ít chỉ chiếm 0.5%. Các hoạt động liên quan chuyên sâu có tính bảo mật cao của SMEs như dữ liệu khách hàng cùng với rào cản về bảo mật thông tin, chưa thực sự tin tưởng vào đơn vị cung cấp chiếm phần lớn lý do cản trở SMEs được trình bày ở bảng 2.8 phần nào có thể lý giải cho phần trăm lựa chọn các hoạt động này khá ít của SMEs.

  • Thời gian sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Bảng 2.9 Thời gian sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài

Thời gian sử dụng Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Dưới 1 tháng 9 14.1
Từ 1 tháng đến dưới 3 tháng 11 17.2
Từ 3 tháng đến dưới 5 tháng 20 31.3
Trên 5 tháng 24 37.5
Total 64 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20) Mức thời gian sử dụng các hoạt động marketing thuê ngoài của SMEs tại Thừa Thiên Huế có quỹ thời gian khá lớn với mức trên 5 tháng có 24 đáp viên đã/đang sử dụng. Điều này có thể từ các gói dịch vụ của đơn vị cung cấp theo hình thức trọn gói hoặc các hoạt động hậu mãi sau đó, cũng có thể từ chất lượng dịch vụ cung cấp khá tốt để SMEs sau đó tiếp tục lựa chọn như mức độ đánh giá chất lượng và sự trung thành được trình bày qua bảng 2.12 và bảng 2.15.

Vì điều kiện cũng như thời gian cứu của tác giả còn nhiều hạn chế nên không thể đi tìm hiểu lý do sâu hơn để làm rõ lý do quỹ thời gian được sử dụng của các dịch vụ cung cấp khá dài. Nhưng qua đây, đơn vị cung cấp dịch vụ marketing có thể tìm hiểu sâu hơn để nắm rõ quy trình, chế độ hậu mãi của đối thủ để duy trì và thu hút khách hàng trước trong và sau sử dụng. Từ đó có những biện pháp và hoạt động phù hợp.

Ngoài ra dưới 5 tháng vẫn chiếm tỷ lệ khá lớn thời gian sử dụng các dịch vụ marketing thuê ngoài, đây cũng là cơ hội để đơn vị cung cấp dịch vụ thuê ngoài có thể tiếp cận với SMEs này. Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

  • Ngân sách chi trả cho dịch vụ marketing thuê ngoài

Bảng 2.10 Ngân sách chi trả cho dịch vụ marketing thuê ngoài

Ngân sách sử dụng Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Dưới 3 triệu 3 4.7
Từ 3 đến dưới 5 triệu 13 20.3
Từ 5 đến dưới 10 triệu 35 54.7
Trên 10 triệu 13 20.3
Total 64 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Từ bảng 2.10 trên, mức chi phí dịch vụ marketing thuê ngoài được sử dụng khá là ít khi mức phí dưới 10 triệu lên đến 70,7% trong đó từ 5 đến 10 triệu chiếm đại đa số với 35 đáp viên đã/đang chi ra cho hoạt động marketing thuê ngoài. Bên cạnh đó vẫn có 13 đáp viên chi hơn 10 triệu cho hoạt động này.

  • Đánh giá của SMEs về chất lượng dịch vụ marketing thuê ngoài

Bảng 2.11 Đánh giá của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ đã/đang sử dụng

Đánh giá chất lượng dịch vụ Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Kém 7 10.9
Bình thường 21 32.8
Tốt 36 56.3
Total 64 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Chất lượng của dịch vụ marketing thuê ngoài mà SMEs tại Thừa Thiên Huế sử dụng được đánh giá tốt với 56.3%, trong khi đó tỷ lệ đáp viên cho rằng các hoạt động marketing thuê ngoài có chất lượng bình thường và kém còn khá nhiều. Cụ thể mức chất lượng bình thường chiếm 32.8% và kém chiếm 10.9%.

Bảng 2.12 Đánh giá của SMEs đối với giá phí dịch vụ so với chất lượng dịch vụ

Đánh giá giá phí so với chất lượng dịch vụ Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Rẻ 2 3.1
Bình thường 33 51.6
Cao 26 40.6
Rất cao 3 4.7
Total 64 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20) Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Đi đôi với chất lượng được SMEs đánh giá tốt thì chi phí bỏ ra phần nào thỏa mãn mong muốn của họ khi sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài. Với đánh giá 51.6% cho rằng mức giá đó là bình thường không quá cao không quá đắt so với giá trị nhận được. Vẫn còn 40.6% đáp viên cho rằng phí dịch vụ còn cao. Tuy nhiên, khi khảo sát thị trường Marketing thuê ngoài tại nhiều khu vực trong và ngoài tỉnh thì tác giả nhận thấy mức giá cho dịch vụ marketing thuê ngoài rất đa dạng. Và cạnh tranh về giá thì chưa bao giờ có hồi kết cho bất cứ hoạt động kinh doanh nào, tùy vào mỗi doanh nghiệp cùng chiến lược kinh doanh, định vị thương hiệu của doanh nghiệp để đưa ra các mức giá khác nhau.

