Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Ảnh hưởng của truyền thông trực tuyến đến sự phát triển của doanh nghiệp dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài truyền thông trực tuyến:

Cách đây gần 20 năm, Internet xuất hiện lần đầu tiên ở các thành phố lớn của Việt Nam vào năm 1997, sau đó nó bùng nổ và lan rộng khắp cả nước, từ thành thị đến các miền thôn quê, từ giới trẻ đến người lớn tuổi. Khắp mọi nơi, mọi người đều sử dụng Internet và các ứng dụng công nghệ thông tin cho nhiều mục đích và nhu cầu khác nhau như hệ thống quản lý hành chính của Chính phủ, hệ thống quản lý nhân sự, hợp tác quốc tế, giáo dục, giải trí, kinh doanh và doanh nghiệp…

Nếu trước đây, con người tiếp xúc các thông qua truyền miệng, báo giấy, tivi, băng rôn, áp phích thì ngày này con người còn có một kênh thông tin khác để tiếp cận nữa chính là mạng Internet. Đó là lý do tại sao chúng ta thấy nhiều hơn các chiến lược truyền thông, quảng cáo sáng tạo của doanh nghiệp trên các tờ báo mạng trực tuyến, mạng xã hội…

Sự xuất hiện của Internet cùng những phương tiện truyền thông mới trên môi trường Internet – phương tiện truyền thông trực tuyến, không chỉ làm thay đổi thói quen, hành vi giao tiếp và chia sẻ thông tin của con người, mà còn nhanh chóng trở thành công cụ tiếp cận khách hàng, thị trường vô cùng hiệu quả và kinh tế cho doanh nghiệp.

Dân số Việt Nam năm 2026 là gần 94 triệu người thì có khoảng 47,3 triệu người sử dụng Internet và tốc độ tăng trưởng cùng kỳ so với năm 2025 là 10%, tức là đến năm 2025 dự kiến Internet sẽ phủ rộng hoàn toàn khắp cả nước. Đây sẽ là cơ hội và thách thức cho tất cả doanh nghiệp khi muốn truyền thông tin đến khách hàng mục tiêu nhằm phát triển doanh nghiệp nhanh chóng và bền vững với sự cạnh tranh gây gắt và khốc liệt của thị trường.

2. Mục tiêu nghiên cứu: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Sự ảnh hưởng của truyền thông trực tuyến đến sự phát triển lâu dài và bền vững của doanh nghiệp ; cũng như các cơ hội và thách thức trong kỷ nguyên Internet bùng nổ toàn cầu nhanh chóng. Ngoài ra, cung cấp cho doanh nghiệp các nhìn toàn cảnh hơn về ngành truyền thông, quảng cáo tại Việt Nam.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

Cung cấp cho doanh nghiệp một cái nhìn tóm lược quá trình hình thành của truyền thông, cùng những chức năng vai trò xã hội của nó; đặc biệt với những hiệu ứng lan truyền, tức thì của truyền thông trực tuyến, cùng với những vai trò, chức năng, ảnh hưởng; cũng như các phương tiện truyền thông trực tuyến hiện tại đối với sự phát triển của doanh nghiệp.

Đưa ra các giải pháp thực tế giúp cho doanh nghiệp cải thiện, tăng sức cạnh tranh thương hiệu trên môi trường Internet nhằm kích thích sự phát triển bền vững.

4. Phương pháp nghiên cứu:

  • Xác định vấn đề: đảm bảo hiểu được yêu cầu của nghiên cứu, đọc các từ điển, sách để hiểu được tổng quan chủ đề
  • Lập kế hoạch: Xây dựng chiến lược từng bước phải làm gì. Bước đầu tiên phải tìm được danh sách tài liệu cần đọc
  • Tìm tài liệu: Tra cơ sở dữ liệu. Tập hợp và tóm tắt. Nhớ ghi lại nguồn lấy từ đâu để làm chú thích sau này.
  • Phân tích dữ liệu tìm được: đưa ra các kết luận từ dữ liệu
  • Viết báo cáo
  • Viết chú thích (nguồn các ý trong bài từ tài liệu nào)

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CỦA TRUYỀN THÔNG TRỰC TUYẾN

1.1. Khái niệm truyền thông:

Truyền thông là hoạt động truyền đạt thông tin thông qua trao đổi ý tưởng, cảm xúc, ý định, thái độ, mong đợi, nhận thức hoặc các lệnh, như ngôn ngữ, cử chỉ phi ngôn ngữ, chữ viết, hành vi và có thể bằng các phương tiện khác như thông qua điện từ, hóa chất, hiện tượng vật lý và mùi vị. Đó là sự trao đổi có ý nghĩa của thông tin giữa hai hoặc nhiều thành viên (máy móc, sinh vật hoặc các bộ phận của chúng) Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Truyền thông đòi hỏi phải có một người gửi, một tin nhắn, một phương tiện truyển tải và người nhận, mặc dù người nhận không cần phải có mặt hoặc nhận thức về ý định của người gửi để giao tiếp tại thời điểm việc truyền thông này diễn ra; do đó thông tin liên lạc có thể xảy ra trên những khoảng cách lớn trong thời gian và không gian. Truyền thông yêu cầu các bên giao tiếp chia sẻ một khu vực dành riêng cho thông tin được truyền tải. Quá trình giao tiếp được coi là hoàn thành khi người nhận hiểu thông điệp của người gửi.

Các phương thức truyền tin là những sự tác động lẫn nhau qua một trung gian giữa ít nhất hai tác nhân cùng chia sẻ một ký hiệu tin tức hoặc một quy tắc mang một ý nghĩa nào đó. Truyền tin thường được định nghĩa là “sự truyền đạt suy nghĩ, ý kiến hoặc thông tin qua lời nói, chữ viết, hoặc dấu hiệu”.

1.2. Truyền thông đại chúng:

Truyền thông đại chúng được hiểu chung là một quá trình có định hướng nhằm truyền đạt thông tin đại chúng tới những đối tượng mục tiêu đại chúng bằng các phương tiện truyền thông đại chúng để phục vụ mục đích đã được đề ra.

