Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Thực trạng hoạt động marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

2.1 Tổng quan về opmart Huế

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của siêu thị opmart Huế

Co.opmart Huế được thành lập vào ngày 24/05/2008, là 1 trong 100 siêu thị thuộc Hệ thống Co.opmart. Co.op Mart Huế có đặc điểm chung là một siêu thị thân thiện, gần gũi với khách hàng, mang đến cho khách hàng sự tiện lợi và nhiều dịch vụ tăng thêm và đặc biệt là hàng hóa chất lượng.

Co.opmart Huế là siêu thị nằm trong khu phức hợp Trung tâm Thương mại Trường Tiền Plaza số 06 Trần Hưng Đạo, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế, được đầu xây dựng với sự hợp tác giữa Công ty Cổ Phần Đầu tư Phát triển Saigon Co.op (SCID) và Công ty Cổ Phần Đầu tư Bắc Trường Tiền.Với tổng số vốn đầu tư hơn 10 tỷ đồng, Co.opmart Huế có diện tích tổng thể 6.460m2 với 2 tầng lầu gồm các khu chức năng như: siêu thị tự chọn, kho hàng, các gian hàng chuyên doanh, nhà sách, khu điện máy, khu ẩm thực, khu trò chơi, bãi giữ xe cùng nhiều dịch vụ và trang thiết bị hiện đại đảm bảo phục vụ một cách tốt nhất các nhu cầu của người dân địa phương và du khách đến với Cố Đô Huế.

  • Ngày thành lập: 24/5/2008
  • Diện tích: trên 6460m2
  • Địa chỉ: 06 Trần Hưng đạo, P.Phú Hòa, Tp Huế Điện thoại: (0234) 3.588.555
  • Fax: (0234) 3.572.000
  • Trang web:

Siêu thị Co.opmart Huế bao gồm:

  • Khu tự chọn: Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Kinh doanh trên 20.000 mặt hàng, trong đó hơn 85% là hàng Việt Nam chất lượng tốt thuộc các ngành hàng thực phẩm, thời trang dệt may, hoá mỹ phẩm, đồ dùng gia đình, hàng gia dụng, bánh kẹo, thực phẩm tươi sống, chế biến, đông lạnh, rau củ quả…. Đặc biệt, Co.opmart Huế còn khai thác các loại đặc sản của xứ Huế đưa vào kinh doanh như: các loại thực phẩm tươi sống, rượu Hoàng Đế Minh Mạng, mè xửng Thiên Hương, thịt nguội, các loại mắm, nước mắm….với chất lượng đảm bảo, giá cả phải chăng.

  • Các quầy hàng tư doanh:

Mắt kính, đồng hồ, trang sức thời trang, đồ chơi trẻ em, hàng lưu niệm, linh kiện điện thoại…

  • Những nhãn hiệu thời trang nổi tiếng trên thị trường Việt Nam như: Việt Thy, Vera, NinoMax,…
  • Nữ trang vàng bạc Phú Nhuận (PNJ).
  • Dược phẩm Hậu
  • Sản phẩm massage
  • Khu kinh doanh hàng điện máy Chợ Lớn với nhiều mặt hàng điện tử cao cấp.
  • Nhà sách của Siêu thị Cổ phần Phát hành sách HCM (Fahasa).
  • Khu chuyên biệt kinh doanh mặt hàng thức ăn nhanh nổi tiếng như:..

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và phương châm hoạt động của siêu thị Co.opmart Huế

2.1.2.1 Chức năng

Siêu thị Co.opmart là một siêu thị kinh doanh thương mại do đó có chức năng sau:

Thứ nhất: Siêu thị là trung gian kết nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng cuối cùng để giải quyết mâu thuẫn từ việc sản xuất tập trung hóa cao còn người tiêu dùng lại bị phân tán. Các hoạt động kinh doanh của siêu thị chủ yếu thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của các tần lớp nhân dân về các loại hàng hóa và dịch vụ mà siêu thị được phép kinh doanh.

Thứ hai: Siêu thị chuyển hóa mặt hàng từ sản xuất thành mặt hàng thương mại đồng bộ, nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm.

Thứ ba: Siêu thị hình thành dự trữ bảo vệ và quản lý chất lượng hàng. Siêu thị phải tiến hành dự trữ để đảm bảo tính liên tục và ổn định trong kinh doanh, đồng thời bảo đảm quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng về hàng hóa đúng chất lượng, đúng chủng loại, đúng yêu cầu. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Thứ tư: Siêu thị là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới phân phối giữa siêu thị với các nhà cung cấp và các bạn hàng của mình, từ đó có những thông tin liên kết giữa các bên trong quá trình mua bán, tư vấn cho người tiêu dùng và người sản xuất.

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, nên siêu thị nhận thức rõ tầm quan trọng chất lượng hàng hóa trong việc tạo dựng thương hiệu và uy tín của siêu thị nên siêu thị phải thực hiện nghiêm chỉnh những quy định chỉ tiêu về chất lượng hàng hóa góp phần bình ổn giá cả và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Tổ chức hoạt động kinh doanh thường xuyên liên tục, tạo công ăn việc làm, đảm bảo thu nhập, quyền lợi của người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp nhằm góp phần ổn định xã hội.

2.1.2.3 Quyền hạn

  • Độc quyền ký kết các hợp đồng với các đối tác có nhu cầu.
  • Nhận ủy thác hàng hóa của liên hiệp, được đàm phán, ký kết hợp đồng với các đơn vị phân phối.
  • Thu thập và cung cấp các thông tin về thị trường báo cáo cho liên hiệp.

2.1.2.4 Phương châm hoạt động

Siêu thị Co.opMart Huế là siêu thị bán lẻ trực thuộc Sài Gòn Co.op. Với phương châm “Hàng hóa chất lượng, giá cả phải chăng, phục vụ ân cần”, Co.opMart ngày càng được nhiều khách hàng chọn lựa để đến mua sắm mỗi ngày. Thực phẩm tươi sống tươi ngon, thực phẩm công nghệ đa dạng, đồ dùng phong phú nhiều mẫu mã, hàng may mặc thời trang chất lượng cùng với dịch vụ khách hàng phong phú tiện lợi và sự thân thiết của nhân viên Co.opMart, là lí do Co.opMart trở thành “Nơi mua sắm đáng tin cậy, bạn của mọi nhà”.

2.1.3 Các mặt hàng kinh doanh tại siêu thị Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

  • Thực phẩm tươi sống:

Thực phẩm tươi sống và chế biến nấu chín là 1 trong những nét đặc trưng của hệ thống siêu thị Co.opmart, với tiêu chí : phục vụ nhanh và đáp ứng nhu cầu về giảm bớt thời gian cho các bà nội trợ. Hệ thống Co.opmart cung cấp cho người nội trợ những sản phẩm ngon, sạch và tiện lợi, bao gồm : Rau, củ an toàn ; thịt gia súc, gia cầm; thuỷ, hải sản; trái cây.

  • Thực phẩm công nghệ:

Những nhà cung cấp và các đối tác chiến lược như Bibica, Vissan, Pepsi Co, Dầu Tường An, Đồ Hộp Hạ Long,… Đó là Bánh kẹo Kinh Đô, Bột ngọt Ajinomoto Đường Biên Hòa, Nước suối Lavie, Dầu ăn Neptune, Nước ngọt Pepsi, Sữa Vinamilk, Sữa Cô gái hà Lan, Thực phẩm đóng hộp Vissan…Hệ thống Co.opmart luôn đảm bảo cung cấp những mặt hàng thiết yếu phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của quý khách hàng.

  • Hóa mỹ phẩm:

Nhiều chủng lọai hàng hóa từ những nhà cung cấp hàng đầu như Unilever, P&G, Mỹ phẩm Saigon, Mỹ Hảo…luôn đem lại những mặt hàng thiết yếu phục vụ hàng ngày cho ngừơi tiêu dùng. Các sản phẩm như Bột giặt, nước xả, dầu gội, sữa tắm, xà bông, nước rửa chén ….hàng tuần đều có các chương trình khuyến mãi dành riêng cho người tiêu dùng với nhiều giải thưởng hấp dẫn. Ngoài các sản phẩm thông dụng, Co.opmart còn có những sản phẩm chăm sóc chuyên biệt hơn cho các nhu cầu đa dạng của khách hàng. Bạn có thể tìm thấy trên các kệ hóa phẩm những sản phẩm như : Gel dưỡng tóc, thuốc nhuộm tóc, kem dưỡng da tay, sữa dưỡng thể, kem dưỡng gót chân hay các sản phẩm chăm sóc răng miệng.

  • Đồ dùng:

Hàng hóa chất lượng, giá cả phải chăng đó là những tiêu chí lựa chọn hàng đầu để Co.opmart lựa chọn phục vụ cho khách hàng, với các thương hiệu nổi tiếng :Happy Cook, Nhôm Kim Hằng, Supor, Phalê Việt Tiệp, Nhựa Phát Thành…. Hàng hóa đa dạng, phong phú với hàng ngàn chủng lọai hàng hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng.

Hàng hoá trong khu đồ dùng được trưng bày theo từng nhóm các sản phẩm phục vụ các tiện ích của gia đình như : đồ dùng gia đình, trang bị cho nhà bếp, thuận tiện cho việc mua sắm và lựa chọn cho căn bếp của gia đình. Các bà nội trợ thích trang trí còn có thể tìm thấy nhiều sản phẩm xinh xắn, kiểu dáng lạ, đẹp, bắt mắt để chăm chút cho căn nhà của mình như : tô, dĩa, chén kiểu bằng gốm sứ, thủy tinh, phalê, bình hoa, bộ ly, các loại đồ kiểu độc đáo với mẫu mã đa dạng phong phú, thường xuyên cập nhật hàng mới sẽ làm cho buổi mua sắm của quý khách thêm thú vị.Các sản phẩm phục vụ cho việc trang trí căn nhà của người tiêu dùng : các sản phẩm phale, hoa trưng bày.

  • May mặc:

Các thương hiệu hàng đầu Việt Nam như Việt Tiến, Việt Thắng, Piere Cardin, An Phước và các nhà cung cấp sản phẩm may mặc nổi tiếng khác đều có mặt tại khu may mặc của Co.opmart để đáp ứng nhu cầu mặc đẹp của quý khách hàng. Hàng hóa đẹp, chất lượng cao, giá cả hợp lý và chủng loại phong phú. Các chương trình khuyến mãi thường xuyên đem lại nhiều quyền lợi cho người tiêu dùng.

  • Nhãn hàng riêngopmart:

Với các nhãn hàng riêng của hệ thống Co.opmart như thời trang SGC và mạnh nhất là các mặt hàng thực phẩm khô, đông lạnh và chế biến sẵn nhãn hiệu opmart luôn thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu mua sắm đa dạng của người tiêu dùng như: gạo thơm Jasmine, xôi chiên phồng ,cá trứng, cá viên Co.opmart …

Thế mạnh của các mặt hàng nhãn riêng là giá cạnh tranh và chất lượng tốt. Sản phẩm mang nhãn hàng riêng của hệ thống Co.opmart có giá rẻ hơn sản phẩm cùng loại từ 3 -20%, luôn được khuyến mãi, được sản xuất từ các nhà máy đạt tiêu chuẩn kỹ thuật – chất lượng theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước, chính siêu thị chịu trách nhiệm với người tiêu dùng đển người tiêu dùng an tâm vào chất lượng hàng hóa mà mình đã lựa chọn.

