Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Phúc tâm dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1: Tổng quan về công ty

2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Phúc Tâm thành lập vào ngày 14/10/2001. Giấy phép kinh doanh số 41030011867. Công ty có tư cách pháp nhân trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

Công ty Phúc Tâm là công ty cổ phần hoạt động trong lĩnh vực giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu.

Tên giao dịch trong nước: Công ty Cổ phần Vận Tải và Dịch vụ Phúc Tâm Tên giao dịch đối ngoại  : PT Trans &Services JSC

  • Trụ sở: 75 Hồ Văn Huê_quận Phú Nhuận _Tp Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (08)39974002_03_04_05
  • Email: pttrans@hcm.fpt.vn
  • Fax: (08)38423511
  • Mã số thuế 030307868

Phúc Tâm ra đời trong bối cảnh có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các công ty làm dịch vụ giao nhận và vận chuyển trong nền kinh tế thị trường. Công ty Phúc Tâm gặp nhiều khó khăn bởi sức ép khá lớn từ các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài có tiềm lực kinh tế mạnh. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Sau hơn 10 năm hoạt động và phát triển, với sự am hiểu thị trường kết hợp với các chiến lược kinh doanh, đã tạo được niềm tin với khách hàng, giải quyết ổn thỏa các ùn tắc trong kinh doanh. Công ty đã từng bước khẳng định tên tuổi của chính mình. Và đến hôm nay, Công ty đã đi vào quỹ đạo, hòa nhập mình vào thế giới vận tải và mở rộng quy mô hoạt động của mình.

2.1.2: Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu

  • Chức năng:

Công ty chuyên cung cấp về các dịch vụ:

  • Dịch vụ gom hàng lẻ từ HCM đi hơn 2000 địa điểm trên thế giới và ngược lại.
  • Dịch vụ vận chuyển hàng container từ Việt Nam đi các nước trên thế giới và ngược lại.
  • Dịch vụ khai báo hải quan, dịch vụ đóng kiện, giao hàng tận nơi và giao hàng công trình.
  • Dịch vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển, đường hàng không.
  • Dịch vụ chuyển phát

Mục tiêu:

Với phương châm hoạt động “Sự thành công của quý khách chính là sự thành công của chúng tôi”, Công ty DV-VT Phúc Tâm luôn tự đặt ra cho mình những mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ để tăng sức mạnh cạnh tranh, tìm kiếm lợi nhuận như: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

  • Chủ động đề xuất ra nhiều chiến lược dài hạn nhằm sử dụng hiệu quả các khoản đầu tư mở rộng mạng lưới kinh doanh…
  • Tìm kiếm đối tác trong và ngoài nước, thực hiện hợp tác kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ đại lý, ủy thác giao nhận và vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu…
  • Tạo uy tín, lòng tin nơi khách hàng nhằm xây dựng thương hiệu dịch vụ có chất lượng.
  • Giảm chi phí thất thoát đến mức thấp nhất để có mức giá cạnh tranh tăng lợi nhuận.
  • Xây dựng môi trường làm việc khoa học, đoàn kết, năng động, hiện đại và hiệu quả.

Nhiệm vụ:

  • Bảo tồn và phát triển nguồn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cường duy trì đầu tư điều kiện vật chất nhằm tạo nền tảng phát triển vững chắc và lâu dài cho doanh nghiệp.
  • Đẩy mạnh chiến lược marketing tìm kiếm nhu cầu liên quan đến xuất nhập từ các khách hàng truyền thống và khách hàng tiềm năng để vạch ra phương án làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên bằng cách tiếp cận nhanh chóng sự biến động của thị trường dịch vụ giao nhận trong và ngoài nước.
  • Luôn quan tâm chăm lo giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường làm việc của công ty.
  • Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Đảng và Nhà nước.

2.1.3: Cơ cấu tổ chức Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Công ty Phúc Tâm được chia làm 5 phòng ban, bộ phận với các chức năng khác nhau. Cơ cấu Công ty khá chặt chẽ và hoạt động phù hợp vời ngành nghề kinh doanh, rất thích hợp cho hệ thống quản trị được vận hành nhanh chóng, chính xác và hiệu quả.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị do đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý cao nhất của công ty giữa hai kì đại hội. Hội đồng quản trị có trách nhiệm với nhà nước và với cổ đông.

Giám đốc: Giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra và là người đại diện cho công ty trước pháp luật, có trách nhiệm quản lý, sắp xếp bộ máy tổ chức cho phù hợp, trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh, đứng ra kí kết hợp đồng với hãng tàu, lập phương án kinh doanh sao cho Công ty hoạt động có hiệu quả nhất.

Phòng kế toán: Theo dõi và cân đối nguồn vốn, hoạch toán cho bộ phận kinh doanh, quản lý các hoạt động thu chi từ kết quả hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ giao nhận vận tải, lập bản báo cáo tài chính của từng thời kì trình giám đốc.

