Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động giao nhận ngoại thương bằng đường biển tại công ty Cổ phần Vật tư Du lịch dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
2.1. Giới thiệu về Công ty cổ phần Vật tư Du lịch
2.1.1. Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch là một doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm về kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, các thiết bị dùng trong xây dựng, các loại phụ tùng máy móc, và nhiều chủng loại hàng hóa gia dụng khác. Công ty cũng cung cấp dịch vụ quốc tế về vận chuyển, giao nhận, xuất nhập khẩu hàng hóa. Ngoài ra Công ty cũng điều hành tour du lịch nội địa và quốc tế.
Đây là công ty nhà nước được thành lập với:
- Tên thương mại: CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ DU LỊCH
- Tên giao dịch: TOURIST MATERIRAL JOINT STOCK COMPANY
- Mã số thuế: 0301186460
- Ngày hoạt động: 26/05/2020 Trụ sở: số 79 lầu 7 Trương Định, phường Bến Thành, quận 1, TP HCM
- Giấy phép kinh doanh: 0301186460
- Giám đốc: Ông Nguyễn Trung Nam Email: tomateco@vnn.vn
- Số tài khoản: 200014851115571 Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Eximbank
- Vốn điều lệ: 5.600.000.000 VND
2.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch được hình thành từ một doanh nghiệp nhà nước là Công ty Thiết bị Vật tư Du lịch 2 được thành lập từ năm 1991 trực thuộc tổng cục Du lịch Việt Nam.
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa của Nhà nước, sau khi có quyết định của Thủ tướng Chính phủ, ngày 26/05/2020, Công ty Thiết bị Vật tư Du lịch 2 tiến hành cổ phần hóa chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần với tên gọi: Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch.
Ngày 11/04/2021, Chi Nhánh 2 Công Ty Cổ Phần Vật Tư Du Lịch được thành lập tại Số 8 Đường số 2, Khu dân cư Bình Phú, Phường 11, Quận 6, TPHCM
2.1.3. Bộ máy tổ chức Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
- Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty
2.1.4. Ngành nghề kinh doanh công ty
- Bảng 2.1: Một số ngành nghề kinh doanh của Công ty
2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty và các phòng ban
2.1.5.1 Nguồn lực của Công ty
Toàn thể Công ty gồm cán bộ kinh doanh và quản lý trên 100 người (trên 95% tốt nghiệp đại học trong đó 90% là trường đại học Ngoại Thương). Các trưởng phòng của các phòng kinh doanh đều là những người có bề dày kinh nghiệm, chính vì vậy mà nghiệp vụ xuất nhập khẩu của Công ty nói chung và các phòng nói riêng rất vững. Nên các hợp đồng của Công ty được ký kết thực hiện trôi chảy, hiếm khi bị xảy ra tranh chấp khiếu nại và uy tín công ty được nâng cao.
2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Xuất nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc để phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong và ngoài nước.
Nhận xuất nhập khẩu uỷ thác, làm đại lý, môi giới mua bán các mặt hàng trong danh mục hàng hoá được phép xuất nhập khẩu của nhà nước cho tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của nhà nước.
Tổ chức sản xuất, gia công hàng xuất nhập khẩu, liên doanh liên kết hợp tác đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm với các tổ chức trong và ngoài nước. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Dựa vào nhu cầu của thị trường quốc tế và khai thác sử dụng các phương thức mua bán thích hợp với các Công ty nước ngoài và cơ sở sản xuất trong nước để lập kế hoạch bổ sung ngoài chỉ tiêu, pháp lệnh của Nhà nước nhằm tăng nguồn hàng xuất nhập khẩu.
Chủ động giao dịch với các cơ quan trong và ngoài nước để ký hợp đồng kinh tế, dịch vụ với các đơn vị vận tải, bảo hiểm về hàng hoá xuất nhập khẩu, trên cơ sở chỉ tiêu của Nhà nước và của Bộ trong danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu theo các chế độ, thể lệ Nhà nước và pháp luật quốc tế. Kết hợp chặt chẽ các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nước để tìm hiểu, nghiên cứu thị trường và sắp xếp, xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi, tổ chức việc tiếp nhận, vận chuyển an toàn, giảm tối đa tỷ lệ hao hụt hàng hoá.
Nghiên cứu tình hình sản phẩm, giá cả trên thị trường thế giới, tình hình lưu thông các mặt hàng thuộc phạm vi kinh doanh để có các biện pháp tranh thủ về giá vật tư, thiết bị cần thiết cho sinh hoạt, sản xuất. Tham dự các cuộc đàm phán, ký kết hợp đồng kinh tế với các cơ quan có quan hệ buôn bán trong lĩnh vực nghiệp vụ có liên quan. Thực hiện các cam kết trong hoạt động mua bán ngoại thương và các hoạt động có liên quan đến công tác xuất nhập khẩu của Công ty.
2.1.5.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban ở Công ty
- Ban giám đốc: Gồm giám đốc và Phó Giám Đốc
Giám đốc: là người đứng đầu công ty. Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng, đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật.
Phó giám đốc: Phó giám đốc được phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc. Phó giám đốc có quyền thay mặt giám đốc điều hành công việc khi giám đốc vắng mặt.
- Các phòng quản lý: Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Phòng tổng hợp đối ngọai: giúp ban giám đốc và phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu nghiên cứu tình hình kinh tế, giá cả trên thị trường thế giới cũng như trong nước, những biến động trên thị trường để cùng đề xuất các đối sách thích ứng với từng thị trường tại từng thời điểm. Đồng thời cũng đưa ra các góp ý và chỉnh sửa cho các phương án và hợp đồng của các nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu trước khi trình cho giám đốc duyệt.
Phòng hành chính quản trị : có chức năng điều hành toàn bộ hoạt động chung của Công ty, các hoạt động công đoàn và đoàn thể, quản lý về văn thư lưu trữ, điện thoại, fax, telex, văn phòng phẩm…
Phòng kế toán tài chính: có chức năng đề xuất cho giám đốc về việc lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính của các phòng kinh doanh, quản lý tài chính kế toán, bảo toàn và phát triển vốn của công ty, thanh quyết toán các đơn hàng xuất nhập khẩu.
Phòng tổ chức cán bộ: có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc tổ chức bộ máy, sắp xếp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng trình độ nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ kinh doanh.
Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
- Phòng 1: Các vật liệu, thiết bị lắp đặt dùng trong xây dựng
- Phòng 2: Dịch vụ du lịch, xuất khẩu lao động, vận chuyển khách du lịch.