2.2 Thực trạng hoạt động marketing-mix tại siêu thị opmart Huế Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

2.2.1 Thực trạng hoạt động marketing-mix tại siêu thị

Trong khoảng thời gian thực tập, siêu thị Co.opmart Huế có rất nhiều chương trình khuyến mãi, giảm giá hấp dẫn, phải kể đến các chương trình như tích tem đổi dao ViVo – nhãn hiệu dao độc quyền của Đức, chương trình tích lũy hóa đơn mua sản phẩm với giá siêu ưu đãi, chương trình tặng phiếu mua hàng,… Các chương trình này thu hút khá nhiều khách hàng tham gia và đa số họ đều hài lòng với các chương trình này.

Chương trình tích tem đổi quà diễn ra từ ngày 31/05/2024 đến 17/10/2024, trong đó từ ngày 31/05 đến 03/10 là thời gian tích tem, thời gian đổi quà từ ngày 31/05 đến 17/10. Khi khách hàng mua sắm trong khu tự chọn của siêu thị với hóa đơn từ 200.000đ (không tính phần tiền chiết khấu thương mại) sẽ nhận được ngay 01 tem tích lũy (hóa đơn 400.000đ nhận 02 tem, hóa đơn 600.000đ nhận được 03 tem…). Khách hàng tích lũy đủ số lượng tem kết hợp với tiền mặt để đổi các sản phẩm dao cao cấp của Vivo độc quyền cho Saigon Co.op, không giới hạn số lượng tem nhận được cho mỗi hóa đơn, việc nhận tem chỉ áp dụng trên hóa đơn chính, mỗi thẻ tích tem chỉ áp dụng đổi một phần quà. Qua chương trình này cho thấy siêu thị đang thực hiện chiến lược marketing-mix khi siêu thị thực hiện hoạt động xúc tiến có thể vừa bán được các mặt hàng trong siêu thị vừa đổi sản phẩm dao chất lượng với giá rẻ và đồng thời quảng bá rộng rãi sản dao Vivo đến người tiêu dùng. Chương trình này khá thành công khi mà lượng khách hàng quan tâm và tham gia rất nhiều, ngay cả khi đã hết chương trình mà còn có khách hàng đến tham gia.

Chương trình tích lũy hóa đơn diễn ra từ ngày 18/10/2024 đến 30/11/2024, thời gian đổi quà từ 18/10/2024 đến 07/12/2024. Trong thời gian thực hiện chương trình khách hàng thành viên mua sắm trong khu tự chọn của siêu thị với hóa đơn từ 500.000đ trở lên trong ngày sẽ được tham gia chương trình tích lũy hóa đơn mua hàng siêu ưu đãi. Khách hàng phải giữ lại hóa đơn chính trong ngày để tiến hành tham gia chương trình, siêu thị sẽ không chấp nhận đối với những trường hợp hóa đơn in lại không hợp lệ, mỗi mã thẻ khách hàng được tham gia tối đa một lần, khách hàng tham gia chương trình này sẽ không được tham gia chương trình khuyến mãi khác, khách hàng có thể cộng dồn hóa đơn trong ngày tại cùng siêu thị và cùng mã thẻ khách hàng. Chương trình này cũng thu hút rất đông khách hàng tham gia, đa số các sản phẩm mua với giá siêu ưu đãi đều là các mặt hàng thiết yếu như bột ngọt, bột giặt, dầu ăn, dù, áo mưa,… của nhãn hàng riêng Co.opmart, nên khách hàng cảm thấy rất hứng thú, buộc phải đi mua hàng để có thể mua các sản phẩm này với giá siêu đãi. Qua đó, siêu thị vừa bán được các sản phẩm với giá thấp hơn rất nhiều so với giá gốc vừa có thể giới thiệu rộng rãi đến khách hàng các sản phẩm thuộc nhãn hàng riêng của Co.opmart. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Chương trình tặng bộ phiếu mua hàng 30.000đ (2 phiếu) khi khách hàng mua sản phẩm trong khu tự chọn của siêu thị với hóa đơn từ 500.000đ trở lên, một phiếu áp dụng cho tất cả các mặt hàng, phiếu còn lại có điều kiện chỉ được sử dụng trong trường hợp phải mua sắm tại siêu thị từ thứ hai đến thứ năm với hóa đơn 500.000đ trở lên. Với phiếu mua hàng có điều kiện thì Co.opmart một lần nữa kích thích khách hàng phải đến siêu thị mua hàng để có thể sử dụng được phiếu mua hàng đó, từ đó ta thấy siêu thị đang kết hợp khuyến mãi với sản phẩm nhằm bán được các sản phẩm trong siêu thị, tuy nhiên chương trình này lại có khá nhiều khách hàng không đồng tình.

Tại Co.opmart Huế thì ngành hàng may mặc có doanh số thấp nhất trong các ngành hàng của siêu thị. Vì vậy, nhằm kích thích khách hàng mua sản phẩm may mặc tại siêu thị thì Co.opmart đã thực hiện chương trình tặng ruột gối miễn phí hiệu SGC khi khách hàng mua các sản phẩm may mặc với hóa đơn 500.000đ. Chương trình này nhận được hiệu ứng tích cực từ khách hàng khi có nhiều khách hàng đến quầy dịch vụ để tham gia chương trình và phải xuất kho liên tục cho những khách hàng sau đến nhận. Chương trình này giúp giải quyết hàng tồn kho của ngành hàng may mặc, từ đó cũng phần nào giúp ngành hàng này tăng lên doanh số đáng kể.

Chương trình mua bánh mì sandwich với giá 5.000đ (giá gốc 13.000đ) khi khách hàng mua sản phẩm trong khu tự chọn của siêu thị với hóa đơn 200.000đ. Chương trình này cũng thu hút nhiều khách hàng, quầy bánh mì phải xuất bánh mì liên tục để có đủ số lượng cho khách tham gia. Ngoài ra, siêu thị các thực hiện chương trình khuyến mãi mua giá đặc biệt tại cửa ra vào với hóa đơn mua hàng trong ngày là từ 400.000đ trở lên đối với tất cả mặt hàng thuộc các ngành hàng của siêu thị. Với chương trình này siêu thị vừa bán được các sản phẩm với giá ưu đãi vừa giải quyết nhanh chóng vấn đề hàng tồn kho của siêu thị.

Tỏa sáng hơn cùng Co.opmart khi tham gia chương trình “Soái ca hiện đại – không ngại vào bếp” dành riêng cho 50 khách hàng nam đầu tiên có hóa đơn từ 500.000đ trở lên (không tính phần tiền thanh toán bằng chiết khấu thương mại) trong 02 ngày 01 và 02.12.2024 để nhận liền tay 01 Phiếu mua hàng 50.000đ sử dụng mua các sản phẩm thực phẩm tươi sống. Chương trình này diễn ra rất nhanh chóng, thu hút nhiều khách hàng nam tham gia và không đủ số lượng phiếu cho những khách hàng nam tiếp theo đến chậm hơn. Đây là cách mà siêu thị khiến khách hàng mua nhiều hơn các mặt hàng tươi sống vì mặt hàng này dễ bị hư hỏng nên với chương trình này cũng giải quyết được vấn đề này.

Với chương trình tặng quà cho khách hàng khi mua các sản phẩm may mặc với hóa đơn từ 300.000đ trở lên sẽ được tặng ngay 02 lon sữa đặc Nuti 380g. Chương trình này cũng thu hút khách hàng tham gia, có những hóa đơn vượt mức 1.000.000đ. Chương trình này vừa giải quyết được các sản phẩm thuộc ngành hàng công nghệ vừa giúp tăng doanh số bán hàng cho ngành hàng may mặc.

“Ưu đãi kép – sắm tết nhẹ nhàng”, với hóa đơn 000đ, không biết mình sẽ nhận được gì Co.opmart nhỉ?, đó chính là “siêu ưu đãi kép” cực hot khi không chỉ mua 01 sản phẩm siêu ưu đãi với giá cực mềm mà còn được tặng phiếu mua hàng trị giá 30.000đ. Ví dụ như nồi thủy tinh Luminarc 1.5L chỉ còn 539.000đ/nồi, bộ drap gối bọc cotton 1.8x2m với giá 479.000đ/bộ hay tủ nhựa đại chỉ với giá 849.000đ. Khi khách hàng tham gia chương trình này sẽ được tặng phiếu mua hàng 30.000đ và được mua các sản phẩm với giá ưu đãi, chương trình này nhận được sự phản ứng tích cực từ phía khách hàng.

Nhận quà tết 2025 cùng Co.opmart. Từ ngày 01.12.2024 – 15.01.2025 Co.opmart thực hiện chương trình phát quà tết đến các khách hàng sở hữu thẻ Bạc (Thành viên)/ Vàng(VIP)/ Bạch Kim có từ 600 Điểm mua hàng trở lên (tính từ lúc đạt cấp độ Bạc tới hết ngày 31/12/2024) đến hệ thống Co.opmart trên toàn quốc để nhận những món quà Tết thân thương. Phần quà là một đèn lồng trượt Led, ba xấp bao li xì và một thiệp tết nhỏ cho khách hàng VIP, còn khách hàng bạch kim được tặng một bộ hộp quà gồm 01 nồi sứ 950ml + 6 chén sứ hoa văn, ba xấp bao lì xì và một thiệp tết nhỏ, khách hàng thành viên được cổng 300 điểm thưởng vào tài khoản của khách hàng. Việc làm này như một lời tri ân mà Co.opmart gửi tặng đến khách hàng, mong khách hàng sẽ đông hành cùng Co.opmart trong khoảng thời gian tiếp theo.

Đặc biệt, vào tháng 12/2024 siêu thị triển khai chương trình “Ông già Noel sẽ trao quà tận tay cho bé hoàn toàn miễn phí trong ngày Noel 24/12 với hóa đơn mua hàng từ 300.000 đồng”. Chương trình này khi ra thông báo thu hút rất nhiều khách hàng tham gia, đa số họ đều muốn tặng cho con mình những món quà vào ngày giáng sinh thì chương trình này là sự lựa chọn hàng đầu của họ. Chương trình này đã kích thích được khách hàng mua các sản phẩm tại siêu thị, với giá cả phải chăng, ngay cả khi đã đủ số lượng đăng kí giao hàng mà còn có nhiều khách hàng đến tham gia, họ bày tỏ sự thất vọng vì không tham gia sớm, điều này cho thấy chương trình xúc tiến vô cùng hiệu quả và được lòng khách hàng.