Phòng chứng từ: Lập các chứng từ cần thiết liên quan đến tổng lô hàng và các chứng từ khác theo yêu cầu của khách hàng để xuất nhập khẩu hàng hóa, lập hồ sơ lưu trữ chứng từ và liên lạc thường xuyên vời hãng tàu qua email để nắm được tình hình vận chuyển các lô hàng và thông báo cho người gửi hàng.

Phòng Marketing: Tìm kiếm khách hàng và giới thiệu về lĩnh vực hoạt động cũng như quyền lợi mà khách hàng sẽ nhận được khi sử dụng dịch vụ của Công ty. Mặt khác, phải thường xuyên quan tâm chăm sóc khách hàng đã có để họ luôn là khách hàng trung thành của Công ty.

Phòng Operation: Giao hàng từ kho chủ hàng ra cảng đối với hàng xuất và nhận hàng từ cảng về kho chủ hàng đối với hàng nhập. Mặt khác, còn đảm nhận việc làm thủ tục hải quan cho mỗi lô hàng xuất nhập khẩu và quản lý việc đóng hàng vào container tại bãi container-CY(Container Yard) hay tại Trạm đóng hàng lẻ- CFS(Container Freight Station), sau đó vận chuyển container ra cảng hoặc ICD rồi giao cho container hãng tàu và lấy các chứng từ cần thiết.

Bộ phận kho: Quản lý số lượng hàng hóa của tổng chủ hàng và bảo quản, sắp xếp, đóng gửi hàng sao cho phù hợp, kịp thời để đáp ứng cho việc vận chuyển hàng hóa ra cảng cũng như giao cho người nhận.

2.2: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng dường biển tại công ty Phúc Tâm Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ chung cho quy trình nhận một lô hàng nhập khẩu

2.2.1 Tiếp nhận hồ sơ khách hàng:

Sau khi ký kết hợp đồng dịch vụ, công ty sẽ nhận được bộ chứng từ. Sau đó nhân viên giao nhận phụ trách giám sát tiếp nhận chứng từ và làm biên bản ký nhận chứng từ đã nhận bao gồm:

  • Giấy giới thiệu của công
  • Hợp đồng thương mại – Purchase Contract – 01 bản
  • Hóa đơn thương mại – Commercial Invoice – 01 bản chính + 01 bản
  • Bản kê chi tiết hàng hóa – Packing list – 01 bản chính + 01 bản
  • Vận dơn đường biển – Bill of Lading (B/L) – 01 bản chính + 01 bản
  • Giấy thông báo hàng đến – 01 bản chính.
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – Certificate of Origin (C/O) – 01 bản chính (nếu có).
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh – 01 bản
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế – 01 bản

Tùy theo tính chất và loại hình nhập khẩu của từng lô hàng mà ngoài những chứng từ trên nhân viên giao nhận cần lấy thêm một số chứng từ khác như:

  • Hợp đồng nhập khẩu ủy thác (nếu nhập khẩu ủy thác) – 01 bản
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch – 01 bản chính (nếu có).
  • Giấy chứng nhận chất lượng – 01 bản chính + 01 bản sao (nếu có).
  • Văn bản cho phép của Ban quản lý hoặc Bộ Thương mại (đối với hàng thuộc diện cấm nhập có điều kiện) – 01 bản chính + 01 bản sao. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Nhược điểm của công ty: nhân viên chứng từ và khách hàng chưa phối hợp nhịp nhàng với khách hàng trong việc kí nhận và gửi chứng từ. Thông thường gửi mail yêu cầu chứng từ khách hàng gần kề với thời gian làm chứng từ thông quan, xin chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O),…. hoặc đến trình kí chứng từ mà không liên lạc trước dẫn đến trường hợp sếp đi công tác mà không có ủy quyền người kí thay chứng từ, dẫn đến việc chậm trễ gây khó khăn trong việc thông quan, giao nhận hàng hóa.

2.2.2 Kiểm tra bộ chứng từ:

Sau khi nhận đầy đủ bộ chứng từ công ty sẽ giao cho nhân viên giao nhận các bộ chứng từ sau:

  • 01 bản Hợp đồng thương mại.
  • 01 bản Hóa đơn thương mại.
  • 01 bản Packing
  • 02 bản B/L (01 bản có chứng nhận của PT Trans, 01 bản có chứng nhận của đại lý hãng tàu ở Việt Nam chứng minh việc chuyển tải).
  • 01 bản Giấy báo hàng đến.

Đây là bước khá quan trọng trong toàn bộ quy trình, nhân viên được giao sẽ kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của nó. Bốn chứng từ quan trọng nhất là: hợp đồng, hóa đơn, Packing list, B/L cần kiểm tra xem chúng có khớp nhau về số hợp đồng, số vận đơn, tên hàng,….