- Phòng 3: Trang thiết bị máy móc về điện tử, cáp và dây điện, thiết bị chiếu sáng, máy ảnh, máy quay phim…
- Phòng 4: Kinh doanh Kim loại và quặng kim loại
- Phòng 5: Kinh doanh máy móc, thiết bị lớn dùng trong sản xuất Phòng 6: Kinh doanh các mặt hàng khác chưa được phân vào đâu
Phòng kho vận: Có chức năng quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty đồng thời đảm bảo các điều kiện để bảo quản hàng hoá tốt nhất, ngoài ra còn có chức năng kinh doanh như một phòng kinh doanh xuất nhập khẩu và mặt hàng đa dạng có trong danh mục các mặt hàng nhà nước cho phép kinh doanh.
2.1.6 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu của Công ty giai đoạn 2023-2025 Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
- Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ xuất nhập khẩu của Công ty giai đoạn năm 2023-2025
- Hình 2.2: Biểu đồ về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2023-2025
Qua bảng về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2023-2025 cho thấy lợi nhuận năm 2025 đạt cao nhất với trị giá 8,7 tỉ và lợi nhuận năm 2024 thấp nhất tương ứng 7,4 tỉ đồng. Điều này cho thấy trong năm 2025 công ty có những bước phát triển tốt nhưng năm 2024 thì kinh doanh chưa hiệu quả.
Năm 2024 lợi nhuận giảm so với năm 2023, trong đó lợi nhuận trước thuế giảm 0,6 tỉ đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 93,03%. Nguyên nhân lợi nhuận giảm là do hai nhân tố:
- Doanh thu năm 2024 giảm so với năm 2023 là 0,7 tỉ đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 96,78% đã làm cho lợi nhuận công ty giảm. Nguyên nhân là do công ty chịu sự ảnh hưởng bởi sự bất ổn của thị trường kinh tế, sức cạnh tranh cao trong thị trường khiến công ty bị dao động
- Chi phí năm 2024 giảm so với năm 2023 là 0,2 tỉ đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 98,89%. Nguyên nhân là do năm 2024 công ty đã tiết kiệm chi phí bằng cách tận dụng những cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại có để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà không đầu tư nhiều vào máy móc thiết bị mới, đồng thời nhu cầu khách hàng giảm nên dẫn đến chi phí cũng giảm.
Tuy nhiên do doanh thu giảm khá nhiều so với chi phí nên lợi nhuận thu được đạt không cao, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2024 không hiệu quả. Mặc dù vào thời điểm khủng hoảng, doanh thu có sụt giảm nhưng công ty đã biết cắt giảm các chi phí không thật cần thiết.
Năm 2025 lợi nhuận tăng cao so với năm 2024, tăng 1,3 tỉ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 117,85%. Nguyên nhân lợi nhuận tăng là do hai yếu tố sau: Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
- Doanh thu năm 2025 tăng so với năm 2024 là 2,1 tỉ đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 110,08%. Điều này làm cho lợi nhuận của công ty tăng. Nguyên nhân của việc tăng này là do tình hình kinh tế thị trường đã có hướng khôi phục trở lại, nhu cầu khách hàng đã tăng lên nên công ty đã gia tăng dịch vụ của mình.
- Chi phí năm 2025 tăng so với năm 2024 là 1,9 tỉ đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 113,06%. Chi phí tăng là do nhu cầu về dịch vụ giao nhận của công ty đang tăng dần.
Nhìn chung năm 2025 tình hình kinh doanh của công ty đã dần có hướng phát triển tốt hơn năm 2024, công ty cũng đã có những biện pháp kích thích, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh về nhiều mặt. Qua đó ta thấy tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ tăng của chi phí. Vì vậy lợi nhuận của công ty đạt hiệu quả cao hơn mong đợi.
2.2. Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng container xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
2.2.1. Thực tế quy trình giao nhận hàng container xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Vật tư Du lịch
2.2.1.1 Đối với hàng container xuất khẩu
Quy trình giao nhận hàng cont xuất khẩu được tiến hành theo các bước sau:
- Bước 1: Nhận hàng hóa + Hợp đồng lưu khoan (Booking note)
Người gửi hàng và Công ty sẽ phải thỏa thuận về các phương thức và địa điểm nhận hàng. Người gửi hàng hay người xuất khẩu có thể trực tiếp mang hàng đến nơi nhận hàng bằng phương tiện vận chuyển cuả mình hay sử dụng vận chuyển nội địa của Công ty. Công ty có một đội xe tải chuyên dụng cho vận chuyển nội địa trước khi vào chặng vận tải chính.
Sau khi người giao nhận nhận hàng thì hàng hóa đã thuộc trách nhiệm của người giao nhận.
Công ty nhận thông tin từ khách hàng về Bill of Lading do hãng tàu bên nhập cấp.
Thủ tục mượn cont rỗng: Công ty nhận chi tiết mà khách hàng gửi đến: tên hàng, trọng lượng, cảng đi, cảng đến, số lượng cont, loại cont (20’,40’, cont lạnh hay cont khô), đóng hàng tại kho hay bãi.
Sau đó, nhân viên giao nhận liên hệ với hãng tàu yêu cầu book cont. Hãng tàu xem xét, nếu chấp nhận thì hãng tàu sẽ fax lại cho công ty 1 booking note trên đó ghi:
- Số booking
- Tên chủ hàng
- Loại hàng
- Số lượng cont
- Tên tàu, số chuyến
- Ngày tàu chạy
- Closing time
- Điều khoản thanh toán cước: trả trước (freight prepaid) hay trả sau (freight collect)
- Giá mua, giá bán, các phụ phí liên quan…
Nhân viên giao nhận sẽ kiểm tra booking đó, nếu có sai sót thì phải báo cho hãng tàu sửa ngay. Sau đó cầm booking đến văn phòng đại diện của hãng tàu để đổi lấy “Lệnh cấp container rỗng” và đại lý sẽ cấp seal ứng với cont. Sau khi đã có lệnh cấp cont rỗng và seal, nhân viên giao nhận sẽ xuống phòng thương vụ để đóng tiền, tại đây nhân viên thu ngân sẽ đóng dấu “Đã thu tiền” và cấp cho nhân viên hai biên lai giao nhận. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Nhân viên giao nhận cầm một biên lai cùng với lệnh cấp cont rỗng đến phòng điều độ cảng nhờ họ hạ cont xuống cho mình. Biên lai còn lại nhân viên giao nhận nộp cho phòng chạy điện để chạy điện cho cont sau khi đóng hàng xong. Sau khi hạ cont, nhân viên giao nhận liên hệ điều xe đến chở cont về kho để đóng hàng.
Bước 2: Thông quan hàng xuất khẩu
- Khai báo Hải quan ( Mở tờ khai Hải Quan )
Trước khi đến cơ quan hải quan làm thủ tục công ty phải khai báo hải quan qua mạng, người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai, nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, trong trường hợp thực hiện hải quan điện tử, người khai hải quan được khai và gửi hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của hải quan.
Người khai hải quan khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng về tên và mã hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, chất lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, các loại thuế suất và các tiêu chí khác quy định tại tờ khai hải quan. Tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp cho ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai
Dựa trên những chứng từ mà khách hàng cung cấp cũng như những thông tin về hàng hóa mà công ty thu thập được, nhân viên giao nhận dùng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS để truyền số hiệu lên tờ khai qua mạng. Nếu truyền thành công hệ thống mạng của hải quan tự động báo số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phân luồng hàng hóa.