Bảng 2.13 Đánh giá của SMEs đối với quy trình triển khai, bảo mật thông tin của nhà cung cấp dịch vụ

Đánh giá quy trình triển khai, bảo mật thông tin Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Kém 1 1.6
Bình thường 36 56.3
Tốt 27 42.2
Total 64 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Đa số SMEs cho rằng quy trình triển khai và bảo mật thông tin của đơn vị vung cấp dịch vụ marketing thuê ngoài còn bình thường với 36 đáp viên đánh giá, chiếm 56.3%. Có 42.2% đánh giá đã đạt mức tốt và có 1.6% chưa hài lòng ở mức đánh giá kém. Niềm tin trong hoạt động kinh doanh rất quan trọng, quy trình triển khai logic, thông tin được bảo mật là yếu tố quan trọng để nắm giữ lòng tin của khách hàng. Vì vậy, với tỷ lệ đánh giá ở mức bình thường đến kém còn tồn đọng và khá cao như thế này cần được đơn vị cung cấp dịch vụ marketing thuê ngoài nghiêm túc nghiên cứu. Từ đó, đưa ra lộ trình hợp lý cùng những hoạt động, cam kết bảo mật thông tin giúp SMEs an tâm khi sử dụng lâu dài.

  • Lý do lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ marketing thuê ngoài hiện tại

Bảng 2.14 Lý do lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ marketing thuê ngoài hiện tại

Lý do Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Có uy tín và tiếng tăm 42 23.3
Nhà cung ứng duy nhất 11 6.1
Người quen giới thiệu 30 16.7
Mối quan hệ quen biết giữa hai bên 38 21.1
Gía cả phù hợp 26 14.4
Nhận thấy quy trình, thông tin được bảo mật 29 16.1
Khác 4 2.2
180 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Về lý do lựa chọn nhà cung cấp hiện tại, thì đa phần doanh nghiệp đơn vị cung cấp có uy tín và tiếng tăm (23.3%) rồi đến mối quan hệ quen biết giữa 2 bên (21.1%). Như những phân tích, bình luận ở bảng 2.17. Những yếu tố ảnh hướng đến việc lựa chọn nhà cung cấp thì chất lượng uy tín nhà cung cấp vẫn được ưu tiên hơn so với mối quan hệ quen biết giữa 2 bên cùng như lời giới thiệu từ người quen (16.7%). Qua đây, thấy được rằng SMEs thật sự nghiêm túc và cân nhắc rất kỹ lưỡng khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ marketing thuê ngoài. Họ không chỉ dựa vào các mối quan hệ mà còn tìm hiểu để lựa chọn được đơn vị có chất lượng nhất. Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Ngoài các lý do trên thì giá cả phù hợp (14.4%) cũng ảnh hướng lớn đến lý do chọn lựa nhà cung cấp khi SMEs tại Huế đa phần dưới 3 năm thành lập còn khá là non trẻ. Càng ngày càng có nhiều sự lựa chọn cho SMEs với các dịch vụ thuê ngoài, với công nghệ hỗ trợ thì việc sử dụng dịch vụ từ xa đạt hiệu quả lại tiết kiệm chi phí cũng là sự ưu tiên trong việc lựa chọn đơn vị cung cấp. Vì vậy, trong quá trình xây dựng và phát triển dịch vụ marketing thuê ngoài cũng cần phân tích đối thủ nhiều vùng cùng các lý do trên để tăng lợi thế cạnh tranh cho dịch vụ marketing thuê ngoài tại Huế.

  • Mức độ gắn bó với nhà cung cấp dịch vụ marketing của SMEs

Bảng 2.15 Mức độ trung thành đối vớinhà cung cấp dịch vụ marketing hiện tại

Mức độ trung thành Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
29 45.3
Không 34 53.1
Khác 1 1.6
Total 64 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Một khía cạnh không thể bỏ qua là mức độ trung thành của SMEs đối với các dịch vụ đã/đang sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài hiện nay. Vì mức độ trung thành sẽ ảnh hưởng lớn đến các hoạt động làm SMEs thay đổi nhà cung cấp hiện tại để sẵn sàng thử dùng dịch vụ của đơn vị khác. Có 34 (53.1%) đáp viên cho rằng sẽ không tiếp tục trung thành đơn vị cung cấp dịch vụ hiện tại với 65.7% lý do muốn trải nghiệm dịch vụ mới và 25.7% cho rằng không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp.