Các phương tiện truyền thông đại chúng hay các phương tiện thông tin đại chúng là các phương tiện được sử dụng để truyền đạt thông tin một cách đại chúng, rộng rãi, tức là có khả năng đưa thông tin tới đối tượng đại chúng mục tiêu.

Ví dụ: báo in, tạp chí, phát thanh, truyền hình, sách, ..

Cần phân biệt giữa nội dung truyền thông và phương tiện truyền thông. Theo đó phương tiện truyền thông đại chúng là một yếu tố trung gian có khả năng chứa đựng nội dung truyền thông đại chúng, chúng khác biệt với bản thân nội dung truyền thông đại chúng.

Ví dụ: Phim hay video là nội dung truyền thông đại chúng, chúng chỉ có thể được hiểu là phương tiện truyền thông đại chúng nếu như chúng được gắn thêm ý nghĩa phương tiện: Phim truyền hình, video phát tán qua internet là các phương tiện truyền thông đại chúng. Các loại hình của truyền thông đại chúng là: báo in, phát thanh, truyền hình, báo điện tử, quan hệ công chúng.

1.3. Khái niệm truyền thông trực tuyến: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Truyền thông trực tuyến là sự truyền đạt thông tin trong môi trường trực tuyến. Vậy truyền thông trực tuyến có ý nghĩa gì đối với hợt động kinh doanh của doanh nghiệp và nó có khác quảng cáo trực tuyến như thế nào?

Nếu như chỉ hiểu truyền thông là sự truyền đạt thông tin đơn thuần thì chúng ta sẽ không có các quyết định phù hợp để mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh. Đối với một người tiêu dùng, trước khi đi đến quyết định mua hàng thì họ thu thập rất nhiều luồng thông tin khác nhau để đưa ra quyết định. Vậy là người làm kinh doanh chúng ta phải khai thác đặc tính tâm lý này để làm công tác truyền thông và tác động đến khách hàng, giúp họ vui vẻ mua sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp

1.4. Truyền thông xã hội:

Truyền thông xã hội (tiếng Anh: Social Media) là một thuật ngữ để chỉ một cách thức truyền thông kiểu mới, trên nền tảng là các dịch vụ trực tuyến, do đó các tin tức có thể chia sẻ, và lưu truyền nhanh chóng và có tính cách đối thoại vì có thể cho ý kiến hoặc thảo luận với nhau. Những thể hiện của Social Media có thể là dưới hình thức của các mạng giao lưu chia sẻ thông tin cá nhân (MySpace, Facebook, Yahoo 360) hay các mạng chia sẻ những tài nguyên cụ thể (tài liệu – Scribd, ảnh – Flickr, video – YouTube)

Ví dụ: MySpace và YouTube trong cuộc tranh cử tổng thống Mỹ

Các ứng cử viên của đảng Dân Chủ đều sử dụng MySpace để tập hợp lượng người ủng hộ đông đảo (Barack Obama – 48.000; Hillary Clinton – 25.000)

Các ứng cử viên của đảng Cộng hòa sử dụng YouTube để phát những bài vận động tranh cử của mình vì hiệu quả lan truyền thông tin của nó.

1.5. Các yếu tố cơ bản của quy trình truyền thông: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

  • Nguồn: là yếu tố mang thông tin tiềm năng và khởi xướng quá trình truyền thông.
  • Thông điệp: là nội dung thông tin được trao đổi từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận thông tin.
  • Kênh truyền thông: là các phương tiện, con đường, cách thức chuyển tải thông điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận.
  • Người nhận: là các cá nhân hay nhóm người tiếp nhận thông điệp trong quá trình truyền thông.
  • Phản hồi: là thông tin ngược, là dòng chảy của thông điệp từ người nhận trở về nguồn phát.
  • Nhiễu: là yếu tố gây ra sự sai lệch thông tin trong quá trình truyền thông.

1.6. Phương tiện truyền thông:

Phương tiện truyền thông (media) là việc vận dụng các khả năng của cơ thể, sử dụng những phương tiện có sẵn trong thiên nhiên, những công cụ nhân tạo để diễn tả và chuyển tải những thông tin, thông điệp từ bản thân đến người khác hay từ nơi này sang nơi khác.

1.7. Công cụ truyền thông đại chúng: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Vào cuối thế kỷ 20, truyền thông đại chúng có thể được phân ra thành 8 ngành công nghiệp: sách, báo in, tạp chí, ghi dữ liệu, phát thanh, điện ảnh, truyền hình và Internet. Trong thập niên 2000, một sự phân loại gọi là “seven mass media” (bảy loại hình truyền thông đại chúng) đã trở nên phổ biến. Nó bao gồm:

  • In ấn từ cuối thế kỷ 15
  • Ghi dữ liệu từ cuối thế kỷ 19
  • Điện ảnh từ khoảng năm 1900
  • Phát thanh từ khoảng năm 1910
  • Truyền hình từ khoảng năm 1950
  • Internet từ khoảng năm 1990
  • Điện thoại di động từ khoảng năm 2000

Ưu, nhược điểm của một số loại hình truyền thông phổ biến

Quảng cáo ngoài trời : Nó bao hàm việc treo các biển quảng cáo ngoài trời, đồng thời tổ chức những sự kiện, những chương trình nhằm maketing cho sản phẩm, hay đơn giản chỉ là tài trợ cho chương trình để được treo logo trên phông chương trình.

Ưu: Quảng cáo ngoài trời và trên đường phố rất dễ đập vào mắt mọi người. tổ chức sự kiện sẽ gián tiếp được đài truyền hình và các báo đài đưa tin về thương hiệu của công ty.

Nhược: Tuy nhiên, dù dễ nhìn thấy, song không mấy ai dành nhiều thời gian để đọc nó. Nếu chọn hình thức này, thông điệp phải hết sức ngắn gọn, súc tích và chủ yếu là quảng cáo thương hiệu hay tên công ty, lĩnh vực kinh doanh hoặc hình ảnh sản phẩm. Với sự kiện thì chiến dịch không mang tính bền vững, khi sự kiện kết thúc thì quảng cáo cũng kết thúc.