- Hình 2.3: Phần mềm ECUS 5 Khai báo hải quan điện tử
Phân luồng hàng hóa có 3 luồng:
- Luồng xanh: miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hoá. Cán bộ Hải quan chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan “Đã làm thủ tục hải quan” vào tờ khai xuất khẩu.
- Luồng vàng: miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hồ sơ chuyển qua bộ phận tính giá thuế để kiểm tra chi tiết hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan “Đã làm thủ tục hải quan” vào tờ khai xuất khẩu. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
- Luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hoá. Ở mức này hàng hoá có thể bị kiểm tra 5%, 10%, 100%, tùy vào tỷ lệ kiểm hóa của lãnh đạo chi cục. Sau khi kiểm tra nếu hàng hóa đúng với khai báo của tờ khai và chứng từ liên quan, cán bộ hải quan sẽ bấm niêm phong hải quan vào container và sẽ ghi chú vào tờ khai xác nhận hàng hóa đúng khai báo và chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan “đã làm thủ tục hải quan” vào tờ khai xuất khẩu.
Chuẩn bị hồ sơ làm thủ tục hải quan:
Để đăng kí tờ khai, nhân viên giao nhận cần lập bộ hồ sơ hải quan bao gồm:
- Giấy giới thiệu của công ty xuất khẩu: 1 bản
- Tờ khai hải quan điện tử : 2 bản chính (1 bản dành cho người xuất khẩu, 1 bản dành cho hải quan lưu)
- Phụ lục tờ khai hải quan (nếu có nhiều loại hàng hóa) : 2 bản chính
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) : 1 bản chính
- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản chính
- Hóa đơn thương mại (commercial invoice): 1 bản chính hoặc 1 bản sao
- Phiếu đóng gói (packing list): 1 bản chính
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: bản sao kèm bản chính đối chiếu (nếu doanh nghiệp mới xuất khẩu lần đầu hoặc hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu theo quy định của pháp luật)
Nếu xét thấy cần thiết, Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu người đề nghị cấp C/O cung cấp thêm các chứng từ liên quan đến sản phẩm xuất khẩu như: tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu; hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước; mẫu nguyên phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ khác để chứng minh xuất xứ của sản phẩm xuất khẩu.
=> Để làm thủ tục cấp C/O nhân viên giao nhận cầm bộ hồ sơ đến tại địa chỉ: Lầu 1, Trung tâm hỗ trợ xúc tiến thương mại – đầu tư, đường Võ Thị Sáu, Q1, Tp.HCM. Tại đây nhân viên giao nhận đóng số thứ tự vào phía trên góc phải của mỗi C/O, kế đến nhập số tỷ xích vào máy tính theo số thứ tự đã đánh, sau đó đem hồ sơ này nộp vào bộ phận tiếp nhận C/O.
Nhân viên giao nhận sẽ chờ cán bộ kiểm tra, sau đó cán bộ trả lại người giao nhận gồm:
- Tờ khai
- Phiếu xác nhận đã làm thủ tục Hải quan
- Phụ lục tờ khai
- Phiếu nhận/trả C/O có chữ ký của cán bộ kiểm
Thông thường nếu nộp hồ sơ vào buổi sáng thì chiều có thể nhận C/O hoặc hẹn sau 1 ngày đến đóng lệ phí và nhận C/O.
- Làm thủ tục hải quan tại cảng: Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Sau khi mở tờ khai xong thì nhân viên giao nhận in tờ khai hải quan điện tử (2 bản). Sau đó mang bộ hồ sơ đến nộp cho cơ quan Hải quan. Lúc này nhân viên giao nhận sẽ ngồi chờ trong khi cán bộ hải quan sẽ xem xét bộ hồ sơ. Nếu thiếu chứng từ hoặc không hợp lệ, Hải quan sẽ trả lại bộ hồ sơ để bổ sung và sửa chữa thích hợp. Nếu đã hợp lệ thì Hải quan sẽ dựa trên bộ hồ sơ và hệ thống máy tính cấp số tự động để kiểm tra và quản lý. Sau đó, hồ sơ sẽ được trình cho lãnh đạo chi cục phân kiểm.
- Khi kiểm hóa, nhân viên giao nhận sẽ cầm phiếu tiếp nhận tờ khai và biên lai lệ phí hải quan đến bộ phận đăng ký kiểm hóa để cán bộ kiểm hóa vào sổ.
- Nhân viên giao nhận phải theo dõi bảng phân công tờ khai để biết cán bộ nào kiểm hóa hàng mình, tìm vị trí của container (tại máy tính đặt ở thương vụ cảng)
- Liên hệ với cán bộ kiểm hóa và cùng xuống vị trí container (nếu container được xếp chồng lên cao thì phải thuê xe gắp container trong cảng hạ container xuống)
Cắt seal hãng tàu, mở ra cho hải quan kiểm hóa kiểm tra hàng (theo tỷ lệ đã phân). Cán bộ hải quan sẽ lấy bất kỳ mẫu hàng ở bất kỳ kiện nào để kiểm tra. Việc kiểm tra hàng xuất được thực hiện bởi hai cán bộ hải quan và đại diện công ty.
Nếu hàng đúng khai báo, cán bộ hải quan tiến hành niêm phong container bằng 1 seal của hải quan và 1 seal của hãng tàu (liên hệ với hãng tàu để nhận seal mới). Sau đó cán bộ hải quan sẽ nhập kết quả kiểm tra vào hệ thống, in phiếu kết quả kiểm tra hàng hoá đưa cho người giao nhận và 2 cán bộ kiểm hoá ký tên và đóng dấu xác nhận “Đã làm thủ tục hải quan” rồi chuyển cho bộ phận phúc tập nhập máy cuối cùng chuyển sang bộ phận trả tờ khai.
Trên thực tế, thông thường hàng xuất khẩu ít xảy ra trường hợp kiểm hoá vì theo quy định của Luật Hải quan, thông tư số 32/2003/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành là hàng hoá xuất khẩu sẽ được miễn kiểm tra thực tế khi chủ hàng có quá trình 1 năm xuất khẩu không bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan và tại thời điểm làm thủ tục hải quan cho lô hàng xuất khẩu. Những doanh nghiệp mới hoạt động xuất khẩu trong thời gian ngắn, chưa đủ thời gian để xem xét quá trình chấp hành pháp luật thì hải quan thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hoá một số lần đầu xuất khẩu. Nếu doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan thì những lần sau sẽ được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá.
