Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện chính sách marketing mix đối với sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
Nội dung chính
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế hiện đại, sự phát triển nhanh chóng và những hỗ trợ to lớn của hoạt động ngân hàng thương mại đối với sự phát triển kinh tế đã làm cho ngân hàng thương mại trở thành một định chế tài chính ngày càng quan trọng. Bởi lẻ đó, sự tồn tại của ngân hàng thương mại (NHTM) và nền kinh tế có sự gắn bó chặt chẽ với nhau. Trong những năm vừa qua, hoạt động ngân hàng nước ta đã có những chuyển biến sâu sắc. Quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng cả về số lượng lẫn phạm vi, các loại hình kinh doanh đa dạng và phong phú hơn. Từ đó, việc tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng là rất cần thiết
Trong một sân chơi đông đúc và cân bằng, kẻ mạnh sẽ là người chiến thắng. Cơ hội sẽ được chia đồng đều cho tất cả các NHTM. Chính vì vậy, trước sức ép cạnh tranh gay gắt ngay trên thị trường nội địa và cuộc tìm kiếm chỗ đứng trên thị trường quốc tế, việc tìm và phát huy những lợi thế cạnh tranh đã thật sự trở thành vấn đề cấp bách mang ý nghĩa sống còn của toàn hệ thống NHTM nước ta. Theo báo cáo ngành Ngân hàng Thương mại Việt Nam tháng 11 năm 2023, tỷ lệ Nguồn vốn hỗ trợ cho hoạt động của ngân hàng chủ yếu là từ nguồn tiền gửi, đặc biệt 60% là từ khách hàng cá nhân. Chính vì vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, đặc biệt là công tác huy động tiền gửi – tiết kiệm từ phía khách hàng cá nhân là hoạt động mà tất cả các NHTM hiện nay cần chú trọng.
Được hình thành từ năm 1988 và tiến hành cổ phần hóa vào năm 2008, ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) đã trải qua một giai đoạn xây dựng và phát triển toàn diện, vươn lên trở thành ngân hàng có vốn điều lệ lớn nhất Viêt Nam. Tháng 3 năm 2025, Moody’s – một trong ba công ty xếp hạng tín dụng uy tín nhất thế giới công bố xếp hạng tín nhiệm của các ngân hàng Việt Nam, trong đó Vietinbank đứng đầu chỉ số sức mạnh tài chính và xét theo cả tiền gửi nội tệ lẫn ngoại tệ. Theo số liệu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng Vietinbank chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế năm 2025, có 70,25% tổng tài sản của ngân hàng đến từ nguồn tiền gửi của khách hàng. Và 51,46% nguồn vốn huy động của ngân hàng đến từ đối tượng khách hàng cá nhân. Chính vì vậy, việc hoàn thiện hơn công tác huy động vốn, cũng như hoàn thiện chính sách marketing cho sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm từ khách hàng cá nhân của ngân hàng là điều vô cùng thiết thực, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Chính vì những lý do trên đồng thời với điều kiện thực tế trong thời gian qua, chúng tôi đã có cơ hội được thực tập nghề nghiệp và tiếp xúc với thực tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế. Do vậy, đề tài “Hoàn thiện chính sách marketing mix đối với sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế Huế” được lựa chọn nghiên cứu trong phạm vi khoá luận tốt nghiệp đại học, một mặt, chúng tôi mong muốn kết quả của nghiên cứu này cũng đóng góp một phần vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế đặc biệt là về dịch vụ tiền gửi – tiết kiệm.
1.2. MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá các hoạt động marketing mix cho sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Công thương chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế trong thời gian qua, phân tích những mặt hạn chế, nguyên nhân tồn tại, nghiên cứu này hướng đến để đề xuất một số định hướng, giải pháp chủ yếu để hoàn thiện chính sách marketing mix này, nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Công thương chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2026-2030.
- Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về marketing và chiến lược marketing mix trong kinh doanh ngân hàng và sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm của KH cá nhân.
Đánh giá chính sách marketing cho sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng Công thương chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế trong thời gian qua.
Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện chính sách Marketing mix cho sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm của khách hàng cá nhân, nhằm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Huế.
1.2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: chính sách marketing mix đối với sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Công thương chi nhánh Huế.
Khách thể nghiên cứu: khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng các dịch vụ tiền gửi – tiết kiệm của ngân hàng Công thương chi nhánh Huế.
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp về hoạt động kinh doanh ngân hàng Vietinbank Chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2023-2025. Nghiên cứu dữ liệu sơ cấp thông qua khảo sát khách hàng cá nhân về sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2026
- Phạm vi không gian: thành phố Huế. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Phạm vi nội dung so sánh: dựa vào quy mô vốn điều lệ của các ngân hàng Việt Nam và xếp hạng của tín nhiệm của Moody’s tháng 9/2025 các ngân hàng Việt Nam, tác giả quyết định lựa chọn 2 ngân hàng là Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AgriBank) để so sánh chính sách marketing mix đối với dịch vụ tiền gửi-tiết kiệm của các ngân hàng này so với Vietinbank.
1.2.3. Phương pháp nghiên cứu
1.2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được thực hiện thông qua việc xem xét, thu thập thông tin từ internet, báo chí, tạp chí, báo cáo chuyên ngành; đọc các nghiên cứu được tiến hành trước đó về hoàn thiện và xây dựng chính sách marketing mix đối với lĩnh vực ngân hàng.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định tính được triển khai nhằm khám phá các quan điểm, thái độ của chuyên gia và của nhân viên trong ngân hàng để thu thập những thông tin cần thiết về chính sách marketing mix đối với sản phẩm tiền gửi- tiết kiệm của ngân hàng.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp chọn mẫu: Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên thực địa, đến 3 điểm giao dịch của ngân hàng công thương chi nhánh Nam Thừa Thiên Huế, với sự trợ giúp của bạn bè và người thân, tác giả đã tiến hành điều tra bảng hỏi tại cả 3 phòng giao dịch vào cùng một thời điểm từ 8h30 đến 11h00 và từ 14h00 đến 16h00 trong 3 ngày 11, 12,13 tháng 4. Để lựa chọn chính xác đối tượng khách hàng cần nghiên cứu, tiến hành phỏng vấn sơ bộ từng khách hàng trước để xác định khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ tiền gửi – tiết kiệm tại ngân hàng. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
- Cỡ mẫu nghiên cứu:
Để xác định cỡ mẫu điều tra đảm bảo đại diện cho tổng thể nghiên cứu, công thức của Cochran (1977) đối với tổng thể với các giá trị lựa chọn như sau:
- z2 p(1- p)
- n = e2
Với n là cỡ mẫu cần chọn, z là giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn với z=1,96 tương ứng với độ tin cậy 95%.