  • Điện thoại (direct telefone)

Ưu: Có hiệu quả tác động cao nhất so với những phương tiện khác. Do chúng ta được trực tiếp trao đổi với khách hàng nên có cơ hội lớn để giới thiệu chi tiết về sản phẩm dịch vụ và tìm hiểu được chính xác nhu cầu và mong muốn của khách hàng, ngoài ra ta cũng có thể xây dựng mối quan hệ và chiếm được thiện cảm của khách hàng hoặc có thể bán ngay được sản phẩm. Trong trường hợp này khách hàng thường trả lới rất chính xác nhu cầu và mong muốn của họ, qua đó doanh nghiệp có thể chuẩn bị cho các bước bán hàng và quảng cáo tiếp theo. Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Nhược: Tuy nhiên, chi phí quá đắt, chỉ tiếp cận được một số ít khách hàng và có thể làm mất thời gian của khách hàng dẫn đến khách hàng có ác cảm, chúng ta cần tình toán thời gian nào thì phù hợp với từng ngành nghề, từng khách hàng khác nhau và hỏi ý kiến họ trước khi trao đổi.

  • Thư trực tiếp (direct mail):

Ưu: Có hiệu quả tác động cao gần nhất so với những phương tiện khác. Do được gửi dưới dạng thư riêng, người nhận sẽ bóc và đọc ngay thông điệp của doanh nghiệp.

Nhược: Cách này có thể hơi tốn kém do chi phí được tính trên mỗi thư riêng cho từng người mà ta muốn gửi thông điệp (tùy từng dịch vụ, ví dụ lượng khách hàng chọn lọc và số lượng không nhiều, sản phẩm sang trọng và có giá trị lớn thì có thể lựa chọn cách này).

  • Phương tiện truyền thông đại chúng / Ti-vi:

Ưu: Trực quan, sinh động, nhiều người chú ý, gây hiệu quả mạnh, đến được nhiều đối tượng.

Nhược: giá cả đắt, phải chiếu quảng cáo vào thời gian cụ thể lúc mọi người thư giãn, hay đang xem nhưng khán giả thường chuyển kênh ngay khi nhìn thấy quảng cáo và hiện nay có rất nhiều kênh truyền hình (VTV, SCTV, VTC, HTV) nên nếu khán giả rảnh rỗi và đang ngồi trước mành hình, tay nhăm nhe chiếc điều khiển thì họ chuyển kênh rất nhanh.

  • Phương tiện truyền thông đại chúng / Radio: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Ưu: Có thể tạo ấn tượng và tác động đến khán giả dễ dàng hơn là những mục quảng cáo được in trên báo. Người nghe bắt buộc phải tiếp nhận thông điệp của doanh nghiệp nếu họ không muốn chuyển sang đài khác thường rất mất thời gian hoặc tắt radio. Chi phí có thể tương đương với quảng cáo trên báo in.

Nhược: Tùy từng nhóm đối tượng cụ thể, ví dụ khách hàng tại các vùng núi, vùng nông thôn hay những sản phẩm liên quan đến nông nghiệp hoặc liên quan chặt chẽ tới đời sống của họ.

  • Báo

Ưu: Quảng cáo trên báo có lẽ là cách rẻ nhất để đến được với rộng rãi công chúng, chi phí rẻ.

Nhược: Số lượng các mẩu quảng cáo lại quá nhiều nên dễ làm cho người đọc rối mắt. Thông thường, độc giả sẽ đọc lướt qua tờ báo. Nếu có ghé mắt qua một mẩu quảng cáo nào đó, họ cũng sẽ chỉ liếc sơ phần tiêu đề (headline) và bỏ qua phần chữ bên dưới.

  • Tạp chí

Ưu: Đối với tạp chí, hiệu quả lôi cuốn sự chú ý của người đọc có phần khá hơn. Độc giả có khuynh hướng đọc kỹ tạp chí hơn là báo. Ngoài ra, do số lượng các mẩu quảng cáo trên tạp chí không nhiều nên cơ hội để độc giả ghé mắt qua quảng cáo cũng cao hơn và mức độ lặp lại cao hơn do thời gian sử dụng của tạp chí dài hơn.

Nhược: Tuy nhiên, quảng cáo trên tạp chí đắt hơn so với trên báo, và không phải ai cũng đọc tạp chí.

Tờ tơi, tờ gấp : Hãy chi tiền để có một mẫu thiết kế hiện đại và cuốn hút.

Ưu: Chi phí rẻ, đơn giản, rễ kiểm soát và đo được hiệu quả.

Nhược: Hình thức này chỉ phù hợp với như: khai chương, khánh thành, khuyến mãi.

  • Quảng cáo trong nhà (Indoor): Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Ưu: Kiểm tra lại các display tại các shop, hàng tuần đi chụp ảnh và sắp xếp lại trưng bày (display) cho đồng bộ và thống nhất giữa các shop, khách hàng sẽ ấn tượng về sự đồng bộ này.

Nhược: Nhưng quảng cáo kiểu này chỉ nhấn mạnh vào một đợt khuyến mại giảm giá của sản phẩm, hay một dịch vụ mà công ty cung cấp.

Quảng cáo Internet (quảng cáo trực tuyến) : Đây là một hình thức mới ở Việt Nam mới được khai thác trong một vài năm trở lại đây.

Ưu: là khai thác quảng cáo trên các website, google search, các mạng xã hội, các forum, E-Maketing, hiệu quả có thể đo lường được luôn, đối tượng khách hàng tiềm năng cho nhiều sản phẩm đang có xu hướng sử dụng internet ngày càng tăng.

Nhược: Là một hình thức mới, chưa được khai thác nhiều, dịch vụ còn nhiều thiếu sót.

1.8. Công cụ truyền thông trực tuyến:

1.8.1 Website bán hàng

Website bán hàng là công cụ nền tảng cho hoạt động bán hàng giúp tiếp cận khách hàng hiệu quả và tạo dựng thương hiệu trên Internet

Để có thể phát huy hiệu quả của website bán hàng, các cửa hàng, doanh nghiệp cần thiết kế website có giao diện đẹp mắt, thân thiện với bố cục hợp lý, phù hợp với ngành nghề kinh doanh, tính năng đầy đủ và thân thiện với người dùng. Bên cạnh đó website còn phải cung cấp thông tin cụ thể, tốc độ tải trang nhanh, tối ưu hóa cho công cụ tìm kiếm và hiển thị tốt trên mọi màn hình thiết bị, trong đó có các thiết bị di động. Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

1.8.2. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO)

SEO (Search Engine Optimization) là tập hợp các phương pháp giúp tối ưu hóa website thân thiện với các bộ máy tìm kiếm giúp gia tăng thứ hạng từ khóa và website khi người dùng sử dụng công cụ tìm kiếm. Đây được xem là giải pháp vượt trội trong việc quảng bá sản phẩm, dịch vụ và tiếp cận khách hàng khi mà có khoảng 90% người dùng sử dụng Google và các công cụ tìm kiếm khác truy vấn thông tin sản phẩm, dịch vụ trước khi quyết định mua hàng.