Đây cùng là cơ hội cùng như thách thức cho đơn vị muốn cung cấp dịch marketing thuê ngoài tại Huế. Bởi vì các doanh nghiệp này họ đã/đang sử dụng dịch vụ, việc so sánh hay muốn thay đổi tạo ra những hoạt động có sức sáng tạo, bứt phá được đòi hỏi cao hơn. Vừa tạo cho doanh nghiệp cơ hội được tiếp cận, thu hút SMEs sử dụng dịch vụ. Vừa cần phải nghiên cứu kỹ các đối thủ để khắc phục lấp đầy những thiếu sót của đối thủ mà vẫn đem đến những giá trị đầy tính bứt phá sáng tạo cho khách hàng.

Bảng 2.16 Lý do thay đổi nhà cung cấp hiện tại Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Lý do muốn thay đổi nhà cung cấp hiện tại Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Không đáp ứng được nhu cầu 9 25.7
Trải nghiệm dịch vụ mới 23 65.7
Khác 3 8.6
Total 35 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

2.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp các dịch vụ Marketing thuê ngoài của SMEs

  • Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Marketing thuê ngoài của SMEs

Bảng 2.17 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ Marketing thuê ngoài

Chỉ tiêu Trung bình Độ lệch Std
Chất lượng, uy tín của nhà cung cấp 4.39 0.490
Lợi ích kinh tế nhận được so với chi phí bỏ ra 4.58 0.496
Phù hợp với chiến lược, mô hình kinh doanh của doanh nghiệp 4.29 0.454
Quy trình rõ ràng, bảo mật thông tin 4.14 0.406
Người quen giới thiệu 3.30 0.560
Thái độ phục vụ của nhà cung cấp 4.22 0.419

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Chú thích: 1: Rất không quan trọng, 2: Không quan trọng, 3: Bình thường, 4: Quan trọng, 5: Rất quan trọng

Số liệu từ bảng 2.2 đến bảng 2.18 đã thể hiện rõ sự đa dạng không chỉ lĩnh vực hoạt động của SMEs, những yếu tố cản trở cùng các nhu cầu hiện đang quan tâm và có thể sử dụng trong tương lai sắp đến. Cho thấy tiềm năng đầy hứa hẹn cho sự sôi động trong lĩnh vực marketing thuê ngoài tại thị trường Huế. Vậy, đâu là những yếu tố ảnh hướng lớn nhất đến SMEs trong việc quyết định có sử dụng hay không dịch vụ thuê ngoài và lựa chọn đơn vị để gửi gắm niềm tin vào đó điều phối các hoạt động marketing thuê ngoài tại doanh nghiệp?

Câu trả lời được chỉ rõ từ những con số trong bảng 2.17:

Trong hoạt động kinh doanh, đa phần lợi ích kinh tế luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp. Doanh nghiệp luôn tìm mọi biện pháp để tăng doanh thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu hoặc giảm chi phí, hoặc làm cho tốc độ tăng doanh thu phải nhanh hơn tốc độ giảm chi phí. Các biện pháp để thực hiện rất khác nhau, tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp. Chính vì lẽ đó mà yếu tố lợi ích kinh tế nhận được so với chi phí bỏ ra chiếm phần lớn ảnh hưởng đến quyết định chọn lựa đơn vị cung cấp dịch vụ của SMEs.

Và điều tất yếu để SMEs nhận được lợi ích lớn của hoạt động được marketing thuê ngoài với mức chi phí trong quá trình sử dụng không phát sinh thêm thì ưu tiên để lựa chọn một đơn vị cung cấp có uy tín và chất lượng là điều hiển nhiên. Cùng với đó các yếu tố về thái độ phục vụ và quy trình rõ ràng cũng rất quan trọng trong việc lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ.

Điều nằm ngoài dự đoán của tác giả với kết quả khá bất ngờ khi yếu tố người quen giới thiệu đến SMEs lại chiếm phần trăm thấp nhất trong các yếu tố ảnh hưởng. Trong khi đó, theo nghiên cứu đặc tính văn hóa, nhân khẩu học người Huế. Thì yếu tố quan hệ, niềm tin trong sự quen biết luôn là yếu tố có tác động mạnh. Cũng như trong nghiên cứu năm 2017 tại trường ĐH Kinh tế Huế chỉ ra rằng khách hàng chủ yếu tận dụng mối quan hệ thông qua bạn bè, người quen để lựa chọn các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Qua đây cho thấy một khía cạnh quan trọng khác của SMEs tại tại Thừa Thiên Huế mà các đơn vị cung cấp dịch vụ thuê ngoài cần lưu tâm để mở rộng quảng bá dịch vụ đến SMEs: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị trường Huế đang ngày càng mở rộng tư tưởng, đa dạng cách thức hoạt động kinh doanh cũng như sẵn sàng thay đổi, cải tiến và chọn các giải pháp mới ngoài bên cạnh tham khảo ý kiến cũng như các thông tin từ người quen giới thiệu Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

