Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích thực trạng hoạt động phân phối của công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1. Tổng quan về công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – CN Huế

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.1.1. Tên và địa chỉ của cơ sở thực tập

  • Tên công ty : Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – CN Huế
  • Địa chỉ: 03 Nguyễn Văn Linh, Phường An Hòa, Thành Phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Giấy phép kinh doanh: 3100261120-002
  • Ngày cấp: 16/11/2006
  • Ngày hoạt động: 01/11/2006
  • Lĩnh vực kinh doanh: Buôn bán hàng tiêu dùng
  • Đại diện pháp luật: Hoàng Khánh
  • Số điện thoại: 0543.588.791
  • Fax: 0234.588.791
  • Website: tuanviet-trading

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

Tuấn Việt được thành lập tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình năm 1992.

Tuấn Việt là nhà phân phối chính thức cho các tập đoàn trong nước và quốc tế về hàng tiêu dùng với các thương hiệu lớn. Năm 1993, công ty bắt đầu lĩnh vực kinh doanh, tiền thân là đại lý bán buôn, cung cấp hàng cho các cửa hàng trong thành phố. Năm 1998, Tuấn Việt chuyển hình thức sở hữu thành lập doanh nghiệp tư nhân.

Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, còn được gọi là nhà phân phối Tuấn Việt, được thành lập theo quyết định số 1091QĐ/UB ngày 10/12/2001, của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt ra đời với hình thức hoạt động là kinh doanh hàng thương mại, hàng hóa mỹ phẩm và hình thức sỡ hữu tư nhân. Công ty có trụ sở đặt tại số 01 Mẹ Suốt, Phường Hải Đình, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt là nhà phân phối chính thức cho nhiều công ty khác nhau trong lĩnh vực hàng tiêu dùng (FMCG) với các thương hiệu lớn: Procter&Gamble, Dutch Lady, Vina Acecook, Calofic, Thuốc lá Chợ Lớn…. Đặc biệt Tuấn Việt còn là đối tác lớn của P&G.

Năm 2006 Tuấn Việt thay thế và trở thành nhà phân phối chính thức của P&G trên địa bàn 3 tỉnh: Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế.

1/7/2008, Tuấn Việt trở thành nhà phân phối chính thức các sản phẩm P&G tại 6 tỉnh từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi. Hội sở chính của công ty Tuấn Việt ngành hàng P&G đặt tại thành phố Đà Nẵng.

Tháng 10/2009, Tuấn Việt mở rộng lĩnh vực hoạt động sang ngành vật liệu xây dựng.

Tháng 5/2011, Tuấn Việt mở rộng địa bàn hoạt động ngành hàng P&G thêm 3 tỉnh từ Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa.

Năm 2023 thành lập thêm 3 chi nhánh tại tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh. Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế có trụ sở đặt tại 03 Nguyễn Văn Linh, có nhiệm vụ triển khai và quản lý hoạt động phân phối các sản phẩm thuộc nghành hàng P&G và Ajimomoto, nhưng P&G chính là nòng cốt của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Qua hơn 15 năm hoạt động, Tuấn Việt đã xây dựng được năng lực cạnh tranh của mình dựa trên các chương trình đào tạo bán hàng chuyên nghiệp, nâng cao trình độ năng lực nhân viên, đầu tư cơ sở vật chất. Đặc biệt, Tuấn Việt đã mạnh dạng ứng dụng thành công CNTT trong việc quản lý hệ thống phân phối, quản lý kinh doanh và quản lý nhân sự. Những yếu tố này đã giúp Tuấn Việt trở thành thương hiệu kinh doanh có năng lực phân phối đa dạng sản phẩm với nhiều công ty lớn trong cùng một thời điểm, nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường và lấy được niềm tin của đối tác, khách hàng và người tiêu dùng.

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

2.1.3.1. Chức năng

  • Công ty TNHH Tuấn Việt là doanh nghiệp luôn đảm trách đầy đủ chức năng của một công ty thương mại trong nền kinh tế thị trường.
  • Tổ chức lưu thông và phân phối sản phẩm đảm bảo tiêu chuẩn đến tay người tiêu dùng.
  • Tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra
  • Tổ chức các quá trình nghiệp vụ kinh doanh thương mại bao gồm: nghiên cứu thị trường, khai thác nguồn hàng dự trữ và bảo quản hàng hóa, quảng cáo và giới thiệu sản phẩm, bán hàng cho các đơn vị trực thuộc và người tiêu dùng.
  • Góp phần phát triển kinh tế thị trường, tạo công ăn việc làm cho người lao động.

2.1.3.2. Nhiệm vụ

  • Kinh doanh theo đúng ngành nghề mà công ty đã đăng ký, đúng mục đích thành lập công ty.
  • Tuân thủ chế độ hoạch toán, kế toán thống kê, nộp thuế, thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước theo Luật doanh nghiệp.
  • Tổ chức tốt việc mua bán, dự trữ hàng hóa đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng.
  • Không ngừng tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường mối quan hệ hợp tác với các doanh nghiệp trong ngành nhằm tạo mối quan hệ tốt trong hợp tác chia sẽ nguồn hàng.
  • Hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí để đạt lợi nhuận tối đa.
  • Tổ chức có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh thương mại nhằm nâng cao lợi nhuận để đảm bảo lợi ích cho các thành viên trong công ty, đồng thời đảm bảo ổn định đời sống, điều kiện làm việc và thu nhập cho nhân viên.
  • Chấp nhận các quy định về chế độ tuyển dụng, hợp đồng và quản lý lao động.
  • Ổn định và nâng cao chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn cũng như đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng đặt ra nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
  • Thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan chức năng của nhà nước theo luật định. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.
  • Thực hiện tốt chính sách quản lý tài chính, tài sản, tiền lương, lao động, đảm bảo cân bằng xã hội, đào tạo, bồi dưỡng không ngừng nâng cao trình độ văn hoá nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên của công ty.
  • Làm tốt công tác đảm bảo an toàn lao động, an ninh trật tự xã hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa.

2.1.3.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức của công ty Tuấn Việt – Chi nhánh Huế

2.1.3.4. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận Giám đốc Chi nhánh

Là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty.

Trực tiếp giám sát, kiểm tra đôn đốc các phòng ban chức năng thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất, đúng quy định của công ty và phát luật. Chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

  • Tổ chức thực hiện các quyết định, kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và công tác quản lý điều hành của chi nhánh tới ban Giám đốc công ty theo quy định.

Phó Giám đốc Chi nhánh

  • Hỗ trợ Giám đốc trong công tác quản lý, tổ chức thực hiện lập kế hoạch hoạt động, kinh doanh.
  • Thay mặt Giám đốc chỉ đạo thực hiện các công việc và kế hoạch của Công ty khi được ủy quyền.
  • Hỗ trợ Giám đốc quản lý, tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh.
  • Hỗ trợ Giám đốc, trực tiếp tổ chức thực hiện việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng tại chi nhánh.
  • Hỗ trợ Giám đốc chi nhánh trong công tác đối ngoại, duy trì các mối quan hệ đối tác, quan hệ xã hội trên địa bàn.
  • Thực hiện các nhiệm vụ theo yêu cầu của giám đốc chi nhánh, Tổng Giám Đốc và Hội Đồng Quản Trị.

Phòng Tổ chức hành chính Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

  • Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động, kế hoạch tiền lương hàng năm.
  • Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền lương theo các quy định của nhà nước và của công ty.
  • Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, pháp chế theo quy định hiện hành.
  • Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của công ty.
  • Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ hồ sơ theo quy định
  • Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong phòng để hoàn thành kế hoạch ngân sách năm, kế hoạch công việc của phòng ban đã được phê duyệt từng thời kỳ.
  • Thực hiện các báo cáo nội dung theo quy trình của công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của ban điều hành.
  • Bảo vệ chính trị nội bộ.
  • Phụ trách công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật.

Phòng Kinh doanh

  • Thúc đẩy doanh thu bán hàng, điều hành khâu bán hàng hóa sản phẩm trong công ty.
  • Phân tích đánh giá thị trường, lên kế hoạch bán hàng, quảng bán sản phẩm và thương hiệu ra thị trường, tìm kiếm các đại lý mới.
  • Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phân phối, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước. Nghiên cứu và tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác định hướng kinh doanh và xuất bán hàng hóa.

Phòng Tài chính kế toán

  • Chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện theo dõi, quản lý tài sản tài chính của công ty, thường xuyên kiểm tra và tổng hợp số liệu, thông tin kinh tế tài chính, phân tích tình hình thực tế của doanh nghiệp. Qua đó đề xuất ý kiếm tham mưu cho lãnh đạo về công tác quản lý tài chính điều hành và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kịp thời.
  • Có trách nhiệm tổ chức thanh toán theo đúng quy định, kiểm soát, kiểm tra mọi giá thành của sản phẩm…tổng hợp và cân đối kế toán thật chính xác nhằm giúp cho ban lãnh đạo công ty có những thông tin và đánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của Công ty. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Phòng IT

  • Quản lý cơ sở hạ tầng và công cụ hỗ trợ phát triển kinh doanh.
  • Hỗ trợ ban lãnh đạo có được thông tin chính xác, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời để cải thiện hiệu quả kinh doanh.
  • Quản trị các hệ thống mạng nội bộ, trang web, thư điện tử cơ sở dữ liệu, tổng đài điện thoại.
  • Phối hợp với các phòng ban nghiệp vụ xây dựng hệ thống CNTT đáp ứng yêu cầu công việc.
  • Quản trị các rủi ro về CNTT, đảm bảo an ninh, an toàn mạng máy tính của công ty.

Phòng Nhân sự

  • Hoạch định nguồn nhân lực, tuyển chọn và đào tạo nhân viên cho công ty. Quản trị tiền lương – thưởng và chế độ chính sách, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
  • Giải quyết các kiếu nại của nhân viên khi có tình xảy ra.
  • Đánh giá thành tích của nhân viên và thực hiện các biện pháp thưởng, phạt kịp thời.

2.1.4. Tình hình sử dụng lao động tại Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế

Lao động là lực lượng chủ đạo và quan trọng nhất trong quá trình kinh doanh của Công ty nên việc quản lý, sử dụng, xây dựng cơ cấu lao động ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả kinh doanh của Công ty. Để tiện cho công tác quản lý, bố trí nhân viên phù hơp với từng vị trí của công việc, Công ty đã thực hiện phân loại lao động cả về giới tính, hợp đồng và trình độ chuyên môn.

Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế giai đoạn 2023 – 2025

ĐVT: Người Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

CHỈ TIÊU NĂM SO SÁNH
Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 2024/2023 2025/2024
Số lượng(người) +/- % +/- %
I.Tổng lao động 78 89 98 11 14,1 9 10,11
II. Phân theo giới tính
Nam 60 67 73 7 11,67 6 8,96
Nữ 18 22 25 4 22,22 3 13,63
III. Phân theo trình độ
Đại học và sau đại học 24 27 29 3 12,5 2 7,4
Cao đẳng và trung cấp 13 17 20 4 30,77 3 17,6
THPT, khác 41 45 49 4 9.76 4 8,89
IV. Phân theo độ tuổi
Từ 18-30 36 40 48 4 11,11 8 20
Từ31- 40 29 38 45 9 31,03 7 18,42
Từ 41- 50 8 8 3 0 0 -5 -62,5
Trên 50 5 3 2 -2 -40 -1 -33,33

(Nguồn: Phòng Nhân sự Công ty)

Qua bảng số liệu ta thấy, cơ cấu lao động của Công ty có sự thay đổi rõ rệt qua từng năm, từ năm 2023 đến 2025. Cụ thể: tổng số lao động của Công ty năm 2023 là 78 người, đến năm 2024 là 89 người, tăng 11 người tương đương với mức tăng là 14,1%. Và năm 2025 tăng 9 người so với năm 2024 tương ứng với mức tăng là 10,11%. Ta thấy rằng cơ cấu lao động của công ty tăng dần qua từng năm, tuy nhiên mức tăng năm 2025 thấp hơn so với năm 2024, nguyên nhân là vì sự ảnh hưởng của Covid – 19 hạn chế công việc đi thị trường, và chào hàng của nhân viên do đó tỷ lệ tăng của năm 2025 thấp hơn năm 2024.

  • Theo giới tính Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Qua bảng trên, nhận thấy rõ số lượng lao động nam trong công ty chiếm tỷ lệ cao hơn so với lao động nữ qua các năm. Cụ thể, năm 2024 so với năm 2023 số nhân viên nam tăng 7 người tương ứng mức tăng 11,67%, nữ tăng 4 người tương ứng 22,22%, năm 2025 so với năm 2024 thì nam tăng 6 người tương ứng 8,96%, nữ tăng 3 người tương ứng 13,63%. Nguyên nhân của sự chênh lệch về giới tính do bị ảnh hưởng bởi tính chất công việc của công ty là phải bốc vác, lái xe, giao hàng, kiểm hàng đòi hỏi phải dùng thể lực nhiều phù hợp với nhân viên nam hơn, lao động nữ chủ yếu là nhân viên văn phòng, kế toán, nhân viên quản lý kho hàng.