SEO là công cụ mang lại hiệu quả lâu dài cho các cửa hàng, doanh nghiệp khi bán hàng.

SEO được đánh giá là công cụ Marketing Online mang lại hiệu quả lâu dài và có sức mạnh vượt trội trong việc thu hút khách hàng tiềm năng tuy nhiên cần đầu tư thời gian và nguồn lực. Các yếu tố quyết định đến hiệu quả của hoạt động SEO đó là nội dung (nội dung chất lượng và độc đáo được công cụ tìm kiếm đánh gia cao), backlink (backlink trỏ về có số lượng và chất lượng tốt ảnh hưởng đến uy tín của website) và lượng truy cập (lượt truy cập và tương tác cao góp phần gia tăng thứ hạng của website).

1.8.3. Diễn đàn, blog và các trang rao vặt: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Các công cụ Marketing Online này được các cửa hàng, doanh nghiệp sử dụng từ rất lâu và chưa bao giờ mất đi tính hiệu quả. Việc sử dụng các diễn đàn, blog và trang rao vặt không chỉ quảng cáo sản phẩm, dịch vụ và thương hiệu đến với người dùng giúp thu hút thêm các khách hàng tiềm năng, gia tăng cơ hội bán hàng mà còn trợ giúp cho hoạt động SEO và tăng lượt truy cập đến với website.

Để thúc đẩy bán hàng trên các trang diễn đàn, blog hay rao vặt cần dựa trên việc đưa ra các tiêu đề nổi bật và mới lạ thu hút người dùng quan tâm cùng với đó nội dung truyền tải phải khéo léo hướng đến sản phẩm, dịch vụ hoặc chia sẻ các thông tin, kinh nghiệm có ích với người dùng liên quan đến sản phẩm, dịch vụ đang kinh doanh.

1.8.4. Mạng xã hội :

Hình 1.1 – Digital tại Việt Nam

Khi kinh doanh trực tuyến, mạng xã hội được xem là công cụ bán hàng hiệu quả bởi khả năng kết nối và lan tỏa thông tin nhanh chóng. Chính vì vậy nó đang trở thành công cụ tiếp cận khách hàng hiệu quả đồng thời tiết kiệm chi phí, tạo sự gắn kết với khách hàng và quảng bá thương hiệu nhanh chóng. Hiện nay có một số mạng xã hội phổ biến được các cửa hàng, doanh nghiệp khai thác sử dụng cho việc bán hàng online như Google+, Pinterest, Instagram, Youtube, Zalo và đặc biệt phải kể Facebook với số lượng người dùng lên tới 30 triệu người. Tuy nhiên mạng xã hội thường thích hợp với các dòng sản phẩm bán lẻ như thời trang, sản phẩm làm đẹp, đồ chơi công nghệ, thực phẩm hoặc tour du lịch và các khóa học đồng thời hướng tới đối tượng khách hàng trẻ.

Theo số liệu thống kê từ we are socialsg, Việt Nam có 47,3 triệu người đang truy cập internet, trong đó có 35 triệu người dùng mạng xã hội. Đây là một kênh truyền thông nhanh chóng và có độ bao phủ rộng lớn và ngày càng tăng trưởng về số lượng người dùng trong tương lai.

Mạng xã hội đang trở thành công cụ bán hàng hiệu quả đối với các cửa hàng, doanh nghiệp bởi khả năng lan tỏa thông tin và kết nối khách hàng nhanh chóng Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Để có thể xây dựng chiến lược bán hàng hiệu quả trên mạng xã hội, các cửa hàng, doanh nghiệp cần chú trọng vào việc phát triển nội dung thu hút khách hàng tiềm năng đồng thời quảng bá đúng đến khách hàng mục tiêu, thường xuyên đăng nội dung và tạo tương tác đối với người dùng.

1.8.5. Quảng cáo trực tuyến:

Hình 1.2 – Doanh số quảng cáo trực tuyến nữa đầu năm 2025

Các hình thức quảng cáo trực tuyến như Google Adwords hay quảng cáo Facebook là công cụ Marketing Online đang được rất nhiều cửa hàng, doanh nghiệp sử dụng. Các loại quảng cáo này giúp tiếp cận các khách hàng tiềm năng một cách nhanh chóng và nâng cao quảng bá thương hiệu. Nó thích hợp với các chiến dịch khuyến mại, giảm giá hoặc sự kiện tuy nhiên các doanh nghiệp phải trả chi phí cho các lượt tương tác với quảng cáo.

Doanh số quảng cáo trực tiếp nữa đầu năm 2025 là 27,5 tỷ đô tăng trưởng nhanh so với nữa đầu năm 2024 là 23,1 tỷ đô. Trong đó hình thức quảng cáo tìm kiếm (search), di động (mobile) và biển bảng (banner) là những hình thức quảng cáo được chi tiền nhiều nhất.

Quảng cáo trực tuyến giúp quảng bá sản phẩm, dịch vụ nhanh chóng đến các khách hàng tiềm năng và nâng cao hình ảnh thương hiệu

Muốn đạt được hiệu quả cao khi sử dụng công cụ quảng cáo trực tuyến, các cửa hàng, doanh nghiệp cần đưa ra thông điệp thu hút khách hàng, tăng lượng tương tác của khách hàng với quảng cáo và hướng tới tỷ lệ chuyển đổi mua hàng đồng thời phải quảng cáo đúng đến đối tượng khách hàng đang tìm kiếm hoặc quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ của công ty.