Từ các chương trình khuyến mãi mà Co.opmart đã thực hiện cho thấy siêu thị có hoạt động marketing-mix cực kì sôi nổi, thu hút sự quan tâm cực kì cao từ khách hàng, đa số các chương trình khuyến mãi đều được khách hàng hưởng ứng tích cực và trong tương lai mong Co.opmart Huế sẽ có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn hơn nữa nhằm phục vụ thị hiếu của khách hàng.

2.2.2 Tình hình lao động của siêu thị opmart Huế từ năm 2021-2023

Để có được vị trí như ngày hôm nay, Siêu thị Co.op Mart Huế đã có rất nhiều chiến lược cũng như sự nổ lực, phát triển không ngừng trong những năm qua. Và một trong những yếu tố quan trong để làm nên thành công đó là việc sử dụng nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất.

Một số yếu tố nguồn lực làm nên sự thành công đó có thể kể đến là: vốn, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, tiến bộ khoa học kỹ thuật và quan trọng nhất đó là con người. Các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau đê có thể mang lại kết quả như mong đợi. Tuy nhiên, một yếu tố trong nguồn lực được xem là yếu tố then chốt nhất, quyết định nhất ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh cũng như hiệu quả của các hoạt động, các chương trình của doanh nghiệp đó chính là yếu tố con người, đây là nguồn lao động linh hoạt có vai trò thiết yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp.

Bảng 1: Tình hình lao động của siêu thị Co.opmart Huế giai đoạn 2021-2023

Lao động là yếu tố hết sức quan trọng cho sự hình thành và phát triển của hầu hết các doanh nghiệp, đối với Siêu thị Co.opmart Huế cũng không ngoại lệ. Qua nhiều năm hoạt động trên địa bàn thành phố Huế, Siêu thị Co.opmart luôn trao dồi, đào tạo các cán bộ nhân viên với trình độ làm việc chuyên nghiệp, kỹ năng nhạy bén và thái độ làm việc lịch sự, đi vào nề nép chung của toàn siêu thị. Không chỉ dừng lại ở đó, hàng năm ban quản lý lao động của siêu thị còn thường xuyên tổ chức tuyển dụng để có thể thu hút được lực lượng nhân viên mới, có tinh thần năng nổ cũng như có nhiệt huyết cao trong công việc.

Ban quản lý siêu thị còn tổ chức các khóa rèn luyện, các chuyến đi công tác cho các nhân viên để có thể đào tạo nhân viên tốt hơn và giúp họ học hỏi được nhiều kỹ năng làm việc hơn. Tất cả những điều này nhằm đảm bảo cho siêu thị có một nguồn nhân lực vững mạnh, giàu kinh nghiệm, phù hợp với sự phát triển của siêu thị, đồng thời cũng giúp cho siêu thị Co.opmart Huế có đủ lợi thế để cạnh tranh với các đối thủ khác trên địa bàn. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Qua các con số được thể hiện ở bảng 2 ta có thể thấy được tình hình lao động của siêu thị Co.opmart Huế trong 3 năm qua có sự biến đổi tuy nhiên không đáng kể lắm. Cụ thể từ năm 2021- 2022 tăng từ 165- 169 người, từ năm 2022- 2023 tăng 2 người từ 169 lên 171 người. Số lao động phân theo giới tính cũng có sự chênh lệch khá cao. Trong 3 năm cơ cấu lao động nữ tại siêu thị vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn so với cơ cấu lao động nam ( trên 63%).

Còn về chỉ tiêu trình độ chuyên môn của nguồn lao động tại siêu thị thì qua 3 năm 2021- 2023 có sự biến đổi khác biệt. Số lao động có trình độ chuyên môn đại học và trên đại học có xu hướng tăng từ 37 người (năm 2021) lên 41 người (năm 2023); lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp cũng có xu hướng tăng từ 55 người ( năm 2021) lên 59 người (năm 2023); riêng đối với số lượng lao động có trình độ lao động phổ thông thì có xu hướng giảm từ 73 người xuống còn 71 người qua 3 năm 2021-2023. Điều này cho thấy siêu thị luôn chú trọng trong việc nâng cao chất lượng cũng như trình độ của nguồn lao động. Tuy số lượng lao động có trình độ phổ thông tại siêu thị chiếm tỷ trọng cao 44,24%; 42,01%; 42,11% lần lượt qua các năm 2021, 2022, 2023 nhưng với chính sách sử dụng lao động đào tạo lâu năm, có tuổi nghề cao đã khiến cho siêu thị có thể đáp ứng tốt những đòi hỏi của tình hình thực tế siêu thị cũng như có khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác.

Sở dĩ số lượng lao động có trình độ chuyên môn cao tăng lên là vì vào những ngày cuối tuần khách hàng thường rất đông mà số lượng nhân viên còn hạn chế nên việc tuyển thêm nhân viên để hộ trợ khách hàng trong việc tính tiền được nhanh hơn cũng như hỗ trợ trong việc tư vấn sản phẩm mới cho khách hàng, giải đáp các thắc mắc của khách hàng về giá của sản phẩm, nguồn gốc của sản phẩm và thường khi sản phẩm mới được bày bán thì sẽ có những chương trình giảm giả hoặc kèm quà tặng đối với sản phẩm đó thì việc tư vấn cho khách hàng vè các sản phẩm mới là rất cần thiết nhằm giới thiệu sản phẩm mới đến với khách hàng cũng như làm tăng doanh số bán hàng của siêu thị.

2.2.3 Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của siêu thị qua ba năm 2021- 2023

Bên cạnh yếu tố nguồn nhân lực thì tài sản và nguồn vốn cũng là hai yếu tố quyết định đến sức mạnh và năng lực tài chính của một siêu thị. Một cơ cấu tài sản và nguồn vốn hợp lý sẽ tạo điều kiện cho siêu thị hoạt động một cách hiệu quả, củng cố lòng tin của các khách hàng, đảm bảo cho sự phát triển một cách bền vững của siêu thị.

Bảng 2: Tình hình sử dụng tài sản nguồn vốn của siêu thị Co.opmart Huế qua 3 năm 2021-2023

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh
2022/2021 2023/2022
+/- % +/- %
TỔNG TÀI SẢN 49.852 55.957 63.996 6.105 12,25 8.039 14,37
A.Tài sản lưu động, ngắn hạn 32.017 35.336 40.065 3.319 10,37 4.729 13,38
B. Tài sản cố định dài hạn 17.835 20.621 23.931 2.786 15,62 3.310 16,05
NGUỒN VỐN 49.852 55.957 63.996 6.105 12,25 8.039 14,37
A. Nợ phải trả 32.583 35.883 39.857 3.300 10,13 3.974 11,07
B. Vốn chủ sở hữu 16.999 20.074 24.139 3.075 18,09 4.065 20,25

(Nguồn: Phòng kế toán siêu thị Co.opmart Huế) Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Trong giai đoạn 2021-2023, tổng giá trị tài sản và nguồn vốn của siêu thị tăng lên một cách đáng kể, từ 49.852 triệu đồng năm 2021 tăng lên 63.996 triệu đồng năm 2023. Điều này có thể được giải thích bởi sự mở rộng quy mô hoạt động của siêu thị trong thời gian vừa qua, đồng thời đó cũng là kết quả chứng minh cho việc kinh doanh ngày càng phát triển của siêu thị bằng việc bắt đầu cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần với các siêu thị trên địa bàn thành phố Huế.

Về tình hình tài sản: Năm 2021, tổng tài sản của siêu thị Co.opmart Huế là 49.852 triệu đồng, trong đó tài sản lưu động, ngắn hạn chiếm 64,22%. Năm 2022, tổng tài sản tăng thêm 6.105 triệu đồng so với năm 2021 trong đó tài sản lưu động, ngắn hạn 35.336 triệu đồng, chiếm 63,15% trong tổng tài sản. Giá trị tài sản năm 2023 là 63.996 triệu đồng trong đó, tài sản ngắn hạn chiếm 40.065 triệu đồng chiếm 62,61% trong tổng tài sản.

Về tình hình nguồn vốn: Tổng nguồn vốn từ năm 2021 đến năm 2023 tăng lên 14.144 triệu đồng, mức tăng 28,37%.

=> Tóm lại, qua ba năm tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của siêu thị tăng lên một cách đáng kể, điều này cho thấy tình hình tài chính của siêu thị khá vững chắc khi mà siêu thị ngày một đổi mới, đáp ứng tối đa nhu cầu của khách, đưa ra các sản phẩm với giá cạnh tranh và thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi, tặng quà miễn phí cho khách hàng khi mua sắm tại siêu thị. Với nguồn tài chính như vậy, trong tương lai siêu thị Co.opmart Huế sẽ càng phát triển hơn nữa.

2.2.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của siêu thị qua ba năm 2021-2023

Trong những năm qua Siêu thị Co.op Mart Huế đã không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như dịch vụ để có thể cùng cả hệ thống khẳng định vị thế của mình trong lòng người tiêu dùng. Trong suốt quá trình hoạt động Siêu thị Co.op Mart Huế đã thực sự lớn mạnh và trở thành một trong những đơn vị dẫn đầu về bán lẻ ở thị trường Thừa Thiên Huế.

Giai đoạn đầu mới thành lập siêu thị cũng đã gặp nhiều khó khăn như giá cả biến động, đối thủ cạnh tranh mạnh. Siêu thị đã khắc phục những khó khăn, kết quả kinh doanh được thể hiện những chỉ tiêu cơ bản: doanh số, chi phí, lợi nhuận, lao động, tiền lương…với những kết quả này siêu thị đã tạo được vị trí vững chắc trên thị trường được các cấp tin tưởng và doanh nghiệp hàng tín nhiệm.