Do tính chất p+q=1, vì vậy p.q sẽ lớn nhất khi p=q=0,5.
Với độ tin cậy 95%, sai số chọn mẫu cho phép 8%. Tính ra được n = 150. Để đề phòng sai sót trong quá trình điều tra bảng hỏi, tác giả quyết định điều tra 160 đối tượng để lấy thông tin.
1.2.3.2. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm phân tích thống kê SPSS 20.0
Đối với dữ liệu sơ cấp: đây là loại dữ liệu được thu thập bằng bảng hỏi thông qua việc phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng và được sử dụng để tiến hành các phân tích cần thiết nhằm trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu.
Sau khi thu thập xong dữ liệu, tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi không đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu. Sau đó tiến hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS với các phương pháp sau:
Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics) và kiểm định (One sample T-test):
Sử dụng để thống kê mô tả mẫu nghiên cứu, và các câu hỏi đơn lựa chọn và đa lựa chọn trong nghiên cứu. Đồng thời tiến hành kiểm tra kỳ vọng của biến quan sát có bằng với mức dự đoán hay không.
- Kiểm định giả thiết: Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value) H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value)
- Mức ý nghĩa: α = 0.05
- Nếu Sig. (2-tailed) ≤ 0,05: bác bỏ giả thiết H0
- Sig. (2-tailed) >0,05: chưa có cơ sở bác bỏ giả thiết H0
- Phân tích độ tin cậy (hệ số Cronbach Alpha)
Để xem kết quả nhận được đáng tin cậy ở mức độ nào. Độ tin cậy đạt yêu cầu ≥0,8 và chấp nhận được nếu lớn hơn 0,7 và bé hơn 0,9. Khái niệm đo lường trong đề tài này không quá mới mẻ trong bối cảnh nghiên cứu nên chọn hệ số Cronbach alpha từ 0,7 trở lên.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
Được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu
- Kiểm định KMO và Bartlett’s Test
Để tiến hành phân tích nhân tố khám phá thì dữ liệu thu được phải đáp ứng được các điều kiện qua kiểm định KMO và kiểm định Bartlett’s.
Bartlett’s Test dùng để kiểm định giả thuyết:
- H0: các biến không có tương quan với nhau trong tổng thể, tức ma trận tương quan tổng thể là một ma trận đơn vị.
- H1: các biến có tương quan với nhau trong tổng thể.
Hệ số KMO dùng để kiểm tra xem kích thước mẫu ta có được có phù hợp với phân tích nhân tố hay không. Theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2007) thì giá trị Sig. của Bartlett’s Test nhỏ hơn mức ý nghĩa α=0,05 cho phép bác bỏ giả thiết H0 và giá trị 0,5<KMO<1 có nghĩa là phân tích nhân tố là thích hợp.
- Ma trận xoay các nhân tố Các điều kiện cần thiết:
Hệ số tải nhân tố là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của phân tích EFA. Hệ số tải nhân tố phải lớn hơn 0,5 để đảm bảo tính thực tiễn của đề tài (theo Hair Et al, 1998). Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Tiêu chuẩn Kaiser (Kaiser Criterion) nhằm xác định số nhân tố được trích từ thang đo. Các nhân tố kém quan trọng bị loại bỏ, chỉ giữ lại những nhân tố quan trọng bằng cách xem xét giá trị Eigenvalue. Giá trị Eigenvalue đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, chỉ có nhân tố nào có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích.
Tiêu chuẩn phương sai trích (Variance Explained Criteria): Phân tích nhân tố là thích hợp nếu tổng phương sai trích không được nhỏ hơn 50%.
Chọn phương pháp xoay nhân tố là Varimax proceduce, xoay nguyên góc các nhân tố để tối thiểu hoá số lượng các quan sát có hệ số lớn tại cùng một nhân tố. Vì vậy, sẽ tăng cường khả năng giải thích các nhân tố. Phương pháp trích yếu tố Principal component Analysis.
Sau khi xoay ta cũng sẽ loại bỏ các quan sát có hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5 ra khỏi mô hình. Chỉ những quan sát có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0,5 sẽ được sử dụng để giải thích một nhân tố nào đó. Phân tích nhân tố khám phá EFA sẽ giữ lại các biến quan sát có hệ số tải lớn hơn 0,5 và sắp xếp chúng thành những nhóm chính.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội
Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (hay biến được giải thích) và các biến kia là các biến độc lập (hay biến giải thích). Mức độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh. Giá trị R2 điều chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó được sử dụng phù hợp với hồi quy tuyến tính đa biến.
- Phân tích tương quan: Kiểm định mối tương quan để xem xét mối quan hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập cũng như giữa các biến độc lập trong mô hình.
Sử dụng thống kê hệ số tương quan Pearson (Pearson Correlation Coefficient) để lượng hóa mức độ chặt chẽ của hai biến đinh lượng trong mô hình. Nếu hệ số Pearson bằng 0 chỉ ra rằng hai biến không có mối liên hệ tương quan, ngược lại nếu giá trị càng tiến dần về 1 thì hai biến có mối quan hệ tương quan chặt chẽ.
- Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính: Phân tích hồi quy sẽ cho thấy được mối liên hệ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập của nó trong mô hình. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Một biến phụ thuộc thông thường chịu ảnh hưởng của nhiều biến độc lập khác nhau, nhưng không phải khi nào phương trình càng nhiều biến thì càng phù hợp với dữ liệu. Mô hình càng nhiều biến độc lập thì càng khó giải thích và đánh giá ảnh hưởng của mỗi biến độc lập đến biến phụ thuộc. Việc sử dụng phương pháp lựa chọn stepwise trong thiết lập mô hình sẽ giúp nhận ra các biến độc lập có khả năng dự đoán tốt cho biến phụ thuộc. Phương pháp stepwise là sự kết hợp giữa phương pháp đưa vào dần và phương pháp loại trừ dần. Tại mỗi bước, song song với việc xem xét để đưa dần vào phương trình hồi quy những biến có ý nghĩa nhất với phương trình hồi quy, thủ tục cũng xét để đưa ra khỏi phương trình đó biến độc lập khác theo một quy tắc xác định. Do đó phương pháp này bảo đảm được mức độ tin cậy cao hơn. (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
Vì vậy, lựa chọn phương pháp chọn biến đưa vào mô hình để xây dựng hồi quy tuyến tính được chọn là Stepwise. Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất và là sự kết hợp giữa hai phương pháp đưa dần vào (forward selection) và loại dần ra (backward elimination). Với tiêu chuẩn PIN là 0,05 và POUT là 0,1.
- Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình
Thứ nhất, đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính: Mô hình thường không phù hợp với dữ liệu thực tế như giá trị R2 thể hiện. Trong tình huống này R2 điều chỉnh từ R2 được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội (Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Khi đưa thêm biến giải thích vào mô hình hồi quy thì R2 thường tăng lên dù biến đó có giải thích tốt cho biến động của biến phụ thuộc hay không, còn R2 điều chỉnh thì chưa chắc tăng lên, vì vậy để đánh giá độ phù hợp của mô hình ta dùng hệ số xác định R2 điều chỉnh.
Thứ hai, kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính: Kiểm định F dùng trong phân tích phương sai là một phép kiểm định giả thuyết về độ phù hợp của mô hình hồi quy. Để có thể suy mô hình này thành đại diện của tổng thể ta cần phải tiến hành kiểm định F thông qua phân tích phương sai.
Giả thuyết:
- H0: β1=β2=β3=β4=0 mô hình hồi quy không có ý nghĩa
- H1: Tồn tại βk ≠0 mô hình hồi quy có ý nghĩa
- Nếu Sig. (F) < α = 0,05 thì bác bỏ H0: mô hình hồi quy có ý nghĩa.
Thứ ba, để kiểm định về ý nghĩa của mô hình, ta cần phải xem xét cả hiện tượng đa cộng tuyến và tự tương quan của mô hình. Hệ số phóng đại phương sai (Variance Inflation Factor) VIF của các biến độc lập trong mô hình lớn hơn 10 là dấu hiệu của đa cộng tuyến. Ngoài ra hệ số Durbin Watson dùng để kiểm tra tự tương quan của mô hình, có giá trị dao động trong khoảng từ 0 đến 4. Nếu hệ số Durbin Watson dần về 2 chứng tỏ mô hình không bị tự tương quan, nếu hệ số gần về 0 thì có tự tương quan thuận và dần về 4 thì có tự tương quan nghịch.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
1.1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ MARKETING NGÂN HÀNG
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại và marketing ngân hàng
- Ngân hàng thương mại là gì?
“Ngân hàng thương mại” (NHTM) là loại hình ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2003).
- Marketing ngân hàng
Đưa ra một khái niệm chuẩn xác về marketing ngân hàng là điều không dễ dàng, bởi hiện nay có khá nhiều quan niệm về marketing ngân hàng.
Quan niệm 1: Marketing ngân hàng là phương pháp quản trị tổng hợp dựa trên cơ sở nhận thức về môi trường kinh doanh; những hành động của ngân hàng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, phù hợp với sự biến động của môi trường. Trên cơ sở đó mà thực hiện các mục tiêu của ngân hàng.
Quan niệm 2: Marketing ngân hàng là toàn bộ những nỗ lực của ngân hàng nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và thực hiện mục tiêu lợi nhuận.
Quan niệm 3: Marketing ngân hàng là trạng thái tinh thần của khách hàng mà ngân hàng phải thỏa mãn hay là việc thoả mãn nhu cầu của khách hàng, trên cơ sở đó, ngân hàng đạt được lợi nhuận tối đa.
Quan niệm 4: Marketing ngân hàng là toàn bộ quá trình tổ chức và quản lí của một ngân hàng, từ việc phát hiện ra nhu cầu của các nhóm khách hàng đã chọn và thỏa mãn nhu cầu của họ bằng hệ thống các chính sách biện pháp nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận như dự kiến. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Quan niệm 5: Marketing ngân hàng là một tập hợp các hành động khác nhau của chủ ngân hàng nhằm hướng mọi nguồn lực hiện có của ngân hàng vào việc phục vụ tốt hơn nhu cầu khách hàng, trên cơ sở đó mà thực hiện các mục tiêu cùa ngân hàng. (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2003)
1.1.1.2. Sản phẩm của ngân hàng thương mại
Các sản phẩm ngân hàng có thể được tổng quát qua bảng sau:
Bảng 1.1: Danh mục sản phẩm dịch vụ cơ bản của NHTM
| Các sản phẩm truyền thống | Các sản phẩm hiện đại | |
| 1. Huy động vốn | – Tiền gửi tiết kiệm
– Tiền gửi và tài khoản giao dịch |
– Phát hành chứng khoán nợ.
– Thẻ |
| 2. Sử dụng vốn | – Chiết khấu
– Cho vay thương mại – Tài trợ cho hoạt động Chính Phủ |
– Cho vay tiêu dùng
– Cho thuê tài chính – Đầu tư – Tài trợ dự án – Mua nợ |
| 3. Dịch vụ khác | – Thanh toán
– Trao đổi tiền tệ – Bảo quản vật có giá – Dịch vụ ủy thác – Bảo lãnh |
– Tư vấn
– Quản lý ngân quỹ – Bảo hiểm – Môi giới – Dịch vụ tương hỗ và trợ cấp – Bao thanh toán |
1.1.1.3 Marketing mix trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
- Chính sách sản phẩm (Product) Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Sản phẩm dịch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn nhất định của khách hàng trên thị trường tài chính (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2003).
Chiến lược sản phẩm được coi là chiến lược trọng tâm trong chiến lược marketing hỗn hợp của ngân hàng. Một sản phẩm dịch vụ ngân hàng thường được cấu thành bởi 03 cấp độ như sau:
Sơ đồ 1.1: Ba cấp độ của sản phẩm ngân hàng
- Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Việc hoàn thiện sản phẩm dịch vụ có tác dụng lớn trong cả duy trì khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới, bởi sự khác biệt của nó so với sản phẩm dịch vụ của các đối thủ cạnh tranh.
Hoàn thiện sản phẩm dịch vụ của ngân hàng hiện nay thường tập trung theo hướng sau:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng việc hiện đại hoá công nghệ, tăng cường thiết bị, phương tiện phục vụ khách hàng.
- Làm cho việc sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng trở nên dễ dàng, hấp dẫn hơn và đem lại cho khách hàng những giá trị và tiện ích mới.