1.8.6. SMS Marketing :

Trong thời buổi người dùng sử dụng các thiết bị di động như điện thoại thông minh hay máy tính bảng ngày càng tăng lên thì SMS (Short Message Services) Marketing được đánh giá là công cụ Marketing Online đầy tiềm năng đối với các cửa hàng, doanh nghiệp trong việc tiếp cận và chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên để có thể phát huy được hiệu quả khi xây dựng chiến dịch SMS Marketing, doanh nghiệp cần tập trung hướng tới các khách hàng tiềm năng hoặc tiếp thị lại các khách hàng từng sử dụng sản phẩm, dịch vụ đồng thời gửi tin nhắn đúng thời điểm, tránh làm phiền khách hàng đi cùng với đó là nội dung ngắn gọn, thu hút với các chương trình khuyến mại, giảm giá.

1.8.7. Email Marketing : Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Email Marketing chính là công cụ Marketing Online trong đó các cửa hàng, doanh nghiệp gửi thư điện tử tiếp thị và quảng cáo sản phẩm, dịch vụ đến với người dùng Internet và đối tượng khách hàng tiềm năng. Nó góp phần làm phong phú hơn các công cụ thúc đẩy bán hàng trực tuyến với khả năng chủ động tiếp cận khách hàng, chăm sóc khách hàng hiệu quả và xúc tiến hoạt động bán hàng.

Email Marketing thực sự phát huy hiệu quả nếu tập trung đúng đối tượng khách hàng và có chiến lược phù hợp

Một chiến dịch Email Marketing hiệu quả phải được xây dựng dựa trên nội dung email chất lượng bởi nội dung đóng vai trò vô cùng quan trọng quyết định thành công của chiến dịch. Nội dung email cần tạo ra thông điệp thu hút tới khách hàng thay vì spam đi cùng bố cục và cách trình bày hợp lý đồng thời nên kèm theo các liên kết trỏ về website của công ty. Bên cạnh đó, cần lựa chọn và lọc đúng tập khách hàng tiềm năng để gửi Ngoài ra, nên sử dụng các phần mềm gửi Email Marketing chuyên nghiệp và xác định đúng thời điểm và tần suất gửi email cho khách hàng.

1.8.8. Truyền thông trực tuyến và tiếp thị liên kết :

Truyền thông trực tuyến và tiếp thị liên kết là công cụ Marketing Online tiếp theo giúp việc bán hàng trực tuyến hiệu quả hơn, tăng cường sự hiện diện của thương hiệu đối với người dùng Internet đồng thời nâng cao cơ hội bán hàng và gia tăng doanh số. Các hình thức truyền thông trực tuyến hiệu quả hiện nay như đăng bài PR (Public Relations) trên các báo mạng uy tín hay đặt banner quảng cáo trên các website lớn. Bên cạnh đó hình thức tiếp thị liên kết hay được biết đến với tên gọi Affiliate Marketing giúp mở rộng thêm mạng lưới bán hàng trực tuyến dựa trên tỷ lệ hoa hồng dành cho cộng tác viên hoặc đại lý bán hàng trực tuyến.

1.9. Ưu điểm truyền thông trực tuyến: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Trước những phát triển vượt bậc của môi trường internet và công nghệ thì công tác truyền thông online đang mang đến những cơ hội “vàng” cho các doanh nghiệp hiện nay, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm các cơ hội :

  • Dễ dàng tiếp cận tập khách hàng mục tiêu và thiết lập tập khách hàng tiềm năng.
  • Mở rộng cơ hội tiếp cận các đối tác chiến lược.
  • Mức độ lan tỏa và ảnh hưởng đến công chúng rộng rãi
  • Chi phí đầu tư cho cho chiến lược truyền thông online thấp nhưng lại mang lại hiệu quả cao.

1.10. Ảnh hưởng đến Xã hội :

Công nghệ truyền thông đã khiến giao tiếp ngày càng dễ dàng hơn so với lịch sử. Hôm nay, trẻ em được khuyến khích sử dụng công cụ truyền thông trong trường học và dự kiến sẽ có một sự hiểu biết chung về các công nghệ có sẵn khác nhau. Internet được cho là một trong những công cụ hiệu quả nhất trong phương tiện truyền thông để liên lạc. Các công cụ như e-mail, Skype, Facebook vv, đã đưa con người đến gần với nhau và tạo ra các cộng đồng trực tuyến mới. Tuy nhiên, một số có thể lập luận rằng một số loại phương tiện truyền thông có thể gây cản trở giao tiếp mặt đối mặt.

Trong một xã hội tiêu dùng theo định hướng lớn, phương tiện truyền thông điện tử (ví dụ như TV) và phương tiện in (chẳng hạn như báo chí) là quan trọng để phân phối phương tiện truyền thông quảng cáo. Công nghệ càng tiên tiến hơn thì xã hội được tiếp cận với hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện truyền thông càng mới hơn.