Bảng 3. Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của siêu thị Co.opmart huế qua 3 năm 2021-2023

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh
2022/2021 2023/2022
Giá trị Giá trị Giá trị +/- % +/- %
Tổng doanh thu 178.587,9 203.395,2 233.339,9 24.807,3 13,89 29.944,7 14,72
Tổng chi phí 177.696,1 202.388,6 232.060 24.692,5 13,89 29.671,4 14,66
Lợi nhuận kế toán trước thuế 891,8 1.006,6 1.279,9 114,8 12,87 273,3 27,15
Lợi nhuận sau thuế TNDN 695,6 785,2 1.028,7 89,6 12,88 243,5 31,01

(Nguồn: Phòng kế toán siêu thị Co.opmart Huế)

Qua số liệu trên cho thấy doanh thu của siêu thị qua 3 năm 2021, 2022, 2023 có xu hướng tăng, với doanh thu năm 2021 đạt 178.857,9 triệu đồng tăng lên 233.339,9 triệu đồng vào năm Tổng doanh thu năm 2022 so với năm 2021 tăng 24.807,3 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 13,89%; tỷ lệ tổng doanh thu năm 2023 so với năm 2022 tăng 14,72% tương ứng với tăng 29.944,7 triệu đồng. Những con số này cho thấy được siêu thị ngày một phát triển hơn, chiếm được lòng tin của khách hàng và những mặt hàng của siêu thị ngày càng được nhiều người biết đến và tiêu dùng nhiều hơn. Điều này không chỉ giúp doanh thu của siêu thị ngày càng tăng cao mà còn giúp bản thân siêu thị ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong lòng khách hàng và đứng vững hơn trong thị trường đầy rẫy cạnh tranh như hiện nay. Doanh thu tăng lên như vậy cho thấy siêu thị đang thực hiện các chính sách marketing-mix có hiệu quả. Trong một tháng siêu thị đưa ra rất nhiều chương trình khuyến mãi, mua hàng giảm giá đặc biệt đối với các sản phẩm thuộc các ngành hàng của siêu thị, các chương trình hầu như thu hút rất nhiều khách hàng tham gia. Với nhiều hoạt động dành cho khách hàng như vậy chắc chắn trong các năm tiếp theo doanh thu của siêu thị còn tăng hơn nữa. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Một sự thật hiển nhiên đối với các doanh nghiệp kinh doanh trên thi trường hiện nay đó là muốn đầu tư, muốn mở rộng quy mô cũng như thay đổi phương thức, chiến lược kinh doanh phù hợp đòi hỏi các doanh nghiệp này phải đánh đổi lớn về mặt chi phí. Điều này cũng không ngoại lệ với Siêu thị Co.op Mart Huế, nó thể hiện ở chính các con số thể hiện mức chi phí mà doanh nghiệp phải chi trả ( bao gồm chi phí quản lý, tài chính, lãi vay, …). Cụ thể như tổng chi phí trong năm 2022 tăng 13,89% tương ứng tăng 24.692,5 triệu đồng so với năm 2021, trong năm 2023 tăng 671,4 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 14,66% so với năm 2022. Với sự xuất hiện của Vincom tại thị trường Huế cũng như sự có mặt từ lâu của BigC đòi hỏi Co.opmart phải có những chiến lược kinh doanh đúng đắn để cạnh tranh với các doanh nghiệp này. Thực tế cho thấy siêu thị đã bỏ ra số tiền khá lớn để tổ chức các sự kiện nhân dịp các ngày lễ như 20/10, 20/11 với các chương trình khuyến mãi giảm giá cho khách hàng nữ , gói quà miễn phí tặng thầy cô với những giỏ quà xinh xắn cũng như các chương trình hóa trang Halloween, phát quà Noel dành cho các em nhỏ. Các chương trình đòi hỏi chi phí khá lớn và Co.opmart Huế đã mạnh dạn chi số tiền cho các chương trình này nhằm thu hút và giữ chân khách hàng.

Lợi nhuận sau thuế của siêu thị cũng tăng, năm 2021 siêu thị đạt mức lợi nhuận sau thuế là 695,6 triệu đồng; đạt 785,2 triệu đồng vào năm 2022 tăng 12,88% so với năm 2021 và tăng cao vào năm 2023 đạt mức 1.028,7 triệu đồng tăng 243,5 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 31,01% so với năm 2022. Điều này thể hiện được hoạt động kinh doanh cũng như các chiến lược, chính sách kinh doanh mà siêu thị đã đề ra trong giai đoạn 2021-2023 đạt được hiệu quả cao. Các chính sách này luôn hướng đến khách hàng, nhằm mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng, bên cạnh đó siêu thị cũng giải quyết được hàng tồn kho bằng các chương trình khi mua hàng với mức hóa đơn tương ứng sẽ được tặng sản phẩm thuộc các ngành hàng trong siêu thị. Các chương trình này vừa giải quyết hàng tồn vừa mang lại lợi ích cho khách hàng, từ đó doanh thu tăng lên dẫn đến lợi nhuận cũng tăng lên đáng kể.

2.2.5 Doanh số bán các ngành hàng qua ba năm 2021-2023 tại Co.opmart Huế Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Bảng 4: Doanh số bán các ngành hàng qua ba năm 2021-2023 tại siêu thị opmart Huế.

(ĐVT: Triệu đồng)

Ngành hàng Năm
2021 2022 2023
Hàng thường xuyên 133.825,3 151.605,4 168.683,1
Thực phẩm công nghệ 64.305,7 72.849,4 81.217,3
Thực phẩm tươi sống 26.069,9 29.533,5 31.897,6
Hóa mỹ phẩm 38.235,8 43.315,8 49.132,5
Bánh mỳ 5.213,9 5.906,7 6.435,7
Hàng không thường xuyên 39.973,8 45.284,7 48.453,7
Đồ dùng 19.117,9 21.657,9 23.997,4
May mặc 20.855,9 23.626,8 24.456,3
Tổng doanh số 173.799,1 196.890,1 217.136,8

(Nguồn: Phòng marketing Co.opmart Huế)

Từ những số liệu trên cho thấy, qua 3 năm ngành hàng thường xuyên vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn về doanh thu của toàn siêu thị, điều này chứng tỏ rằng các mặt hàng ở những ngành hàng như thực phẩm công nghệ, hoá mỹ phẩm, thực phẩm tươi sống hay các sản phẩm bánh mỳ ở siêu thị luôn được người tiêu dùng tin tưởng và lựa chọn. Nhưng trong số đó chủ yếu vẫn là ngành hàng thực phẩm công nghệ và hóa mỹ phẩm. Còn đối với những ngành hàng thuộc nhóm hàng không thường xuyên do nhu cầu của khách hàng thấp đối với các sản phẩm của những ngành hàng này nên doanh thu thu lại từ chúng cũng còn hạn chế. Tuy nhiên, trải qua 3 năm 2021-2023 thì doanh thu thu được từ việc kinh doanh các loại mặc hàng này lại có sự chênh lệch đáng kể, cụ thể tăng từ 39.973,8 triệu đồng (năm 2021) lên 48.453,7 triệu đồng (năm 2023).

Có được kết quả như vậy không chỉ là do trong những năm này siêu thị Co.opmart Huế không ngừng mở rộng, nâng cao chủng loại cũng như chất lượng hàng hóa kinh doanh mà còn đầu tư phát triển các chương trình hoạt động xúc tiến ở các ngành hàng, để có thể thu hút được lượng khách hàng mới cho siêu thị và có thể tăng doanh số bán ra.

Đối với các ngành hàng không thường xuyên, siêu thị đang cố gắng đầu tư vào việc thực hiện các chương trình xúc tiến đối với các sản phẩm thuộc các ngành hàng này. Cụ thể khi mua sản phẩm may mặc bất kì với hóa đơn tương ứng sẽ được tặng gối nhãn hiệu SGC hay được được tặng tất, đối với hàng đồ dùng khi mua hàng với hóa đơn tương ứng sẽ được tham gia mua sản phẩm giá đặc biệt tại cửa ra vào. Tât cả các chương trình này thu hút khách hàng tham gia và có lúc phải cháy các mặt hàng được tặng kèm và xuất kho liên tục nhằm phục vụ khách hàng, điều này cho thấy siêu thị đã thành công trong việc nâng cao doanh số bán hàng cho các ngành hàng này.

=> Qua những số liệu trên có thể chứng minh được các hoạt động xúc tiến đã mang lại kết quả tương đối tốt và thu hút được nhiều sự quan tâm của khách hàng đến với siêu thị.

2.2.5 Chi phí marketing của siêu thị Co.opmart Huế qua ba năm 2021-2023

Bảng 5: Chi phí marketing của siêu thị opmart Huế qua ba năm 2021-2023

(ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Chi phí thực hiện
2021 2022 2023
Khuyến mãi. 3.649,8 4.134,7 4.643,7
Trang trí, truyền thông. 1.564,2 1.772,1 1.926,7
Tổng chi phí 5.214,0 5.906,7 6.570,4

(Nguồn: Phòng marketing Co.opmart Huế)

Theo như thông tin mà các cán bộ nhân viên phòng marketing tại siêu thị Co.opmart Huế cung cấp thì hàng năm siêu thị trích ra 3% tổng doanh số để chi cho các hoạt động marketing của siêu thị, có thể bao gồm hai khoảng chi phí chính đó là chi phí khuyến mãi ( khoảng 70%) và chi phí trang trí, truyền thông ( khoảng 30%) để có thể đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến của siêu thị.

Qua số liệu từ bảng trên ta có thể nhận thấy rằng, phần lớn chi phí marketing của siêu thị tập trung vào các chương trình khuyến mãi, khoản chi phí dành cho các chương trình khuyến mãi này rất đa dạng như chi phí khuyến mãi cho khách hàng thân thiết, thành viên hay Vip, chi phí quà tặng, chi phí cho các chương trình khuyến mãi định kỳ hay những chương trình khuyến mãi phát sinh…Qua 3 năm, cùng với sự tăng trưởng về doanh số bán hàng, siêu thị cũng đã tăng về mặt chi phí để có thể thúc đẩy quá trình xúc tiến mạnh hơn. Cụ thể như từ năm 2021 đến năm 2023 mức chi phí bỏ ra cho marketing tăng 1.356,4 triệu đồng tương ứng với mức chi phí bỏ ra cho hoạt động khuyến mãi tăng 993,9 triệu đồng và chi phí cho các họat động truyền thông trang trí tăng 362,5 triệu đồng. Sự chênh lệch này không chỉ chứng minh cho việc siêu thị đã và đang quyết tâm trong việc phát triển và hoàn thiện các chương trình xúc tiến một các hiệu quả nhất kèm theo đó là giải quyết các hàng tồn bằng cách tặng kèm khi mua sản phẩm hay mua sản phẩm đó với giá siêu ưu đãi mà còn cho thấy rằng doanh số đạt được của siêu thị trong giai đoạn trên ngày càng tăng cao. Nó phản ánh được mức độ hiệu quả của các chiến lược kinh doanh cũng như các chính sách xúc tiến của siêu thị Co.opmart huế trong giai đoạn 2021- 2023.

2.3 Đánh giá hoạt động marketing-mix thông qua việc khảo sát ý kiến khách hàng Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

2.3.1 Thông tin chung về khách hàng khảo sát

Khách hàng được khảo sát đa số là khách hàng nữ có độ tuổi từ 25-50 tuổi, phần lớn họ đã lập gia đình và có thu nhập ổn định, họ là những người phải chăm lo cho gia đình, thường xuyên đến siêu thị mua hàng để biết các thông tin về chương trình khuyến mãi mà siêu thị sắp thực hiện để họ tham gia. Ngoài ra, còn khảo sát một số khách hàng nam cũng như học sinh sinh viên để biết được ý kiến, suy nghĩ của họ về các chương trình marketing-mix của siêu thị, như vậy thì các chương trình này được đánh giá một cách khách quan và chính xác hơn.

Xác định rõ ràng khách hàng mục tiêu của mình nên siêu thị ngày càng có nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn thu hút khách hàng, Co.opmart Huế luôn cố gắng đem đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lí với sự thuận tiện và phong cách phục vụ thân thiện.