  • Về trình độ

Nhìn chung, qua 3 năm 2023 – 2025 lao động chủ yếu của Công ty là lao động phổ thông luôn chiếm tỷ trọng cao nhất. Cụ thể năm 2023 lao động phổ thông 41 người chiếm 52,65 %. Qua năm 2024 là 45 người chiếm 50,56%, tăng 4 người tương ứng với mức tăng là 9,76% so với 2023. Đến năm 2025 là 49 người chiếm 47,57%, tăng 4 người với mức tăng là 8,89% so với năm 2024.

Lao động có trình độ đại học trong 3 năm qua chiếm khoảng 29 – 31% trong tổng số lao động, bộ phận này thường đảm nhiệm chủ yếu ở các vị trí như Kế toán, Quản lý, Ban giám đốc. Cụ thể, năm 2023 lao động lao động có trình độ đại học là 24 người chiếm 30,77%. Qua năm 2024 là 27 người chiếm 30,34%, tăng 3 người với mức tăng

là 12,5% so với năm 2023. Đến năm 2025 là 29 người chiếm 29,59%, tăng 2 người với mức tăng là 7,4% so với năm 2024. Lượng lao động có trình độ đại học ngày càng tăng lên trong 3 năm cho thấy Công ty đang đầu tư vào việc tuyển dụng lao động có trình độ, chú trọng vào việc nâng cao chất lượng quản lý.

Lao động Cao đẳng và Trung cấp chiếm tỷ trọng thấp nhất và đều tăng dần qua các năm. Cụ thể năm 2023 số lao động có trình độ Cao đẳng và Trung cấp 13 người chiếm 16,67%. Qua năm 2024 là 17 người chiếm 19,1%, tăng 4 người tương ứng với mức tăng là 30,77% so với năm 2023. Đến năm 2025 là 20 người chiếm 20,41%, tăng 3 người với mức tăng là 17,6% so với năm 2024.

Lao động có trình độ THPT, khác chiếm tỷ lệ cao nhất. Năm 2023 có 41 người chiếm 52,65%. Năm 2024 có 45 người tăng 4 người chiếm 50,56% tương ứng với mức tăng 9,67% so với năm 2024. Đến năm 2025 là 49 người chiếm 50%, tăng 4 người với mức tăng là 8,89% so với năm 2024. Qua đây ta thấy rằng nhân viên của chi nhánh khá đa dạng về trình độ các cấp.

  • Về độ tuổi Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Đội ngũ nhân viên của chi nhánh tập trung chủ yếu vào độ tuổi từ 18 đến 40 tuổi và có xu hướng tăng qua các năm. Nhóm nhân viên ở độ tuổi này có ưu điểm là trẻ trung, năng động và thích ứng nhanh với những sự biến động trên thị trường.

Nhóm nhân viên ở độ tuổi từ 41 trở lên chiếm tỉ lệ thấp và có xu hướng giảm trong 3 năm gần đây. Số nhân viên từ 40 tuổi trở lên chủ yếu là các cán bộ quản lý và là những đội ngũ giàu kinh nghiệm quản lý để điều hành công ty.

Tóm lại, nguồn lao động tăng lên trong những năm qua thể hiện hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển, nguồn nhân lực phải được bổ sung để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh hiệu quả. Đồng thời do đặc điểm kinh doanh chủ yếu của công ty là phân phối, mua bán sản phẩm có khối lượng nặng, phải bốc vác, giao hàng nên đòi hỏi phải có một lực lượng lớn lao động trẻ trong độ tuổi 18 – 40 để phục vụ cho khách hàng mà không cần đòi hỏi trình độ quá cao.

2.1.5. Tình hình nguồn vốn và tài sản của Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Tài sản, nguồn vốn là những yếu tố quan trọng giúp đánh giá sự phát triển và tiềm năng của doanh nghiệp. Để thấy rõ tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế hiện nay, ta phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm từ 2023 – 2025.

Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn và tài sản của Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế qua 3 năm 2023 – 2025

Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vốn và tài sản đống vai trò và có sự ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kin doanh, nguồn vốn và tài chính dồi dào sẽ tạo được điều kiện tốt hơn cho công tác tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.

Qua bảng 2.2 cho thấy vốn kinh doanh của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế qua 3 năm từ 2023 – 2025 liên tục tăng lên.

Xét về tài sản: Giá trị tài sản ngắn hạn chiếm tỉ trọng cao, năm 2023 tài sản ngắn hạn của công ty là 37.274 triệu đồng, sang năm 2024 là 41.471 tăng 11,26% so với năm 2023 và năm 2025 là 45.248 triệu đồng tăng 9,11% so với năm 2024. Giá trị tài sản ngắn hạn tăng do trong giai đoạn này do công ty đang tiến hành đầu tư, phát triển và dự trữ một lượng hàng hóa lớn, đồng thời việc kinh doanh thuận lợi nên số tiền gửi ngân hàng và các khoản phải thu ngắn hạn khác cũng tăng lên. Bên cạnh đó, giá trị tài sản dài hạn lại giảm dần qua các năm do giảm được một số khoản thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.

Tiền mặt tăng dần trong 3 năm. Cụ thể năm 2023 Cụ thể: năm 2023 tăng 73,24 đến 2025 thì tăng 40,34.

Về hàng tồn kho thì tăng giảm không đều qua các năm. Năm 2023 là 20.918 trị đồng đến năm 2024 tăng lên 22.648 triệu đồng đến 2025 thì giảm còn 21.859 triệu đồng tức (3,48)%.

Xét về nguồn vốn: Nguồn vốn của công ty hầu hết là các khoản vay ngắn hạn tại ngân hàng, vốn góp chủ sở hữu nhìn chung thì tỷ trọng nợ phải trả là lớn hơn vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn, riêng năm 2025 thì tỷ trọng vốn chủ sở hữu lớn hơn nợ phải trả. Điều này chứng tỏ công ty hoạt động có sự phát triển, có vị thế trên thị trường.

Cụ thể năm 2023 nguồn vốn của công ty là 60.119 triệu đồng đến 2024 tăng lên 62.835 triệu đồng tức tăng 4,52%, năm 2025 tăng ở mức 65.577 triệu đồng tương đương với mức 4,36%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

2.1.6. Đặc điểm các sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế

Công ty TNHH Tuấn Việt là nhà phân phối các ngành hàng thương mại tổng hợp. Kinh doanh với nhiều mặt hàng khác nhau, sản phẩm đa dạng và phong phú. Tuấn Việt hợp tác kinh doanh đặt hàng từ các nhà sản xuất có thương hiệu lớn mạnh trên thị trường như Công ty P&G, Acecook Việt Nam, Công ty gốm sứ Minh Long, Công ty CNS, Ajinomoto, COFEE Trung Nguyên, Bánh gạo One One nên sản phẩm kinh doanh của Tuấn Việt luôn đảm chất lượng cao…Và dưới đây là một số sản phẩm kinh doanh của Tuấn Việt:

Bảng 2.3: Một số mặt hàng đang được kinh doanh tại công ty

Nhà phân phối Sản phẩm
P&G Tã giấy trẻ em Pamper’s, Whisper

Bột giặt Ariel, Tide

Dầu gội Rejoice, Head & Shoulder… Nước xả vải Downy

Công ty TNHH dầu thực vật Cái Lân (CALOFIVE) Dầu ăn cái Lân

Dầu ăn Neptune Gold

Dầu ăn Kiddy

Dầu thực vật simpty Dầu thực vật Meizan

Tập đoàn AJINOMOTO Bột ngọt Ajinimoto Bột canh

Bột nêm Aj-ngon

Gia vị lẩu Aji-Quick…

FRIESLANCAMPINA Sữa tươi Dutch Lady Sữa công thứ Friso

Sữa chung uống Yomost

Nhựa Đại Đồng Tiến Thau, rổ, xô, chậu, bình nước.. Ghế nhựa..

Tủ nhự Royal

(Nguồn: Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế)

2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế giai đoạn 2023 – 2025 Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Doanh thu là một trong những chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là kết quả doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mục tiêu chính của các doanh nghiệp là tìm mọi biện pháp để đạt doanh thu cao nhất.

Để phân tích tình hình hoạt động của công ty, ta tiến hành phân tích tình hình doanh thu, lợi nhuận và chi phí của công ty qua việc phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế qua 3 năm 2023 – 2025

Dựa vào bảng 2.4 ta có thể thấy rằng tình hình hoạt động kinh doanh của Tuấn Việt có sự biến động qua các. Cụ thể

So với năm 2023, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2024 tăng 3.358 triệu đồng, tương đương tăng 6,73%. Năm 2025 tăng 1.753 triệu đồng, đương tăng 3,29% so với năm 2024. Để có nguồn doanh thu ổn định như vậy là sự nỗ lực, cố gắng của cả tập thể không ngừng đổi mới, sáng tạo về các loại hình dịch vụ và do Công ty áp dụng tốt các chính sách phân phối, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng, đưa ra các dịch vụ tư vấn khách hàng, chăm sóc khách hàng và tạo được sự hài lòng khách hàng. Với những chỉ số kinh doanh tăng trưởng ổn định như vậy Tuấn Việt – CN Huế xứng đáng được ghi nhận với những nỗ lực không ngừng của mình.

  • Doanh thu tăng nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có xu hướng tăng theo, cụ thể:

Năm 2024 chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 816 triệu đồng, tương ứng tăng 23,48% so với năm 2023 đến năm 2025 tăng 813 triệu đồng, tương ứng với 18,95% so năm 2024.

So với năm 2023, chi phí bán hàng năm 2024 tăng 061 triệu đồng, tương ứng 11,83% , năm 2025 tăng 595 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 3,05% so năm 2024 trong đó chi phí bán hàng chiếm phần lớn.

So với năm 2023, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2024 tăng 1345 triệu đồng, tương ứng 24,19% đến năm 2025 tăng 27 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 3,89% so năm 2024. Nhìn chung chi phí này chiếm tỷ trọng nhỏ so với với tổng chi phí mà công ty bỏ ra. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Chi phí tăng hàng năm lý do đến từ việc công ty phải đầu tư khá nhiều vào mảng truyền thông, marketing để tìm kiếm khách hàng mới trước sự cạnh tranh gay gắt của những đối thủ lớn trên địa bàn, chi phí vận chuyển hàng hóa cao, sản phẩm cao… đó là những hoạt động được công ty đầu tư khá nhiều khiến chi phí ngày một tăng nhưng mức tăng vẫn nằm trong tầm kiểm soát của ban lãnh đạo.

Doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận cũng có sự biến động đáng kể qua các năm. Cụ thể, lợi nhuận sau thuế cũng tăng với mức tỷ lệ tương ứng là năm 2024 tăng 580 triệu đồng, tương ứng 29,13%, sang năm 2025 tăng 558 triệu đồng, tương ứng 21,17% so năm 2024.

Tóm lại, qua phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Tuấn Việt – CN Huế, cho thấy được sự cố gắng của công ty trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế nói chung và ngành phân phối hàng hóa thương mại nói riêng. Nhìn chung, ta thấy hoạt động kinh doanh của Tuấn Việt – CN Huế đang phát triển theo chiều hướng tích cực cho thấy một kết quả khả quan khi tình hình dịch bệnh đang có chiều hướng giảm xuống thì đây là cơ hội cho công ty tăng tốc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, tạo được niềm tin và sự tin tưởng của khách hàng. Đây là cơ sở để tạo điều kiện cho Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh trong tương lai.

2.2. Phân tích hoạt động phân phối hàng hóa của Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

2.2.1. Cấu trúc kênh phân phối của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Sơ đồ 5: Cấu trúc kênh phân phối hiện tại của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt

Kênh 1: Ở kênh này, sản phẩm của Công ty đến với tay người tiêu dùng thông qua các cửa hàng bán lẻ. Tại kênh này Công ty thực hiện phân phối cho các đại lý bán lẻ thông qua hệ thống nhân viên bán hàng, giao hàng và nhân viên trưng bày. Hệ thống nhân viên có nhiệm vụ bán hàng nhiều khu vực khác nhau nhằm mục đích bao phủ thị trường, hỗ trợ lẫn nhau nhằm xây dựng tốt hình ảnh, uy tín của Công ty. Đây cũng là đội ngũ khách hàng mà Công ty quan tâm nhiều nhất vì số lượng khách hàng ở kênh này chiếm tỉ lệ cao và khá ổn đinh.