Bên cạnh vai trò “quảng cáo”, phương tiện truyền thông ngày nay là một công cụ để chia sẻ kiến thức trên toàn thế giới. Phân tích sự tiến hóa của môi trường trong xã hội, Popkin tìm ra vai trò quan trọng của các phương tiện truyền thông, bằng cách xây dựng kết nối giữa chính trị, văn hóa và đời sống kinh tế và xã hội: ví dụ tờ báo định kỳ đã có cơ hội đầu tiên là quảng cáo và thứ hai là cập nhật các hoạt động đối ngoại hiện nay hoặc tình hình kinh tế đất nước. Trong lúc đó, Willinsky đã phát huy vai trò của công nghệ hiện đại như là một cách để truyền tải văn hóa, giới tính, vượt qua các rào cản quốc gia. Ông đã thấy internet là một cơ hội để thiết lập một hệ thống công bằng và bình đẳng các kiến thức: internet có thể được truy cập vào bởi bất cứ ai, bất kỳ thông tin được công bố có thể được đọc và tham khảo ý kiến của bất cứ ai. Do đó, internet là một giải pháp bền vững để vượt qua những “khoảng cách” giữa các nước phát triển và đang phát triển tức là cả hai sẽ có được một cơ hội để học hỏi lẫn nhau. Canagarajah đang giải quyết vấn đề liên quan đến quan hệ bất bình đẳng giữa các nước Bắc và Nam, khẳng định rằng các nước phương Tây có xu hướng áp đặt ý tưởng của mình vào việc phát triển đất nước. Vì thế, internet là cách để thiết lập lại sự cân bằng, bởi ví dụ tăng cường công bố báo, tạp chí học thuật từ các nước đang phát triển. Christen là một trong những người đã tạo ra một hệ thống cung cấp truy cập đến tri thức và bảo vệ quán và văn hóa của người dân. Thật vậy, trong một số xã hội truyền thống, một số giới tính có thể không có quyền truy cập vào một loại nhất định của tri thức do đó tôn trọng những phong tục giới hạn phạm vi phổ biến nhưng vẫn cho phép việc truyền bá kiến thức. Trong quá trình phổ biến này, phương tiện truyền thông sẽ đóng một vai trò “trung gian”, đó là nói dịch một nghiên cứu học thuật sang một định dạng báo chí, có thể truy cập bởi đối tượng cư sĩ (Levin). Do đó, phương tiện truyền thông là một hình thức truyền thông hiện đại nhằm phổ biến kiến thức trong toàn bộ thế giới, không phân biệt bất kỳ hình thức phân biệt đối xử. Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Phương tiện truyền thông, thông qua các phương tiện truyền thông và thông tin liên lạc tâm lý, đã giúp kết nối mọi người không bị giới hạn bởi vị trí địa lý. Nó cũng giúp trong các khía cạnh của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tư và các hoạt động khác mà có một phiên bản trực tuyến. Tất cả các phương tiện truyền thông nhằm ảnh hưởng đến hành vi của con người được bắt đầu thông qua truyền thông và các hành vi dự định được diễn đạt bằng tâm lý. Do đó, sự hiểu biết và truyền thông tâm lý là nền tảng trong việc tìm hiểu những tác động xã hội và cá nhân của phương tiện truyền thông. Các lĩnh vực mở rộng của phương tiện truyền thông và thông tin liên lạc tâm lý kết hợp các bộ môn được thành lập theo một cách mới.

Thời gian thay đổi dựa trên sự sáng tạo và hiệu quả có thể không có một mối tương quan trực tiếp với công nghệ. Các cuộc cách mạng thông tin được dựa trên những tiến bộ hiện đại. Trong thế kỷ 19, những thông tin “bùng nổ” nhanh chóng vì các hệ thống bưu chính, tăng khả năng tiếp cận báo chí, cũng như các trường được “hiện đại hóa”. Những tiến bộ đã được thực hiện do sự gia tăng của người dân được xoá mù chữ và giáo dục. Các phương pháp giao tiếp mặc dù đã thay đổi và phân tán trong nhiều hướng dựa trên mã nguồn của tác động văn hóa xã hội của nó. Những thành kiến trong các phương tiện truyền thông có ảnh hưởng đến tôn giáo thiểu số, dân tộc có hình thức phân biệt chủng tộc trong các phương tiện truyền thông và chứng cuồng sợ Hồi giáo (Islamophobia) trong giới truyền thông.

1.11. Những bước xử lý khủng hoảng truyền thông trực tuyến:

1.11.1 Có một kế hoạch cụ thể : Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Mỗi thương hiệu cần phải có một chính sách truyền thông xã hội và kế hoạch quản lý cộng đồng cụ thể. Cần có con người hiểu biết rõ ràng về các bước phải thược hiện khi có một cuộc khủng hoảng. Kế hoạch của công ty phải cụ thể, chỉ ra từng bước và dễ dàng về điều khoản trong sản phẩm dịch vụ. Chuẩn bị sẵn các phương án có thể lên đến phương án C, D để xử lý khủng hoảng truyền thông xã hội. Chúng ta cũng nên lập một danh sách những người phải chăm sóc truyền thông để sẵn sàng ứng phó.

1.11.2. Chú ý đến gì đang diễn ra trên Mạng xã hội :

Điều quan trọng là cần chú ý đến mọi người đang nói với nhau cái gì trên mạng xã hội. Công ty phải chú ý đến mức độ của khủng hoảng đó, tiếp cận trực tiêp hay gián tiếp. Có thể chỉ cần một số bộ phận tham gia xử lý khủng hoảng không nhất thiết lôi tất cả phòng ban vào. Chính sự khôn khéo, linh động đó giúp hạn chế được đám lửa đó.

1.11.3. Biết rõ khủng hoảng đó là gì ?

Nó là điều quan trọng để giúp công hiểu được cuộc khủng hoảng truyền thông mạng xã hội đến với chúng ta là gì, và nó có nguồn gốc từ đâu, làm thế nào mà người hâm hộ hoặc khách hàng bị ảnh hưởng. Tại sao những người khác lại đang “tùm lum” vấn đề này. Sử dụng công cụ nghe nhìn truyền thông xã hội để theo dõi các cuộc nói chuyên bên trong và bên ngoài thương hiệu – điều này sẽ giúp chúng ta có phản ứng về thương hiệu và các xử lý hiệu quả nhất.

1.11.4. Thừa nhận lỗi thuộc về công ty một cách nhanh chóng.

Tốc độ lan truyền của khủng hoảng thời đại số sẽ tăng nhanh cấp số nhân. Phản ứng ban đầu của chúng t phải để cho công chúng biết công ty đang thừa nhận những vấn đề này, bởi vì bỏ qua nó chỉ làm cho mọi thứ tồi tệ hơn. Càng minh bạch càng tốt – Càng nhanh càng tốt – đó chính là con đường duy nhất để đi

1.11.5. Hãy tập chung xử lý tại một nơi có thể kiểm soát nội dung : Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Khi công ty trả lời một cuộc khủng hoảng truyền thông xã hội, tốt nhất làm điều đó trên một trang quản lý, ví dụ hồ sơ trên Twitter hay Facebook của công ty. Điều này giúp chúng ta kiểm soát được các cuộc trò truyện và xử lý kịp thời.

1.11.6. Làm mát khủng hoảng truyền thông xã hội.

Không bao giờ được đăng hay trả lời trục tiếp và công khai cho một người cụ thể, hay một câu hỏi cụ thể. Không tham gia trực tiếp các cuộc tranh cãi tiêu cực để đáp ứng yêu cầu cảu họ. Làm như vậy sẽ chỉ làm vấn đề tồi tệ hơn. Điều quan trọng là chúng ta hãy đặt mình vào họ, để ta hiểu và đồng cảm với những gì họ đã trải qua.