Trả tờ khai:
- Sau khi hoàn thành khâu mở tờ khai và kiểm hóa (nếu có), nhân viên giao nhận mua tem dán vào tờ khai và đóng lệ phí 30.000VNĐ Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
- Mang liên báo soát của biên lai lệ phí đến bộ phận trả tờ khai xuất trình để nhận lại tờ khai “Bản lưu người khai hải quan” đã đóng dấu hoàn thành thủ tục
- Ký nhận vào sổ hải quan trả tờ khai. Sau đó mang tờ khai xuống hải quan giám sát để thanh lý tờ khai.
Bước 3: Thanh lý tờ khai
- Sau khi hải quan trả lại tờ khai có dấu mộc, sau đó xuống văn phòng đội giám sát để thanh lí tờ khai
- Nộp tờ khai gốc cùng với tờ khai photo
- Nhân viên mang tờ khai đã thông quan đến hải quan giám sát bãi ghi số cont/seal, tàu/chuyến lên tờ khai gốc
- Cán bộ hải qua sẽ tiến hành kiểm tra, sau khi kiểm tra xong họ sẽ đóng dấu mộc “ Hàng đã qua khu vực giám sát “ và trả lại tờ khai gốc.
Bước 4: Vào sổ tàu
- Căn cứ vào Booking nhân viên giao nhận viết số hiệu tàu, số hiệu chuyến đi vào tờ khai để tiến hành vào sổ tàu.
- Vào văn phòng đội vô sổ tàu, nộp tờ khai gốc và Booking note
- Nhân viên giao nhận kí 2 phiếu xác nhận, đội vô sổ tàu giữ 1 liên, liên còn lại nhân viên giữ
Lưu ý: Phải vào sổ tàu trước khi đến giờ Closing time nếu không hàng rớt lại không xuất khẩu được mặc dù đã thông quan và phải dời vào chuyến tàu kế tiếp trong thời gian sớm nhất để kịp giao hàng cho khách hàng. Trường hợp này làm sai lệch Bill đã quy định, trễ ngày tàu đến và có ảnh hưởng đến hợp đồng.
Đến đây công việc giao hàng cho hãng tàu đã kết thúc.
Bước 5: Phát hành vận đơn
Sau khi tàu chạy, hãng tàu sẽ cấp cho Công ty vận đơn chủ (Master Bill of Lading) và Công ty cấp cho khách hàng vận đơn thứ cấp (House Bill of Lading).
Nhân viên giao nhận sẽ chuyển bộ hồ sơ cho bộ phận chứng từ hàng xuất để phát hành vận đơn cho khách hàng.
Khi đã có thông tin đầy đủ và những chứng từ liên quan đến lô hàng xuất khẩu như packing list, commercial invoice… bộ phận chứng từ sẽ tiến hành cấp House Bill cho khách hàng. Trên House Bill sẽ bao gồm những chi tiết như số vận đơn, người gửi hàng, người nhận hàng, số seal, số container… Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Đồng thời tiến hành gửi email toàn bộ thông tin liên quan đó, có đính kèm chi tiết làm Master Bill cho đại lý hãng tàu. Chi tiết làm Bill of Lading phải được thể hiện bằng tiếng anh theo quy tắc thương mại quốc tế và nội dung của Master Bill cũng tương tự như House Bill. Dựa trên chi tiết làm Bill of lading mà Công ty đã gửi, hãng tàu tiến hành hoàn tất Master Bill và gửi cho Công ty kiểm tra Bill of lading nháp trước khi in ra Master Bill gốc.
Bước 6: Quyết toán với khách hàng
Sau khi hoàn thành xong thủ tục thông quan và vào sổ, người giao nhận phải kiểm tra và sắp xếp lại các chứng từ thành một bộ hoàn chỉnh, người giao nhận sẽ trả chứng từ cho khách hàng và công ty cũng lưu lại 1 bộ. Đồng thời, kèm theo đó là 1 bản giấy báo nợ ( 1 bản dành cho khách hàng, 1 bản dành cho công ty), trên đó gồm: các khoản phí mà công ty đã nộp cho khách hàng có hoá đơn đỏ, phí dịch vụ vận chuyển, các chi phí khác… Sau đó, giám đốc ký tên và đóng dấu vào giấy báo nợ này. Người giao nhận mang toàn bộ chứng từ cùng với giấy báo nợ quyết toán với khách hàng.
2.2.1.2 Đối với hàng container nhập khẩu
- Hình 2.4: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Trước khi bắt đầu quy trình thì Công ty sẽ làm việc và ký kết hợp đồng dịch vụ với đối tác về việc nhập hàng. Tùy trường hợp có thể Công ty là người trực tiếp mua hoặc sẽ là đại diện làm dịch vụ làm thủ tục nhận lô hàng cho Công ty đối tác.
Bước 1: Nhận và kiểm tra chứng từ
Trước khi hàng đến thì người giao nhận phải liên hệ với người nhận hàng hoặc đại lý của mình ở nước ngoài để được cung cấp các thông tin cần thiết về lô hàng, bao gồm:
- Hợp đồng mua bán ngoại thương ( Sale Contract ) – 1 bản sao
- Hóa đơn thương mại (Commerical Invoice ) – 1 bản sao
- Phiếu đóng gói hàng hóa ( Packing List ) – 1 bản sao
- Vận đơn đường biển ( Bill of Lading ) – 1 bản sao
- Giấy thông báo hàng đến ( Arrival Notice ) – 1 sao
- Giấy giới thiệu của công
Lưu ý: Khi nhận được bộ chứng từ nhân viên Bộ phận chứng từ cần kiểm tra thật kỹ lưỡng nội dung các chứng từ có trùng khớp với nhau không để giảm thiểu sai sót và đảm bảo tính chính xác. Khi phát hiện bộ chứng từ có vấn đề cần liên hệ ngay với khách hàng để kịp thời sửa chữa. Đôi khi khách hàng gửi quá nhiều chứng từ, người giao nhận chỉ cần lấy những chứng từ quan trọng để tiến hành những khâu tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Bước 2: Nhận lệnh giao hàng (Deliver Order)
Sau khi có Thông báo Hàng đến nhân viên giao nhận sẽ mang BL gốc, Giấy thông báo hàng đến và Giấy giới thiệu của Công ty đến hãng tàu Hãng tàu xin Lệnh Giao Hàng (Delivery Order).
Khi đến hãng tàu nhân viên giao nhận sẽ xuất trình tại Bộ phận hàng nhập.
Đóng các khoản phí để nhận Lệnh giao hàng (D/O) tại Bộ phận thu ngân:
- Phí THC
- Phí D/O
- Phí Vệ Sinh Container (Cleaning Fee)
Sau khi có Biên lại “Đã thu tiền” nhân viên hãng tàu sẽ căn cứ vào BL gốc để cấp Lệnh giao hàng.
Đồng thời, nếu lô hàng nguyên container nhân viên giao nhận phải làm đơn xin cược Container về kho riêng, điền đầy đủ thông tin vào đơn, nộp lại cho nhân viên hãng tàu và đóng phí cược container ra hóa đơn, nhân viên hãng tàu sẽ cấp “Giấy cược container về kho riêng”. Sau đó, mang D/O đến văn phòng hãng tàu tại Cảng để đóng dấu “Giao thẳng”.