Kênh 2: Ở kênh này, hàng hóa phải thông qua hai cấp trung gian mới đến được tay người tiêu dùng. Đội ngũ nhân viên sale của công ty vẫn hoạt động ở kênh này nhưng tỉ lệ không cao mà đa số các đại lý trực tiếp hệ đặt hàng tại công ty và bán lại cho các cửa hàng bán lẻ khác. Số lượng thành viên ở kênh này không cao nhưng giá trị các đơn hàng mà các đại lý mang lại là rất lớn. Do đó công ty luôn quan tâm và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng ở kênh này.

Đối với từng kênh công ty sẽ có chính sách giá chiết khấu ưu đãi rõ ràng, mức chiết khấu thông thường của công ty đối với các đại lý là 15%, còn đối với nhà bán lẻ sẽ là 10%, đối với những khách hàng mới sẽ nhận được mức chiết khẩu là 5% và sẽ có sự thay đổi sau thời gian mua hàng. Riêng đối với những đại lý lâu năm thì sẽ được công ty ưu đãi với mức chiết khấu cao hơn nhưng chỉ đối với một số loại hàng hóa nhất định.

Bảng 2.5: Doanh thu bán hàng của các kênh qua 3 năm 2023 – 2025

(ĐVT: Triệu đồng)

Kênh phân phối Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025
Doanh thu % Doanh thu % Doanh thu %
Nhà bán lẻ 32.452 65 30.638 60 36.773 65
Đại lý 17.474 35 22.645 40 20.262 35
Tổng 49.926 100 53.283 100 57.035 100

(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Qua bảng 2.5 Doanh thu tiêu thụ của Công ty qua kênh tiêu thụ, ta thấy vai trò quan trọng của việc phân phối hàng hóa qua bán lẻ. Doanh thu từ bán lẻ luôn chiếm tỷ trọng cao từ 60% đến 65%, là nguồn thu chính của Công ty.

Cụ thể doanh thu từ bán lẻ năm 2023 là 32.452 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 65%, trong khi đó doanh thu bán của nhóm khách hàng bán buôn là 17.474 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 35%. Đến năm 2024 doanh thu bán lẻ giảm xuống còn 30.638 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 60%, trong khi đó doanh thu bán nhóm khách hàng đại lý thì tăng lên 22.645 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ 40%. Sở dĩ như vậy là vì do trong năm 2024 này công ty ít chú ý đến quyền lợi của các nhóm khách hàng bán lẻ. Tuy nhiên thì đến năm 2025 thì doanh thu bán lẻ tăng lên 36.773 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 65%, trong khi đó doanh thu bán nhóm khách hàng đại lý giảm xuống, doanh thu đại lý giảm xuống còn 20.262 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ là 35%. Điều đó xuất phát từ nguyên nhân công ty đã khắc phục được những hạn chế về việc chú ý đến những lợi ích đối với nhóm khách hàng bán lẻ nên đã thu hút được sự quan tâm của các nhà bán lẻ đối với Công ty. Ngoài ra sự sụt giảm vào năm 2024 không phải lỗi của Tuấn Việt mà còn một nguyên nhân nữa đó là ảnh hưởng của dịch Covid – 19 đến nền kinh tế nói chung và thị trường phân phối nói riêng.

Biểu đồ 1: Doanh thu bán hàng của các kênh qua 3 năm 2023 – 2025

2.2.2. Dòng vận động trong kênh phân phối hàng hóa của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt – Chi nhánh Huế Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Dòng chuyển quyền sở hữu: Hàng hóa của công Tuấn Việt được chuyển quyền sở hữu từ công ty đến các thành viên khác trong hệ thống phân phối hàng hóa của công ty. Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt nhận quyền sở hữu hàng hóa từ các nhà sản xuất cũng như các nhà phân phối trung gian khác trong khu sau đó chuyển quyền cho các đại lý, cửa hàng bán lẻ.

Dòng thông tin: Dòng thông tin trong hệ thống phân phối của công ty Tuấn Việt là dòng thông tin hai chiều. Dòng thông tin từ nhà phân phối đến các thành viên bên dưới kênh và dòng thông tin phản hồi từ khác hàng tiêu dùng cuối cùng đến các trung gian bên giữa đến nhà phân phối. Dòng thông tin càng chính xác giúp cho công ty có thể nắm bắt được nhu cầu khách hàng, những xung đột và những thắc mắc được giải quyết kịp thời giúp công ty luôn được sự tin tưởng và ủng hộ của khách hàng.

Dòng thông tin đi từ là những thông tin như: Giá, chương trình khuyến mãi, thông tin sản phẩm,…Nhân viên bán hàng của công ty sẽ là người thông báo đến khu vực thị trường đảm nhiệm để thông báo những thông tin này.

Dòng thông tin phản hồi về công ty là những thông tin: thông tin đặt hàng, thông tin khiếu nại,…Những thông tin này có thể được phản ánh với nhân viên giao hàng, bán hàng, nhân viên trưng bày hoặc gọi điện trực tiếp cho nhà phân phối.

Dòng vận động vật chất sản phẩm: là dòng di chuyển từ kho bãi của công ty đến các đại lý, cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng. Thời gian khi đặt hàng cho đến lúc xuất hàng và giao hàng cho khách hàng phải kịp thời, đảm bảo không xảy ra sai sót. Đây cũng là một trong những khâu quan trọng trong hệ thống phân phối hàng hóa của công ty vì số lượng khách hàng của công ty Tuấn Việt tương đối nhiều và tần suất đặt hàng liên tục. Công ty cần đảm bảo vận chuyển hàng hóa đủ và đúng đến khách hàng của mình.

Phương tiện để di chuyển hàng hóa là xe tải do nhân viên giao hàng của công ty thực hiện. Dòng chảy này chiếm chi phí lớn nhất trong tổng chi phí phân phối. Vì vậy, công ty sẽ chia các tuyến giao hàng theo khu vực, vùng thị trường sao cho thuận đường, đảm bảo hiệu quả kinh tế, tiết kiệm chi phí. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Dòng đàm phán: Công ty Tuấn Việt chịu trách nhiệm đàm phán với nhà sản xuất và trung gian phân phối tại khu vực các vấn đề vể chủng loại, số lượng, giá cả, chiết khấu, thời gian giao hàng, đổi trả,…Bên cạnh đó, Tuấn Việt tiến hành đàm phán với các cấp trung gian phân phối khác nhau của công ty về giá cả, chiết khấu, thanh toán để bán được hàng. Tất cả các giao dịch, đàm phán đều được ghi chép rõ ràng để đảm bảo cho các sự cố không may xảy ra trong quá trình phân phối hàng hóa.

Dòng thanh toán: Công ty Tuấn Việt áp dụng 2 phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với khách hàng của mình. Các khách hàng của công ty thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt sau khi nhận hàng. Còn về phía công ty thì các khoản thanh toán cho hàng hóa nhập về từ nhà sản xuất được thanh toán theo hình thức chuyển khoản là chủ yếu.

Dòng đặt hàng: Khách hàng trong hệ thống phân phối của công ty đặt hàng thông qua hai hình thức là gọi điện trực tiếp để đặt hàng hoặc qua nhân viên thị trường của công ty.

Dòng xúc tiến: Nhằm nâng cao hiệu quả phân phối, công ty đã xây dựng những chính sách về các chương trình khuyến mãi nhằm kích thích, khuyến khích đại lý bán hàng. Đồng thời, công ty tăng cường đẩy mạnh công tác xây dựng mối quan hệ với khách hàng. Những điều này tạo nên sự gắn kết giữa khách hàng và công ty hơn và góp phần trong công cuộc xây dựng uy tín, thương hiệu của công ty nhằm đưa Tuấn Việt vươn xa hơn, tìm kiếm được nhiều khách hàng lớn khác, giúp cho hoạt động phân phối hàng hóa của công ty đạt hiệu quả cao hơn.

Dòng chia sẻ rủi ro: Trong quá trình phân phối hàng hóa, rủi ro là điều không tránh khỏi như rủi ro về chất lượng hàng hóa, sai sốt trong quá trình giao nhận, vận chuyển, rủi ro trong thanh toán,… Do đó để khắc phục những vấn đề này công ty luôn cố gắng đưa ra những giải pháp để hạn chế rủi ro một cách thấp nhất, về đội ngũ nhân viên phải luôn cẩn thận trong công việc, kiểm tra hàng hóa trước khi giao và kí nhận rõ ràng, các sản phẩm bị lỗi, hư hỏng, công ty hoàn toàn chịu trách nhiệm và đổi trả cho khách hàng nếu là lỗi từ công ty hoặc nhà sản xuất. Các chính sách này giúp cho nhân viên và khách hàng an tâm hơn trong quá trình làm việc và tạo mối quan hệ lâu dài, tốt đẹp.

2.2.3. Đánh giá công tác quản lý kênh phân phối hàng hóa của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Bảng 2.6: Số lượng đại lý, cửa hàng qua 3 năm 2028 – 2025

ĐVT: Đại lý, cửa hàng

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 2024/2023 2025/2024
+/- % +/- %
Đại lý 845 1004 1107 159 18,82 103 10,26
Cửa hàng bán lẻ 978 1206 1374 228 23,31 168 13,93

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Qua bảng số liệu cho thấy, Công ty tính đến thời điểm 2025 có 1107 đại lý và 1374 cửa hàng bán lẻ bao phủ quanh khu vực TT Huế. Đặc biệt việc thành lập các đại lý ở các vùng huyện đã giúp khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty tăng cao trong điều kiện khó khăn bởi dịch Covid – 19 và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Việc tổ chức tuyển chọn và thành lập nhiều đại lý đảm bảo mức độ bao phủ của thị trường lớn, khả năng tiêu thụ sản phẩm cao.

Với năng lực quản trị kênh phân phối hiện tại của Tuấn Việt cùng với số lượng nhân viên hiện tại thì việc quản lý và phân phối hàng hóa cho 2481 khách hàng là hợp lý vì vẫn nằm trong tầm kiểm soát được của Tuấn Việt và đảm bảo cho việc hoạt động phân phối đạt hiệu quả. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Việc lựa chọn khách hàng đại lý hay bán lẻ đều mang lại những lợi ích riêng cho công ty. Việc phân phối sản phẩm của công ty cho các nhà bán lẻ này ngày càng được công ty phát triển vì nó mang lại hiệu quả lớn cho công ty. Hằng năm nó mang lại 60% doanh số cho công ty. Mặc khác việc phân phối sản phẩm cho khách hàng đại lý thì khả năng bao phủ thị trường của nó lớn hơn nhiều so với cửa hàng bán lẻ.

Để đạt được những nhà trung gian như hiện tại thì Tuấn Viêt đã có các tiêu chuẩn lựa chọn nhà trung gian phân phối cho riêng mình.

2.2.3.1. Công tác tuyển chọn thành viên kênh

Thỏa mãn các điều kiện pháp lý của nhà nước: Các thành viên kênh phải có giấy phép đăng ký kinh doanh đúng pháp luật.

Đáp ứng được các yêu cầu về phương tiện kinh doanh:

  • Có mặt bằng kinh doanh
  • Có tiềm lực về kinh tế, có tài sản chứng minh được kinh tế và đảm bảo nguồn vốn kinh doanh
  • Có kinh nghiệm phân phối
  • Phải đảm bảo được mức doanh thu tối thiểu theo quy định của công ty
  • Phải đảm bảo được lượng dự trữ hàng hóa mức tối thiểu
  • Phải đảm bảo được chất lượng hàng hóa sản phẩm khi đến với người tiêu dùng, đồng thời phải có khả năng và sẵn sàng cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho khách hàng.
  • Đòi hỏi các thành viên kênh phải có một thị trường tiêu thụ rộng, có một lượng khách hàng thường xuyên và ổn định. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm của Công ty. Nếu thành viên có thị trường hoạt động mạnh thì đương nhiên sản phẩm của Công ty sẽ dễ dàng được khách hàng biết đến.
  • Cần phải tránh tối đa mâu thuẫn dẫn đến xung đột trong kênh giữa các thành viên và giữa các vùng thị trường.

Ngoài ra công ty còn Công ty đánh giá cao tinh thần hợp tác của các thành viên kênh. Đây cũng là tiêu thức để lựa chọn các đại lý bởi nếu các đại lý nhiệt tình, có tinh thần hợp tác cao với Công ty trong việc nghiên cứu thu thập thông tin liên quan đến việc kinh doanh sản phẩm của Công ty, trong việc thực hiện các chính sách, các chương trình khuyến mãi mà Công ty đưa ra sẽ thúc đẩy hệ thống phân phối này càng mở rộng và phát triển. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

2.2.3.2. Công tác khuyến khích thành viên kênh

Để có thể kích thích các thành viên trong kênh hoạt động một cách tích cực hơn, tăng cường khả năng bán hàng thì công ty đã đưa ra những chính sách khuyến khích bán hàng như sau:

Chính sách chiết khấu cho khách hàng: Áp dụng đối với những khách hàng khi mua khối lượng sản phẩm càng nhiều thì mức chiết khấu sẽ càng cao. Tuy nhiên, mức chiết khấu của công ty không ổn định mà còn tùy thuộc vào thời gian mua hàng tại công ty lâu hay không.