1.11.7. Tạo một nơi để chứa các thông tin cập nhật.

Tạo ngay một khu vực trên website hay Blog của công ty có chứa các thông tin về cuộc khủng hoảng và những gì công ty đang làm về nó. Khi ta đáp ứng được người sử dụng và người hâm mộ, công ty có thể gửi chúng ở đó có các thông tin liên lạc trực tiếp.

1.11.8. Biến một tiêu cực thành tích cực.

Nếu công ty đã làm điều gì đó sai, hãy nói như vậy. Thay vì cố gắng để tìm ra một nơi đổ lỗi, biến người hâm mộ thất vọng thành khách hàng trung thành bằng cách chịu trách nhiệm về hành động. Hãy trả lời khách hàng thay vì xóa ý kiến khách hàng đi, bởi vì xóa thông điệp tiêu cực thay vì xử lý chúng sẽ thêm dầu vào lửa trên mạng xã hội.

Tóm lại: Thật ra trên đây là những mục có thể ứng phó cơ bản, tùy vào từng tình huống cụ thể, từng doanh nghiệp, từng thương hiệu chúng ta có các kế hoạch xử lý khủng hoảng riêng. Điều quan trọng nhất là khách hàng, người tiêu dùng. Chúng ta phải thỏa mãn những câu hỏi, những ý kiến xây dựng của họ.

1.12. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả truyền thông trực tuyến: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

1.12.1 Các bước đánh giá hiệu quả truyền thông: gồm có 4 bước chính:

  • Xác định mục tiêu chiến dịch PR:

Mục tiêu của hoạt động PR nói riêng và các hoạt động Marketing nói chung là điều kiện đầu tiên để xác định các chương trình của doanh nghiệp có được đưa vào thực tế hay không. Chính vì thế,để đánh giá hoạt động hiệu quả của hoạt động PR phải dựa trên mục tiêu,doanh nghiệp muốn đạt được gì thông qua những hoạt động này.

  • Độ phủ thông điệp:

Phạm vi để xác định độ phủ thông điệp bao gồm nơi chốn trong thực tế và trên các phương tiện truyền thông.

Độ phủ thông điệp có thể đánh giá dựa trên một số tiêu chí sau:

  • Thông điệp và hình thức thông điệp truyền đi có chính xác không?
  • Độ phủ và số lượng băng rôn, poster, tờ rơi… dùng trong tuyên truyền
  • Bao nhiêu băng rôn, poster, tờ rơi được treo, dán và phát đi?
  • Bao nhiêu địa điểm đã treo, dán, phát băng rôn, poster, tờ rơi…?
  • Tần suất xuất hiện trên báo
  • Có bao nhiêu bài báo viết về công ty?
  • Những tờ báo nào đã đưa tin? Đưa tin ở trang nào, phần nào? Công chúng của họ là ai?
  • Họ có lấy lại thông điệp không?
  • Người phát ngôn của công ty có được dẫn lời không?
  • Các bài báo viết về chương trình như là nội dung chính hay chỉ là nội dung điểm qua, thêm thắt?
  • Tương tác trên mạng
  • Bao nhiêu người đọc bài viết về chương trình/sản phẩm?
  • Thời gian họ lưu trên trang?
  • Những trang nào họ click vào?
  • Có trang đặc biệt nào mà họ ghé thăm nhiều nhất?
  • Tỷ lệ người quay trở lại đọc trang như thế nào? Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.
  • Tỷ lệ tham gia thực sự vào như thế nào (tùy thuộc vào mục đích là chỉ cần lôi kéo người đọc hay cần phải thực hiện việc mua bán, đăng ký haydownload tài liệu…)
  • Đo lường hiệu quả của mạng xã hội hiện nay thậm chí còn gây tranh cãi nhiều hơn việc đo lường hiệu quả của PR. Các comment, các liên kết ngược, v.v… khá tuyệt nhưng đôi khi nó lại ảo nhiều hơn là có ý nghĩa đo lường thực tế.
  • Phản hồi từ đối tượng:
  • Các đối tượng liên quan ( Các cơ quan nhà nước có liên quan, báo đài, đối thủ cạnh tranh, đối tác, nhân viên…) phản ứng như thế nào?
  • Nhận xét, giọng điệu (tiêu cực hay tích cực)?
  • Bao nhiêu ý kiến tích cực? Bao nhiêu ý kiến tiêu cực?
  • Công chúng
  • Số lượng đối tượng mục tiêu tiếp nhận thông điệp?
  • Bao nhiêu thư / email / cuộc điện thoại đã nhận được về vấn đề này? Nhiều hơn hay ít hơn thường lệ?
  • Công chúng nhận xét gì? (tích cực, tiêu cực?)
  • Có bao nhiêu ý kiến khen, chê?
  • Bao nhiêu thí sinh đăng ký tham gia?
  • Bao nhiêu khán giả xem/tham dự chương trình?
  • Bao nhiêu khách hàng đã, đang hoặc sẽ mua sản phẩm?
  • Số lượng người thay đổi thái độ, hành vi mua theo mong muốn?
  • Bao nhiêu tin nhắn gửi đến bình chọn?
  • Số người truy cập website

1.12.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả truyền thông trực tuyến: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

  • Thông qua những chỉ số dưới đây :

Chỉ số lợi tức đầu tư ROI (Return On Investment): Một trong những chỉ tiêu đo lường ROI là mức chi phí trên mỗi thông điệp chuyển tải đến công chúng. Phương pháp này liên quan đến việc phân tích các tin bài để xác định xem bao nhiêu thông điệp chính được chuyển tải đến cho công chúng. Bằng cách chia tổng chi phí với tổng số lượng thông điệp sẽ tính được chi phí trên mỗi thông điệp. Hiệu quả của các hoạt động PR có tương xứng với chi phí đã bỏ ra để thực hiện hay không.

  • 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑡𝑟𝑢𝑦ề𝑛 𝑡ℎô𝑛𝑔
  • ROI =
  • 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑙ượ𝑛𝑔 𝑡ℎô𝑛𝑔 đ𝑖ệ𝑝 đượ𝑐 𝑛ℎậ𝑛

Ví dụ: Ta cần chi 10.000.000 Trong 100.000 lượt tiếp cận với khán giả mục tiêu.