Thay đổi cách thức phân phối bằng việc mở cửa giao dịch ngoài giờ hành chính, tăng cường các giao dịch qua hệ thống phân phối ngân hàng hiện đại.
- Phát triển sản phẩm dịch vụ mới
Phát triển sản phẩm dịch vụ mới là nội dung quan trọng nhất của chiến lược sản phẩm ngân hàng, bởi sản phẩm dịch vụ mới sẽ làm đổi mới danh mục sản phẩm kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của ngân hàng – yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh.
- b. Chính sách giá cả (Price) Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng là số tiền mà khách hàng hay ngân hàng phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền trong thời gian nhất định hoặc sử dụng các sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung cấp (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2003).
Trong thực tế, giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng được biểu hiện dưới ba hình thức phổ biến như sau:
- Lãi là lượng tiền phải trả để được quyền sử dụng một khoản tiền nào đó trong một khoảng thời gian nhất định gồm lãi tiền gửi và tiền vay.
- Phí là khoản tiền khách hàng phải trả khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng.
- Hoa hồng là khoản tiền khách hàng trả cho ngân hàng khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ môi giới cho khách hàng như hoa hồng trả cho các dịch vụ môi giới bất động sản, môi giới chứng khoán.
Giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng có thể tăng hoặc giảm tuỳ thuộc vào chi phí hoạt động của ngân hàng thương mại, tuỳ thuộc vào quan hệ cung cầu tiền tệ trên thị trường và cũng có thể tuỳ thuộc vào những mục tiêu kích thích hay hạn chế đầu tư ở ngành này hay ngành khác, cũng như mục tiêu chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương trong từng thời kỳ.
- Các kiểu giá sản phẩm dịch vụ ngân hàng
Giá cố định (expilicit price): là các mức lãi, phí hay hoa hồng mà khách hàng phải trả khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo tỷ lệ nhất định và được ngân hàng quy định cụ thể.
Giá ngầm (implicit price): là các loại giá mà khách hàng hay ngân hàng được nhận hay phải trả khác với mức được công bố công khai.
Giá chênh lệch (spread pricing): là mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của sản phẩm dịch vụ.
- Xây dựng chiến lược giá của ngân hàng
Thứ nhất, chi phí là các nguồn lực mà ngân hàng phải bỏ ra để duy trì sự hoạt động và cung cấp sản phẩm dịch vụ cho khách hàng Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Thứ hai, rủi ro thực chất là các khoản chi phí tiềm ẩn. Khi rủi ro phát sinh, nó sẽ trở thành các khoản chi phí thực mà ngân hàng phải bù đắp trong quá trình hoạt động. Ví dụ như trong cho vay xãy ra nợ quá hạn, thì phải trích lập dự phòng rủi ro theo QĐ 493/QĐ – NHNN ngày 30/11/2006 của Ngân hàng Nhà nước và khoản trích lập này sẽ được đưa vào chi phí cho hoạt động .
Thứ ba, đặc điểm cầu của khách hàng. Để tối ưu hoá lợi nhuận, ngân hàng thường định giá căn cứ vào sự phản ứng của khách hàng đối với giá. Đối với nhóm ít nhạy cảm, ngân hàng có thể áp dụng mức giá cao hoặc ngược lại.
Thứ tư, giá của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường. Nếu định giá cao hơn trong khi chất lượng sản phẩm dịch vụ không có gì vượt trội, sức hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ lại thấp chắc chắn sẽ có nhiều khách hàng chuyển sang sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng khác có giá kích thích hơn.
c. Chính sách phân phối (Place)
- Đặc điểm kênh phân phối của ngân hàng
Hệ thống kênh phân phối tạo nên dòng chảy sản phẩm dịch vụ từ ngân hàng đến khách hàng, hoàn thành việc trao đổi giữa ngân hàng và khách hàng trên thị trường.
Đặc điểm hệ thống kênh phân phối ngân hàng:
- Phân phối trực tiếp là chủ yếu.
- Hệ thống phân phối của ngân hàng thực hiện trên phạm vi rộng.
- Hệ thống phân phối của ngân hàng rất đa dạng phong phú.
Ngân hàng điện tử (E – Banking): một trong những ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào lĩnh vực phân phối ngân hàng đó là ngân hàng điện tử. Các giao dịch điện tử được thực hiện thông qua các phương tiện giao dịch điện tử bao gồm:
- Máy thanh toán tại điểm bán hàng (EFTPOS – Electronic Funds Transfer at Point Of Sale
- Máy rút tiền tự động (ATM – Automatic Tellers Machine
- Ngân hàng qua điện thoại (Telephone – Banking
- Ngân hàng qua mạng (Internet – Banking)
- Ngân hàng qua mạng nội bộ (mạng LAN
- Ngân hàng qua mạng
d.Chính sách xúc tiến hỗn hợp trong Marketing mix ngân hàng (Promotion)
Quảng cáo: là phương thức truyền thông không trực tiếp nhằm giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng hoặc ngân hàng thông qua các phương tiện truyền tin. Quảng cáo của ngân hàng là hoạt động mang tính chất chiến lược, là đầu tư dài hạn để duy trì lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Bán hàng cá nhân: bán hàng cá nhân sử dụng hoạt động giao tiếp cá nhân để truyền tải các thông tin về sản phẩm, dịch vụ đến khách hàng và thuyết phục khách hàng mua hàng. Một nhân viên tiếp xúc với khách hàng là người đang có khả năng liê quan đến bán hàng cá nhân. Những người này có thể là nhân viên giao dịch quầy, cán bộ tín dụng, nhà tư vấn tài chính…Những người này không chỉ đóng vài trò truyền tài thông điệp từ ngân hàng đến khách hàng mà còn ngược lại các thông tin từ khách hàng đến ngân hàng, đóng vai trò như một người nghiên cứu thị trường. Ưu điểm của phương pháp này là tính tương tác, việc đối thoại trực tiếp giúp tăng cường tin tưởng và khả năng thuyết phục. Điều bất lợi của vận dụng bán hàng cá nhân là yếu tố chi phí. (Trịnh Quốc Trung, 2021)
- Hoạt động xúc tiến bán hàng (khuyến mãi)
Mục tiêu của hoạt động khuyến mãi phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu của chiến lược Marketing. Đặc biệt đối với sản phẩm dịch vụ của thị trường mục tiêu và đặc điểm của từng sản phẩm dịch vụ. Hoạt động khuyến mãi thường được các ngân hàng tiến hành song song với các chiến dịch quảng cáo để phát huy hiệu quả tổng hợp của chúng. Các hoạt động khuyến mãi thường được nhiều ngân hàng áp dụng như ưu đãi trong tín dụng cho sinh viên, quà tặng, giảm hoặc miễn phí cho khách hàng lần đầu quan hệ hoặc quan hệ lâu dài.