Hỗ trợ thanh toán cho khách hàng: công ty có những chính sách hỗ trợ thanh toán cho khách hàng không tính lãi trong một khoản thời gian cụ thể nhất định để khách hàng có thời gian thu hồi vốn rồi thanh toán cho công ty hiệu quả nhất. Ngoài ra, công ty còn hỗ trợ khuyến khích bán hàng bằng cách thưởng cho khách hàng thanh toán nhanh với công ty để từ đó khách hàng có thêm lợi ích cho mình dẫn đến tăng khả năng bán hàng, tăng khối lượng bán.

Chính sách khuyến mãi: Công ty thường xuyên đưa ra những chương trình khuyến mãi áp dụng cho nhiều nhóm khách hàng khác nhau. Các chương trình khuyến mãi sẽ tùy thuộc vào từng khu vực sẽ áp dụng giá trị khuyến mãi khác nhau.

Hỗ trợ đổi trả hàng hóa: Công ty sẽ có những chính sách hỗ trợ đổi trả hàng hóa phù hợp cho các thành viên trong hệ thống kênh phân phối của mình như:

Đại lý, cửa hàng bán lẻ có thể trả lại hàng hóa nếu nhập không đúng loại hàng hoặc hàng hóa bán chậm với điều kiện vẫn đảm bảo chất lượng và hình thức hàng hóa.

Hàng hóa công ty giao bị lỗi hoặc hư hỏng, công ty sẵn sàng đổi trả hoặc hoàn tiền lại cho khách hàng.

Hỗ trợ trưng bày hàng hóa: Tùy thuộc vào quy mô của đại lý công ty sẽ có những hình thức trưng bày sản phẩm khác nhau để dễ thu hút sự chú ý của khách hàng để giúp tăng doanh số bán hàng của các đại lí hơn và xây dựng hình ảnh rộng rãi.

2.2.3.3. Kiểm tra, đánh giá thành viên kênh Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Số lượng các nhà trung gian phân phối của công ty tính tới thời điểm 2025 là 2482 thành viên. Tuy vẫn nằm trong tầm kiểm soát được của công ty nhưng trong quá trình quản lý cũng gặp phải một ít khó khăn. Bên cạnh đó, các nhà trung gian không chỉ kinh doanh sản phẩm của công ty Tuấn Việt mà có thể kinh doanh thêm các loại sản phẩm của Công ty đối thủ cạnh tranh. Vì vậy cần thường xuyên thăm hỏi, đặc biệt chú ý đến tình hình hoạt động kinh doanh của các nhà trung gian này.

Nhìn chung, hoạt động đánh giá các thành viên kênh được Công ty thực hiện hời hợt. Đối với lực lượng bán hàng của Công ty, hàng tháng, quý, bộ phận quản lý bán hàng sẽ thống kê mức doanh số mà nhân viên bán hàng đạt được nhằm đánh giá nhân viên đó có đạt được mức doanh số yêu cầu hay không. Đồng thời theo dõi thái độ làm việc của nhân viên với khách hàng để đánh giá nhân viên. Tuy nhiên, việc này rất ít khi được ghi chép lại, do vậy hoạt động đánh giá này chưa được thực hiện nghiêm túc. Đối với các nhà bán lẻ các nhân viên thị trường sẽ thu thập và gửi về văn phòng Công ty về mức doanh số của các nhà bán lẻ và từ đó đánh giá trung gian phân phối dựa vào tiêu chí này. Đối với các nhà bán buôn này việc xem xét quy mô lô hàng dựa trên sổ sách bán ra của Công ty. Định kỳ 3 tháng một lần Công ty yêu cầu bộ phận kế toán phải báo cáo cụ thể về tình hình lấy hàng và khả năng thanh toán của các trung gian.

Hoạt động đánh giá của Công ty chưa thực sự mang lại hiệu quả, mức độ đánh giá còn chưa sâu sắc mà chỉ dựa vào một vài tiêu chí quan trọng.

2.2.4. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động phân phối

  • Mức độ bao phủ

Tính tới thời điểm hiện tại các thành viên trong hệ thống phân phối của công ty phân bố hầu hết các khu vực trên địa bàn huyện và thành phố của TT Huế. Tuy nhiên, ở những vùng nông thôn, vùng núi vẫn còn hạn chế chưa đưa bao phủ rộng rãi. Do đó, sắp tới công ty sẽ đưa ra những chính sách để tiếp cận và phân phối hàng hóa mở rộng độ bao phủ ở những khu vực này hơn.

Hàng hóa của Tuấn Việt đều phân bố ở tất cả các đối tượng khách hàng, không phân biệt thu nhập, hàng hóa đa dạng, ở khu vực nông thôn sẽ phân phối những sản phẩm cần thiết, không phải là hàng cao cấp xa xỉ.Tuy nhiên, sự chênh lệch về mức độ tiêu thụ sản phẩm thể hiện rõ nét giữa các vùng thành thị, nông thôn, miền núi. Một trong những lý do ảnh hưởng đến tới việc tiêu thụ sản phẩm đó là ở các vùng nông thôn, miền núi mức độ dân trí còn thấp nên đa số khách hàng lựa chọn mua sản phẩm phần nhiều theo ý kiến người bán hàng giới thiệu, vì vậy sắp tới công ty sẽ phân bổ đội ngũ nhân viên bán hàng tập trung ở những khu vực đầy để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng tăng mức doanh thu cho công ty.

  • Số lượng thành viên kênh Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Bảng 2.7: Tình hình phát triển thành viên kênh qua 3 năm 2028 – 2025

ĐVT: Thành viên

Năm 2023 Năm 2024 Năm 2025 2024/2023 2025/2024
+/- % +/- %
Thành viên kênh 1823 2210 2481 387 21,2% 271 12,26%

(Nguồn: Phòng kế toán công ty)

Qua bảng số liệu trên, ta thấy tình hình phát triển thành viên kênh của công ty TNHH Tuấn Việt tăng dần qua các năm. Năm 2024 tăng 387 thành viên tương ứng chiếm 21,2%, năm 2025 tăng 271 thành viên tương ứng chiếm 12,26%. Tuy nhiên tỷ lệ tăng thành viên của năm 2025 thấp hơn so với 2024 là do ảnh hưởng của dịch covid 19.

Bên cạnh đó mỗi năm công ty sẽ đánh giá lại các thành viên ở mỗi cấp nhằm loại bỏ những thành viên yếu kém hoặc duy trì công nợ của công ty ở mức khá cao, tuy nhiên những thành viên bị công ty loại bỏ chỉ chiếm một con số không đáng kể so với toàn bộ thành viên. Với việc gia tăng thêm mặt hàng kinh doanh mới, mở rộng thêm địa bàn phân phối mà trong thời gian tới số lượng thành viên kênh sẽ tăng một cách đáng kể.

  • Đội ngũ nhân viên phân phối

Đội ngũ cán bộ quản lý hầu hết là tốt nghiệp đại học trở lên và có thâm niên công tác với công ty trong nhiều năm. Hằng năm Công ty không ngừng tuyển dụng thêm nhân viên mới theo yêu cầu của các ban kinh doanh nhằm đáp ứng mục tiêu tăng trưởng của Công ty. Các Ban kinh doanh là tuyến đầu trong việc phân phối và tiêu thụ hàng hóa cho công ty, vì vậy các ban này luôn được chú trọng đồng thời cũng chịu nhiều áp lực trong việc hoàn thành chỉ tiêu. Do đó, các nhân viên hoạt động trong các Ban kinh doanh luôn chịu áp lực cạnh tranh; còn các nhân viên tuyển dụng luôn nhận thấy rằng phải nổ lực hết mình để mang lại nguồn nhân lực tốt nhất cho Công ty. Họ phải cố gắng chứng tỏ mình nếu không sẽ bị sa thải. Các nhân viên kinh doanh đều có đầy đủ các kỹ năng bán hàng có kinh nghiệm trong việc tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm và hoàn thành tốt chỉ tiêu. Những nhân viên sau khi được nhận việc sẽ được training các kiến thức về sản phẩm và các kĩ năng cần thiết để bán hàng.

Với hệ thống các đại lý và các nhà bán buôn – bán lẻ sẽ được phân chia giám sát bán hàng và nhân viên bán hàng phụ trách để giám sát các đại lý và thị trường của mình Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Với hệ thống các đại lý sẽ do ban kinh doanh tuyến tỉnh gồm 6 giám sát bán hàng trực tiếp đi xuống các tỉnh để giám sát các đại lý và thị trường của mình.Nhân viên bán hàng của công ty sẽ phải đi theo dõi tình hình bán của các của hàng đang phân phối sản phẩm của công ty và tìm kiếm kiếm thêm các khách hàng mới. Các nhân viên bán sẽ được giám sát trực tiếp bởi giảm sát bán hàng và hệ thống định vị của công ty.

  • Duy trì tồn kho

Công ty có một kho bãi số 03 – Nguyễn Văn Linh, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa phân phối. Đây chính là nơi lưu giữ hàng hóa của công ty khi được nhập về, tình trạng hàng trong kho luôn được theo dõi một cách sát sao nhất bằng việc luôn có các báo cáo ngày, tuần, tháng về việc nhập xuất hàng hóa thông qua hệ thống thông tin nội bộ. Mức hàng hóa trong kho luôn được duy trì ở mức cao gấp 2 lần sản lượng bán của tháng hiện tại để tránh tình trạng khan hiếm hàng khi nhu cầu tăng một cách đột ngột. Bên cạnh đó khi xuất hàng hóa ra thị trường những hàng hóa có thời gian lưu trữ lâu hơn sẽ được xuất đi trước để đảm bảo cho hàng không bị quá hạn sử dụng gây thiệt hại cho công ty. Nhờ thực hiện tốt việc luân chuyển hàng hóa cho các thành viên kênh mà số lượng thành viên kênh của công ty không những không bị mất đi mà còn tăng thêm qua các thời kỳ.

2.3. Đánh giá của khách hàng đối với chính sách phân phối của Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế

2.3.1. Kết quả khảo sát định tính của tác giả

  • Câu hỏi phỏng vấn:

Theo Anh/chị những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kênh phân phối của Tuấn Việt hiện nay?

Những nhân tố nào Anh/chị cho là ảnh hưởng lớn nhất đối với hoạt đông phân phối của Tuấn Việt?

Những khó khăn, bất cập đối với nhà phân phối Tuấn Việt hiện nay là gì? Theo Anh/chị những nguyên nhân chủ yếu từ đâu?

Những nhân tố nào Anh/chị cho là ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả phân phối của Tuấn Việt?

Tác giả tiến hành trao đổi, phỏng vấn với ban Giám đốc, Trưởng phòng kinh doanh và Giám soát bá hàng đã thu thập được nguồn thông tin như sau: Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

  • Đối với Giám đốc

Theo ông Hoàng Khánh Giám đốc Chi nhánh Huế cho rằng:

Trong lĩnh vực kinh doanh thương mại khách hàng nào cũng muốn bản thân doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao, nhận được mức ưu đãi lớn từ các nhà phân phối. Do đó, việc đưa ra những chính sách bán hàng tốt hơn so với đối thủ hay giá cả thấp hơn so với đối thủ đều ảnh hưởng việc lựa chọn hợp tác của khách hàng, ảnh hưởng tới hiệu quả phân phối của công ty ngoài ra dịch vụ chăm sóc khách hàng hay kỹ năng làm việc, tiếp cận khách của nhân viên cũng đều ảnh hưởng với hoạt động phân phối của công ty.

Những khó khăn đối với Tuấn Việt hiện nay là việc giữ chân khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới thường gặp nhiều bất cập và khó khăn. Nguyên nhân chính là do thị trường Huế ngày càng có nhiều doanh nghiệp hoạt động về lĩnh vực phân phối hàng hóa nên khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn và những công ty đó đưa ra các mức giá có thể là thấp hơn so với Tuấn Việt nên khách hàng lựa chọn hợp tác với doanh nghiệp đó nhiều hơn.

Với Giám đốc Hoàng Khánh Chi nhánh Huế cho rằng theo ông nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đó là chính sách bán hàng và mức giá bán.