Lwu ý: Nếu BL là Surrendered nhân viên sẽ mang BL Surrendered và Giấy giới thiệu của Công ty, không cần BL gốc.
Khi nhận D/O, nhân viên giao nhận cần kiểm tra ký nội dung trên D/O:
- Tên Người mua
- Tên con tàu, số chuyến
- Cảng bốc, cảng dỡ hàng
- Tên hàng
- Số kiện
- Tổng trọng lượng hàng
- Số BL
- Số lượng container, List container gồm số container, số seal
- Số ngày lưu container tại bãi
- Ngày hết hạn
Bước 3: Tiến hành khai báo hải quan điện tử
Nhân viên giao nhận sẽ khai báo hải quan thông qua phần mềm khai báo Hải quan điện tử ECUS 5 được cài đặt sẵn ở doanh nghiệp, điền đầy đủ thông tin yêu cầu trên tờ khai nhập khẩu và gửi dữ liệu khai báo đến chi cục Hải quan thông qua mạng.
Việc khai báo Hải quan thực hiện theo mẫu tờ khai Hải quan do Bộ Tài chính quy định. Người khai Hải quan phải khai đầy đủ, chính xác và rõ ràng về tên hàng, mã hàng, đơn vị tính, số lượng, trọng lượng, xuất xứ, đơn giá, trị giá hải quan, thuế suất và các tiêu chí khác quy định trong tờ khai Hải quan. Tự xác định số thuế và các khoản phí phải nộp cho Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã khai. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Lwu ý: Mỗi tờ khai được khai tối đa 50 mặt hàng, trường hợp một lô hàng có trên 50 mặt hàng, người khai hải quan sẽ phải thực hiện khai báo trên nhiều tờ khai, các tờ khai của cùng một lô hàng được liên kết với nhau dựa trên số nhánh của tờ khai.
Sau đó Hải quan sẽ phản hồi xác nhận thông tin khai báo, thông báo mã số tờ khai, kết quả phân luồng, thời hạn nộp thuế, số thuế phải nộp, nơi nộp thuế (Thông báo hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử).
Sau khi đã hoàn tất khai điện tử, nhân viên sẽ nhận được tờ khai hải quan hàng nhập, in bộ tờ khai ra. Sau đó chuyển qua bộ phận kế toán làm thủ tục đóng thuế tại ngân hàng và nhận “Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước” đã được đóng mộc.
Lwu ý: Giấy nộp tiền là bằng chứng công ty đã nộp thuế, không được làm mất. khi nộp vào hải quan mở tờ khai chỉ nộp bản photo sao y.
Bước 4: Mở tờ khai hải quan
Người giao nhận sẽ in tờ khai nhập khẩu, chuẩn bị bộ hồ sơ bằng giấy gồm:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu (01 bản hải quan giữ và 01 doanh nghiệp giữ), phụ lục tờ khai nếu nhiều mặt hàng.
- Giấy thông báo hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử
- Giấy giới thiệu của công ty
- Hợp đồng ngoại thương bản sao (Sales contract)
- Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice), 01 bản chính và 01 bản sao
- 2 Bảng kê chi tiết hàng hoá (Packing list), 01 bản chính và 01 bản
- Vận đơn đường biển (B/L) có dấu của hãng tàu (surrendered hoặc telex).
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (Certificate of Origin – C/O) nếu cần (nếu hàng hoá được hưởng chế độ ưu đãi thuế).
- Giấy (hàng hoá phép nhập khẩu nếu có thuộc danh mục hàng nhập phải có giấy phép mới được nhập)
Sau đó, đại diện doanh nghiệp ký tên đóng dấu vào tờ khai hải quan.
Bước 5: Làm thủ tục Hải quan
Nhân viên giao nhận mang bộ chúng từ trên đến quầy tiếp nhận nộp vào bộ phận “Tiếp nhận tờ khai” để Đăng ký tờ khai. Tại đây, cán bộ hải quan sẽ tiến hành xem xét và kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ.
Cán bộ Hải quan xem xét và mở tờ khai cho Doanh nghiệp, nếu hồ sơ hợp lệ thì Hải quan sẽ nhập thông tin tờ khai vào hệ thống máy tính đưa ra lệnh hình thức với 3 mức độ là luồng xanh, vàng hoặc đỏ (Khi gửi thông tin qua phần mềm, có thể lô hàng được phân luồng xanh nhưng cán bộ Hải quan khi xem xét lại có thể chuyển sang luồng vàng hoặc luồng đỏ, hoặc từ luồng vàng chuyển sang luồng đỏ, không có trường hợp chuyển từ luồng đỏ về luồng vàng và luồng xanh hoặc từ luồng vàng về luồng xanh). Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Lwu ý: Nếu tờ khai phân luồng vàng thì cán bộ hải quan sẽ tiến hành kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ. Bộ sơ hải quan gồm:
- Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (phân luồng): 1 bản chính
- Hợp đồng mua bán ngoại thương (1 bản chính)
- Hóa đơn thương mại (1 bản sao)
- Vận đơn đường biển (1 bản chính)
- Phiếu đóng gói(1 bản sao)
- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
Nếu luồng đỏ sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa. Bộ hồ sơ hải quan cũng gồm những chứng từ như chứng từ của bộ hồ sơ phân luồng vàng. Nhân viên giao nhận sẽ chờ kết quả phân kiểm và liên hệ cán bộ hải quan đã được phân kiểm (2 cán bộ ) mời kiểm hóa.
Nhân viên nhập số tờ khai, mã số thuế vào máy tính ở Cảng để biết cửa nộp bộ chứng từ
- Hình 2.5: Màn hình hiển thị số tờ khai và thông tin liên hệ (Ví dụ minh họa)
Nhân viên giao nhận sẽ liên hệ với cán bộ Hải quan kiểm hóa mời họ ra bãi container và nhân viên cắt seal để tiến hành kiểm tra hàng hóa.
Bước 6: Kiểm hóa
Trước tiên, đăng kí chuyển bãi kiểm hóa tại điểm đăng kí chuyển bãi kiểm hóa- rút ruột (tại phòng thương vụ cảng): nộp một bản sao D/O trên đó có ghi tên, số điện thoại của nhân viên giao nhận, tên công ty.
Sau đó nộp D/O và giấy giới thiệu ở nơi đăng ký cắt seal, nhân viên nhận lại “Phiếu yêu cầu cắt/bấm seal container”
Sau khi tìm thấy vị trí container theo thông tin trên phiếu, nhân viên giao nhận sẽ đến phòng điều độ của cảng để được đóng dấu cắt seal lên lệnh và thông báo cho hải quan kiểm hóa và xin được kiểm hóa.