- Marketing trực tiếp
Marketing trực tiếp được hiểu là việc sử dụng một hệ thống các phương tiện nhằm thiết lập và mở rộng việc đối thoại trực tiếp giữa ngân hàng và khách hàng.
Các phương thức của Marketing trực tiếp bao gồm: gửi thư, gửi tờ rơi đến tận từng khách hàng; gửi lời giới thiệu về ngân hàng và sản phẩm dịch vụ mới tới từng khách
- Các hoạt động tài trợ
Hoạt động tài trợ ngày càng được áp dụng rộng rãi trong các định chế tài chính nói chung và trong ngân hàng nói riêng. Bởi thực tế, hoạt động tài trợ đã góp phần đảm bảo sự thành công của hoạt động Marketing ngân hàng nói chung của chính sách xúc tiến hỗn hợp nói riêng. Phần gia tăng ở đây dựa trên sự tin tưởng, gây dựng hình ảnh và tạo sự hiểu biết sâu rộng về ngân hàng.
Hoạt động tài trợ của các ngân hàng khá đa dạng phong phú như tài trợ cho các hoạt động thể thao, nghệ thuật, đào tạo, bảo vệ môi trường và các hoạt động văn hoá xã hội. (Nguyễn Thị Minh Hiền, 2003)
- e. Yếu tố con người (People) Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Yếu tố con người giữ vị trí rất quan trọng trong marketing dịch vụ. Việc tuyển chọn, đào tạo, động lực và quản lý con người… chi phối rất lớn tới sự thành công của marketing dịch vụ. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng là hình thức dịch vụ tài chính, chính vì vậy, yếu tố con người có ảnh hưởng trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ cũng như chính sách marketing của ngân hàng.
Con người là một bộ phận quan trọng, độc lập trong marketing dịch vụ. Con người là một chính sách công cụ riêng trong marketing hỗn hợp sẽ tác động tích cực hơn vào dịch vụ, tạo ra những dịch vụ có năng suất chất lượng cao hơn cung cấp cho khách hàng.
Với chiến lược con người đúng đắn, nhiều hãng dịch vụ nổi tiếng thế giới đã thành công trong kinh doanh. Con người trong cung cấp dịch vụ bao gồm toàn bộ cán bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp, từ giám đốc tới những nhân viên bình thường nhất. (Lưu Văn Nghiêm, 2008)
1.1.2. KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ SẢN PHẨM TIỀN GỬI – TIẾT KIỆM
1.1.2.1. Khách hàng của ngân hàng là ai?
- Định nghĩa về khách hàng
Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người, doanh nghiệp… có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó.
Trong nền kinh tế thị trường khách hàng có vị trí rất quan trọng, khách hàng là Thượng Đế. Khách hàng là người cho ta tất cả. Tom Peters xem KH là “tài sản làm tăng thêm giá trị”. Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không có ghi trong sổ sách công ty. Vì vậy các công ty phải xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bất kỳ nguồn vốn nào khác.
Peters Drucker (2002) cha đẻ của ngành quản trị cho rằng mục tiêu của công ty là “tạo ra khách hàng”. Khách hàng là người quan trọng nhất đối với chúng ta. Họ không phụ thuộc vào chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vào họ. Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh của chúng ta. Khi phục vụ khách hàng, không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ.
Như vậy, khách hàng là những người chúng ta phục vụ cho dù họ có trả tiền cho dịch vụ của chúng ta hay không, khách hàng gồm khách hàng bên ngoài và khách hàng nội bộ. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
- Khách hàng của ngân hàng
Trong một ngày giao dịch, mỗi ngân hàng sẽ phải tiếp xúc với một lượng lớn những người có những động cơ và mục đích khác nhau khi tìm đến ngân hàng. Một vài người đến để gửi tiền, rút tiền hoặc chuyển tiền… Một vài người trong số này sẽ quay lại và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đó một cách ổn định, trong khi đó một vài người thậm chí chỉ ghé qua và chẳng bao giờ quay lại.
Trong khi số lượng ngân hàng là có giới hạn, thì số lượng người có nhu cầu sử dụng sản phẩm dịch vủa của ngân hàng lạ không thể đếm hết. Từ “khách hàng của ngân hàng” thực sự không có một định nghĩa nào cụ thể cũng như một quy định mang tính chất luật pháp nào chính xác về ý nghĩa của nó. Tuy nhiên, nó vẫn thường được hiểu như một người hay một nhóm người đến giao dịch với ngân hàng, hành động đó lặp đi lặp lại và diễn ra trong một khoảng thời gian dần hình thành thành thói quen. Điều này có nghĩa là mỗi ngân hàng sẽ cần có nhiều hơn 1 loại hình dịch vụ để đáp ứng đủ nhu cầu của khách hàng. Và việc trả lời câu hỏi khách hàng của ngân hàng là ai chính là câu trả lời của câu hỏi ngân hàng đó có thể cung cấp bao nhiêu dịch vụ và đáp ứng được nhu cầu của người đến giao dịch ở mức độ nào. Và những tiêu chuẩn nào mà người đến giao dịch cần phải có để trở thành khách hàng của một ngân hàng.
Một cách nhìn khác về định nghĩa khách hàng của ngân hàng đó là, đó là người sở hữu tài khoản tại một ngân hàng nào đó. Nói cách khác, khách hàng của ngân hàng là người đã ký kết hợp đồng vào một mối quan hệ ràng buộc nào đó với ngân hàng. Đồng thời, người đến giao dịch sẽ tiếp tục được xem như là khách hàng của ngân hàng cho đến khi họ vẫn tiếp tục sử dụng dịch vụ ở đây.
Như vậy, khách hàng của ngân hàng là những người có tài khoản của họ tại ngân hàng, mặc cho số dư tài khoản đang bị âm hay tài khoản của họ thuộc bất kỳ loại dịch vụ tài khoản nào của ngân hàng. Tuy nhiên, Odiase (1993) cho rằng, khách hàng của ngân hàng có thể kể đến cả những người không có tài khoản tại ngân hàng, nhưng bằng một cách nào đó, họ vẫn có một mối quan hệ với ngân hàng, hay thực hiện giao dịch bất kỳ mà không liên quan đến tài khoản. (Adeyemy, 2007).