Để nghiên cứu rõ hơn hoạt động marketing-mix của siêu thị Co.opmart Huế tôi đã tiến hành điều tra ý kiến khách hàng, có 15 phiếu không hợp lệ do khách hàng không trả lời toàn bộ các câu hỏi hoặc khách hàng trả lời bình thường với tất cả các tiêu chí đưa ra hoặc trả lời sai. Qua cuộc điều tra thu được 135 phiếu hợp lệ.

Bảng 6: Đặc điểm mẫu nghiên cứu Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Chỉ tiêu Số lượng Cơ cấu (%)
Giới tính Nam 30 22,2
Nữ 105 77,8
Tổng số mẫu khảo sát 135 100,0
Độ tuổi Dưới 20 tuổi 6 4,4
Từ 20-35 tuổi 49 36,3
Từ 35-50 tuổi 76 56,3
Trên 50 tuổi 4 3,0
Tổng số mẫu khảo sát 135 100,0
Nghề nghiệp Học sinh sinh viên 10 7,4
Lao động phổ thông 30 22,2
Cán bộ công chức 36 26,7
Kinh doanh 59 43,7
Tổng số mẫu khảo sát 135 100,0
Thu nhập Dưới 2 triệu 10 7,4
Từ 2-5 triệu 30 22,2
Từ 5-10 triệu 70 51,9
Trên 10 triệu 25 18,5
Tổng số mẫu khảo sát 135 100,0

(Nguồn: Kết quả điều tra)

Qua khảo sát ta thấy có tới 77,8% khách hàng là nữ giới, còn nam giới chỉ chiếm 22,2%. Sở dĩ có sự chênh lệch lớn giữa nam và nữ là do đặc thù ngành kinh doanh của siêu thị Co.opmart Huế là ngành bán lẻ và thường thì nữ giới sẽ đi mua sắm nhiều hơn là nam giới nên khách hàng đa phần là nữ giới. Khách hàng thường đến siêu thị mua sắm và vận chuyển sản phẩm về nhà, có một số trường hợp khách hàng nhà xa siêu thị hoặc bận bịu công việc thì gọi điện thoại đến siêu thị để đặt hàng, lúc đó nhân viên giao hàng sẽ giao hàng đến tận nhà cho khách hàng. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Về độ tuổi, khách hàng của siêu thị thường tập trung ở hai nhóm tuổi 20-35 tuổi và 35-50 tuổi, hai nhóm tuổi này chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong bốn nhóm tuổi nói trên, trong đó thì nhóm tuổi 20-35 tuổi chiếm 36,3% (tương đương 49/135 người), còn 35-25 tuổi chiếm 56,3% (tương đương 76/135 người), hai nhóm tuổi này chênh lệch nhau 27 người. Về hai nhóm tuổi còn lại thì chiếm tỉ lệ thấp hơn, <20 tuổi chiếm 4,4% (tương đương 6/135 người), >50 tuổi chiếm 3,0% (tương đương 4/135 người). Như vậy, có thể thấy rằng khách hàng của siêu thị chủ yếu có độ tuổi từ 20-50 tuổi, đa số những người đã tưởng thành, có khả năng kiếm tiền nuôi sống bản thân, gia đình, tay nghề lao động vững chắc và có khả năng chi trả cao, chiếm đến 92,6%.

Về nghề nghiệp, nghề nghiệp của khách hàng đa phần là kinh doanh chiếm 43,7% tương đương với 59/135 người. Còn lại là các nghề nghiệp khác, cụ thể: cán bộ viên chức chiếm 26,7% tương đương 36/135 người, lao động phổ thông chiếm 22,2% tương đương 30/135 người, học sinh sinh viên chiếm 7,4% tương đương 10/135 người.

Khách hàng của siêu thị Co.opmart Huế đa số là những người có thu nhập từ 5-10 triệu đồng/tháng chiếm tỉ lệ cao nhất 51,9% (tương đương 70/135 người), tiếp đó là những người có thu nhập từ 2-5 triệu đồng/tháng chiếm 22,2% (tương đương 30/135 người), người có thu nhập trên 10 triệu đồng/tháng chiếm tỉ lệ 18,5% (tương đương 25/135 người), người có thu nhập dưới 2 triệu đồng/tháng chiếm tỉ lệ 7,4% (tương đương 10/135 người).

2.3.2 Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’S Alpha

Hệ số Cronbach’S Alpha là một phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Điều này liên quan đến hai khía cạnh là tương quan giữa bản thân các biến và tương quan của các điểm số của từng biến với điểm số toàn bộ các biến của mỗi người trả lời. Phương pháp này cho phép người phân tích loại bỏ những biến không phù hợp và hạn chế các biến rác trong mô hình nghiên cứu vì nếu không chúng ta không thể biết được chính xác độ biến thiên cũng như độ lỗi của các biến.

Theo đó, chỉ có những hệ số tương quan tổng biến phù hợp (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Alpha lớn hơn 0,6 mới được xem là chấp nhận và thích hợp đưa vào những bước phân tích tiếp theo. Theo nhiều nhà nghiên cứu, nếu Cronbach’S Alpha đạt từ 0,7 đến 0,8 là chấp nhận được, nếu đạt từ 0,8 trở lên thì thang đo lường tốt và mức độ tương quan càng cao hơn.

Bảng 7. Đánh giá độ tin cậy của các thang đo

Biến quan sát Hệ số tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến Hệ số Cronbach’s Alpha tổng
Chính sách sản phẩm
1. Nhiều sản phẩm, mẫu mã khác nhau 0,693 0,812 0,847
2. Chất lượng sản phẩm tốt 0,633 0,823
3. Chính sách trả hàng tốt 0,717 0,804
4. Hạn sử dụng sản phẩm rõ ràng 0,533 0,839
5. Nhiều sản phẩm luôn giảm giá 0,617 0,824
6. Sản phẩm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh 0,612 0,825
Chính sách giá
1. Giá cả ổn định, ít biến động 0,716 0,879 0,895
2. Giá phù hợp với từng loại sản phẩm 0,811 0,859
3. Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng 0,781 0,866
4. Chiết khấu thương mại cho khách hàng cao 0,671 0,889
5. Giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh 0,777 0,866
Hệ thông phân phối Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.
1. Siêu thị nằm ở vị trí thuận tiện, dễ tìm thấy 0,624 0,900 0,897
2. Có nhiều trung gian phân phối 0,664 0,893
3. Có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng 0,798 0,862
4. Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm 0,867 0,845
5. Thời gian giao hàng nhanh chóng 0,798 0,862
Chính sách xúc tiến
1. Thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi 0,742 0,862 0,888
2. Chương trình khuyến mãi hấp dẫn, thu hút khách hàng 0,703 0,868
3. Khuyến mãi, giảm giá hợp lí, hài lòng khách hàng 0,588 0,886
4. Khuyến mãi tiếp cận được khách hàng mục tiêu 0,781 0,855
5. Quảng cáo, truyền thông tích cực 0,664 0,875
6. Siêu thị luôn tham gia hoạt động xã hội một cách tích cực 0,744 0,862

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

=> Quan sát các bảng trên ta thấy kết quả Cronbach’s Alpha đối với chính sách sản phẩm, chính sách giá, hệ thống phân phối, chính sách xúc tiến lần lượt là 0,847; 0,895; 0,897; 0,888 đều lớn hơn 0,6 và các hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn mức tiêu chuẩn cho phép là 0,3 nên đây là thang đo tốt và sử dụng được.

2.3.3 Đánh giá của khách hàng về chính sách sản phẩm của siêu thị Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Để đánh giá sự cảm nhận của khách hàng về chính sách sản phẩm của siêu thị Co.opmart Huế, đề tài đã tiến hành nghiên cứu điều tra dựa trên 5 tiêu chí đưa ra là:

  • Nhiều sản phẩm, mẫu mã khác nhau
  • Chất lượng sản phẩm tốt
  • Chính sách trả hàng tốt
  • Hạn sử dụng sản phẩm rõ ràng
  • Nhiều sản phẩm luôn giảm giá
  • Sản phẩm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh

Thang đo được sử dụng để đo lường sự đồng ý trong trường hợp này là Likert 1-5, trong 5 mức độ của Likert, điểm 1 và 2 đại diện cho ý kiến là không đồng ý, điểm 4 và 5 đại diện cho ý kiến là đồng ý, điểm 3 là điểm trung lập giữa 2 bên không đồng ý và đồng ý. Trong bài khóa luận nay, tôi muốn kiểm tra xem khách hàng có đồng ý với chính sách sản phẩm của siêu thị hay không nên chọn giá trị kiểm định kiểm định là 4.

  • Giả thuyết kiểm định:

H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm = 4 H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm 4.

Bảng 8. Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm

Tiêu chí đánh giá T Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Sig, (2-tailed) Độ lệch chuẩn
1. Nhiều sản phẩm, mẫu mã khác nhau -2,182 3,8074 4 0,031 1,02576
2. Chất lượng sản phẩm tốt -4,613 3,4519 4 0,000 1,38067
3. Chính sách trả hàng tốt -7,157 3,1704 4 0,000 1,34686
4. Hạn sử dụng sản phẩm rõ ràng -7,262 3,3185 4 0,000 1,09034
5. Nhiều sản phẩm luôn giảm giá -3,219 3,7111 4 0,002 1,04286
6. Sản phẩm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh -5,000 3,5333 4 0.000 1,08449

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Với độ tin cậy 95%, qua kiểm định One Sample T-Test, cho thấy các tiêu chí về chính sách sản phẩm đều có Sig<0,05 nên có cơ sở để bác bỏ H0. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách sản phẩm là khác mức 4. Mặt khác các giá trị T của các tiêu chí đều nhỏ hơn 0, có nghĩa là giá trị trung bình nhỏ hơn 4, tức mức độ đánh giá của khách hàng từ mức trong khoảng trung lập đến đồng ý về chính sách sản phẩm của siêu thị Co.opmart Huế.

Nhìn vào giá trị trung bình trong bảng trên có thể thấy, các tiêu chí đều được đánh giá ở mức độ bình thường hoặc cao hơn mức độ bình thường nhưng chưa đạt được mức độ tốt. Trong đó tiêu chí “Nhiều sản phẩm, mẫu mã khác nhau” được đánh giá là cao nhất với mức đánh giá là 3,8074. Tiêu chí được đánh giá cao thứ hai đó là “Nhiều sản phẩm luôn giảm giá”, được đánh giá với mức 3,7111. Tiêu chí “Sản phẩm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh”, tiêu chí này được đánh giá với mức 3,5333. “Chất lượng sản phẩm tốt” là tiêu chí được đánh giá cao thứ tư với 3,4519, gần với tiêu chí “Chất lượng sản phẩm tốt” là tiêu chí “Hạn sử dụng sản phẩm rõ ràng” với 3,3185, được đánh giá thấp nhất trong sự tin cậy là tiêu chí “Chính sách trả hàng tốt” với mức 3,1704.

Sử dụng kiểm định Independent – sample T – Test để kiểm định sự khác biệt về giới tính với các chỉ tiêu đánh giá về chính sách sản phẩm của siêu thị.