Nhược điểm của công ty: trong nhiều trường hợp, do nhân viên bất cẩn mà không phát hiện và chỉnh sửa kip thời bất kỳ sự không phù hợp nào của chứng từ dẫn đến gây bất lợi rất nhiều trong lúc đăng ký tờ khai.

2.2.3 Nhận lệnh giao hàng (D/O) Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Thủ tục nhận lệnh giao hàng tại các đại lý hãng tàu hay tại các đại lý công ty làm dịch vụ Logistic cần phải có các chứng từ sau:

  • Vận tải đơn gốc (nếu có) hoặc vận tải đơn có đóng dấu Surrendered
  • Giấy giới thiệu do khách hàng
  • Giấy thông báo hàng đến (Notify of Arrival)

Tuy nhiên trên thực tế nếu sử dụng vận đơn Surendered thì chỉ cần có giấy giới thiệu là đủ.

Những chứng từ trên được đưa vào quầy bộ phận hàng nhập, nhân viên thu ngân của đại lý hãng tàu tiếp nhận và và căn cứ vào D/O để viết hóa đơn thu các loại phí local charge (như D/O, vệ sinh container, CFS (nếu có), phí Handing (nếu có)…), nhân viên giao nhận tiến hành đóng phí trên hóa đơn và kí xác nhận vào một bản D/O (bản lưu hãng tàu), đại lý hãng tàu sẽ cấp :

  • 04 bản D/O (gốc)
  • 01 bản sao Bill có đóng dấu của hãng tàu
  • Hóa đơn đóng phí

Trường hợp Lệnh được lấy tại công ty đại lý làm dịch vụ Logistic thì nhân viên giao nhận phải lấy:

  • 04 bản D/O (của đại lý hãng tàu)
  • 04 bản D/O ( của đại lý làm dịch vụ Logistic)
  • 01 bản sao Bill có đóng dấu đại lý làm dịch vụ Logistic
  • Hóa đơn đóng phí

Đối với hàng nguyên container: khi đã lấy được D/O thì yêu cầu hãng tàu đóng dấu giao thẳng hoặc đóng dấu rút ruột tùy theo yêu cầu của khách hàng muốn rút ruột hàng tại cảng hay giao thẳng. Làm giấy mượn cont và nhận giấy hạ rỗng (nếu muốn mượn container) Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Khi nhận được lệnh giao hàng, nhân viên giao nhận cần kiểm tra tên công ty nhận hàng, tên hàng, số kiện, trọng lượng, số khối, tên tàu, số chuyến, số B/L, số container, số Seal trên D/O và trên B/L có khớp nhau không; thời hạn cho phép lưu bãi trong vòng bao nhiêu ngày… Nếu có bất kì sai sót gì thì đề nghị bên phát hành D/O sữa chữa và đóng dấu Correct hoặc phát hành D/O mới.

Nhược điểm của công ty: do yêu cầu tất cả các thông tin phải thật chính xác, nên trong nhiều trường hợp nhân viên giao nhận không phát hiện một số lỗi dẫn đến trường hợp cảng không giao hàng cho doanh nghiệp, điều đó làm trì trệ việc sàn xuất, mất thời gian chứng minh, mất phí lưu kho, lưu bãi.

2.2.4 Chuẩn bị hồ sơ khai hải quan

Nhân viên giao nhận sẽ tiến hành khai Hải quan điện tử dựa trên các chứng từ cần thiết sau :

  • Hợp đồng ngoại thương (Contract)
  • Vận đơn đường biển (Bill of Lading)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial invoice)
  • Bản kê chi tiết hàng hóa (Packing list)
  • Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of original)
  • Biểu thuế 2025
  • Thông báo hàng đến

Nhược điểm của công ty: Các thông tin trên bộ chứng từ không khớp nhau: sai lệch về điều kiện giao hàng, số lượng, trọng lượng, các lỗi chính tả,… Đòi người khai hải quan phải kiểm tra kỹ bộ chứng từ xem sai sót đó do đâu thông báo cho các bên liên quan để có sự điều chỉnh đúng trước khi khai hải quan. Nhưng do công ty đa phần là nhân viên trẻ chưa có kinh nghiệm nên xử lý các tình huống này theo cách chậm chạp, lối mòn dẫn đến phát sinh những chi phí không đáng có và có thể mất thời gian rất lâu để bổ sung, làm chậm quá trình thông quan hàng hóa.

2.2.5 Khai báo hải quan điện tử Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Doanh nghiệp tải phần mềm Hải quan điện tử từ phần mềm ECUS VNACCS/VCIS của phần mềm Thái Sơn. Nhân viên giao nhận truy cập vào phần mềm ECUS VNACCS/VCIS để đăng kí tờ khai. Dựa vào thông tin trên B/L, hợp đồng, Invoice & Packing list nhân viên giao nhận điền thông tin vào các mục trong tờ khai điện tử.