  • Các nhu cầu sử dụng dịch vụ marketing thuê ngoài hiện nay cuả SMEs

Bảng 2.18 Nhu cầu về dịch vụ marketing thuê ngoài hiện nay của SMEs

Nhu cầu về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Tần số (SMEs) Phần trăm (%)
Tư vấn marketing 49 15.2
Đào tạo nhân sự marketing 45 14.0
Sale 34 10.6
Thiết kế, sản xuất ấn phẩm truyền thông 35 10.9
Tổ chức sự kiện 22 6.8
Digital marketing 72 22.4
Quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng 29 9.0
Nghiên cứu thị trường 35 10.9
Khác 1 0.3
Tổng 322 100.0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu trên SPSS 20)

Trong tổng số 322 lựa chọn dịch vụ marketing thuê ngoài hiện nay của SMEs theo bảng 2.18 trên thì có 72 chiếm 22.4% dịch vụ Digital marketing. Cho thấy, nhu cầu cũng như nhận thức của các SMEs trên địa bàn tỉnh có tinh thần hội nhập khá cao trong thời đại công nghệ 4.0. Vai trò của Digital marketing càng trở nên quan trọng hơn để chú trọng đầu tư nghiêm túc. Tiếp theo đó là nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn marketing, không quá khó hiểu để một doanh nghiệp tìm đến các chuyên gia hỗ trợ bên ngoài giúp doanh nghiệp mới thành lập có hương đi đúng đắng, các hoạt động marketing được xây dựng với quy trình rõ ràng, phù hợp với doanh nghiệp. Có thể kết luận được rằng: SMEs tại Huế Có nhu cầu phát triển các hoạt động quảng bá doanh nghiệp thông qua các hoạt động phương tiện cả online và offline, tăng doanh thu cho doanh nghiệp ngay cả khi đã có phòng ban marketing.

Các dịch vụ offline khác cũng dành được rất nhiều sự quan tâm của SMEs như Đào tạo nhân sự markteing (45 đáp viên có nhu cầu này, chiếm 14%), thiết kế ấn phẩm truyền thông cùng nghiên cứu thị trường có mức quan tâm bằng nhau với 35 câu trả lời chiếm 10.95%. Ngoài ra còn có các nhu cầu khác như Sale (34 đáp viên có nhu cầu sử dụng), quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng (29 đáp viên cho rằng có nhu cầu sử dụng), tổ chức sự kiện (22 đáp viên lựa chọn),… Qua đây, cho thấy SMEs có nhu cầu rất đa dạng trong các hoạt động marketing, từ đó các đơn vị cung cấp cần lưu ý để có thể tiếp cận quảng bá đúng nhu cầu đến thị trường đầy tiềm năng này.

2.3. Đánh giá chung Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Qua khảo sát, phân tích nhu cầu sử dụng dịch vụ Marketing thuê ngoài của SMEs tại Thừa Thiên Huế cho thấy, các doanh nghiệp có thái độ tích cực đối với hoạt động marketing thuê ngoài. Trong 64/96 đáp viên đã/đang sử dụng dịch vụ Marketing thuê ngoài có đến 49.0% lời khẳng định vai trò của dịch vụ marketing thuê ngoài là cần thiết khi có nhu cầu, chiếm tỷ lệ cao nhất trên tổng số % câu trả lời của đáp viên. 36/96 đáp viên khác đánh giá rằng dịch vụ marketing là cần thiết. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều cản trở khiến SMEs tại Thừa Thiên Huế còn ái ngại khi sử dụng dịch vụ hoặc muốn thay đổi nhà cung ứng như: quy trình triển khai, bảo mật thông tin chưa hợp lý, chi phí còn khá cao, mức độ lòng tin của SMEs vào các dịch vụ Marketing thuê ngoài còn thấp.

Vì vậy, các nhà cung ứng dịch vụ Marketing thuê ngoài đặc biệt đối với nhà cung ứng mới thành lập cần phải chứng minh bản thân mình là đối tác tốt, đáng tin cậy nhằm đem lại lợi ích cao nhất cũng như giảm thiểu những rủi ro cho SMEs sử dụng dịch vụ thuê ngoài. Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp.

Nhằm hỗ trợ các nhà cung ứng dịch vụ Marketing thuê ngoài có thể xây dựng và phát triển dịch vụ này tại Thừa Thiên Huế, tác giả đưa ra một số hàm ý và chính sách marketing trong chương 3.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp nhu cầu sử dụng Marketing doanh nghiệp

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Phân tích nhu cầu sử dụng Marketing của doanh nghiệp […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x