  • Đối với trưởng phòng Kinh doanh

Tác giả nhận được ý kiến của Chị Nguyễn Kim Ngọc trưởng phòng kinh doanh cho rằng chính sách bán hàng và thời gian cung cấp hàng hóa, mức độ hụt hàng đều ảnh hưởng đến hoạt động phân phối của Tuấn Việt.

Khó khăn với Tuấn Việt hiện tại là đưa ra chính sách bán hàng, mức chiết khấu phù hợp mà không ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận của công ty và khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng mới và giữ chân lâu dài đối với đối tượng khách hàng này. Vì hầu như đa số những khách hàng mới này chỉ hợp tác kinh doanh, mua hàng Tuấn Việt một thời gian rồi dần dần mức độ mua hàng thưa dần và không đặt hàng nữa. Nguyên nhân có thế là khách hàng ham lợi nhuận cao và hợp tác mua hàng của những đối thủ khác của công ty, họ chỉ quan tâm tới lợi nhuận chỉ quan tâm tới mức giá của những nhà phân phối đó đưa ra thấp hơn so với Tuấn Việt nhưng không hề quan tâm tới vấn đề về chất lượng sản phẩm vì thực tế hiện nay hàng giả và kém chất lượng trên thị trường ngày nay không hề hiếm. Ngoài ra cũng có thể là do sự thiếu hụt hàng trong những trường hợp ngoài ý muốn dẫn đến việc khách hàng có những đánh giá không tốt về công ty và chuyển sang các đối thủ khác.

Sau những vấn đề mà công ty đang gặp phải thì theo chị Ngọc vấn đề ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động phân phối của công ty đó là về chính sách bán hàng và mứt độ hụt hàng. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

  • Đối với Giám sát bán hàng

Anh Trần Huy Hoàng giám sát bán hàng khu vực cho rằng chính sách bán hàng, mức độ hụt hàng và nghiệp vụ nhân viên bán hàng đều là những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả phân phối của Tuấn Việt. Bởi vì, trong hoạt động phân phối nếu công ty đưa ra những chính sách bán hàng tốt hơn đối thủ, mức ưu đãi cao hơn đối thủ thì sẽ được các đại lý, cửa hàng bán lẻ lựa chọn hợp tác nhiều hơn. Đối với nghiệp vụ nhân viên bán hàng sự nhanh nhẹn, hiểu biết rõ sản phẩm, giải đáp được những thắc mắc khách hàng, giải quyết tốt những tình huống, sự cố bất ngờ cộng với thái độ làm việc nhiệt tình, thân thiện của khách hàng dễ làm hài lòng được khách hàng trong quá trình phân phối hàng hóa thể hiện sự chuyên nghiệp của công ty trong công tác phân phối và điều này dễ dàng đạt được hiệu quả cao trong công việc.

Những khó khăn và bất cập mà công ty đang gặp phải đó là việc đào tạo kỹ năng nghiệp vụ cho nhân viên bán hàng. Mặc dù đội ngũ bán hàng được đào tạo theo các chương trình đặc thù của công ty nhưng do trình độ khác nhau nên mức giác ngộ chưa cao.

Nhân tố ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả hoạt động phân phối là mứt độ hụt hàng và sự chuyện nghiệp của nhân viên bán hàng.

Vậy từ bài phỏng vấn trên, tác giả đúc kết ra được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động phân phối của công ty. Từ đó xây dựng mô hình bảng hỏi phù hợp.

2.3.2. Đặc điểm mẫu khảo sát Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Đối tượng khảo sát bao gồm 110 mẫu là các khách hàng đại lý và cửa hàng của công ty, đặc điểm mẫu điều tra được mô tả qua bảng sau:

Bảng 2.8: Thông tin về mẫu điều tra

Tiêu chí Số lượng Tỉ lệ(%)
Mô hình kinh doanh
Tiểu thương 21 19,1
Cửa hàng tạp hóa 19 17.3
Siêu thị mini 20 18.2
Đại lý 23 20.9
Cửa hàng tiện lợi 18 16.4
Khác(Ghi rõ) 9 8,2
Tần suất mua hàng tại công ty
1-3 ngày/lần 31 28,2
3-5 ngày/lần 49 44,5
5-7 ngày/lần 21 19,1
Trên 7 ngày/lần 9 8,2
Trung bình đặt hàng
Dưới 5 triệu đồng 10 9,1
Từ 5 triệu đến 7 triệu đồng 32 29,1
Từ 7 triệu đến 10 triệu đồng 55 50
Trên 10 triệu đồng 13 11,8
Phương thức thanh toán
Tiền mặt 103 85,8
Chuyển khoản ngân hàng 13 10,8
Cả 2 phương thức trên 4 3,3
Nguồn thông tin khuyến mãi
Nhân viên bán hàng 89 26
Bạn bè người quen 78 22,8
Internet 68 19,9
Tờ rơi, quảng cáo 73 21,3
Quản lý khu vực 34 9,9
Phương thức đặt hàng của đại lý
Gặp trực tiếp nhân viên bán hàng 95 33,7
Điện thoại cho nhân viên bán hàng phụ trách 91 32,3
Điện thoại trực tiếp cho nhà phân phối 67 23,8
Internet 29 10,3
Thời gian mua hàng tại công ty bao lâu
Dưới 1 năm 14 12,7
Từ 1 năm – 3 năm 26 23,6
Từ 3 năm – 5 năm 18 16,4
Từ 5 năm trở lên 52 47,3
Rủi ro đại lý gặp phải
Vỏ hộp sản phẩm bị méo, bể… 100 44,1
Sản phẩm giao cận kề ngày hết HSD 53 23,3
Nhân viên giao hàng nhầm hàng, thiếu hàng 69 30,4
Khác(Ghi rõ) 5 2,2
Tổng 1010 100

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của tác giả)

  • Về mô hình kinh doanh

Biểu đồ 2: Mô hình kinh doanh Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Trong quá trình điều tra, với tổng số phiếu là 110 thì có 21 khánh hàng là mô hình kinh doanh là tiểu thương chiếm 19,1%, 19 khách hàng là cửa hàng tạp hóa chiếm 17,3%, 20 siêu thị mini chiếm 18,2%, 23 khách hàng là đại lý chiếm 20,9%, 18 cửa hàng tiện lợi chiến 16,4%, 9 khách hàng thuộc mô hình kinh doanh khác chiếm 8,2%. Số liệu này cho thấy lượng khách hàng của công ty đa dạng.

  • Tần suất mua hàng tại công ty

Biểu đồ 3: Tần suất mua hàng của đại lý, cửa hàng bán lẻ

Theo kết quả khảo sát cho thấy phần lớn đại lý có tần suất mua hàng tại công ty từ 3-5 ngày/lần chiếm cao nhất (44.5%) và trên 7 ngày/lần chiếm thấp nhất (8,2%), các đại lý có mức tiêu thụ khác nhau tùy thuộc vào hoạt động kinh doanh của từng cửa hàng nên sẽ có đại lý tiêu thụ nhanh và đại lý tiêu thụ chậm hơn chính vì thế mà tần xuất đặt hàng của các đại lý sẽ có sự khác nhau là điều dễ hiểu. Bên cạnh đó, hệ thống kho hàng của công ty lớn nên thường trữ sẵn hàng với số lượng lớn và công ty cũng có lực lượng giao hàng đông đảo, nhanh chóng nên hầu như các đại lý không muốn dự trữ hàng nhiều, chỉ khi nào cần thì đại lý mới gọi.

  • Chi phí đặt hàng

Biểu đồ 4: Chi phí đặt hàng

Qua bảng ta thấy, trong 110 mẫu nghiên cứu phần lớn trung bình cho mỗi lần đặt hàng của các cửa hàng đại lý khoảng 7 đến 10 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất với 50%, các đại lý đặt hàng từ 5 đến 7 triệu đồng chiếm tỷ lệ 29,1%, các đại lý đặt hàng trên 10 triệu đồng chiếm tỷ lệ 11,8% và cuối cùng cửa hàng đặt hàng ở mức dưới 5 triêu đồng chiếm tỷ lệ thấp nhất 9,1%. Điều này chứng tỏ phần lớn các cửa hàng, đại lý của công ty là cửa hàng vừa và lớn, phản ánh đúng đặc điểm đối tượng khách hàng của Công ty tại đại bàn Thành Phố Huế. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

  • Phương thức thanh toán

Biểu đồ 5: Phương thức thanh toán

Phương thức thanh toán mà Tuấn Việt áp dụng cho các đại lý trong hệ thống phân phối của công ty là bằng tiền mặt và chuyển khoản nhưng chủ yếu khách hàng thanh toán bằng hình thức tiền mặt, tuy nhiên vẫn có một số trường hợp sử dụng cả hai hình thức vừa thanh toán bằng tiền mặt vừa chuyển khoản qua ngân hàng.

Theo như kết quả điều tra, trong 110 đại lý thì có 103 đại lý thanh toán bằng tiền mặt, tương ứng chiểm tỷ lệ 85,8%, 13 đại lý thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng chiếm tỷ lệ 10,8%, còn lại sử dụng cả hai hình thức vừa chuyển khoản vừa thanh toán bằng tiền mặt tương ứng 3,3%.

  • Nguồn thông tin khuyến mãi

Biểu đồ 6: Thông tin khuyến mãi

Tuấn Việt luôn áp dụng những chính sách khuyến mãi để thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa bằng cách đưa ra các chương trình khuyến mãi, công ty luôn xem xét sao cho đảm bảo giữa các bên không bên nào bị thiệt hại. Tuy nhiên khi kinh doanh trên thị trường đại lý nào cũng muốn mình được ưu đãi nhiều hơn để gia tăng thêm lợi nhuận. Do đó công ty cần nắm bắt tình hình cũng như mong muốn của từng đại lý để có những chính sách can thiệp kịp thời.

  • Phương thức đặt hàng

Biểu đồ 7: Phương thức đặt hàng

Qua bảng trên ta thấy đặt hàng thông qua gặp trực tiếp nhân viên bán hàng chiếm 33,7% sở dĩ như vậy là do mỗi đại lý thuộc hệ thống phân phối của công ty sẽ được phân chia nhân viên bán hàng phụ trách theo từng tuyến và ghé thăm đại lý vào những chu kỳ nhất định và nhiệm vụ của họ là chào hàng và lấy đơn hàng theo yêu cầu của đại lý, tuy nhiên đại lý cũng có thể đặt hàng thông qua điện thoại cho nhân viên bán hàng phụ trách trong trường hợp đặc biệt phát sinh thêm đơn hàng và qua mẫu điều tra ta thấy gọi điện trực tiếp cho nhân viên bán hàng phụ trách chiếm 32,3%. Bên cạnh đó điện thoại trực tiếp cho nhà phân phối chiếm 23,8%, và Internet 10,3%. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

  • Thời gian mua hàng tại công ty bao lâu

Biểu đồ 8: Thời gian mua hàng tại công ty bao lâu

Quan bảng trên ta thấy rằng, tỷ lệ đại lý mua hàng tại công ty trên 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất 47,3%, điều này chứng tỏ qua 15 năm kinh doanh trên thị trường Huế, Tuấn Việt đã xây dựng được uy tín và tạo mối quan hệ làm ăn bền vững với nhiều đại lý, và số đại lý, cửa hàng bán lẻ dưới 1 năm chiếm tỷ lệ thấp nhất 12,7%. Tuy tạo được uy tín và có chỗ đứng đối với lượng khách hàng cũ nhưng Tuấn Việt vẫn không dừng ở đó, luôn không ngừng nổ lực cố gắng tìm kiếm khách hàng mới và chứng tỏ được uy tín và chất lượng của kênh phân phối để tạo được sự tín dụng của khách hàng.

  • Rủi ro đại lý gặp phải

Biểu đồ 9: Rủi ro đại lý gặp phải

Qua bảng trên ta thấy, rủi ro mà các đại lý thường gặp phải cao nhất đó là vỏ hộp sản phẩm bị méo, bể… chiếm 44,1% và các rủi ro khác chiếm thấp nhất (2%). Công ty Tuấn Việt luôn luôn cố gắng hết sức để chia sẻ rủi ro cùng với đại lý. Khi sản phẩm giao nhầm hoặc thiếu, công ty sẽ điều phối nhân viên bán hàng đến đổi hàng kịp thời cho các đại lý. Sản phẩm bị méo, biến dạng khi không xác định được là do nhà phân phối hay do bảo quản của đại lý, trong điều kiện và thời gian cho phép nhà phân phối sẽ thu hồi lại và đổi hàng cho đại lý. Nhà phân phối luôn sẵn sàng hỗ trợ, đưa ra các chính sách khuyến mãi giúp đại lý nhanh bán đươc hàng tăng lợi nhuận.