Nhân viên công ty xác định chính xác container (bao gồm số container và seal trên lệnh giao hàng), nếu container nằm trên cao thì nhờ đội xe nâng hạ cont xuống. Tiếp theo, liên hệ với đội bốc xếp để cắt seal trước sự chứng kiến của hải quan và tiến hành kiểm tra hàng cùng hải quan, sau khi hải quan kiểm hóa xong thì sẽ kí tên vào tờ khai rồi khóa cửa container.
Thủ tục cắt seal, cần có :
- Tờ khai hải quan điện tử (bản sao)
- D/O (1 bản sao và 1 bản chính để đối chiếu)
- Giấy giới thiệu của Công
Trước khi mở container nhân viên giao nhận và cán bộ hải quan kiểm hóa sẽ kiểm tra số container và số seal, nếu đúng với D/O mới tiến hành cắt seal và mở container tránh trường hợp kiểm tra nhầm container.
Cán bộ hải quan kiểm tra sẽ tiến hành đối chiếu hồ sơ và kiểm tra hàng, có thể sẽ kiểm 5%, 10% hay 100% lô hàng. Sau khi đã kiểm tra xong, hải quan kiểm hóa sẽ đóng dấu lên tờ khai hàng “Đã kiểm” và ký tên. Sau đó, mang hồ sơ lên “bộ phận tiếp nhận” để đóng dấu “Thông quan” Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Bước 7: Trả tờ khai
- Sau khi kiểm tra va đóng dấu xong Hải quan sẽ chuyển qua cửa Trả tờ khai Hải quan
- Nhân viên mua tem (Lệ phí Hải quan) dán vào tờ khai
Hải quan trả lại bộ tờ khai bao gồm:
- Tờ khai Hải quan
- Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ
- Phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa.
- Tờ khai được lấy ra phải có đóng mộc vuông màu đỏ “Đã làm thủ tục hải quan” ở góc phải.
Bước 8: In phiếu EIR (phiếu giao nhận container)
Tiếp theo, nhân viên giao nhận sẽ mang D/O và List Container đến Thương vụ cảng vào “Bộ phận thu ngân” để đóng tiền nâng, hạ container. Nhân viên thương vụ sẽ in hóa đơn và đóng dấu “Đã thu tiền” lên DO. Sau đó, nhân viên giao nhận cầm DO này đến “Bộ phận phát hành phiếu EIR” để được cấp Phiếu EIR.
Bước 9: Thanh lý hải quan cổng và nhận hàng
Nhân viên giao nhận mang bộ chứng từ đến Hải quan giám sát bãi để Thanh lý, gồm:
- Lệnh giao hàng D/O
- Phiếu EIR
- Tờ khai hải quan (bản chính và copy)
- List cont
Hải quan giám sát bãi sẽ kiểm tra và tiến hành ký tên và đóng dấu “Hàng đã qua khu vực giám sát” vào tờ khai thông quan và giữ lại DO. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Nhân viên giao nhận sẽ đến văn phòng hãng tàu tại cảng để mượn Container về kho riêng. Nhân viên giao nhận làm Đơn xin mượn container, điền đầy đủ các thông tin vào đơn, nộp lại cho nhân viên hãng tàu và đóng, nhân viên hãng tàu sẽ cấp giấy “Giấy mượn container về kho riêng”, “Giấy hạ rỗng” và đóng dấu “Giao thẳng” lên DO.
Đưa cho tài xế nhận hàng tại bãi container
- Phiếu EIR
- Giấy mượn container (1 bản sao ) về kho riêng
- Giấy hạ rỗng.
Tại văn phòng giám sát cổng, người ta sẽ xem xét các chứng từ, tính ngày lưu container, thu tiền lưu. Sau khi nộp tiền kho bãi, sẽ được cấp biên bản giao hàng, giấy ra khỏi cổng. Có thể sử dụng đội xe của mình lấy hàng, nếu không sẽ thuê phương tiện vận chuyển để đưa hàng ra khỏi cổng. Ngoài ra còn phải trả tiền dịch vụ nâng container lên phương tiện vận chuyển do công nhân ở cảng làm. Và đến khi trả vỏ container thì phải trả tiền dịch vụ hạ vỏ container.
Khi phương tiện vận chuyển ra khỏi cổng của cảng thì phải xuất trình biên bản giao hàng, giấy ra khỏi cổng thì giám sát Hải quan cổng mới cho xe ra.
Sau khi vận chuyển hàng về kho cho bên nhập khẩu thì phải đem trả vỏ, đến hãng tàu lấy tiền cược vỏ và thanh toán phí mượn. Nếu mượn container trong vòng 5 ngày đầu thì được miễn phí, còn từ ngày thứ 6 trở đi thì phải trả thêm tiền, chi phí sẽ tăng theo số ngày mượn tuỳ theo quy định của hãng tàu.
Bước 10: Quyết toán với khách hàng
Sau khi đã hoàn thành thủ tục thông quan lô hàng nhập khẩu, nhân viên giao nhận về công ty ghi phiếu giải chi, ghi lại tất cả các chi phí làm hàng, còn thừa thiếu bao nhiêu so với tạm ứng rồi bàn giao lại cho bộ phận kế toán tất cả các hóa đơn, chứng từ liên quan đến lô hàng.
2.2.2. Nhận xét về các bước thực hiện quy trình giao nhận Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Ưu điểm
- Có mối quan hệ rộng rãi với Hải quan nên các lô hàng được các nhân viên giải quyết trong thời gian sớm nhất để đáp ứng yêu cầu của khách hàng. Hàng hóa luôn được giao đúng địa điểm, thời gian, đảm bảo số lượng, chất lượng trong suốt thời gian giao nhận.
- Đội ngũ nhân viên giao nhận hầu hết là những nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình trong công việc, thường xuyên được đào tạo nâng cao nghiệp vụ, đặc biệt có nhiều nhân viên có kinh nghiệm nhiều năm trong nghề.
- Luôn đặt chất lượng dịch vụ, uy tín lên hàng đầu, Công ty đã tạo được lòng tin rất lớn ở khách hàng. Vì vậy khách hàng của công ty đều là những khách hàng lớn, tiềm năng và ngày càng có nhiều khách hàng kí hợp đồng.
- Công ty đã tạo được mối quan hệ với nhiều hãng tàu để có thể mang lại dịch vụ tốt nhất cho khách hàng cũng như sự chủ động về đội xe kéo, nắm bắt tâm lý khách hàng.
Nhược điểm
- Khi đã có trong tay đầy đủ những chứng từ nhưng vì lượng công việc quá nhiều làm không kịp lô hàng hay do một lý do nào đó mà lô hàng phải chờ lâu mới làm thủ tục hải quan. Điều này gây thiệt hại cho công ty như: làm tăng phí lưu kho bãi đặc biệt là hàng hóa container. Đồng thời điều này cũng ảnh hưởng đến tiến độ kinh doanh, bỏ lỡ một số thị trường hàng hoá khá quan trọng.