  • Giả thuyết kiểm định:

H0: Không có sự khác biệt về giới tính đối với chính sách sản phẩm. (Sig>0,05) H1: Có sự khác biệt về giới tính đối với chính sách sản phẩm. (Sig<0,05)

Bảng 9. Kiểm định sự khác biệt về giới tính đối với chính sách sản phẩm

Tiêu chí đánh giá Kiểm định Levene Kiểm định T – Test
F Sig T Sig (2- tailed)
1. Nhiều sản phẩm, mẫu mã khác nhau Phương sai bằng nhau 0,015 0,901 0,358 0,721
Phương sai không bằng nhau 0,363 0,718
2. Chất lượng sản phẩm tốt Phương sai bằng nhau 1,447 0,231 1,575 0,118
Phương sai không bằng nhau 1,663 0,103
3. Chính sách trả hàng tốt Phương sai bằng nhau 0,264 0,608 -0,63 0,529
Phương sai không bằng nhau -0,606 0,548
4. Hạn sử dụng sản phẩm rõ ràng Phương sai bằng nhau 2,198 0,141 0,463 0,644
Phương sai không bằng nhau 0,545 0,588
5. Nhiều sản phẩm luôn giảm giá Phương sai bằng nhau 0,535 0,466 0,132 0,895
Phương sai không bằng nhau 0,138 0,891
6. Sản phẩm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Phương sai bằng nhau 0,108 0,742 0,571 0,569
Phương sai không bằng nhau 0,535 0,595

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Qua kiểm định Independent – Sample T – Test ta thấy giá trị Sig trong kiểm định Levene của các tiêu chí sản phẩm đều có Sig>0,05 vì thế phương sai giữa hai nhóm nam nữ đồng nhất, cho nên ta sử dụng T ở phương sai bằng nhau, giá trị Sig trong kiểm định T– Test, Sig của tất cả các tiêu chí đều lớn hơn 0,05, ta kết luận không có sự khác biệt giữa nam và nữ về chính sách sản phẩm của siêu thị.

Sử dụng phân tích One – way ANOVA để kiểm định có sự khác biệt hay không giữa các nhóm khách hàng với các chỉ tiêu đánh giá chính sách sản phẩm của siêu thị Co.opmart Huế.

  • Giả thuyết kiểm định

H0: Không có sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với các tiêu chí của chính sách sản phẩm giữa các nhóm khách hàng. (Sig>0,05)

H1: Có sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với các tiêu chí của chính sách sản phẩm giữa các nhóm khách hàng. (Sig<0,05)

Bảng 10. Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với chính sách sản phẩm giữa các nhóm khách hàng

Tiêu chí đánh giá Mức ý nghĩa (Sig)
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
1. Nhiều sản phẩm, mẫu mã khác nhau 0,037 0,038 0,046
2. Chất lượng sản phẩm tốt 0,302 0,416 0,558
3. Chính sách trả hàng tốt 0,284 0,137 0,210
4. Hạn sử dụng sản phẩm rõ ràng 0,115 0,032 0,073
5. Nhiều sản phẩm luôn giảm giá 0,234 0,691 0,732
6. Sản phẩm khác biệt so với đối thủ cạnh tranh 0,195 0,236 0,221

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Qua bảng phân tích ANOVA ta thấy tiêu chí “Nhiều sản phẩm, mẫu mã khác nhau”, các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập đều có Sig<0,05 và tiêu chí “Hạn sử dụng sản phẩm rõ ràng” phân theo nghề nghiệp có Sig<0,05 nên có sự đánh giá khác biệt giữa nhóm khách hàng phân theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập với tiêu chí “Nhiều sản phẩm, mẫu mã khác nhau” và có sự đánh giá khác biệt giữa nhóm khách hàng phân theo nghề nghiệp với tiêu chí “Hạn sử dụng sản phẩm rõ ràng”.

2.3.4 Đánh giá của khách hàng về chính sách giá cả của siêu thị Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Để đánh giá sự cảm nhận của khách hàng về chính sách giá của siêu thị Co.opmart Huế, đề tài đã tiến hành nghiên cứu điều tra dựa trên 5 tiêu chí đưa ra là:

  • Giá cả ổn định, ít biến động
  • Giá phù hợp với từng loại sản phẩm
  • Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng
  • Chiết khấu thương mại cho khách hàng cao
  • Giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh

Thang đo được sử dụng để đo lường sự đồng ý trong trường hợp này là Likert 1-5, trong 5 mức độ của Likert, điểm 1 và 2 đại diện cho ý kiến là không đồng ý, điểm 4 và 5 đại diện cho ý kiến là đồng ý, điểm 3 là điểm trung lập giữa 2 bên không đồng ý và đồng ý. Trong bài khóa luận nay, tôi muốn kiểm tra xem khách hàng có đồng ý với chính sách giá cả của siêu thị hay không nên chọn giá trị kiểm định kiểm định là 4.

  • Giả thuyết kiểm định:

H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách giá = 4. H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách giá  4.

Bảng 11. Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách giá

Tiêu chí đánh giá T Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Sig, (2- tailed) Độ lệch chuẩn
1. Giá cả ổn định, ít biến động -1,986 3,8269 4 0,049 0.99657
2. Giá phù hợp với từng loại sản phẩm -4,265 3,5111 4 0,000 1,33196
3. Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng -4,264 3,5259 4 0,000 1,29194
4. Chiết khấu thương mại cho khách hàng cao -1,194 3,9037 4 0,235 0,93740
5. Giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh -3,329 3,6963 4 0,001 1,05995

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Với độ tin cậy 95%, qua kiểm định One Sample T-Test, cho thấy các tiêu chí “Giá cả ổn định, ít biến động”, “Giá phù hợp với từng loại sản phẩm”, “Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng”, “Giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh” đều có Sig<0,05 nên có cơ sở để bác bỏ H0. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách giá là khác mức 4. Mặt khác các giá trị T của các tiêu chí (1), (2), (3), (5) đều nhỏ hơn 0, có nghĩa là giá trị trung bình nhỏ hơn 4, tức mức độ đánh giá của khách hàng từ mức trong khoảng trung lập đến đồng ý đối với các tiêu chí (1), (2), (3), (5).

Đối với tiêu chí “Chiết khấu thương mại cho khách hàng cao” có Sig>0,05, với mức ý nghĩa 0,05 thì chưa có cơ sở để bác bỏ H0, hầu hết khách hàng đều đồng ý với tiêu chí này. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách giá là bằng 4. Thực tế cũng cho thấy, Co.opmart Huế chi chiết khấu thương mại cho khách hàng khá cao khi mỗi ngày đều phải nhập âm phiếu mua hàng, tức là trừ đi phần tiền chiết khấu thương mại của khách hàng đề lấy ra số tiền mà khách hàng phải trả, phiếu chiết khấu đa số có giá trị từ 300.000đ cho đến 1.500.000đ.

Nhìn vào giá trị trung bình trong bảng trên có thể thấy, các tiêu chí đều được đánh giá ở mức độ bình thường hoặc cao hơn mức độ bình thường nhưng chưa đạt được mức độ tốt. Trong đó tiêu chí “Chiết khấu thương mại cho khách hàng cao” được đánh giá là cao nhất với mức đánh giá là 3,9037. Tiêu chí được đánh giá cao thứ 2 đó là “Giá cả ổn định, ít biến động”, được đánh giá với mức 3,8269. Tiêu chí “Giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh”, tiêu chí này được đánh giá với mức 3,6963. Hai tiêu chí “Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng” và “Giá phù hợp với từng loại sản phẩm” được đánh giá gần như bằng nhau lần lượt là 3,5259 và 3,5111. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Sử dụng kiểm định Independent – sample T – Test để kiểm định sự khác biệt về giới tính với các chỉ tiêu đánh giá về chính sách giá của siêu thị.

  • Giả thuyết kiểm định:

H0: Không có sự khác biệt về giới tính đối với chính sách giá. (Sig>0,05) H1: Có sự khác biệt về giới tính đối với chính sách giá. (Sig<0,05)

Bảng 12. Kiểm định sự khác biệt về giới tính đối với chính sách giá

Tiêu chí đánh giá Kiểm định Levene Kiểm định T – Test
F Sig T Sig (2- tailed)
 

1. Giá cả ổn định, ít biến động

Phương sai bằng nhau 0,054 0,817 0,645 0,520
Phương sai không bằng nhau 0,609 0,546
2. Giá phù hợp với từng loại sản phẩm Phương sai bằng nhau 1,591 0,209 1,036 0,302
Phương sai không bằng nhau 1,079 0,286
3. Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng Phương sai bằng nhau 0,477 0,491 0,195 0,846
Phương sai không bằng nhau 0,194 0,847
4. Chiết khấu thương mại cho khách hàng cao Phương sai bằng nhau 1,465 0,228 1,080 0,282
Phương sai không bằng nhau 1,139 0,260
5. Giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh Phương sai bằng nhau 2,918 0,090 0,802 0,424
Phương sai không bằng nhau 0,914 0,365

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Qua kiểm định Independent – Sample T – Test ta thấy giá trị Sig trong kiểm định Levene của các tiêu chí giá cả đều có Sig>0,05 vì thế phương sai giữa hai nhóm nam nữ đồng nhất, cho nên ta sử dụng T ở phương sai bằng nhau, giá trị Sig trong kiểm định T – Test, Sig của tất cả các tiêu chí đều lớn hơn 0,05, ta kết luận không có sự khác biệt giữa nam và nữ về chính sách giá của siêu thị.

Sử dụng phân tích One – way ANOVA để kiểm định có sự khác biệt hay không giữa các nhóm khách hàng với các chỉ tiêu đánh giá chính sách giá của siêu thị Co.opmart Huế.

  • Giả thuyết kiểm định

H0: Không có sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với các tiêu chí của chính sách giá giữa các nhóm khách hàng. (Sig>0,05)

H1: Có sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với các tiêu chí của chính sách giá giữa các nhóm khách hàng. (Sig<0,05)

Bảng 13. Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với chính sách giá giữa các nhóm khách hàng

Tiêu chí đánh giá Mức ý nghĩa (Sig)
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
1. Giá cả ổn định, ít biến động 0,377 0,236 0,376
2. Giá phù hợp với từng loại sản phẩm 0,010 0,066 0,406
3. Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng 0,030 0,147 0,245
4. Chiết khấu thương mại cho khách hàng cao 0,104 0,082 0,097
5. Giá cao hơn so với đối thủ cạnh tranh 0,093 0,108 0,310

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Qua bảng phân tích ANOVA ta thấy hai tiêu chí “Giá phù hợp với từng loại sản phẩm” và “Giá phù hợp với túi tiền của khách hàng” phân theo độ tuổi đều có Sig<0,05 nên có sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi đối với hai tiêu chí.