Điều kiện để doanh nghiệp có thể khai báo hải quan điện tử qua hệ thống ECUS VNACCS/VCIS của phần mền Thái Sơn là doanh nghiệp phải đăng kí thông tin doanh nghiệp và chữ ký số của doanh nghiệpvới Hải quan . Nếu doanh nghiệp không đăng kí với Hải Quan hai điều kiện trên thì tờ khai của doanh nghiệp sẽ không được Hải Quan tiếp nhận.

Nhược điểm của công ty: khai sai các tiêu chí trên phần mềm VNACCS, có một số tiêu chí có thể chỉnh sửa bổ sung nhưng có một số tiêu chí không thể chỉnh sửa bổ sung mà phải khai lại tờ khai mới; dẫn đến việc thông quan hàng hóa bị chậm trễ. Đặc biệt nếu tờ khai đã được đóng thuế thì phải mất thời gian điều chỉnh thuế rất lâu.

2.2.6 Làm thủ tục hải quan

Chuẩn bị hồ sơ hải quan. Bộ hồ sơ hải quan bao gồm:

  • Phiếu tiếp nhận bàn giao hồ sơ hải quan – 01 bản chính.
  • Giấy giới thiệu của doanh nghiệp – 02 bản chính.
  • Tờ khai hàng hóa nhập khẩu – 02 bản chính.
  • Hợp đồng ngoại thương – 01 bản sao
  • Vận đơn B/L – 01 bản
  • Hóa đơn thương mại – 01 bản chính + 01 bản
  • Packing list – 01 bản chính Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Trong trường hợp cụ thể bộ chứng từ hải quan cần bổ sung các chứng từ sau:

  • Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật – 01 bản
  • Giấy phép nhập khẩu – 01 bản chính hoặc 01 bản sao có xuất trình bản chính.
  • Các chứng từ khác theo quy định của pháp luật liên quan – 01 bản chính. Làm thủ tục hải quan:
  • Nhân viên giao nhận sẽ khai điện tử hàng hóa cho chi cục hải
  • Điền đầy đủ thông tin vào tờ khai điện tử giống như tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
  • Sau đó gửi những thông tin mới khai báo cho hải
  • Lấy phản hồi từ hải
  • Chi cục hải quan sẽ phản hồi lại bằng cách sẽ đưa cho với số của tờ
  • Nhân viên giao nhận sẽ điền số tờ khai này vào bộ hồ sơ nộp cho hải quan tại chi cục hải quan.
  • Bàn giao hồ sơ hải quan, xác định thuế

Nhân viên giao nhận sẽ mang bộ chứng từ đến cơ quan hải quan để đăng ký tờ khai. Sau khi nộp tại quầy tiếp nhận và đăng ký tờ khai hàng nhập. Sau khi kiểm tra bộ hồ sơ nhân viên hải quan xem xét mã số thuế của công ty coi có bị cưỡng chế thuế hay không, hoặc có vi phạm về việc làm thủ tục hải quan hay không dựa trên mạng thông tin cả nước.

Nếu doanh nghiệp chưa thanh toán thuế cũ thì máy sẽ xác định ở mức 2 hoặc 3, vì thế trước khi nộp bộ hồ sơ đăng ký tờ khai, cán bộ giao nhận nên xin “Bản tra cứu nợ thuế” từ phía hải quan để kiểm tra tình trạng nợ thuế của doanh nghiệp mình, nếu còn nợ thuế thì phải hoàn thành việc chi trả, nếu không sẽ gây nhiều khó khăn không những làm chậm trễ trong lúc thông quan, không những bị kiểm hóa chặt chẽ mà hàng của doanh nghiệp sau này có thể bị xếp vào luồng vàng hoặc đỏ. Trong trường hợp công ty đã nộp thuế mà mạng thông tin chưa kịp cập nhật thì công ty phải xuất trình chứng từ để chứng minh đã nộp thuế để công việc mở tờ khai được tiếp tục. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Nếu bộ chứng từ đã được chuẩn bị kỹ lưỡng, hải quan kiểm tra không có gì bất hợp lệ sẽ tiến hành tiếp nhận hồ sơ, đề nghị mức kiểm hóa, ký tên, đánh số thứ tự và đóng dấu lên bộ chứng từ.

Trong bản lệnh hình thức, mức độ kiểm tra hải quan có 3 mức kiểm tra hải quan khác nhau:

  • Mức 1 (luồng xanh): miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra hàng hóa.
  • Mức 2 (luồng vàng): kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra chi tiết hàng hóa.
  • Mức 3(luồng đỏ): kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra chi tiết hàng hóa.

Có 3 mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa:

  • Mức (a): kiểm tra toàn bộ lô hàng.
  • Mức (b): kiểm tra 10% lô hàng.
  • Mức (c): kiểm tra 5% lô hàng.