2.3.3. Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Một đo lường được coi là có giá trị (validity) nếu nó đo lường đúng cái cần đo lường (theo Campbell & Fiske 1959). Hay nói cách khác, đo lường đó sẽ không có hiện tượng sai số hệ thống vài sai số ngẫu nhiên.

Nếu một biết đo lường có hệ số tương quan biến tổng Corrected Item – Total Corelation ≥ 0,3 thì biến đó đạt yêu cầu.

Mức giá trị hệ số Cronbach’s alpha:

  • Từ 0,8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt.
  • Từ 0,7 đến gần bằng 0,8: thang đo lường sử dụng tốt.
  • Từ 0,6 trở lên: thang đo lường đủ điều kiện.

Kết quả kiểm định Cronbach’s alpha được tổng hợp ở bảng dưới đây: Bảng 2.9: Kiểm định độ tin cậy thang đo các biến độc lập

Qua kết quả tính toán ta thấy hệ số Cronbach’s Alpha của 5 biến độc lập đa phần đều lớn hơn 0,7 nghĩa là thang đo lường tốt và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3. Vì vậy, thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là phù hợp và các biến quan sát đều đạt yêu cầu. Cụ thể hệ số cronbach’s alpha của thang đo.

Nhân tố cung cấp hàng hóa bao gồm 4 biến quan sát từ CCHH1 đến CCHH4 có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,795. Ta thấy tất cả biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,5 nên tất cả các biến quan sát này đều được chấp nhận.

Nhân tố chính sách bán hàng bao gồm 5 biến quan sát từ CSBH1 đến CSBH5 có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,858. Ta thấy tất cả biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,6 nên tất cả các biến quan sát này đều được chấp nhận.

Nhân tố hỗ trợ vật chất trang thiết bị bao gồm 4 biến quan sát từ HTVC1 đến HTVC4 có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,877. Ta thấy tất cả biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,6 nên tất cả các biến quan sát này đều được chấp nhận. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Nhân tố nghiệp vụ bán hàng bao gồm 5 biến quan sát từ NVBH1 đến NVBH5 có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,833. Ta thấy tất cả biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,6 nên tất cả các biến quan sát này đều được chấp nhận.

Nhân tố quan hệ cá nhân bao gồm 4 biến quan sát từ QHCN1 đến QHCN4 có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,804. Ta thấy tất cả biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) đều lớn hơn 0,5 nên tất cả các biến quan sát này đều được chấp nhận.

Bảng 2.10: Kiểm định độ tin cậy thang đo biến phụ thuộc

Biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s alpha nếu loại biến
Hiệu quả kênh: Cronbach’s alpha = 0,802
Tôi hài lòng với hệ thống phân phối của Tuấn Việt 0,705 0,671
Tôi sẽ giới thiệu Tuấn Việt với bạn bè, người thân 0,627 0,753
Tôi sẽ tiếp tục mua hàng của Tuấn Việt trong thời gian tới 0,624 0,756

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Độ tin cây của nhân tố “Hiệu quả kênh” có hệ số Cronbach’s alpha là 0,802 và hệ số tương quan biến tổng của 3 biến quan sát đền lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là phù hợp và các biến quan sát đạt yêu cầu.

2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

2.3.4.1. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập

Khi phân tích nhân tố khám phá, các nhà nghiên cứu thường quan tâm đến một số tiêu chuẩn như sau: Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) phải đạt 0.5 trở lên (0,5≤  ≤ 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố phù hợp. Nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố năng không thích hợp với tập dữ liệu nghiên cứu.

Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity) dùng để xem xét các biến quan sát trong nhân tố có tương quan với nhau hay không. Điều kiện cần để áp dụng phân tích nhân tố là các biến quan sát phản ánh những khía cạnh khác nhau của cùng một nhân tố phải có mối tương quan với nhau. Kiểm đinh Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. Bartlett’s Test <0,05), chứng tỏ các biến quan sát có tương quan với nhau trong nhân tố.

Bảng 2.11: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến độc lập

HỆ số KMO 0,842
Kiểm định Bartlett Giá trị Chi bình phương xấp xỉ 1230,515
df 231
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Theo bảng, ta thấy hệ số KMO = 0,842 (0,5 < 0,842 < 1), kiểm định Bartlett’s có giá trị Sig. Bằng 0,000 < 0,05 cho thấy cơ sỡ dữ liệu này là hoàn toàn phù hợp với phân tích nhân tố.

2.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập

  • Một số lưu ý: Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Tổng phương sau trích (Total Variance Explained) ≥ 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp. Coi biến thiên là 100% thì trị số này thể hiện các nhân tố được trích cô đọng được bao nhiêu % và bị thất thoát bao nhiêu % của các biến.

Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) giá trị này biểu thị mối quan hệ tương quan giữa biến quan sát với nhân tố. Hệ số tải nhân tố càng cao thì tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng lớn lớn và ngược lại hệ số nhân tố càng thấp thì tương quan giữa biến quan sát đó với nhân tố càng nhỏ.

Bảng 2.12: Rút trích nhân tố biến độc lập

Biến quan sát Nhóm nhân tố
1 2 3 4 5
CSBH1 0,781
CSBH2 0,765
CSBH4 0,753
CSBH3 0,742
CSBH5 0,656
HTVC2 0,795
HTVC1 0,772
HTVC3 0,742
HTVC4 0,703
NVBH4 0,755
NVBH2 0,717
NVBH5 0,692
NVBH1 0,692
NVBH3 0,622
QHCN3 0,839
QHCN4 0,771
QHCN2 0,744
QHCN1 0,632
CCHH3 0,814
CCHH1 0,788
CCHH4 0,786
CCHH2 0,599
Eigenvalue 7,774 2,451 1,745 1,623 1,051
Phương sai trích (%) 35,336 46,479 54,410 61,785 66,562

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Từ số liệu bảng trên, ta thấy tại mức giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 đã có 5 nhân tố tạo ra.Sau khi tiến hành phân tích khám phá nhân tố EFA đã rút trích được 5 nhân tố từ 22 biến quan sát với phương sai trích lũy lớn nhất là 66,562% ( lớn hơn 50%) đã đạt yêu cầu. Tất cả các nhân tố trên đều đạt yêu cầu vì có hệ số tải đều lớn hơn 0,5.

Nhân tố thứ nhất: Chính sách bán hàng, giá trị Eigenvalue bằng 2,451, nhóm nhân tố này gồm 5 biến quan sát có tương quan chặt chẽ với nhau, nhân tố này giải thích được 35,336% biến thiên của dữ liệu điều tra.

Nhân tố thứ hai: Hỗ trợ vật chất, giá trị Eigenvalue bằng 7,774, nhóm nhân tố này gồm 4 biến quan sát có tương quan chặt chẽ với nhau, nhân tố này giải thích được 46,479% biến thiên của dữ liệu điều tra.

Nhân tố thứ ba: Nhân viên bán hàng, giá trị Eigenvalue bằng 1,745, nhóm nhân tố này gồm 5 biến quan sát có tương quan chặt chẽ với nhau, nhân tố này giải thích được 54,410% biến thiên của dữ liệu điều tra.

Nhân tố thứ tư: Quan hệ cá nhân, giá trị Eigenvalue bằng 1,623, nhóm nhân tố này gồm 4 biến quan sát có tương quan chặt chẽ với nhau, nhân tố này giải thích được 66,562% biến thiên của dữ liệu điều tra.

Nhân tố thứ năm: Cung cấp hàng hóa, giá trị Eigenvalue bằng 1,051, nhóm nhân tố này gồm 4 biến quan sát có tương quan chặt chẽ với nhau, nhân tố này giải thích được 61,785% biến thiên của dữ liệu điều tra.

2.3.4.3. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc

Bảng 2.13: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test biến phụ thuộc

Hệ số KMO 0,697
Kiểm định Bartlett’s Giá trị Chi-Bình phương xấp xỉ 105,125
df 3
Sig. 0

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Giá trị kiểm định KMO đạt 0,697 (0,5 < 0,697 < 1) và kiểm đinh Bartlett’s cho giá trị Sig. = 0,000 < 0,005 nên dữ liệu thu thập được đáp ứng đủ điều kiện tiến hành phân tích nhân tố Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

2.3.4.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc

Bảng 2.14: Rút trích nhân tố biến phụ thuộc

Hiệu quả kênh

Hệ số tải
Tôi hài lòng với hệ thống phân phối của Tuấn Việt 0,880
Tôi sẽ giới thiệu Tuấn Việt với bạn bè, người thân 0,831
Tôi sẽ tiếp tục mua hàng của Tuấn Việt trong thời gian tới 0,829
Eigenvalue 2,153
Phương sai trích (%) 71,769

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Phân tích nhân tố rút trích ra được một nhân tố mới gọi là “Hiệu quả kênh” được tạo ra từ 3 biến quan sát như bảng trên. Giá trị Eigenvalue là 2,153 > 1. Tổng giá trị phương sai là 71,769% > 50%, hệ số tải nhân tố của các biến quan sát đều trên 0,5. Giá trị của biến mới đạt yêu cầu và thỏa mãn tất cả các điều kiện cần thiết trong việc phân tích hồi quy trong bước tiếp theo.

2.3.4. Phân tích hồi quy

2.3.4.1. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

Khi tiến hành phân tích hồi quy tuyến tính bội việc đầu tiên cần làm là xem xét các mối tương quan tuyến tính giữa tất cả các biến. Xây dựng ma trận tương quan giữa các biến nhằm mục đích xem xét một cách tổng quát mối quan hệ giữa từng biến độc lập với biến phụ thuộc và chính giữa các biến độc lập với nhau.

Bảng 2.15: Phân tích tương quan Pearson

Hiệu quả kênh Chính sách bán hàng Hỗ trợ vật chất trang thiết bị Nghiệp vụ bán hàng Quan hệ cá nhân Cung cấp hàng hóa
Tương quan Pearson 1 0,355 0,459 0,458 0,253 0,216
Sig.(2- tailed) 0,000 0,000 0,000 0,008 0,024

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Giá trị Sig.(2-tailed) của các nhân tố mới đều nhỏ hơn 0,05 cho thấy sự tương quan có ý nghĩa giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc. Hệ số tương quan Pearson cũng khá cao (cả 5 nhân tố lớn hơn 0 và bé hơn 0,5) nên ta có thể kết luận rằng các biến độc lập sau khi điều chỉnh có thể giải thích cho biến phụ thuộc “ Hiệu quả kênh”.

2.3.4.2. Xây dựng mô hình hồi quy

Mô hình được xây dựng gồm biến phụ thuộc “Hiệu quả kênh” và các biến độc lập được rút trích từ phân tích nhân tố khám phá EFA gồm 5 biến: “Cung cấp hàng hóa”, “Chính sách bán hàng”, “Hỗ trợ vật chất trang thiết bị”, “Nghiệp vụ bán hàng”, “Quan hệ cá nhân” với các hệ số beta tương ứng lần lượt là β1,β2,β3,β4, β5.

Mô hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng phương trình hồi quy tuyến tính có dạng như sau:

  • HQK = β01*CSBH + β2*HTVC + β3*NVBH + β4*QHCN + β5*CCHH + ei

Dựa vào hệ số Beta chuẩn hóa với mức ý nghĩa Sig. Tương ứng để xác định các biến độc lập nào có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình và ảnh hưởng với mức độ ra sao, theo chiều hướng nào. Từ đó, làm căn cứ để kết luận chính xác hơn và đưa ra giải pháp mang tính thuyết phục cao. Kết quả của mô hình hồi quy sẽ giúp ta xác định được chiều hướng, mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả kênh về chính sách phân phối của Tuấn Việt.

2.3.4.3. Phân tích hồi quy

Bảng 2.16: Hệ số phân tích hồi quy

Hệ số chưa chuẩn hóa Hệ số chuẩn hóa t Sig. VIF
B Độ lệch chuẩn Beta
Hằng số 2,606E-016 0,057 0,000 1,000 1,000
Chính sách bán hàng 0,355 0,057 0,355 6,187 0,000 1,000
Hỗ trợ vật chất trang thiết bị 0,459 0,057 0,459 7,985 0,000 1,000
Nghiệp vụ bán hàng 0,458 0,057 0,458 7,972 0,000 1,000
Quan hệ cá nhân 0,253 0,057 0,253 4,408 0,000 1,000
Cung cấp hàng hóa 0,216 0,057 0,216 3,755 0,000 1,000

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Giá trị Sig. tại 5 biến độc lập được đưa vào mô mình đều có giá trị nhỏ hơn 0,05 chứng tỏ các biến độc lập này có ý nghĩa thống kê trong mô hình. Hằng số trong mô hình có giá trị Sig. = 1 > 0,05 nên sẽ bị loại. Hệ phóng đại phương sai (VIF) đều nhỏ hơn 10 nghĩa là không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến độc lập hay các biến độc lập có sự giải thích rõ ràng đối với biến phụ thuộc.

