Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, mà hiệu quả cuối cùng phải được phản ánh thông qua chỉ tiêu tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, các yếu tố liên quan đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và các khoản chi phí. Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng đến sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp, nhất là khi nền kinh tế đất nước ta đang ngày càng phát triển với xu thế hội nhập toàn cầu. Do đó, doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ kế toán doanh thu chi phí để nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đẩy mạnh việc kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất. Như vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó cung cấp thông tin số liệu cần thiết giúp nhà quản lý doanh nghiệp có thể phân tích đánh giá để đưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn nhất.

Tổ chức kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với nhà quản lý doanh nghiệp, mà còn rất cần thiết đối với các đối tượng khác như các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế.

Đối với các nhà đầu tư: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra quyết định đầu tư đúng đắn.

Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các công ty cho thuê tài chính: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm đưa ra quyết định cho vay vốn đầu tư.

Đối với cơ quản quan quản lý vĩ mô nền kinh tế: Thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp các nhà hoạch định chính sách của nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế.

1.2 TỔNG QUAN VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

1.2.1. Khái niệm về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Trước đây, trong cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung, tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp hầu như được Nhà nước “lo” cho toàn bộ. Nếu kinh doanh có lãi thì doanh nghiệp được hưởng còn thua lỗ thì Nhà nước chịu. Vì vậy, công tác này thường bị các doanh nghiệp xem nhẹ. Khi chuyển sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh, không còn sự bao cấp của Nhà nước thì việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trở nên vô cùng quan trọng. Các doanh nghiệp phải tổ chức tốt được công tác này mới có thể đưa ra được các biện pháp để tăng doanh thu, giảm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận.

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.

Kết quả kinh doanh: Là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.

1.2.2. Phân loại hoạt động kinh doanh và cách thức xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động.

Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp gồm 3 hoạt động cơ bản:

  • Hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Hoạt động tài chính
  • Hoạt động khác Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ.
  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
  • Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
  • Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp.

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán hàng bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Khoản giám giá có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán.

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.

  • Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm, hàng hóa (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

  • Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn DN.
  • Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời.
  • Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.
  • Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, giao dịch chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán…
  • Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp. Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
  • Thu nhập khác: là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp.
  • Chi phí khác: là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

1.3. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Để phát huy vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế ở doanh nghiệp, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác tình hình hiện có và sự biến động kịp thời của từng loại hàng hóa bán ra theo chỉ tiêu: số lượng, chất lượng, chủng loại, mẫu mã, giá trị…
  • Lựa chọn phương pháp và xác định giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa.
  • Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí phục vụ công tác bán hàng như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, giá vốn hàng bán và các khoản thuế liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ. Từ đó, đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời phải theo dõi thật chi tiết tình hình thanh toán của từng đối tượng khách hàng để thu hồi vốn kịp thời.
  • Vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản sổ sách và báo cáo kế toán phù hợp để thu thập, xử lý thông tin về tình hình biến động của sản phẩm, hàng hóa cũng như tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp số liệu cho việc quyết toán đầy đủ và đúng hạn.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐÀI LOAN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐÀI LOAN:

2.1.1 Khái quát về công ty

2.1.1.1. Giới thiệu chung:

  • Tên công ty: Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan
  • Tên giao dịch: Dai Loan manufacturing and commercial joint stock company
  • Tên viết tắt: DAFUCO. JSC
  • Đăng ký logo:
  • Ngày thành lập: Ngày 18 tháng 01 năm 2005
  • Đăng ký kinh doanh: Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
  • Số: 0200493553 ngày 31/12/2010
  • (Chuyển đổi từ Công ty TNHH sản xuất và thương mại Đài Loan)
  • Đơn vị quản lý: Sở Kế hoạch và đầu tư Hải Phòng
  • Trụ sở chính: Số 18 Tô Hiệu, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng.
  • Văn phòng Công ty: Tầng 05 Toà nhà TD Business Centre,
  • Lô 20A Lê Hồng Phong, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng. Điện thoại: 031- 3722626 – Fax: 031- 3722627
  • Trung tâm nội thất: Số 10, Hoàng Diệu, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng

2.1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển:

Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan (DAFUCO) được thành lập từ ngày 18 tháng 01 năm 2005 tiền thân là Đồ gỗ nội thất Đài Loan thành lập năm 1998. Tọa lạc ngay khu vực Trung tâm thành phố Hải Phòng với diện tích trên 3000 m2, Quý khách hàng sẽ thật sự ấn tượng và bị thuyết phục bởi không gian trưng bày hoành tráng của DAFUCO cũng như sự đa dạng về chủng loại hàng hóa. Với các nhóm sản phẩm chính: Nội thất văn phòng, phòng làm việc, phòng họp, phòng khách hay nội thất gia đình phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp… và nhiều sản phẩm nội thất khác. 100% sản phẩm tại DAFUCO là hàng nhập khẩu từ những nhà sản xuất lớn và uy tín trên thế giới. Sản phẩm được kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn Châu Âu. Với phong cách thiết kế bắt kịp xu hướng chung của thời đại, sản phẩm tại DAFUCO vẫn chú trọng các yếu tố về truyền thống và phong thủy trong màu sắc kiểu dáng và cách bố trí nội thất.

Với đội ngũ nhân viên là những chuyên viên, kỹ sư, đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, trang trí nội ngoại thất nhằm hướng tới sự hoàn mỹ cho các công trình. DAFUCO lấy con người là yếu tố cơ bản, sự năng động sáng tạo là động lực phát triển và thoả mãn nhu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định.

2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

  • Kinh doanh, đại lý, ký gửi hàng hoá;
  • Kinh doanh vật tư kim khí, nhôm kính, cơ khí nông nghiệp, đồ sứ mỹ nghệ;
  • Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hoá;
  • Kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ nội ngoại thất, thiết bị vệ sinh, máy móc, thiết bị;
  • Kinh doanh, xây dựng cơ sở hạ tầng, bất động sản, nhà ở;
  • Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, cho thuê văn phòng, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí.
  • Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách thuỷ bộ.
  • Trong đó, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là kinh doanh đồ gỗ nội, ngoại thất.

2.1.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý:

Hiện nay bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng như sau:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh; quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư; tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Công ty; bầu, bãi, miễn nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát; và quyết định bộ máy tổ chức của Công ty.

  • Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông. Số lượng các thành viên Hội đồng quản trị là 4 người.

Quyền và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

  • Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
  • Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền cho phép;
  • Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty;
  • Giám sát, chỉ đạo Tổng giám đốc, phó giám đốc, các trưởng phòng ban, quản lý trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty…
  • Ban kiểm soát: là những người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành của công ty.

Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

  • Thẩm định báo cáo tình hình tài chính hằng năm của công ty.

Tổng giám đốc Công ty: là người đứng đầu Công ty, tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền ký kết hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động kinh doanh. Có quyền tổ chức bộ máy quản lý, đề bạt, bãi miễn,…cán bộ nhân viên dưới quyền theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước và quy định của công ty. Chịu trách nhiệm về công ăn việc làm, về đời sống vật chất tinh thần và mọi quyền lợi hợp pháp khác cho cán bộ công nhân viên.

Phó Tổng Giám đốc Công ty: trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về cơ cấu tổ chức, lao động tiền lương, công tác thi đua, công tác thanh tra bảo vệ chính trị nội bộ.., lập và đề ra các chiến lược phát triển kinh doanh đồng thời giám sát, chỉ đạo các phòng ban thực hiện đúng các tổ chức hoạt động.

Phó giám đốc tài chính: Thực hiện công tác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh: Xây dựng và quản lý kế hoạch kinh doanh; Quản lý, kiểm soát, tổ chức việc thực hiện kế hoạch kinh doanh; Quản lý, phát triển khách hàng; Tổ chức khai thác và phát triển sản phẩm; Tham mưu cho Tổng giám đốc trong lĩnh vực tài chính, đầu tư tài chính; Tổ chức triển khai thực hiện hệ thống quản lý tài chính, đầu tư tài chính, quản lý vốn và quỹ tiền mặt của công ty theo quy định của pháp luật…

Phó giám đốc nội chính và đối ngoại: Chịu trách nhiệm tìm kiếm các đối tác, khách hàng và quan hệ với các cơ quan Nhà nước. Tham mưu cho Tổng giám đốc các chiến lược sản xuất kinh doanh;

  • Các phòng chức năng: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

Phòng Kế toán – tài vụ: có thể nói phòng Kế toán – tài vụ là cánh tay phải giúp việc cho giám đốc doanh nghiệp. Họ phải theo dõi thu – chi; cân bằng tài chính trong công ty và có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc công ty để giám đốc có thể nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp mình đang có chiều hướng đi lên hay ngược lại để có kế hoạch điều chỉnh.

Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý toàn bộ nhân lực trong Công ty đảm bảo quyền lợi cho công nhân, sắp xếp bố trí thay đổi nhân lực sao cho phù hợp với tay nghề và sức khỏe của từng người.

Phòng thị trường: có nhiệm vụ khảo sát thị trường, tiếp thị sản phẩm của doanh nghiệp tới tay người tiêu dùng. Ngoài ra họ phải tìm tòi những cách thức làm mới sản phẩm và đề xuất với giám đốc công ty những vấn đề được và chưa được của sản phẩm, tìm những bạn hàng mới, những đối tác mới để mở rộng hơn nữa thị trường của sản phẩm doanh nghiệp.

Phòng xuất nhập khẩu: Phòng có nhiệm vụ nhập khẩu hàng hóa về công ty. Hàng xuất đi nước ngoài hoặc hàng nhận từ nước ngoài chuyển về đều do phòng xuất-nhập khẩu làm thủ tục hải quan để thuận lợi cho công việc chung của toàn công ty.

Các chi nhánh

  • Các chi nhánh độc lập: Nha Trang; Đắc Lắc; Bình Dương; Thái Bình
  • Các chi nhánh phụ thuộc: Việt Trì- Phú Thọ; Chi nhánh Quận 7- TPHCM

2.2. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐÀI LOAN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

2.2.1. Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán.

  • Doanh thu bán hàng của công ty chủ yếu là doanh thu bán đồ gỗ nội, ngoại thất.
  • Phương thức bán hàng: Bán hàng trực tiếp
  • Chứng từ sử dụng:
  • Hóa đơn GTGT
  • Phiếu kế toán
  • Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có…
  • Các chứng từ liên quan khác.
  • Phương thức thanh toán: – Tiền mặt,
  • Chuyển khoản.
  • Tài khoản sử dụng:

TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

  • Các TK cấp 2: TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
  • TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • Các TK cấp 3: TK 51111: Doanh thu bán hàng hóa TCT
  • TK 51112: Doanh thu bán hàng hóa của Quận 7
  • TK 51113: DT bán hàng hóa của CN Việt Trì- Phú Thọ
  • TK 51131: DT cung cấp dịch vụ của TCT
  • TK 51132: DT cung cấp dịch vụ của Q7

TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

  • Các TK cấp 2: TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
  • TK 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
  • TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
  • Các TK cấp 3: TK 51211: Doanh thu bán hàng nội bộ CN độc lập
  • TK 51212: Doanh thu bán hàng nội bộ cho các CN phụ thuộc

TK 531: Hàng bán bị trả lại

  • Các TK cấp2: TK 5311: Hàng hoá bán bị trả lại TK 5312: Thành phẩm bán bị trả lại

TK 632: Giá vốn hàng bán Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

  • Các TK cấp 2: TK 6321: Giá vốn hàng bán của hàng hóa TK 6322: Giá vốn hàng bán của thành phẩm
  • Các TK cấp 3: TK 63211: Giá vốn hàng bán của hàng hóa TCT TK 63212: Giá vốn hàng bán tại CN Q7
  • TK 63213: Giá vốn hàng bán TCT cho CN phụ thuộc
  • TK 63214: Giá vốn hàng bán tại CN Việt Trì- Phú Thọ

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI PHÍ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI ĐÀI LOAN

3.1. Đánh giá về thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan.

3.1.1. Kết quả đạt được.

3.1.1.1. Về tổ chức bộ máy kế toán:

Là một công ty lớn, vì vậy việc áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp là khá phù hợp nhu cầu kinh doanh và quản lý của Công ty.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức khoa học, thống nhất từ kế toán trưởng xuống các nhân viên kế toán. Phòng kế toán có quy chế làm việc rõ ràng, mỗi kế toán viên đều có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng nhưng vẫn đảm bảo kết hợp chặt chẽ giữa các phần hành kế toán với nhau.

Các nhân viên trong phòng kế toán đều có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế cùng với tinh thần tận tâm, say mê trong công việc. Hơn nữa, đa phần trong số họ là những người đã gắn bó với Công ty ngay từ những ngày đầu thành lập, đã thuần thục các quy trình kế toán trong công ty, am hiểu chế độ, chính sách kế toán.