- Trong quá trình làm thủ tục hải quan các nhân viên giao nhận thường gặp một số khó khăn ở một số chứng từ sai lệch với nhau. Có trường hợp thiếu chứng từ cũng như các chứng từ không hợp lệ, làm kéo dài thời gian giao nhận, phát sinh các chi phí không đáng có.
2.3. Thực trạng hoạt động giao nhận hàng container xuất nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
2.3.1. Giá trị giao nhận
Về mặt sản lượng giao nhận vận tải đường biển Công ty đạt được những kết quả rất khả quan. Nhưng đối với dịch vụ giao nhận hàng hóa, con số có ý nghĩa hơn đối với người giao nhận là giá trị giao nhận. Giá trị giao nhận ở đây chính là doanh thu thu về từ hoạt động giao nhận.
- Hình 2.6: Tỷ trọng giá trị giao nhận đường biển từ năm 2023 – 2025
Qua bảng số liệu về giá trị giao nhận từ năm 2023-2025 cho thấy giá trị giao nhận năm 2024 giảm so với năm 2023 là 761 triệu đồng. Giá trị giao nhận năm 2025 tăng so với năm 2024 là 2.743 tỉ đồng. Trong giao nhận đường biển thì không chỉ có sản lượng giao nhận ảnh hưởng đến doanh thu và giá cước, phí giao nhận cũng có những ảnh hưởng nhất định. Năm 2024 nhu cầu xuất nhập hàng hóa bị giảm khá mạnh, từ đó ảnh hưởng đến vấn đề vận tải của công ty. Do vậy, để lôi kéo và giữ chân khách hàng, công ty đã thay đổi chính sách giá rất nhiều để giữ chân khách hàng. Năm 2025, hoạt động của công ty đã có phần khởi sắc.
2.3.2. Thị trường giao nhận
Thị trường giao nhận vận tải hàng hóa đường biển của Công ty hầu hết là những nước có cảng biển lớn, thuận tiện cho việc tầu bè qua lại, neo đậu.
- Khu vực Châu Âu: Chủ yếu là các nước thuộc khối EU: Italia, Hunggari…
Khu vực Châu Á thì Nhật là thị trường giao nhận lớn của công ty, ngoài ra các thị trường khác cũng giữ vai trò quan trọng. Các thị trường ở dạng tiềm năng như Indonexia, Malaysia… đang dần được khai thác, đầu tư XNK hàng hóa, thị trường Đài Loan cũng đang dần ngày càng chiềm vị trí cao. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
- Khu vực Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Cuba.
Qua đó cho thấy công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng thị trường giao nhận, có sự điều chỉnh cơ cấu phù hợp với tình hình kinh tế thị trường, vươn ra nhiều thị trường mới trên thế giới.
- Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường giao nhận bằng đường biển theo tỷ trọng
- Hình 2.7: Cơ cấu tỷ trọng thị trường giao nhận từ năm 2023 – 2025.
Có thể nhận thấy rằng thị trường giao nhận ở Công ty khá rộng tập chung chủ yếu ở 2 thị trường: Thị trường Châu Âu và thị trường Châu Á. Trung bình 2 thị trường này chiếm khoảng 90% tỷ trọng giá trị giao nhận trong 3 năm qua. Trong đó thị trường Châu Á chiếm tỷ trọng lớn nhất.
Thị trường Châu Á mà chủ yếu là khu vực ASEAN, tiêu biểu là các nước Đài Loan, Indonesia, Malaysia cũng là thị trường vô cùng quen thuộc của Công ty. Thị trường ASEAN có lợi thế về khoảng cách địa lý, các điều kiện về văn hóa xã hội, luật pháp, kinh tế tương đối tương đồng với Việt Nam. Tuy nhiên đây là thị trường có ưu thế nên dễ làm và mức độ rủi ro cũng ít.. Đây cũng là lý do làm cho giá trị giao nhận hàng hóa đường biển tại khu vực này trong 3 năm qua lớn nhất, chiếm hơn ½ tổng giá trị. Nhìn chung cơ cấu tỷ trọng của Công ty vào thị trường này đang có xu hướng tăng lên. Năm 2025 tỷ trọng khu vực này là 54,58% tăng 1,07% so với năm 2023.
Bên cạnh đó, bạn hàng của Công ty tại Châu Á cũng thường tập trung vào một số nước như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông… Đây là thị trường khá tiềm năng. Theo như thống kê của Hải Quan Việt Nam thì Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu về cung cấp hàng hóa cho Việt Nam năm 2025. Nhật Bản và Hồng Kong, Hàn Quốc luôn nằm trong top đầu mà Việt Nam tham gia ngoại thương. Chính vì vậy những năm qua thị trường này luôn chiếm một tỷ trọng ổn định trong cơ cấu thị trường của Công ty
Về thị trường khu vực Châu Âu, đây là một trong những khu vực thị trường giao nhận lớn của Công ty. Đây cũng là một trong những thị trường mà Công ty có lợi thế về kinh nghiệm, mối quan hệ bạn hàng, các luồn tuyến, mức cước đã được xây dựng hoàn chỉnh, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Từ năm 2023 đến 2025, tỷ trọng giá trị giao nhận tại thị trường này có xu hướng giảm xuống. Tỷ trọng tại thị trường này giảm mất 3,27% từ năm 2023 đến 2025
Thị trường Châu Mỹ là thị trường không còn mới ở công ty nhưng tỷ trọng giao nhận của Công ty vào thị trường này vẫn chưa được ở mức cao dao động ở mức dưới 8% trong 3 năm qua.. Nguyên nhân là do hầu như những hàng đi Mỹ chủ yếu là hàng chỉ định và thủ tục Hải quan cho hàng nhập khẩu vào Mỹ rất phức tạp. Hy vọng rằng trong thời gian tới Công ty sẽ có những hướng đi đúng đắn để phát triển tốt khả năng giao nhận tại thị trường Châu Mỹ.
2.3.3. Mặt hàng giao nhận Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Bên cạnh việc nhập và xuất các mặt hàng phục vụ cho việc bán buôn thì Công ty cũng giao nhận các mặt hàng đa dạng về chủng loại. Tuy nhiên, một số mặt hàng công ty thực hiện giao nhận chủ yếu là: hóa chất, bột giấy, cao su, máy móc, thiết bị, linh kiện điện tử…
Trong quá trình nhận những mặt hàng mới, công ty đã có nhiều kinh nghiệm qua các khâu kiểm tra nguồn gốc, đóng gói, bảo quản bằng nhiều hình thức… Qua đó tạo điều kiện cho các nhân viên giao nhận có nhiều kinh nghiệm hơn khi nhận những lô hàng có mặt hàng mới lạ
- Bảng 2.4: Tỷ trọng cơ cấu các mặt hàng giao nhận đường biển của công ty từ 2023 – 2025
- Hình 2.8: Tỷ trọng cơ cấu các mặt hàng của Công ty 2023-2025
Qua các năm, sự phân bố các mặt hàng giao nhận trong công ti vẫn có nét tương đồng. Nhìn chung, công ty tập trung nhập và xuất các sản phẩm máy móc và các mặt hàng khác (thuốc nhóm hàng chưa phân vào đâu ) là chủ yếu, trong khi đó kinh doanh kim loại chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong doanh thu Công ty.