Vậy, doanh nghiệp mất 100 đồng cho mỗi tiếp cận đến khán giả hay khách hàng mục tiêu của chiến dịch.

Doanh thu : Đây là giá trị được quan tâm nhiều nhất, dễ thấy nhất để đánh giá một chương trình PR. Tuy nhiên,cũng nên xem xét ở khía cạnh ngắn hạn và dài hạn. Một số hoạt động PR có thể ngay lập tức tạo ra sự gia tăng doanh thu một cách nhanh chóng trong một thời gian ngắn,nhưng một số khác lại phục vụ cho những chiến lược dài hạn hơn của doanh nghiệp.

  • Cost Per Action (CPA) : chi phí quảng cáo trên mỗi hành động.
  • CPA =
  • 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑡𝑟𝑢𝑦ề𝑛 𝑡ℎô𝑛𝑔
  • 𝑆ố ℎ𝑖ể𝑛 𝑡ℎị 𝑥 𝐶𝑇𝑅 𝑥 𝐶𝑅
  • Click Through Rate (CTR): đo lường tỷ lệ Click chuột trên số lần hiển thị
  • Conversion Rate (CR): tỷ lệ chuyển đổi
  • Ví dụ: Hãy nói rằng trong từ 20.000 hiển thị, bạn có 5% nhấp chuột
  • (CTR) tới trang đích của bạn (trang web) và 30% trong số 5% này trở thành khách hàng (CR).
  • Vậy $ 0,67 là chi phí mỗi lần có khách hàng mua sản phẩm.

Giá trị hàng tồn kho ở các đại lý : Mỗi doanh nghiệp đều có hệ thống phân phối đặc thù,phụ thuộc vào lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động,vì thế cách đánh giá dựa vào chỉ số này cũng khác nhau

Đối với doanh nghiệp B2B (Bussiness to bussiness): Kênh đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng chủ yếu là bán hàng cá nhân, thông qua đại lý không nhiều, nên doanh nghiệp sẽ đánh giá hiệu quả hoạt động PR thông qua doanh thu nhiều hơn.

Đối với doanh nghiệp B2C (Bussiness to customer): Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Sản phẩm : các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này thường không phân phối trực tiếp sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng mà thông qua nhiều cấp phân phối nên việc quan tâm đến giá trị lượng hàng tồn kho ở các đại lý sẽ cho doanh nghiệp một cái nhìn xác thực hơn về sự hiệu quả của hoạt động PR. Hoạt động PR hiệu quả sẽ thu hút đại lý tăng dự trữ lưọng hàng tồn kho, đồng thời “kéo” người tiêu dùng sử dụng sản phẩm , cả 2 điều này phải xảy ra đồng thời, có như vậy hàng hóa của doanh nghiệp mới lưu thông trên thị trường. Ngược lại, hoạt động PR không hiệu quả, có thể gây tăng doanh số nhưng phần tăng này không do người tiêu dùng cuối cùng mang lại mà chỉ dừng lại ở các trung gian phân phối.

  • Dịch vụ: đặc điểm của lĩnh vực này là không có hàng tồn kho,thế nên đối với những hoạt động PR của những doanh nghiệp này đánh giá không thông qua chỉ tiêu Giá trị hàng tồn kho.
  • Danh tiếng công ty :
  • Mức độ nhận biết, thay đổi thái độ?
  • Công ty có đạt được hình ảnh mong muốn không?

Giữ chân nhân viên giỏi: Một trong những mục đích của hoạt đông PR đó chính là thu hút người tài, giữ chân nhân viên giỏi cho doanh nghiệp. Một doanh nghiệp được cộng động biết đến và yêu mến, thì những nhân viên đang hoạt động trong doanh nghiệp sẽ không muốn rời khỏi doanh nghiệp đó. Vì khi đó, nhân viên còn được thêm cả danh tiếng của doanh nghiệp đã xây dựng. Với chỉ tiêu này,doanh nghiệp có thể dễ dàng đánh giá hiệu quả được hoạt động PR dựa trên biểu hiện của những nhân viên trong doanh nghiệp, số lượng nhân viên rời bỏ doanh nghiệp, hoặc sắp ròi bỏ doanh nghiệp….

Dự báo khủng hoảng : PR là một sự cọ sát giữa doanh nghiệp và công chúng,cho doanh nghiệp thấy được thái độ của công chúng,các bên có liên quan đối với mình, từ đó, có thể dự báo được những phản ứng tiếp theo của các nhóm đối tượng này đến doanh nghiệp. Nếu dự báo tốt,doanh nghiệp sẽ có những hành động kịp thời để ngăn ngừa khủng hoảng xảy ra,nhất là những khủng hoảng xuất hiện do sự thiếu thông tin của các nhóm khách hàng,các bên có liên quan.

Bằng phản ứng: số lượng người mua hàng, số lượng người tham gia, số lượng thư góp ý, báo cáo của lực lượng bán hàng…

Bằng số liệu thống kê: tần suất xuất hiện trên báo, đài, website, forum; độ dài ngắn của bài viết, thời gian phát són…

Bằng nguồn tài liệu: điểm các tờ báo, tạp chí, website, forum…

Bằng thăm dò dư luận: phỏng vấn cá nhân, phỏng vấn nhóm, phỏng vấn qua điện thoại, bảng câu hỏi…

  • Lưu ý khi đánh giá: Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp.

Kết quả hoạt động PR phải được đánh giá bằng phương pháp định tính lẫn định lượng. Nếu không đo lường, chúng ta sẽ không biết hoạt động nào hiệu quả còn hoạt động nào thì không. Bời vì, tuỳ vào mục tiêu của chiến lược truyền thông khác nhau, có khi chúng ta cần nhiều hơn người biết đến sản phẩm, dịch vụ; cũng có khi chúng ta quan tâm đến doanh thu và lợi nhuận nhiều hơn.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Thực trạng truyền thông thông trực tuyến ở Cty sự Kiện

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
2 Góp ý
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp […]

Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp
Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp
11 tháng trước

Khóa luận: Ảnh hưởng truyền thông trực tuyến đến doanh nghiệp

2
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993