Kiểm tra và tính thuế sẽ do hai nhân viên hải quan được phân thành một cặp để phụ trách chung. Sau khi có số tờ khai, cán bộ hải quan tiếp nhận hồ sơ sẽ chuyển qua cho cán bộ duyệt giá và tính thuế. Hồ sơ được chuyển đến hải quan chi cục duyệt tỷ lệ đề xuất hoặc đề án tỷ lệ. Sau đó chủ hàng đóng thuế theo trị giá tính thuế đã khai báo và nhận hàng khi đã hoàn thành xong thủ tục hải quan tại cảng.

  • Lãnh đạo chi cục duyệt hồ sơ

Công chức hải quan luân chuyển bộ hồ sơ sang lãnh đạo chi cục quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan. Sau khi lãnh đạo chi cục duyệt quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan, hồ sơ được luân chuyển như sau:

Đối với hồ sơ luồng xanh: Bộ hồ sơ sẽ được luân chuyển trở lại công chức làm Bước 1 để xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan”. Sau đó nhân viên giao nhận đi đóng lệ phí hải quan để lấy biên lai kẹp vào hồ sơ (hải quan lưu) và nhận lại một tờ khai gốc (bản lưu tờ khai hải quan).

Đối với hồ sơ luồng vàng: Bộ hồ sơ sẽ được luân chuyển sang công chức hải quan kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ, kiểm tra giá khai báo nếu giá hợp lý thì tiến hành tính thuế. Nếu có kết quả kiểm tra phù hợp với khai hóa thì công chức hải quan ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan”. Sau đó nhân viên giao nhận đi đóng lệ phí hải quan để lấy biên lai kẹp vào hồ sơ (hải quan lưu) và nhận lại một tờ khai gốc.

Đối với hồ sơ luồng đỏ: Sau khi kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ, công chức hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. Nếu kết quả kiểm tra thực tế đúng với nội dung khai báo thì công chức hải quan sẽ ghi kết quả vào phần kiểm tra hàng hóa và ghi xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan”. Sau đó nhân viên giao nhận đi đóng lệ phí hải quan để lấy biên lai kẹp vào hồ sơ (hải quan lưu) và nhận lại một tờ khai gốc.

  • Kiểm tra thực tế hàng hóa Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Sau khi duyệt giá tính thuế xong, nhân viên giao nhận sẽ phải theo dõi trên bảng phân công xem lô hàng mình sẽ do nhân viên nào tiến hành kiểm tra. Trong đó hàng lẻ (LCL) được kiểm tra tại CFS.

  • Chuyển container đến bãi kiểm hóa

Sau khi container đã được chuyển tới bãi kiểm hóa, dựa vào số container trên D/O tìm chính xác vị trí container của mình (tìm trên máy tính lắp đặt tại điều độ cảng). Nhân viên giao nhận sẽ tiến hành kiểm tra tình trạng của container xem có bất thường nào không nhằm bảo vệ quyền lợi của chủ hàng. Nhân viên giao nhận cầm D/O lên phòng điều độ cảng để nhân viên cảng đóng dấu cắt seal, phân công đội cắt seal.

Nhân viên giao nhận sẽ lên lạc với kiểm tra viên hải quan để xác nhận container còn nguyên seal, mở container dưới sự giám sát của kiểm tra viên hải quan.

  • Kiểm tra hàng hóa

Kiểm tra viên tiến hành kiểm tra theo tỷ lệ được phân kiểm, hải quan có thể kiểm tra bất cứ phần nào của container. Dựa trên bao bì, ký mã hiệu hàng hóa, hải quan so sánh với phần khai trên tờ khai. Nếu được yêu cầu nhân viên giao nhận sẽ phải cung cấp thông tin về mục đích sử dụng hàng hóa cho kiểm tra viên. Kiểm tra xong nhân viên hải quan ghi nhận nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa vào ô 30 của tờ khai. Người khai đại diện công ty ký xác nhận và chuyển sang bộ phận ký phúc tập tờ khai. Đến đây công việc kiểm tra hàng xem như là hoàn tất. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Trong khi chờ đợi kéo hàng về kho, nhân viên giao nhận phải lấy khóa khóa container lại sau khi hàng được kiểm hóa xong để tránh tình trạng mất hàng.

  • Thông quan

Bộ hồ sơ được chuyển đến bộ phận phúc tập tờ khai. Ở đây hải quan lãnh đạo tiến hành kiểm tra tổng quát tờ khai, đóng dấu “Đã hoàn thành thủ tục hải quan” lên mặt trước tờ khai. Như vậy thủ tục hải quan xem như hoàn tất.

Nhược điểm của công ty: do nhân viên giao nhận không sắp xếp thời gian khai báo nên chậm trễ có được số tờ khai và phân luồng, ảnh hưởng quá trình nhận hàng về sẽ tốn thêm tiền lưu container tại cảng, hay khi đóng tiền thuế thì ghi sai thông tin ngày mở tờ khai trên giấy nộp tiền thuế, xin điều chỉnh lại thời gian nộp tiền, mất thời gian trong việc mở tờ khai dẫn đến thời gian nhận hàng chậm.