2.3.5 Đánh giá của khách hàng về chính sách phân phối của siêu thị Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Để đánh giá sự cảm nhận của khách hàng về chính sách phân phối của siêu thị Co.opmart Huế, đề tài đã tiến hành nghiên cứu điều tra dựa trên 5 tiêu chí đưa ra là:

  • Siêu thị nằm ở vị trí thuận tiện, dễ tìm thấy
  • Có nhiều trung gian phân phối
  • Có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng
  • Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm
  • Thời gian giao hàng nhanh chóng

Thang đo được sử dụng để đo lường sự đồng ý trong trường hợp này là Likert 1-5, trong 5 mức độ của Likert, điểm 1 và 2 đại diện cho ý kiến là không đồng ý, điểm 4 và 5 đại diện cho ý kiến là đồng ý, điểm 3 là điểm trung lập giữa 2 bên không đồng ý và đồng ý. Trong bài khóa luận nay, tôi muốn kiểm tra xem khách hàng có đồng ý với chính sách phân phối của siêu thị hay không nên chọn giá trị kiểm định kiểm định là 4.

  • Giả thuyết kiểm định:

H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách phân phối = 4. H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách phân phối  4.

Bảng 14. Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách phân phối

Tiêu chí đánh giá T Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Sig, (2-tailed) Độ lệch chuẩn
1. Siêu thị nằm ở vị trí thuận tiện, dễ tìm thấy -0,943 3,9481 4 0,347 0.63854
2. Có nhiều trung gian phân phối -8,297 3,3778 4 0,000 0,87132
3. Có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng -9,590 3,2593 4 0,000 0,89745
4. Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm -9,773 3,2593 4 0,000 0,88066
5. Thời gian giao hàng nhanh chóng -15,756 2,8667 4 0,000 0,83577

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Với độ tin cậy 95%, qua kiểm định One Sample T-Test, cho thấy các tiêu chí “Có nhiều trung gian phân phối”, “Có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng”, “Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm”, “Thời gian giao hàng nhanh chóng” đều có Sig<0,05 nên có cơ sở để bác bỏ H0. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách chính sách phân phối là khác mức 4. Mặt khác các giá trị T của các tiêu chí (2), (3), (4), (5) đều nhỏ hơn 0, có nghĩa là giá trị trung bình nhỏ hơn 4, tức mức độ đánh giá của khách hàng từ mức trong khoảng trung lập đến đồng ý đối với các tiêu chí (2), (3), (4). Riêng tiêu chí (5) có mức độ đánh giá nhỏ hơn mức trung lập, tức là khách hàng không đồng ý với tiêu chí này, thực tế cũng cho thấy thời gian giao hàng của siêu thị khá lâu, khách hàng liên tục gọi đến quầy dịch vụ để hỏi về tình trạng đơn hàng đã giao chưa, cũng có vài lí do là do thời tiết hay các ngành hàng không nhận được đơn đặt hàng của khách hàng nên giao trễ hàng cho khách.

Đối với tiêu chí “Siêu thị nằm ở vị trí thuận tiện, dễ tìm thấy” có Sig>0,05, với mức ý nghĩa 0,05 thì chưa có cơ sở để bác bỏ H0, hầu hết khách hàng đều hài lòng với tiêu chí này. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách chính sách phân phối là bằng 4. Đúng vậy, siêu thị Co.opmart Huế nằm ở trung tâm thành phố Huế, nằm cạnh Cầu Trường Tiền, là địa điểm mua sắm rất dễ tìm thấy, thuận tiện cho việc đi lại của khách hàng. Thêm vào đó siêu thị nằm cạnh chợ Đông Ba, nơi chợ đầu mối buôn bán sầm uất nhất Huế cũng khiến cho việc tìm siêu thị cũng trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Nhìn vào giá trị trung bình trong bảng trên có thể thấy, các tiêu chí đều được đánh giá ở mức độ bình thường hoặc cao hơn mức độ bình thường nhưng chưa đạt được mức độ tốt. Trong đó tiêu chí “Siêu thị nằm ở vị trí thuận tiện, dễ tìm thấy” được đánh giá là cao nhất với mức đánh giá là 3,9478. Tiêu chí được đánh giá cao thứ hai đó là “Có nhiều trung gian phân phối ”, được đánh giá với mức 3,3778. Hai tiêu chí “Có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng” và “Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm” được đánh giá bằng nhau là 3,2593. Tiêu chí được đánh giá thấp nhất là tiêu chí “Thời gian giao hàng nhanh chóng” với mức đánh giá là 2,8667,

Sử dụng kiểm định Independent – sample T – Test để kiểm định sự khác biệt về giới tính với các chỉ tiêu đánh giá về chính sách phân phối của siêu thị.

  • Giả thuyết kiểm định:

H0: Không có sự khác biệt về giới tính đối với chính sách phân phối. (Sig>0,05) H1: Có sự khác biệt về giới tính đối với chính sách phân phối. (Sig<0,05)

Bảng 15. Kiểm định sự khác biệt về giới tính đối với chính sách phân phối

Tiêu chí đánh giá Kiểm định Levene Kiểm định T – Test
F Sig T Sig (2- tailed)
1 Siêu thị nằm ở vị trí thuận tiện, dễ tìm thấy Phương sai bằng nhau 1,371 0,244 -0,791 0,430
Phương sai không bằng nhau -0,756 0,454
2. Có nhiều trung gian phân phối Phương sai bằng nhau 0,298 0,586 -0,079 0,937
Phương sai không bằng nhau -0,076 0,940
3. Có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng Phương sai bằng nhau 0,031 0,860 1,441 0,152
Phương sai không bằng nhau 1,435 0,158
4. Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm Phương sai bằng nhau 0,110 0,741 1,710 0,090
Phương sai không bằng nhau 1,674 0,101
5. Thời gian giao hàng nhanh chóng Phương sai bằng nhau 0,193 0,661 1,241 0,217
Phương sai không bằng nhau 1,224 0,227

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Qua kiểm định Independent – Sample T – Test ta thấy giá trị Sig trong kiểm định Levene của các tiêu chí phân phối đều có Sig>0,05 vì thế phương sai giữa hai nhóm nam nữ đồng nhất, cho nên ta sử dụng T ở phương sai bằng nhau, giá trị Sig trong kiểm định T – Test, Sig của tất cả các tiêu chí đều lớn hơn 0,05, ta kết luận không có sự khác biệt giữa nam và nữ về chính sách phân phối của siêu thị.

Sử dụng phân tích One – way ANOVA để kiểm định có sự khác biệt hay không giữa các nhóm khách hàng với các chỉ tiêu đánh giá chính sách phân phối của siêu thị Co.opmart Huế.

  • Giả thuyết kiểm định

H0: Không có sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với các tiêu chí của chính sách phân phối giữa các nhóm khách hàng. (Sig>0,05)

H1: Có sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với các tiêu chí của chính sách phân phối giữa các nhóm khách hàng. (Sig<0,05)

Bảng 16. Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với chính sách phân phối giữa các nhóm khách hàng

Tiêu chí đánh giá Mức ý nghĩa (Sig)
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
1. Siêu thị nằm ở vị trí thuận tiện, dễ tìm thấy 0,731 0,954 0,745
2. Có nhiều trung gian phân phối 0,280 0,842 0,523
3. Có thể mua sản phẩm một cách dễ dàng 0,226 0,450 0,195
4. Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm 0,586 0,422 0,034
5. Thời gian giao hàng nhanh chóng 0,220 0,664 0,389

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Qua bảng phân tích ANOVA ta thấy tiêu chí “Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm” giữa nhóm khách hàng phân theo thu nhập có Sig<0,05 nên có sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm khách hàng phân theo thu nhập đối với tiêu chí “Bán hàng trực tiếp và qua cẩm nang mua sắm”.

2.3.6 Đánh giá của khách hàng về chính sách xúc tiến của siêu thị

Để đánh giá sự cảm nhận của khách hàng về chính sách xúc tiến của siêu thị Co.opmart Huế, đề tài đã tiến hành nghiên cứu điều tra dựa trên 6 tiêu chí đưa ra là:

  • Thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi
  • Chương trình khuyến mãi hấp dẫn, thu hút khách hàng
  • Khuyến mãi, giảm giá hợp lí, hài lòng khách hàng
  • Khuyến mãi tiếp cận được khách hàng mục tiêu
  • Quảng cáo, truyền thông tích cực
  • Siêu thị luôn tham gia hoạt động xã hội một cách tích cực

Thang đo được sử dụng để đo lường sự đồng ý trong trường hợp này là Likert 1-5, trong 5 mức độ của Likert, điểm 1 và 2 đại diện cho ý kiến là không đồng ý, điểm 4 và 5 đại diện cho ý kiến là đồng ý, điểm 3 là điểm trung lập giữa 2 bên không đồng ý và đồng ý. Trong bài khóa luận nay, tôi muốn kiểm tra xem khách hàng có đồng ý với chính sách xúc tiến của siêu thị hay không nên chọn giá trị kiểm định kiểm định là 4.

  • Giả thuyết kiểm định:

H0: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến = 4. H1: Mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến  4.

Bảng 17. Kiểm định giá trị trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến

Tiêu chí đánh giá T Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Sig, (2-tailed) Độ lệch chuẩn
1. Thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi -7,452 3,1259 4 0,000 1,36278
2. Chương trình khuyến mãi hấp dẫn, thu hút khách hàng -7,349 3,1333 4 0,000 1,37026
3. Khuyến mãi, giảm giá hợp lí, hài lòng khách hàng -8,848 3,0222 4 0,000 1,28404
4. Khuyến mãi tiếp cận được khách hàng mục tiêu -6,273 3,2815 4 0,000 1,33076
5. Quảng cáo, truyền thông tích cực -9,419 3,0222 4 0,000 1,20612
6. Siêu thị luôn tham gia hoạt động xã hội một cách tích cực -6,982 3,2148 4 0.000 1,30661

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Với độ tin cậy 95%, qua kiểm định One Sample T-Test, cho thấy tất cả các tiêu chí của chính sách xúc tiến đều có Sig<0,05 nên có cơ sở để bác bỏ H0. Tức với mức ý nghĩa 0,05 thì mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với chính sách xúc tiến là khác mức 4. Mặt khác các giá trị T của các tiêu chí đều nhỏ hơn 0, có nghĩa là giá trị trung bình nhỏ hơn 4, tức mức độ đánh giá của khách hàng từ mức trong khoảng trung lập đến đồng ý về chính sách xúc tiến của siêu thị.

Nhìn vào giá trị trung bình trong bảng trên có thể thấy, các tiêu chí đều được đánh giá ở mức độ bình thường hoặc cao hơn mức độ bình thường nhưng chưa đạt được mức độ tốt. Trong đó tiêu chí “Khuyến mãi tiếp cận được khách hàng mục tiêu” được đánh giá là cao nhất với mức đánh giá là 3,2815. Tiêu chí được đánh giá cao thứ hai đó là “Siêu thị luôn tham gia hoạt động xã hội một cách tích cực”, được đánh giá với mức 3,2148. Hai tiêu chí “Thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi” và “Chương trình khuyến mãi hấp dẫn, thu hút khách hàng” được đánh giá tương đương nhau lần lượt là 3,1259 và 3,1333. “Khuyến mãi, giảm giá hợp lí, hài lòng khách hàng” và “Quảng cáo, truyền thông tích cực” là hai tiêu chí được đánh giá thấp nhất với mức độ đánh giá bằng nhau là 3,0222.