Các mặt hàng chưa phân vào đâu bao gồm các hóa chất công nghiệp, sợi dệt, bột giấy, nguyên liệu tái sinh… là các mặt hàng Công ty giao nhận nhiều nhất qua các năm, cụ thể là 30%, 24%, 36% lần lượt 2023, 2024, 2025.
Máy móc chiếm trên dưới ¼ doanh thu của Công ty, dao động khoảng từ 19-34%. Điều này cho thấy mặt hàng này được công ty nhập và xuất cho các khách hàng rất thường xuyên, xuyên suốt cả năm.
Vật liệu xây dựng, linh kiện điện tử, và dịch vụ Du lịch chiểm phần trăm tương đối trong tổng doanh thu, Công ty vẫn có một lượng khách hàng nhất định sử dụng dịch vụ Du lịch và nhiều khách hàng thân thiết trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị điện tử.
Kinh doanh kim loại và quặng kim loại là lĩnh vực Công ty có doanh thu rất thấp trong nhiều năm nay, vì mặt hàng này không phải lúc nào cũng có và tiềm năng khách hàng không cao như những mặt hàng khác. Do đó Công ty không đạt được nhiều doanh thu và lợi nhuận trong ngành này.
2.4. Đánh giá về tình hình hoạt động của Công ty
2.4.1. Thuận lợi
Công ty có một lượng khách hàng trung thành và thiện chí hợp tác cùng phát triển lâu dài, số lượng khách hàng mới gia tăng đều đặn. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Khả năng quản trị tốt của các cán bộ quản lý giúp công ty tiếp cận và thích ứng nhanh với những biến động không ngừng của thị trường. Quan trọng hơn, đó là do sự nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ cán bộ công nhân viên toàn công ty nhằm phát triển công ty đạt được chỉ tiêu đặt ra cũng như theo kịp bước phát triển của thị trường, đặc biệt phòng giao nhận xuất nhập khẩu đều là nhân viên trẻ, năng động, có tinh thần tập thể và trách nhiệm với công việc, luôn thích tìm tòi, học hỏi.
Chính sách mở cửa của nhà nước trong những năm gần đây tác động khá lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hơn nữa, Việt Nam gia nhập WTO vào cuối năm 2016 đã tạo một đón bẩy tăng doanh thu cho các doanh nghiệp nói chung và của công ty nói riêng.
Văn phòng công ty được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị hiện đại như: máy vi tính, máy fax, máy photocopy, máy scan, máy in, đặc biệt là toàn bộ hệ thống máy vi tính đều được nối mạng internet để tiếp cận thông tin: thông tin thị trường,tỷ giá hối đoái, tìm kiếm địa chỉ, giờ tàu đi, tàu đến để biết hàng của mình đã tới chưa, cập nhật biểu thuế hay các văn bản về thuế mới ban hành…
Với vị trí địa lý đắc địa, nằm ngay trung tâm thành phố nên công ty rất thuận lợi trong việc liên hệ với các hãng tàu, thuận lợi trong việc nhận lệnh giao hàng và giải quyết được những vấn đề cấp thiết.
2.4.2. Khó khăn Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
- Bên cạnh những thành tựu đạt được công ty vẫn còn những khó khăn:
Công ty thường xuyên bị thiếu về vốn, phải vay ngân hàng với lãi xuất cao khi có những hợp đồng lớn tăng đột xuất.
Công tác giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng kinh doanh của công ty chưa đạt được hiệu quả cao. Việc lựa chọn các phương án giao nhận hàng còn chưa hợp lý nên nảy sinh nhiều chi phí không cần thiết. Tổ chức thực hiện hợp đồng còn thiếu tính đồng bộ giữa các khâu gây nên sự lãng phí thời gian và tiền của.
Thị trường tiêu thụ tuy có mở rộng song vẫn chưa ổn định và chưa tương xứng với tầm vóc của công ty. Hàng của công ty chủ yếu là theo kiểu thu gom, công ty chỉ thực hiện các hoạt động tạo nguồn hàng khi có khách hàng nêu yêu cầu. Vì vậy trong nhiều trường hợp công ty bị động về nguồn hàng hoặc việc tạo hàng không đủ số lượng, chất lượng, giá cả hàng hoá lên xuống thất thường làm cho công ty gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh của mình.
Hoạt động của công ty đôi khi ở vào thế bị động, do chưa lường trước được sự biến động về hàng hoá của thị trường mà nguyên nhân chủ yếu là do công tác nghiên cứu thị trường chưa tốt, chưa tìm ra nhu cầu hàng hoá trong nước và quốc tế. Công ty chưa thiết lập được kế hoạch kinh doanh dài hạn, chưa có phương hướng cụ thể để đối phó với sự biến động bất thường của thị trường có thể xảy ra.
Công ty chưa thực hiện tốt việc nghiên cứu thị trường trong khi thị trường quốc tế có sự khác biệt rất lớn so với thị trường trong nước về cung cầu cũng như phong tục tập quán và văn hoá… thì việc không chú ý đến các thông tin này sẽ dẫn đến rủi ro trong kinh doanh cao hơn. Chính vì vậy công ty chưa mạnh dạn ký kết các hợp đồng có giá trị lớn. Điều này làm ảnh hưởng lớn tới khối lượng hàng hoá xuất nhập khẩu của công ty, dẫn đến ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của công ty. Ngoài ra do không nghiên cứu kỹ thị trường và các thông số giá cả nên không có biện pháp để điều chỉnh kịp thời hoạt động kinh doanh của mình cho phù hợp do đó chưa tận dụng hết được các cơ hội của thị trường.
Dù công ty hoạt động lâu năm nhưng không có bộ phận marketing để quảng bá hình ảnh và thương hiệu của công ty. Không có chương trình chăm sóc khách hàng một cách thường xuyên và chưa có những sự ưu đãi và quan tâm đặc biệt đối với những khách hàng lớn và quen thuộc. Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển.
Hiện nay, giá xăng dầu trong nước đang biến dộng mạnh làm cho chi chí về vận tải, nhân công cũng đồng loạt tăng đã gây khó khăn cho công ty trong việc định giá dịch vụ. Điều này cũng là trở ngại lớn cho công ty khi phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh vừa phải điều chỉnh giá cả dịch vụ như thế nào vừa vẫn giữ được khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Nếu không tính toán kỹ công ty sẽ mất nhiều khách hàng hiện tại lẫn khách hàng tiềm năng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Giải pháp giao nhận hàng hóa container xuất NK

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng giao nhận ngoại thương bằng đường biển […]