2.2.7 Thủ tục nhận hàng tại cảng

  • Giải phóng hàng lẻ tại kho ở cảng (LCL) :

Đối với lô hàng kiểm chuyển cửa khẩu: sau khi đã có được tờ khai Hải quan đã đóng dấu thông quan, có bộ chứng từ nhận hàng, nhân viên giao nhận cảng tiến hành giải phóng hàng như sau:

Tại văn phòng Hải quan kho: nhân viên giao nhận xuất trình và nộp các chứng từ sau :

  • Biên bản bàn giao hàng chuyển cửa khẩu (02 bản gốc)
  • Đơn xin chuyển cửa khẩu (01 bản gốc)
  • Tờ khai nhập khẩu (01 bản gốc +01 bản sao)
  • Lệnh giao hàng (02 bản)
  • Vận tải đơn (01 bản sao)

Công chức Hải quan kho kí xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào 01 D/O rồi trả lại cho nhân viên giao nhận cùng với tờ khai gốc. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

  • Tại văn phòng kho:

Nhân viên giao nhận nộp 01 D/O đã được đóng dấu Hải quan để nhận phiếu xuất kho gồm 05 liên và ở đây giữ lại liên màu trắng.

Căn cứ vào vị trí lô hàng được ghi trên phiếu xuất kho, nhân viên giao nhận xuống kho tìm vị trí của lô hàng và kiểm tra bao bì, số kiện hàng.

Đưa phiếu xuất kho cho nhân viên quản lí kho ghi số thứ tự nhận hàng và chờ xe nâng vận chuyển hàng từ kho lên phương tiện vận tải.

Sau khi hàng được đưa lên phương tiện vận tải, nhân viên giao nhận nhận lại phiếu xuất kho và kí xác nhận đã nhận đủ hàng, kho sẽ giữ lại một phiếu xuất kho ( liên kho giữ).

Nhân viên giao nhận mang phiếu xuất kho (03 liên còn lại) đến xuất trình tại văn phòng Hải quan kho để nhận seal hải quan niêm phong phương tiện vận tải và biên bản bàn giao (01 bản gốc) đã ghi số seal và kí xác nhận đóng dấu số hiệu công chức Hải quan kho.

  • Tại phòng Hải quan cổng:

Nhân viên giao nhận xuất trình tờ khai gốc, biên bản bàn giao (bản gốc) và phiếu xuất kho (liên màu vàng) cho hải quan kí xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức lên liên màu vàng. Hải quan kho sẽ giữ lại biên bản bàn giao (01 bản sao) và phiếu xuất kho (liên màu xanh). Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Nhân viên giao nhận mang phiếu xuất kho (liên màu vàng) đã được đóng dấu hải quan cổng để nộp bảo vệ cổng cho phép xe chở hàng ra khỏi cảng.

  • Đối với lô hàng miễn kiểm hóa hoặc kiểm hóa:

Tại văn phòng thương vụ cảng:

Nhân viên giao nhận xuất trình lệnh giao hàng cho nhân viên cảng để in “Phiếu xuất kho”.

Sau khi đối chiếu lệnh, Hải quan kho sẽ kí nhận, đóng dấu số hiệu công chức lên một tờ lệnh giao hàng rồi trả lại cho nhân viên giao nhận cùng với tờ khai gốc.

Tại văn phòng Hải quan kho: nhân viên giao nhận nộp các chứng từ sau để Hải quan kho đối chiếu bộ chứng từ:

  • Tờ khai Hải quan: 01 bản chính
  • Tờ khai Hải quan photocopy: 01 bản sao
  • Lệnh giao hàng: 01 bản chính
  • Phiếu xuất kho: 01 bản chính ( gồm 04 liên)
  • Nhân viên giao nhận tiến hành làm các bước tiếp theo như sau:
  • Xuống kho trình phiếu xuất kho cho nhân viên kho để tìm vị trí và kiểm hàng.
  • Yêu cầu xe nâng đưa hàng lên phương tiện vận tải và tự bảo quản hàng
  • Thanh lí hải quan cổng ( làm như trên).