Sử dụng kiểm định Independent – sample T – Test để kiểm định sự khác biệt về giới tính với các chỉ tiêu đánh giá về chính sách xúc tiến của siêu thị. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Giả thuyết kiểm định:

H0: Không có sự khác biệt về giới tính đối với chính sách xúc tiến. (Sig>0,05) H1: Có sự khác biệt về giới tính đối với chính sách xúc tiến. (Sig<0,05)

Bảng 18. Kiểm định sự khác biệt về giới tính đối với chính sách xúc tiến

Tiêu chí đánh giá Kiểm định Levene Kiểm định T – Test
F Sig T Sig (2- tailed)
1 Thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi Phương sai bằng nhau 2,614 0,108 -0,118 0,906
Phương sai không bằng nhau -0,109 0,914
2. Chương trình khuyến mãi hấp dẫn, thu hút khách hàng Phương sai bằng nhau 0,870 0,353 0,151 0,881
Phương sai không bằng nhau 0,158 0,875
3. Khuyến mãi, giảm giá hợp lí, hài lòng khách hàng Phương sai bằng nhau 1,235 0,268 -0,913 0,363
Phương sai không bằng nhau -0,873 0,387
4. Khuyến mãi tiếp cận được khách hàng mục tiêu Phương sai bằng nhau 5,565 0,020 -0,690 0,491
Phương sai không bằng nhau -0,769 0,445
5. Quảng cáo, truyền thông tích cực Phương sai bằng nhau 1,713 0,193 1,088 0,279
Phương sai không bằng nhau 1,011 0,318
6. Siêu thị luôn tham gia hoạt động xã hội một cách tích cực Phương sai bằng nhau 3,528 0,063 -0,228 0,820
Phương sai không bằng nhau -0,250 0,804

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS) Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Qua kiểm định Independent – Sample T – Test ta thấy giá trị Sig trong kiểm định Levene của các tiêu chí xúc tiến đều có Sig>0,05 vì thế phương sai giữa hai nhóm nam nữ đồng nhất, cho nên ta sử dụng T ở phương sai bằng nhau, tuy nhiên tiêu chí “Khuyến mãi tiếp cận được khách hàng mục tiêu” có Sig<0,05 nên ta sử dụng T ở phương sai không bằng nhau và tất cả các giá trị Sig trong kiểm định T – Test, Sig của tất cả các tiêu chí đều lớn hơn 0,05, ta kết luận không có sự khác biệt giữa nam và nữ về chính sách xúc tiến của siêu thị.

Sử dụng phân tích One – way ANOVA để kiểm định có sự khác biệt hay không giữa các nhóm khách hàng với các chỉ tiêu đánh giá chính sách xúc tiến của siêu thị Co.opmart Huế.

  • Giả thuyết kiểm định

H0: Không có sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với các tiêu chí của chính sách xúc tiến giữa các nhóm khách hàng. (Sig>0,05)

H1: Có sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với các tiêu chí của chính sách xúc tiến giữa các nhóm khách hàng. (Sig<0,05)

Bảng 19. Kiểm định sự khác biệt về mức độ đánh giá đối với chính sách xúc tiến giữa các nhóm khách hàng

Tiêu chí đánh giá Mức ý nghĩa (Sig)
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
1. Thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi 0,095 0,137 0,140
2. Chương trình khuyến mãi hấp dẫn, thu hút khách hàng 0,982 0,236 0,329
3. Khuyến mãi, giảm giá hợp lí, hài lòng khách hàng 0,369 0,419 0,427
4. Khuyến mãi tiếp cận được khách hàng mục tiêu 0,657 0,473 0,613
5. Quảng cáo, truyền thông tích cực 0,083 0,998 0,978
6. Siêu thị luôn tham gia hoạt động xã hội một cách tích cực 0,604 0,369 0,645

(Nguồn: Kết quả xử lí SPSS)

Qua bảng phân tích ANOVA ta thấy hầu hết các tiêu chí đều có Sig>0,05 nên không có sự khác biệt về mức độ đánh giá giữa các nhóm khách hàng phân theo độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập đối với chính sách xúc tiến của siêu thị Co.opmart Huế.

2.4 Đánh giá chung về hoạt động marketing-mix Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

2.4.1 Kết quả đạt được

Thông qua các hoạt động marketing-mix, siêu thị Co.opmart Huế đã được rất thành công. Siêu thị vừa bán được các sản phẩm với giá siêu ưu đãi vừa tiếp cận được khách hàng mục tiêu, nắm bắt được nhu cầu của họ để đưa ra những chương trình khuyến mãi kịp thời, phù hợp làm thỏa mãn tối đa sự hài lòng của khách hàng.

Nhờ những hoạt động marketing-mix mà số lượng hàng tồn kho của các ngành hàng giảm kể nhờ các chương trình tặng kèm miễn phí khi mua các sản phẩm trong khu tự chọn của siêu thị với tổng hóa đơn mà chương trình đó đề ra, việc này vừa giúp cho doanh số bán hàng của siêu thị tăng lên một cách đáng kể vừa làm cho khách hàng cảm thấy mình được quan tâm hơn khi có nhiều chương trình khuyến mãi giảm giá dành cho họ và củng cố lòng trung thành của họ khi đi mua sắm thì nơi đầu tiên họ nghĩ đến là siêu thị Co.opmart Huế.

Việc siêu thị liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi, giảm giá đã lôi kéo được rất nhiều khách hàng từ các đối thủ, cụ thể như những khách hàng đang tiêu dùng tại BigC họ chuyển sang tiêu dùng tại Co.opmart là vì họ thấy ở đây có nhiều chương trình đặc biệt dành cho khách hàng, nhân viên nhiệt tình, thân thiện và luôn để lợi ích của khách hàng lên hàng đầu. Thực tế cũng cho thấy, trong khoảng thời gian thực tập thì có rất nhiều khách hàng mới đến quầy dịch vụ khách hàng để làm thẻ khách hàng thân thiết, khi đã có thẻ thì khách có thể tham gia tất cả các chương trình khuyến mãi do siêu thị đưa ra và tích lũy đủ điểm thì thẻ sẽ tự động cập nhật lên thẻ Thành Viên, thẻ VIP hay thẻ Bạch Kim, mỗi cấp độ thẻ thì sẽ có những mức ưu tiên khách nhau. Chính vì điều này, khách hàng sẽ cố gắng phấn đấu để có thể đạt được cấp độ cao nhất để hưởng được nhiều ưu đãi, mà muốn được như vậy thì bắt buộc họ phải mua sắm tại siêu thị, từ đó giúp cho lợi nhuận của siêu thị sẽ cao hơn và giữ chân được nhiều khách hàng tiềm năng.

Đa số các hoạt động marketing-mix đều thu hút sự quan tâm của khách hàng, giúp cho khách hàng biết được giá cả cạnh tranh với các cửa hàng bên ngoài cũng như nắm rõ được nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm để yên tâm sử dụng. Các hoạt động này cũng giúp Co.opmart giới thiệu đến khách hàng các sản phẩm thuộc nhãn hàng của Co.opmart và khi khách hàng sử dụng các sản phẩm đa số họ đều hài lòng, họ thấy sản phẩm thuộc nhãn hàng Co.opmart có chất lượng cao, giá rẻ, nguồn gốc, xuất xứ an toàn và tin tưởng tin dùng. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Ngoài ra, lượt tương tác trên facebook đối với trang Co.opmart Huế ngày càng cao, lượt like trang ngày càng tăng. Việc lập ra trang facebook Co.opmart Huế tạo ra sự thuận lợi cho khách hàng khi có các chương trình khuyến mãi mới thì siêu thị sẽ đăng bài viết lên trang Co.opmart Huế, khách hàng đọc được sau đó chia sẻ cho mọi người cùng đọc giúp họ nắm rõ các chương trình khuyến mãi, những sản phẩm nào được khuyến mãi và giá của sản phẩm đó là bao nhiêu và họ sẽ sẵn sàng đến siêu thị mua sắm.

Tóm lại, các hoạt động marketing-mix đem lại cho siêu thị những kết quả vượt mong đợi và trong tương lai siêu thị sẽ đưa ra nhiều chương trình hấp dẫn hơn nữa nhằm tăng doanh số và tri ân khách hàng thân thiết của siêu thị.

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân

Bên cạnh những kết quả đạt được, siêu thị Co.opmart Huế còn tồn tại những hạn chế mà siêu thị cần nhanh chóng khắc phục, đó là:

Các sản phẩm tại siêu thị chưa thực sự đa dạng, phong phú, khách hàng có ít sự lựa chọn. Có nhiều mặt hàng chưa có tại siêu thị nên chưa đáp ứng được một phần nhu cầu của khách hàng. Siêu thị nên tìm nhiều nhà cung ứng uy tín để các sản phẩm tại siêu thị dược nhiều hơn, cho khách hàng thỏa sức lựa chọn.

Các sản phẩm có sức mua lớn thường nhanh hết hàng, muốn thực hiện tốt các hoạt động marketing-mix thì đầu tiên hàng hóa phải đầy đủ nhằm đáp ứng sức mua của khách hàng.

Cách trưng bày sản phẩm chưa thật sự thu hút và đẹp mắt. Vì không gian khá nhỏ nên cách trưng bày sản phẩm tại siêu thị còn đơn giản, tạo cho khách hàng cảm giác nhàm chán khi mua sắm. Việc trưng bày sản phẩm cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng, vì vậy siêu thị nên trưng bày, tổ chức sắp xếp lại các mặt hàng sao cho phù hợp và đẹp mắt. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

Các chương trình khuyến mãi có điều kiện chưa thực sự làm hài lòng khách hàng, có một số khách hàng phàn nàn và họ yêu cầu sau này không nên làm những chương trình như thế này nữa. Siêu thị nên điều chỉnh lại các điều kiện tham gia khuyến mãi để khách hàng không còn phàn nàn về các chương trình tiếp theo.

Giá bán các sản phẩm cùng loại tại siêu thị Co.opmart Huế còn cao hơn so với đối thủ cạnh tranh. Việc này siêu thị nên thương lượng lại với các nhà cung cấp nhằm mang lại mức giá bán hợp lí hơn.

=> Tóm lại, khi kinh doanh bất kì lĩnh vực nào cũng đều có những mặt tích cực và tiêu cực. Các mặt tích cực thì siêu thị nên phát huy nhiều hơn nữa và các mặt hạn chế siêu thị nên khắc phục đến mức tối thiểu nhằm đem lại cho khách hàng những trải nghiệm mua sắm tuyệt vời nhất tại siêu thị. Khóa luận: Thực trạng marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp marketing-mix tại siêu thị Co.opmart Huế

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993