1.1.2.2. Sản phẩm tiền gửi – tiết kiệm
- Khái niệm và ý nghĩa của tiền gửi – tiết kiệm Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
NHTM là trung gian tín dụng nhưng không đơn thuần là trung gian giữa người gửi tiền và vay tiền; nghĩa là dùng tiền của người gửi chuyển sang người vay mà hoạt động còn phức tạp hơn vậy nhiều.
Tiền gửi chính là toàn bộ khoản tiền mà KH gửi vào trong NH để hưởng lãi hay sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng.
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền cá nhân được gửi vào vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tố chức nhận tiền gửi tiết kiệm chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Nếu căn cứ vào mục đích của người gửi, tiền gửi – tiết kiệm chia thành:
- + An toàn, tích lũy
- + Hưởng lãi
Nếu căn cứ vào thời hạn, chia thành:
- + Tiền gửi có kỳ hạn
- + Tiền gửi không kỳ hạn.
Phân loại tiền gửi – tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Mục đích của loại tiền gửi này nhằm nhờ NH cất trữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên KH thường phải trả lệ phí cho NH, nhưng do cạnh tranh và các NH sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên KH không phải trả phí mà NH trả lãi cho KH với lãi suất khuyến khích (thường thấp).
Do vậy, loại nguồn này chỉ được sử dụng một phần, phần lớn còn lại được sử dụng để đảm bảo thanh toán cho khách hàng.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Tiết kiệm có kỳ hạn là hình thức tiết kiệm với mục đích chủ yếu là hưởng lãi căn cứ vào thời hạn chọn khi gửi tiền. Với tiết kiệm có kỳ hạn, KH gửi tiền một lần và rút vốn gửi ban đầu, tiền lãi trả vào đúng thời điểm đáo hạn của sổ tiết kiệm.
Mục đích của tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là KH muốn đầu tư để hưởng lãi chứ không phải để cất trữ hay thanh toán. Chính vì vậy lãi suất của nguồn này tương đối cao, nhưng lại khá ổn định. Các hình thức thường thấy là phiếu tiết kiệm, chúng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm nhà ở…
- Tiền gửi tiết kiệm khác
Đối với cá nhân, tiền gửi trên tài khoản thanh toán của cá nhân nhằm mục đích thuận tiên trong chi trả, thanh toán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiền mặt, đổi ngân phiếu… Đặc điểm của loại tiền gửi này là KH thường là người có thu nhập cao.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi – tiết kiệm từ khách hàng cá nhân
- Thứ nhất, nhân tố môi trường.
- Thứ hai, chính sách nhà nước
- Thứ ba, nhóm nhân tố thuộc khách hàng
- Thứ tư, yếu tố thuộc về ngân hàng
1.1.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Jeromy McCarthy (1960) đã đề xuất mô hình maketing mix bao gồm 4 yếu tố: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion) được nhiều người ủng hộ và áp dụng trong nhiều lĩnh vực kinh doanh. Booms và Bitner (1981) đã bổ sung thêm 3 yếu tố mới dành riêng cho lĩnh vực dịch vụ là con người (People), quy trình (Process) và cơ sở vật chất (Physical Evidence). Dịch vụ ngân hàng là một loại dịch vụ tài chính, vì vậy, có thể áp dụng mô hình marketing mix 7P. Đã có nhiều nghiên cứu trước đây về chính sách marketing mix trong lĩnh vực ngân hàng, dưới đây là một số ví dụ:
Bảng 1.2: Các nghiên cứu liên quan trước đây
| STT | Nghiên cứu | Tác giả | Các yếu tố trong Marketing mix |
| 1 | The Effect of Marketing of Bank Services on Customers’ Preference of Private Banks | Fatemeh Faramarzpour (2025) | Sản phẩm, Giá cả, phân phối, Cơ sở vật chất, Chất lượng dịch vụ, Con người, Xúc tiến, quy trình, Người giới thiệu |
| 2 | The effects of marketing mix on profitability of institutions in the banking sector in Kenya | Margaret W. Muchina (2022) | Sản phẩm, Phân phối, Xúc tiến, Giá cả, Con người |
| 3 | 7ps marketing mix and retail bank customer satisfaction in Northeast Nigeria | Haruna Isa Mohammad (2025) | Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Quy trình, Cơ sở vật chất |
| 4 | Marketing mix: it’s role in customer satisfaction in the South African banking retailing | Benedict Belobo Ateb (2025) | Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Con người |
| 5 | Bank marketing mix: new stretegy in today banking sector | Anil Kumar (2023) | Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Quy trình, triết lý kinh doanh |
(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thứ cấp)
Dựa vào kiến thức tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu sau:
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
1.2.1. Tình hình chung ngành Ngân hàng Việt Nam
Sau kể từ năm 1990 hệ thống ngân hàng Việt Nam được chia thành hệ thống ngân hàng theo 02 cấp trong đó gồm Ngân hàng Trung Ương Việt Nam (Ngân hàng TW), và hệ thống ngân hàng Thương mại, đây là thời điểm đánh dấu thị trường ngành ngân hàng thương mại bắt đầu hình thành tại Việt Nam. Bản thân các ngân hàng thương mại kể từ thời điểm này vừa là một thực thể kinh doanh vừa là một công cụ để Ngân hàng TW tiến hành các biện pháp điều tiết nền kinh tế. Sau khi hình thành năm 1990 ngành Ngân hàng có tốc độ phát triển rất mạnh mẽ, và kể từ năm 2007 tới nay tốc độ tăng trưởng doanh thu toàn ngành được xác định mức 19.47%, đây là mức tăng trưởng cao hơn 3 lần với tốc độ tăng trưởng GDP trung bình (2007 – 2024) 6,14% của toàn nền kinh tế Việt Nam kể từ năm 2007. (Báo cáo ngành ngân hàng Tháng 5/2025, Equities Research).