Giải phóng hàng nguyên container tại cảng:

  • Đối với hàng giao thẳng: Tại phòng thương vụ cảng :

Nộp 01 D/O đã có đóng dấu giao thẳng của hãng tàu bản chính cho nhân viên phòng thương vụ cảng để nhận phiếu giao nhận container (EIR – Equipment Interchange Receiption) gồm có 04 liên. (Đối với hàng giao thẳng, khi đi lấy D/O, nhân viên giao nhận sẽ yêu cầu hãng tàu đóng dấu giao thẳng lên trên D/O)

Đóng phí nâng hạ container, phí chuyển bãi kiểm hóa, phí lưu container (nếu có)….. và nhận phiếu giao nhận container (EIR – Equipment Interchange Receiption) Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Tại văn phòng Hải quan cổng: nộp cho Hải quan các chứng từ sau để đối chiếu

  • Tờ khai Hải quan điện tử đã thông quan: 01 bản chính
  • Tờ khai Hải quan đã thông quan photocopy: 01 bản sao
  • Lệnh giao hàng (D/O) đã có đóng dấu giao thẳng: 01 bản chính
  • Danh sách container chất lên tàu (list cont): 01 bản chính + 1 bản sao
  • Phiếu giao nhận container (EIR – Equipment Interchange Receiption)

Sau khi đã đối chiếu xong, Hải quan cổng sẽ đóng dấu công chức Hải quan lên tờ khai Hải quan điện tử “ Hàng đã qua khu vực giám sát” và đóng dấu công chức lên phiếu giao nhận container. Nhân viên giao nhận mang “phiếu giao nhận container” trình cho xe nâng container và tiến hành mang hàng về công ty.

  • Đối với hàng rút ruột:

Tại văn phòng đại lí của hãng tàu và phòng thương vụ: thủ tục tương tự như đối với hàng nguyên container giao thẳng nhưng trên D/O nhân viên giao nhận không yêu cà đóng dấu giao thẳng mà yêu cầu hãng tàu đóng dấu rút ruột.

  • Tại phòng Hải quan cổng :

Nhân viên giao nhận xuất trình tờ khai gốc, biên bản bàn giao (bản gốc) và phiếu EIR để được Hải quan cổng kí xác nhận, đóng dấu hiệu công chức vào phiếu EIR (liên màu vàng). Sau đó nộp lại cho Hải quan cổng : biên bản bàn giao (01 bản sao) và phiếu EIR (liên màu xanh) để Hải Quan cổng nhập thông tin vào hệ thống.

  • Tại phòng Hải quan giám sát bãi:

Sau khi Hải Quan cổng đã nhập thông tin vào máy, nhân viên giao nhận sang phòng Hải Quan giám sát bãi xuất trình D/O và tờ khai đã thông quan để xin rút ruột tại cảng, Hải Quan giám sát bãi sẽ đóng dấu ruột lên trên D/O. Đồng thời nhân viên giao nhận sẽ dăng kí với điều độ của cảng để chuyển container từ bãi để container sang bãi rút hàng, sau đó nhân viên giao nhận đóng các lệ phí để rút ruột và tiến hành làm phiếu điều động và cắt bấm seal để rút ruột trước mặt Hải Quan giám sát bãi. Sau khi rút ruột xong nhân viên giao nhận vào phòng điều độ xin phiếu rút ruột để trình cho Hải Quan giám sát cổng khi vận chuyển hàng ra khỏi cảng.

Nhược điểm của công ty: do kinh nghiệm của nhiều nhân viên giao nhận còn hạn chế nên không biết cách cư xử đúng mực ở các khâu của Hải Quan nên thường bị Hải Quan làm khó.

2.2.8 Chuyên chở hàng về nhà máy Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

Sau khi kiểm hóa và xong nhân viên giao nhận cần phải chụp hình lại tình trạng thực tế của container trước và sau khi đã bấm seal tạm lại để tránh tình trạng hư hỏng, đỗ vỡ hàng hoặc là móp méo container hay va chạm gì đó, Nếu như trước khi lấy hàng ra khỏi cảng mà container có những va chạm làm móp méo container hay hàng hóa có hư hỏng gì thì lúc đó nhân viên giao nhận nên báo với chủ hàng và tiến hành mời các cơ quan có chức năng để giám dịnh nguyên nhân hư hỏng. Giai đoạn vận chuyển hàng hóa rất quan trọng và đã thực sự tham gia vào chu trình của một lô hàng, vì vậy nhân viên giao nhận cần phải phối hợp với tài xế để vận chuyển lô hàng rời khỏi cảng về kho riêng của công ty khách hàng hoặc khu vực tập trung hàng chờ kiểm hóa của chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu đúng tiến độ và an toàn.

Nhược điểm của công ty: công ty đôi lúc rơi vào tình trạng bị động trong việc thuê phương tiện vận tải do công ty tuy có và đang đầu tư thêm phương tiện vận tải nhưng vẫn ít ỏi, không đáp ứng được nhu cầu chuyên chở hàng hóa của công ty vào mùa hàng hóa nhiều. Vì vậy, công ty đôi khi phải thuê phương tiện vận tải từ các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này, kéo theo giá cả dịch vụ thiếu ổn định, bị động trong việc giao hàng.