Như vậy, phương trình hồi quy được xác định như sau:

HQK = 0,355*CSBH + 0,459*HTVC + 0,458*NVBH + 0,253*QHCN + 0,216*CCHH

Dựa vào mô hình hồi quy tuyến tính trên ta thấy yếu tố Hỗ trợ vật chất có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến Hiệu quả kênh phân phối của công ty. Điều này cũng dễ hiểu vì thực tế một khi Công ty cung cấp đầy đủ các trang thiết bị cho hoạt động bán hàng của khách hàng thì khách hàng sẽ cảm thấy mình được quan tâm hơn từ đó sự hài lòng của khách hàng cũng tăng lên và sẽ có ý định gắn bó với công ty lâu dài.

Yếu tố Nghiệp vụ bán hàng có mức độ ảnh hưởng lớn thứ hai đến Hiệu quả kênh phân phối của công ty. Khi nhân viên bán hàng quan tâm chia sẽ và nhiệt tình giúp đỡ các chủ cửa hàng trong việc sắp xếp hàng hóa hợp lý và giải đáp kịp thời những thắc mắc của khách hàng điều này cũng sẽ tạo được thiện cảm thì khách hàng. Việc này cũng cho thấy công ty cần chú trọng cũng như phát triển thêm khâu đào tạo nghiệp vụ bán hàng cho nhân viên, bởi nhân viên có nghiệp vụ càng tốt thì dễ làm hài lòng khách hàng hơn.

Yếu tố Chính sách bán hàng có mức độ ảnh hưởng lớn thứ ba đến Hiệu quả kênh phân phối của công ty. Mỗi doanh nghiệp đều có chính sách bán hàng riêng cho từng đối tượng khách hàng của mình.Đối với Tuấn Việt Công ty luôn cập nhật và thay đổi chính sách bán hàng của mình để phù hợp với từng giai đoạn thị trường để giữ chân được khách hàng quen thuộc của mình.

Yếu tố Quan hệ cá nhân có mức độ ảnh hưởng lớn thứ tư đến Hiệu quả kênh phối phân của công ty. Quan hệ cá nhân được ví như cầu nối giữa Tuấn Việt đến với đại lý, nhà bán lẻ. Mối quan hệ càng tốt thì càng có lợi thế cho công ty trong việc phân phối hàng hóa, số lượng đơn hàng cũng vì thế mà tăng lên.

Yếu tố Cung cấp hàng hóa có mức độ ảnh hưởng ít nhất đến Hiệu quả kênh phối phân của công ty. Tuy nhiên đây cũng là một trong yếu tố thúc đẩy sự phát triển của việc phân phối hàng hóa của công ty. Do đó, công ty không được lơ là vấn đề này và cần có những kế hoạch, chiến lược cung cấp hàng hóa mới phù hợp hơn.

2.3.4.4. Đánh giá độ phù hợp của mô hình

Bảng 2.17: Đánh giá sự phù hợp của mô hình

Mô hình R hiệu chỉnh Sai số chuẩn ước lượng Gía trị Durbin- Watson
1 0,810a 0,657 0,640 0,59966026 1,798

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Dựa vào bảng kết quả phân tích, mô hình 5 biến độc lập có giá trị R2 hiệu chỉnh (Adjusted R Square) là 0,640 tức là: độ phù hợp của mô hình là 64%. Hay nói cách khác, 64% độ biến thiên của biến phụ thuộc “Hiệu quả kênh” được giải thích bởi 5 nhân tố được đưa vào mô hình. Bên cạnh đó, ta nhận thấy giá trị giá trị R2 hiệu chỉnh 64% cho thấy mối quan hệ giữa các biến mô hình có mối tương quan khá chặt chẽ.

2.3.4.5. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

Bảng 2.18: Kiểm định ANOVA

Mô hình Tổng các bình phương df Trung bình bình phương F Sig.
1 Hồi quy 71,602 5 14,320 39,824 0,000b
Phần dư 37,398 104 0,360
Tổng 109,000 109

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Kết quả từ bảng ANOVA cho thấy giá trị Sig. = 0,000 < 0,05 cho phép nghiên cứu bác bỏ giả thuyết rằng “Hệ số xác định R bình phương = 0” tức là mô hình hồi quy phù hợp. Như vậy mô hình hồi quy thu được rất tốt, các biến độc lập giải thích được các thay đổi của biến phụ thuộc “Hiệu quả kênh”.

2.3.4.6. Kiểm tra tự tương quan

Để kiểm tra tự tương quan của mô hình, ta tiến hành đánh giá trị D được đưa ra trong bảng mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter với thang đo sau:

  • O < D < 1: Xảy ra hiện tượng tự quan dương
  • 1 < D < 3: Không có hiện tượng tự tương quan
  • 3 < D < 4: Xảy ra hiện tượng tự tương quan âm

Với giá trị D đưa ra trong bảng là 1,798 rơi vào miền nên chấp nhận giả thuyết không có tự tương quan bậc nhất.

2.3.5. Đánh giá của khách hàng về hoạt động phân phối của Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Để đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với chính sách phân phối của công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế, tác giả sử kiểm định thống kê kết hợp với kiểm định One Sample T – test trong từng yếu tố.

2.3.5.1. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Cung cấp hàng hóa

Bảng 2.19: Thống kê và đánh giá của khách hàng với Cung cấp hàng hóa

Biến quan sát Mức đánh giá (%) Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Hàng hóa sẵn có và đa dạng, dễ lựa chọn 2,7 5,5 20,0 47,3 24,5 3,85 0,110
Hình thức đặt hàng, giao hàng nhanh chóng và thuận tiện 3,6 5,5 20,9 51,8 18,2 3,75 0,007
Hàng hóa luôn đảm bảo chất lượng khi giao 4,5 4,5 24,5 47,3 19,1 3,72 0,003
Giao hàng đúng thời hạn 3,6 5,5 18,2 56,4 16,4 3,76 0,008

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Giả thuyết: H0: μ = 4 (Sig. > 0,05) H1: μ ≠ 4 (Sig. < 0,05)

Qua kết quả điều tra ta thấy biến “Hàng hóa sẵn có và đa dạng, dễ lựa chọn” có giá trị  Sig. > 0,05 ( bác bỏ H1, chấp nhận H0) nên nghiên cứu sẽ không dựa vào giá trị trung bình của nhận định này để đưa ra kết luận nói cách khác khách hàng hoàn toàn hài lòng và đồng ý với nhận định trên. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Đối với 3 biến “Hình thức đặt hàng, giao hàng nhanh chóng và thuận tiện”, “Hàng hóa luôn đảm bảo chất lượng khi giao”, “Giao hàng đúng thời hạn” có mức ý nghĩa Sig. < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1. Do đó, nghiên cứu sẽ dựa vào giá trị trung bình của 3 nhận định này để đưa ra kết luận.

Nhìn chung, với thang đo Liker 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Cụ thể, “Giao hàng đúng thời hạn” được khách hàng đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,7636, đều này đúng với thực tế của công ty bởi vì Công ty có lực lượng nhân viên giao hàng lớn nên khi khách hàng cần sẽ cung ứng ngay không để khách hàng phải chờ đợi lâu. Các chỉ tiêu còn lại là “Hình thức đặt hàng, giao hàng nhanh chóng và thuận tiện”, “Hàng hóa luôn đảm bảo chất lượng khi giao”, được khách hàng đánh giá gần xấp xỉ nhau lần lượt là 3,7545 và 3,7182. Hoạt động cung cấp hàng hóa của Công ty được xử lý rất tốt tuy nhiên vẫn còn một số ý kiến đánh giá chưa tốt, nguyên nhân có thể là do chủ quan của chính nhân viên hoặc do một số nhân viên mới vào nghề nên còn nhiều bất cập. Do đó, Công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế cần chú ý đến chỉ tiêu này để có những đề xuất nhằm thỏa mãn khách hàng đảm bảo được hiệu quả kênh phân phối.

2.3.5.2. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm chính sách bán hàng

Bảng 2.20: Thống kê và đánh giá của khách hàng với chính sách bán hàng

Biến quan sát

Mức đánh giá (%) Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Giá cả hàng hóa rõ ràng, ổn định 2,7 7,3 17,3 44,5 28,2 3,88 0,215
Chiết khấu khi mua hàng hóa cao 2,7 6,4 24,5 55,5 10,9 3,65 0,000
Thường xuyên đưa ra các chương trình ưu đãi bán hàng 2,7 4,5 27,3 45,5 20,0 3,75 0,006
Hình thức thanh toán rõ ràng, phù hợp 3,6 7,3 23,6 50,0 15,5 3,66 0,000
Chính sách công nợ rõ ràng 1,8 5,5 28,2 49,1 15,5 3,71 0,001

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Giả thuyết: H0: μ = 4 (Sig. > 0,05) H1: μ ≠ 4 (Sig. < 0,05) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Qua kết quả điều tra, ta có thể thấy rằng biến “Giá cả hàng hóa rõ ràng, ổn định” có giá trị  Sig. > 0,05 ( bác bỏ H1, chấp nhận H0) nên nghiên cứu sẽ không dựa vào giá trị trung bình của nhận định này để đưa ra kết luận nói cách khác khách hàng hoàn toàn hài lòng và đồng ý với nhận định trên.

4 biến “Chiết khấu khi mua hàng hóa cao”, “Thường xuyên đưa ra các chương trình ưu đãi bán hàng”, “Hình thức thanh toán rõ ràng, phù hợp”, “Chính sách công nợ rõ ràng” có mức ý nghĩa Sig. < 0,05 nên bác bỏ giả thuyết H0, chấp nhận giả thuyết H1. Do đó, nghiên cứu sẽ dựa vào giá trị trung bình của 3 nhận định này để đưa ra kết luận.

Với thang đo Liker 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Cụ thể, tiêu chí “Thường xuyên đưa ra các chương trình ưu đãi bán hàng” được khách hàng đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,7545, các yếu tố còn lại được khách hàng với mức giá trị thấp hơn và chỉ tiêu “Chiết khấu khi mua hàng hóa cao” được khách hàng đánh giá thấp nhất với mức giá trị trung bình là 3,6545. Nguyên nhân có thể là do khách hàng chưa thực sự hài lòng với mức chiết khấu mà Công ty đưa ra, và mong muốn công ty đưa ra những mức chiết khấu phù hợp hơn. Với những đánh giá trên của khách hàng, ta có thể nhận thấy nhóm nhân tố “Chính sách bán hàng” đã được Công ty thực hiện tương đối tốt. Tuy nhiên, đòi hỏi công ty cần quan tâm đến mức chiết khấu của công ty và đưa ra mức phù hợp hơn để duy trì được mối quan hệ làm ăn lâu dài với khách hàng, bởi đây cũng là một trong những yếu tố khiến khách hàng có thể rời bỏ công ty và sang hợp tác với đối thủ cạnh tranh của công ty.

2.3.5.3. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Hỗ trợ vật chất trang thiết bị

Bảng 2.21: Thống kê và đánh giá của khách hàng với Hỗ trợ vật chất trang thiết bị

Biến quan sát

Mức đánh giá (%) Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Hỗ trợ đầy đủ các công cụ quảng cáo 6,4 4,5 17,3 48,2 23,6 3,78 0,033
Hỗ trợ cách thức trưng bày sản phẩm bắt mắt và thuận tiện cho việc lựa chọn 3,6 6,4 20,9 44,5 24,5 3,80 0,039
Hỗ trợ quầy trưng bày, kệ, tủ… 4,5 8,2 17,3 52,7 17,3 3,70 0,002
Tiến hành thay, sửa chữa các vật dụng phục vụ cho việc bán hàng nhanh chóng, kịp thời 2,7 6,4 19,1 50,0 21,8 3,82 0,045

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Giả thuyết: H0: μ = 4 (Sig. > 0,05) H1: μ ≠ 4 (Sig. < 0,05) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Qua kết quả điều tra, có thể thấy rằng cả 4 nhận định đều có mức ý nghĩa Sig. < 0,05 dẫn đến việc bác bỏ H0, chấp nhận H1. Do vậy, nghiên cứu sẽ dựa vào giá trị trung bình của 4 nhận định để đưa ra kết luận.