Bảng 1.2: Doanh thu và tốc độ tăng trưởng doanh thu toàn ngành Ngân hàng
(Đơn vị: tỷ đồng)
| Năm | 2007 | 2008 | 2009 | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 | 2024 | T5/2025 |
| Doanh thu | 26746,36 | 36971,06 | 40451,14 | 59225,04 | 84462,41 | 85247,01 | 85951,15 | 92903,25 | 105417,32 |
| Tốc độ tăng trưởng (%) | 138,2 | 109,4 | 146,4 | 142,6 | 100,9 | 100,82 | 108,08 | 19,47 |
(Nguồn: Equities research) Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Hiện tại hệ thống bao gồm năm ngân hàng thương mại nhà nước (NHTMNN), 34 ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP), bốn ngân hàng liên doanh (NHLD), năm ngân hàng 100% vốn nước ngoài và 100 chi nhánh và phòng giao dịch ngân hàng nước ngoài (NHNN), 18 công ty tài chính, 12 công ty cho thuê tài chính, và gần 1.100 quỹ tín dụng. Ngân hàng lớn nhất xét trên tổng tài sản là Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, xét trên tổng vốn điều lệ là Ngân hàng Công thương. Hơn một nửa trong tổng số các NHTMCP có quy mô nhỏ với tổng tài sản nhỏ hơn 50.000 tỷ đồng và vốn điều lệ nhỏ hơn 5.000 tỷ đồng. So với các ngân hàng trong khu vực, quy mô các ngân hàng Việt Nam còn khá khiêm tốn.
Ngành ngân hàng có cấu trúc vừa tập trung vừa phân tán. Các NHTMNN vẫn đang chiếm lĩnh thị trường mặc dù đang mất dần thị phần vào tay NHTMCP trong cả lĩnh vực huy động và cho vay. Số lượng chi nhánh, phòng giao dịch, máy rút tiền tự động, tài khoản ngân hàng, thẻ đều tăng rất nhanh, tuy nhiên chỉ tập trung ở khu vực thành thị và các thành phố lớn. Tỷ lệ thâm nhập thị trường của dịch vụ ngân hàng mới đạt 21%, tương đối thấp so với các nước trong khu vực. Điều này làm cho ngành ngân hàng hấp dẫn trong dài hạn. (Báo cáo Ngành Ngân hàng Việt Nam Tháng 1/2024, VPBankSC)
Biểu đồ 1.1: Tình hình tăng trưởng Tín dụng của các ngân hàng Việt Nam 2024 và Tháng 9 2025
Vietinbank và BIDV là hai ngân hàng dẫn đầu thị trường tín dụng Việt Nam cả trong năm 2024 và 9 tháng đầu năm 2025, tuy nhiên tốc độ tăng trưởng cao nhất lại thuộc về hai ngân hàng VPBank và LienVietpostbank. Nhìn chung, các ngân hàng đều có mức tăng trưởng tín dụng dương, riêng Eximbank và Saigonbank có mức tăng trưởng tín dụng thấp dưới 0%.
Biểu đồ 1.2: Tổng số nợ xấu của 15 ngân hàng tính đến ngày 30/9/2025
Về cơ cấu nợ xấu trong 9 tháng đầu năm 2025, nợ có khả năng mất vốn (nợ nhóm 5) của nhiều ngân hàng tiếp tục tăng đột biến. Nợ nhóm 5 của tất cả các ngân hàng thống kê trên tăng 24,1% so với cuối năm 2024, lên tới gần 25 nghìn tỷ đồng (24.498 tỷ đồng) và chiếm hơn một nửa tổng số nợ xấu. Nợ dưới tiêu chuẩn (nợ nhóm 3) cũng có chiều hướng gia tăng, tăng 9,3% so với thời điểm cuối năm 2024. Riêng nhóm nợ nghi ngờ (nợ nhóm 4) có dấu hiệu suy giảm 29,7%. Nguyên nhân gia tăng nợ xấu là do các ngân hàng đang thực hiện phân loại nợ theo thông tư 09 kể từ ngày 1/4/2025, theo đó các ngân hàng phải sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng trong phân loại nợ và phân loại nợ vào nhóm có mức độ rủi ro cao hơn giữa phương pháp định tính và định lượng. Ngoài ra, tại Thông tư bổ sung, sửa đổi quy định đối với các khoản nợ vi phạm pháp luật và các khoản nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra mà theo đó, các khoản nợ này được phân loại tối thiểu vào nhóm 3 và tùy theo thời gian quá hạn kể từ ngày ra quyết định thu hồi nợ hoặc kể từ ngày phải thu hồi theo kết luận thanh tra, các khoản nợ này phải được phân loại vào nhóm 4 hoặc nhóm 5 tương ứng. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
1.2.2. Tình hình ngành ngân hàng trên địa bàn Thừa Thiên Huế
Theo báo cáo Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm 2025 và Dự kiến Phát triển Kinh tế – Xã hội 2026 ngày 7/12/2105 của UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế, hiện nay, hoạt động tín dụng ngân hàng trên địa bàn đã có những bước chuyển biến tích cực và rõ nét. Cụ thể, dự ước đến cuối tháng 12/2025, tổng nguồn vốn huy động đạt 28.000 tỷ đồng, tăng 15,2% so với đầu năm chủ yếu vốn ngắn hạn và bằng đồng Việt Nam. Tổng dư nợ cho vay ước đạt 26.200 tỷ đồng, tăng 9,9%, đạt 71% kế hoạch. Vốn vay tập trung chủ yếu ở các ngành xây dựng, nông nghiệp nông thôn, vận tải kho bãi, bảo hiểm, hoạt động tài chính. Nợ xấu ở mức 200 tỷ đồng, chiếm 0,76% tổng dư nợ.
Cơ cấu tín dụng tiếp tục chuyển dịch theo hướng tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên. Dự ước đến cuối tháng 12/2025, tín dụng đối với nông nghiệp nông thôn tăng 9%; doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng 6,9%; tín dụng đối với xuất khẩu tăng 3%; riêng công nghiệp hỗ trợ giảm 5,9% so với đầu năm. Trên địa bàn không có dư nợ cho vay doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Hiện đã giải ngân cho 4/10 chủ tàu theo Nghị định 67/2024/NĐ-CP với dư nợ 17,39 tỷ đồng.
Triển khai Chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp: Tính đến 31/10/2025, các TCTD trên địa bàn cam kết cho vay các doanh nghiệp trên 13.000 tỷ đồng. Đã giải ngân cho vay mới lũy kế từ đầu Chương trình đạt 20.061 tỷ đồng; nâng hạn mức tín dụng cho trên 137 doanh nghiệp với giá trị tăng thêm khoảng 563 tỷ đồng; giảm 1-1,5% lãi suất cho vay đối với các doanh nghiệp; gia hạn nợ với tổng số tiền 28 tỷ đồng cho 9 doanh nghiệp; cơ cấu lại kỳ hạn trả nợ cho 6 doanh nghiệp với số tiền 12 tỷ đồng.