2.2.9 Giao hàng cho nhà nhập khẩu

Sau khi kiểm hóa xong nhân viên giao nhận làm biên bản bàn giao lô hàng đã kiểm hóa Hải quan và cùng với nhân viên phòng xuất nhập khẩu của công ty khách hàng kí xác nhận vào biên bản đã giao hàng .

Nhược điểm của công ty: có những lúc do điều xe không hợp lý dẫn đến xe đến kho khách hàng trễ và khách hàng không chịu nhận hàng. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

2.2.10 Thủ tục kiểm hàng, giao hàng

  • Kiểm hàng

Sau khi hàng được vận chuyển về kho riêng của khách hàng hoặc khu vực tập kết hàng về kho riêng của công ty khách hàng hoặc khu tập kết hàng chờ kiểm hóa của chi cục hải quan ngoài cửa khẩu, nhân viên giao nhận đến chi cục hải quan đăng ký xin kiểm hóa lô hàng.

Nhân viên giao nhận cùng với nhân viên kiểm hóa tiến hành cắt seal hải quan và kiểm tra thực tế lô hàng theo mức kiểm hóa ghi trên lệnh hình thức mức độ kiểm tra hải quan.

Kiểm hóa xong nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa phù hợp với khai báo hải quan sẽ ghi kết quả kiểm hóa vào tờ khai (tiêu thức 30), ký xác nhận vào tiêu thức 32 và yêu cầu nhân viên giao nhận cùng giám sát kiểm hóa ký xác nhận vào tiêu thức 31 trên tờ khai. Nhân viên giao nhận dùng seal bấm khóa lô hàng.

Hải quan kiểm hóa ký xác nhận, đóng dấu số hiệu công chức vào ô “xác nhận đã làm thủ tục hải quan’ và chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận thu lệ phí hải quan đóng dấu “đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai lại cho nhân viên giao nhận.

  • Giao hàng

Sau khi kiểm hóa xong nhân viên giao nhận làm biên bản bàn giao lô hàng đã kiểm hóa hải quan và cùng với nhân viên phòng xuất nhập khẩu của công ty khách hàng ký xác nhận vào biên bản.

Nhược điểm của công ty: đôi khi có sai sót trong việc đăng ký kiểm hoá như số seal thực tế sai với số seal trên chứng từ, mất, đứt seal, thì nhân viên giao nhận phải lập biên bản sai, mất, hư seal, số seal mới để ký xác nhận với tàu/hãng tàu gây mất thời gian, tốn chi phí, chậm trễ trong việc giao hàng. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

2.2.11 Thủ tục lưu, quyết toán bàn giao tờ khai và chứng từ

  • Thủ tục lưu, quyết toán

Sau khi hoàn thành xong lô hàng nhân viên giao nhận viết giấy đề nghị thanh toán kèm theo toàn bộ các hóa đơn tài chính.

Nộp giấy đề nghị thanh toán và các chứng từ có liên quan cho phòng kế toán xem xét. Sau đó phòng kế toán sẽ trình bày cho giám đốc để duyệt chi phí làm hàng. Các chi phí cùng hóa đơn:

  • Hóa đơn đóng phí D/O.
  • Hóa đơn đóng lệ phí hải
  • Hóa đơn chuyên chở hàng về kho của các dịch vụ chuyên chở.
  • Bàn giao tờ khai

Đây bước cuối cùng của nghiệp vụ giao nhận. Sau khi đã giao được lô hàng nhập cho khách hàng và nhận được tờ khai gốc “xác nhận đã làm thủ tục hải quan” từ cơ quan hải quan. Nhân viên giao nhận sẽ photo lưu lại một bộ để thuận lợi cho việc kiểm tra mã số hàng hóa, thuế suất cũng như cách lên tờ khai đối với các mặt hàng tương tự, đồng thời dễ dàng hơn trong việc giải quyết các khiếu nại sau này. Các chừng từ gồm có: Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

  • Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục
  • Các hóa đơn liên quan đến lô hàng
  • Biên bản bàn giao đã có xác nhận
  • Hóa đơn thương mại
  • Phiếu đóng gói
  • Vận đơn
  • Lệnh giao hàng

Nhân viên giao nhận làm biên bản trả tờ khai gốc cho công ty khách hàng.

Nhược điểm của công ty: nhân viên giao nhận trong quá trình làm việc sơ suất dẫn đến làm mất hoặc quên hóa đơn.

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trên đây là những nét chung nhất về bức tranh toàn cảnh của công ty. Đồng thời chúng ta thấy được các bước thực hiện công tác giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Phúc tâm giống với các

bước quy trình nhập khẩu hàng hóa đã nêu ở chương 1. Tuy nhiên có thể thấy trên thực tế phát sinh một số khó khăn mà khi học chưa được biết đến. Do đó, sau đây sẽ là 1 số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giao nhận hàng hóa của công ty cổ phần vận tải và dịch vụ Phúc Tâm. Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
4 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển […]

Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển

Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển

Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu đường biển

4
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993