Với thang đo Liker 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng khá cao trên mức 3 (trung lập) dưới mức 4 ( đồng ý) là mức có thể chấp nhận được.Cụ thể tiêu chí “Tiến hành thay, sửa chữa các vật dụng phục vụ cho việc bán hàng nhanh chóng, kịp thời” được khách hàng đánh giá cao nhất với mức giá trị trung bình là 3,8182, các tiêu chí còn lại “Hỗ trợ cách thức trưng bày sản phẩm bắt mắt và thuận tiện cho việc lựa chọn”, “Hỗ trợ đầy đủ các công cụ quảng cáo”, “Hỗ trợ quầy trưng bày, kệ, tủ…” mức trung bình được đánh giá lần lượt là 3,8000, 3,7818 và 3,7000, điều này phản ánh được sự khá ổn trong hoạt động hỗ trợ về trang thiết bị cho các đại lý. Cho thấy Công ty rất chú trọng trong việc Hỗ trợ vật chất trang thiết bị. Tuy nhiên Công ty vẫn chưa làm thỏa mãn hoàn toàn một số khách hàng nên chưa nhận được mức đánh giá trên 4, vì vậy Công ty cần phải chú ý đến chỉ tiêu này để có những đề xuất nhằm thỏa mãn của khách hàng đảm bảo được hiệu quả kênh phân phối.

2.3.5.4. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Nghiệp vụ bán hàng

Bảng 2.22: Thống kê và đánh giá của khách hàng với Nghiệp vụ bán hàng

Biến quan sát Mức đánh giá (%) Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Nhân viên bán hàng nhiệt tình, lịch sự 3,6 6,4 30,9 44,5 14,5 3,60 0,000
Nhân viên bán hàng am hiểu sâu về hàng hóa 3,6 6,4 21,8 54,5 13,6 3,68 0,000
Nhân viên triển khai kịp thời các chương trình khuyến mãi  3,6 6,4  26,4  46,4  17,3  3,67  0,001
Tác phong làm việc của nhân viên chuyên nghiệp, luôn đặt uy tín lên hàng đầu 3,6 9,1 24,5 44,5 18,2 3,65  0,000
Nhân viên công ty giải quyết tốt những khiếu nại, thắc mắc của khách hàng  2,7  6,4  29,1  51,8  10,0  3,60  0,000

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20)

Giả thuyết: H0: μ = 4 (Sig. > 0,05) H1: μ ≠ 4 (Sig. < 0,05) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Qua kết quả điều tra, có thể thấy rằng cả 5 nhận định đều có mức ý nghĩa Sig. < 0,05 dẫn đến việc bác bỏ H0, chấp nhận H1. Do vậy, nghiên cứu sẽ dựa vào giá trị trung bình của 5 nhận định để đưa ra kết luận.

Nhìn chung, với thang đo Liker 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng đối với nhóm “Nghiệp vụ bán hàng” trên mức 3 (trung lập) dưới mức 4 ( đồng ý) là mức có thể chấp nhận được. Tuy nhiên nhận định “Nhân viên bán hàng nhiệt tình, lịch sự”, “Nhân viên công ty giải quyết tốt những khiếu nại, thắc mắc của khách hàng” được đánh giá thấp nhất trong các tiêu chí. Cho thấy về nghiệp vụ, kỹ năng của nhân viên còn nhiều hạn chế.Chính vì thế, trong thời gian tới đòi hỏi công ty cần có những buổi đào tạo chuyên sâu về kỹ năng, cũng như thái độ phục vụ và nghiệp vụ. Khiến cho khách hàng hài lòng hơn đảm bảo được hiệu quả kênh phân phối.

Nhân viên là yếu tố nền tảng và cũng chính là bộ mặt của doanh nghiệp, vì vậy đòi hỏi cần có những quan tâm đúng mức đồng thời cần tổ chức đào tạo góp phần nâng cao nghiệp vụ cho họ hơn.

2.3.5.5. Đánh giá của khách hàng đối với nhóm Quan hệ cá nhân

Bảng 2.23: Thống kê và đánh giá của khách hàng với Quan hệ cá nhân

Biến quan sát Mức đánh giá (%) Giá trị trung bình Mức ý nghĩa
Rất không đồng ý Không đồng ý Trung lập Đồng ý Rất đồng ý
Công ty thường xuyên gọi điện hỏi thăm về tình hình bán hàng của khách hàng  6,4  3,6  28,2  51,8  10,0  3,55  0,000
Công ty tặng quà khách hàng vào các dịp lễ tết 1,8 5,5 29,1 59,1 4,5 3,59 0,000
Công ty nắm rõ các thông tin liên quan đến khách hàng 0,9 6,4 28,2 60,0 4,5 3,61 0,000
Công ty chấp nhận chia sẻ rủi ro về hàng hóa với khách hàng 1,8 5,5 22,7 53,6 16,4 3,77 0,006

(Nguồn: Kết quả xử lý SPSS 20) Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Giả thuyết:

  • H0: μ = 4 (Sig. > 0,05)
  • H1: μ ≠ 4 (Sig. < 0,05)

Qua kết quả điều tra, có thể thấy rằng cả 4 nhận định đều có mức ý nghĩa Sig. < 0,05 dẫn đến việc bác bỏ H0, chấp nhận H1. Do vậy, nghiên cứu sẽ dựa vào giá trị trung bình của 5 nhận định để đưa ra kết luận.

Với thang đo Liker 5 điểm từ 1 là rất không đồng ý đến 5 là rất đồng ý, ta thấy kết quả đánh giá trung bình của khách hàng không dưới 3 là mức có thể chấp nhận được từ trung lập đến đồng ý. Cụ thể, tiêu chí “Công ty chấp nhận chia sẻ rủi ro về hàng hóa với khách hàng” được khách hàng đánh giá cao nhất với giá trị trung bình là 3,7727. Các yếu tố còn lại được khách hàng với mức giá trị thấp hơn và chỉ tiêu “Công ty thường xuyên gọi điện hỏi thăm về tình hình bán hàng của khách hàng” được khách hàng đánh giá thấp nhất với mức giá trị trung bình là 3,5545. Điều này chứng tỏ, khâu chăm sóc khách hàng tại công ty còn nhiều hạn chế, chính vì vậy công ty cần quan tâm đến yếu tố này và cần có những chính sách chăm sóc khách hàng tốt hơn.

2.3.6. Đánh giá chung về hoạt động hệ thống phân phối của công ty

2.3.6.1. Kết quả đạt được

Sau 3,5 tháng thực tập tại công ty, được đi đến các khu vực thị trường cùng đội ngũ nhân viên sale của công ty và kết hợp với những điều tra từ phía khách hàng để hiểu rõ hơn về hoạt động phân phối của công ty TNHH Tuấn Việt – CN Huế tác giả đã rút ra được những kết luận như sau:

Công ty TNHH Tuấn Việt – CN ngày càng đạt được vị thế, uy tín đối với khách hàng trên địa bàn TT Huế cũng như lang rộng sang các tỉnh khác. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Công ty luôn đưa ra mức giá bán phù hợp đảm bảo chất lượng tốt nhất cho khách hàng đồng thời chú trọng đến dịch vụ bán hàng cũng như khuyến mãi nhằm đảm bảo tốt nhất nhu cầu của khách hàng.

Đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động nhiệt huyết.

Ban giám đốc, cán bộ hầu hết là những người có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực phân phối nên luôn đưa ra những định hướng, quyết định đúng đắng đưa Tuấn Việt phát triển ngày một toàn diện.

Công ty ngày càng chú trọng hơn trong việc nâng cao năng lực nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên giao nhận và nhân viên sale.

2.3.6.2. Ưu điểm

Hệ thống phân phối của công ty lớn mạnh với mạng lưới phân phối trải đều khu vực TT Huế với những mặt hàng phân phối đa dạng, phong phú.

Hệ thống kênh phân phối khá hợp lý, khoa học, đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ sản phẩm và phục vụ khách hàng. Từng bước mở rộng và bao phủ thị trường đảm bảo tính cạnh tranh bền vững.

Hàng hóa của công ty luôn đảm bảo về chất lượng, nguồn gốc và số lượng để cung cấp kịp thời khi khách hàng cần.

Đội ngũ nhân viên thị trường được phân công hoạt động theo từng tuyến cố định nên kịp thời nắm bắt thông tin khách hàng.

Công ty kiểm soát được những rủi ro trong kinh doanh rất tốt, khi có rủi ro xảy ra do sản phẩm hoặc do vận chuyển công ty sẵn sàng chia sẽ và thực hiện đúng cam kết với khách hàng.

Công tác tổ chức quản lý hàng tồn kho được công ty quản lý khá chặt chẽ, có hệ thống, có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các bộ phận và có sự phối hợp rất tốt.

Công tác tuyển chọn, tổ chức các thành viên khá tốt. Các tiêu chuẩn đặt ra chặt chẽ, chính vì vậy doanh thu tiêu thụ qua các kênh trọng tâm tăng lên đáng kể.

Chính những yếu tố này đã góp vào nâng cao hiệu quả trong công tác phân phối hàng hóa đến với các nhà trung gian, chất lượng sản phẩm được đảm bảo, đáp ứng giao hàng cho khách hàng đúng lúc.

2.3.6.3. Hạn chế, tồn tại Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Mặc dù đã đạt được những kết quả quan trọng trong công tác quản trị kênh phân phối, tuy nhiên công ty cũng gặp không ít khó khăn trong công tác này:

Chính sách hỗ trợ của công ty vẫn chưa phong phú và đa dạng. Những chính sách hỗ trợ hiện tại chỉ tập trung chủ yếu cho các trung gian bán buôn, chưa chú trọng nhiều đến các nhà bán lẻ.

Chính sách chiết khấu của công ty vẫn chưa thu hút được khách hàng. Chủ yếu là chiết khấu theo số lượng, vì vậy các trung gian có khả năng tài chính không mạnh mẽ sẽ bị thiệt thòi. Điều này khiến các trung gian có tài chính mạnh sẽ thâu tóm thị trường vì mua rẻ bán giá tốt hơn các trung gian có tài chính yến hơn.

Đội ngũ nhân viên bán hàng của công ty còn yếu về kỹ năng. Mặc dù đội ngũ bán hàng được đào tạo theo các chương trình đặc thù của công ty nhưng do trình độ khác nhau, kỹ năng bán hàng yếu khiến cho công tác tiêu thụ hàng hóa gặp nhiều trở ngại.

Hoạt động đánh giá hiệu quả hoạt động của các thành viên kênh chưa được quan tâm đúng mức, thực hiện còn hời hợt và chỉ quan tâm vào một vài tiêu chí. Do vậy, việc đánh giá nhiều khi chưa chính xác dẫn đến việc ra các quyết định khuyến khích thành viên kênh chưa hợp lý.

2.3.6.4. Nguyên nhân của sự hạn chế

  • Nguyên nhân khách quan

Hạn chế về nguồn vốn do đa số các đại lý, cửa hàng bán lẻ thường ghi nợ, thanh toán chậm trong khi công ty kinh doanh khá nhiều lĩnh vực nên cần nguồn vốn đầu tư và phát triển lĩnh vực trên. Thêm vào đó, những ưu đãi của Nhà nước cho các doanh nghiệp đối với các yếu tố như thuế… chưa cao. Các ngân hàng thương mại chưa có chính sách ưu đãi lớn cho công ty về vay vốn và lãi suất, thời hạn trả để có thể giúp công ty giải quyết được những khó khăn. Chính vì những nguyên nhân đó nên công ty ít đầu tư chi phí nhiều vào chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp và chính sách chiết khấu.

  • Nguyên nhân chủ quan Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

Đa số lực lượng lao động của công ty chủ yếu là THCS, THPT nên mức giác ngộ chưa cao. Do đó gặp nhiều khó khăn trong quá trình hỗ trợ, phối hợp với đồng nghiệp trong công ty.

Trong công tác đào tạo còn nhiều bất cập dẫn đến việc lao động thiếu tay nghề cao. Điều này khiến doanh nghiệp không bắt kịp được với thị trường, làm giảm sức mạnh cạnh tranh trên thị trường.

Công ty ít tạo điều kiện cho nhân viên có cơ hội thăng tiến, tình trạng lương thưởng thấp hơn so với các doanh nghiệp khác, chính sách đãi ngộ đối với nhân viên chưa tốt, công việc áp lực chỉ tiêu cao. Nên không duy trì được đội ngủ nhân viên giỏi, tay nghề cao cho công ty, nhân viên làm việc được một thời gian rồi xin nghỉ việc.

Do thiếu độ ngũ nhân viên đảm nhân việc duy trì và liên lạc trong kênh nên công tác đánh giá hiệu quả hoạt động của thành viên tham gia vào kênh chưa được. Việc đánh giá chỉ mang tính chất hình thức. Đánh giá chưa thực sự sâu sắc, phiến diện và chưa đánh giá được nhiều hiệu quả của từng loại hình trung gian tham gia kênh phân phối. Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động phân phối của công ty Huế

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

4 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế
Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế

Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế
Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế

Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế
Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế

Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế
Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế
11 tháng trước

Khóa luận: Thực trạng hoạt động phân phối của công ty Huế

Contact Me on Zalo
0877682993
4
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x