Trong tương lại, tỉnh định hướng tập trung vốn cho vay các lĩnh vực, ngành kinh tế ưu tiên; trong đó chú ý đến cho vay nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp và phát triển thủy sản. Tiếp tục hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; thực hiện Chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp. Kiểm soát rủi ro tín dụng, không để phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn. Phát triển hệ thống thanh toán thông qua liên kết, ứng dụng công nghệ hiện đại đáp ứng nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt.
Đồng thời, nên tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, hộ dân, thúc đẩy sản xuất kinh doanh; tập trung vốn ưu tiên cho vay đối với các lĩnh vực, ngành kinh tế ưu tiên theo quy định. Triển khai quyết liệt, có hiệu quả Chương trình kết nối Ngân hàng – Doanh nghiệp và một số chính sách tín dụng khác theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam.Triển khai đúng lộ trình phương án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng đã được phê duyệt . Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng, kiểm soát chặt chẽ chất lượng hoạt động của các chi nhánh tổ chức tín dụng, phát hiện và xử lý nghiêm, kịp thời những sai phạm và rủi ro gây mất ổn định trong hoạt động ngân hàng.
1.2.3. Tình hình thị trường tín dụng và huy động tiền gửi – tiết kiệm của ngân hàng Việt Nam Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Theo kết quả cuộc điều tra xu hướng kinh doanh của các Tổ chức Tín dụng (TCTD) của Vụ thống kê – NHNN quý II/2026, cho thấy tình hình thị trường tín dụng của các ngân hàng Việt Nam trong giai đoạn này như sau:
Thứ nhất, môi trường kinh doanh được cải thiện.
Theo đánh giá của các TCTD, trong quý I/2026 các yếu tố nội tại và môi trường kinh doanh bên ngoài của các TCTD đều được cải thiện nhưng chưa rõ nét so với quý trước, trong các nhân tố khách quan thì “Chính sách tín dụng, lãi suất và tỷ giá của NHNN” và “Cơ chế quản lý và quy định về an toàn hoạt động ngân hàng của NHNN” được đánh giá là 2 nhân tố cải thiện mạnh mẽ nhất trong quý I/2026 trong khi các yếu tố khác vẫn chậm cải thiện. Các TCTD kỳ vọng các yếu tố chủ quan và khách quan của môi trường kinh doanh tiếp tục được cải thiện tích cực hơn nữa trong năm 2026 so với năm 2025.
Đa số TCTD đều nhận định nhu cầu của khách hàng về việc sử dụng dịch vụ tại đơn vị ở mức “bình thường” (63%) hoặc “cao” (31%) tại thời điểm hiện tại và kỳ vọng sẽ tiếp tục cải thiện trong những quý tới và cả năm 2026.
Thứ hai, rủi ro khách hàng không đổi hoặc giảm
Mức độ rủi ro của các nhóm khách hàng trong năm 2026 được nhận định có xu hướng giảm rõ rệt so với năm 2025 ở tất cả các nhóm khách hàng, trong đó giảm mạnh nhất ở nhóm khách hàng là TCKT và các TCTD khác. Ở thời điểm hiện tại, hầu hết các TCTD nhận định rủi ro tổng thể của các nhóm khách hàng đang ở mức bình thường (82,7%) và thấp (8,6%), chỉ có 8,6% TCTD nhận định rủi ro vẫn ở mức cao (tương đương với nhận định trong kỳ điều tra trước). Trong số các nhóm khách hàng, rủi ro của nhóm khách hàng là TCTD được đánh giá ở mức thấp nhất, sau đó đến nhóm khách hàng là TCKT (đặc biệt là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp nhà nước), sau đó mới đến khách hàng cá nhân.
Trên cơ sở đó, các TCTD đánh giá tỷ lệ nợ xấu tiếp tục có xu hướng giảm trong Quý I, Quý II/2026 và hầu hết các nhóm TCTD kỳ vọng tỷ lệ nợ xấu của họ tính đến cuối năm 2026 sẽ giảm so với cuối năm 2025, trong đó 91,2% TCTD tin tưởng tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng của họ ở mức dưới 3%, chỉ có một vài TCTD thuộc nhóm các công ty tài chính và cho thuê tài chính nhận định tỷ lệ nợ xấu của đơn vị mình còn ở mức trên 3%. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
Theo nhận định của các TCTD, thanh khoản hệ thống ngân hàng thời điểm hiện tại ở tình trạng “tốt” đối với cả VND và ngoại tệ, cải thiện hơn so với quý trước và được kỳ vọng tiếp tục duy trì trạng thái tích cực trong những quý tới và cả năm 2026.
Thứ ba, mặt bằng lãi suất tiếp tục ổn định hoặc giảm
Trong bối cảnh nền kinh tế có những chuyển biến tích cực, một số TCTD có xu hướng điều chỉnh tăng nhẹ giá bình quân các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Dự kiến trong năm 2026, 51,8% TCTD dự kiến “giữ nguyên” mức giá bình quân sản phẩm dịch vụ của mình; 28,4% TCTD dự kiến tăng trong khi có 19,7% TCTD dự kiến tiếp tục giảm giá bình quân sản phẩm dịch vụ.
Như vậy, kết quả cuộc điều tra xu hướng kinh doanh mới nhất cho thấy các TCTD tiếp tục lạc quan về triển vọng phục hồi của nền kinh tế và khả năng hấp thụ vốn vay ngân hàng của các khách hàng và xu hướng cải thiện kinh doanh của hệ thống ngân hàng trong các quý tiếp theo của năm 2026, từ đó góp phần hỗ trợ cho quá trình phục hồi và tăng trưởng kinh tế bền vững, tái cấu trúc doanh nghiệp nhà nước và hệ thống ngân hàng an toàn, hiệu quả. Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>> Khóa luận: Đánh giá marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank

Dịch Vụ Viết Luận Văn Thạc Sĩ 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://vietthuethacsi.com/ – Hoặc Gmail: dicvuluanvanthacsi@gmail.com
[…] ===>> Khóa luận: Chính sách marketing mix tiền gửi tiết kiệm VietinBank […]