Mỗi nhân viên kế toán phụ trách và tự chịu trách nhiệm về phần hành kế toán được giao nhưng tất cả đều chịu sự chỉ đạo toàn diện, tập trung và thống nhất của kế toán trưởng. Kế toán trưởng có quyền kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ của mỗi nhân viên kế toán trong phòng kế toán, đồng thời cũng phải chịu trách nhiệm trước những sai sót xáy ra trong quá trình hạch toán kế toán và đảm bảo đúng tiến độ theo yêu cầu. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

3.1.1.2. Về ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán:

Nhận thức được tầm quan trọng cũng như những tiện ích tối ưu mà khoa học công nghệ thông tin đem lại, Công ty đã tiến hành trang bị các dàn máy vi tính hiện đại đồng thời mua bản quyền sử dụng phần mềm kế toán máy VICO. Tổ chức thông tin kế toán trong VICO là rất rõ ràng, cụ thể nên kế toán chỉ cần nhập dữ liệu vào phần mềm trên máy vi tính, phần mềm sẽ tự động tính toán và đưa ra các sổ sách, báo cáo kế toán. Việc ứng sử dụng phần mềm kế toán đã đem lại những lợi ích thiết thực trong công tác kế toán tại Công ty nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng như giảm bớt được đáng kể khối lượng công việc so với kế toán ghi sổ nhưng vẫn đảm bảo tính hợp lý và khoa học trong công tác kế toán. Ngoài ra, phần mềm được thiết kế đảm bảo có thể cung cấp các báo cáo kế toán quản trị tổng hợp và chi tiết theo nhiều chiều phục vụ tối đa công tác công tác quản trị điều hành.

3.1.1.3. Về việc hạch toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại công ty:

Phương pháp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty nhìn chung đã đúng theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán liên quan như chuẩn mực kế toán số 14 về doanh thu và thu nhập khác, chuẩn mực số 17 về thuế thu nhập doanh nghiệp…

Công ty đã xây dựng cho mình một hệ thống biểu mẫu chứng từ phù hợp với quy định của Bộ Tài chính. Các chứng từ ban đầu này đều được ghi chép theo đúng thời gian và có chữ ký đầy đủ của các bộ phận liên quan, sau khi đã kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ mới được sử dụng để nhập vào phần mềm kế toán máy. Hệ thống tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán cũng được áp dụng phù hợp với quy định của Bộ Tài chính.

Việc cập nhật kịp thời cũng như việc áp dụng những quy định mới về chế độ kế toán giúp cho Công ty tiến hành công tác kế toán một cách chính xác, tránh được những sai sót không đáng có.

Về tổ chức kế toán doanh thu: Công ty đảm bảo hạch toán doanh thu chi tiết, đầy đủ, kịp thời. Cụ thể các hóa đơn GTGT được nhập ngay vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ trên tất cả các sổ sách liên quan từ sổ chi tiết cho đến sổ tổng hợp.

Về tổ chức kế toán chi phí: Các chi phí phát sinh như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được cập nhật nhanh chóng, chi tiết vào máy vi tính. Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tính trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ là phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

Về tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh: Công ty tiến hành tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo từng năm.

3.1.2 Những hạn chế:

Bên cạnh những kết quả đạt được thì tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan còn một số mặt hạn chế như sau:

3.1.2.1 Về chính sách bán hàng

Theo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ba năm gần đây, công ty chưa có hình thức khuyến khích khách hàng mua nhiều với số lượng lớn, khách hàng thanh toán nhanh như chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại.

Chiết khấu thanh toán là khoản tiền doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn trong hợp đồng. Khi công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho những khách hàng thanh toán sớm so với thời gian ghi trong hợp đồng sẽ không khuyến khích được khách hàng thanh toán trước thời hạn. Điều này sẽ làm chậm khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp.

Chiết khấu thương mại dùng để phản ánh khoản chiết khấu mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế. Khi công ty không áp dụng chính sách này sẽ không khuyến khích được khách hàng mua hàng với số lượng lớn. Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp.

3.1.2.2 Về tài khoản sử dụng:

Công ty không sử dụng TK 33311( ghi NỢ TK 33311) để hạch toán giảm trừ thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại mà ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (ghi NỢ TK 1331). Cách hạch toán này không đúng với chế độ kế toán quy định.

Đối với TK chi tiết 6418, 6428 : Qua thực tế tìm hiểu tài khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty, em nhận thấy công ty sử dụng tài khoản 6411 (chi phí bán hàng) và TK 6421 (chi phí quản lý) để theo dõi chi phí nhân viên và chi phí khác bằng tiền. Đồng thời kế toán cũng sử dụng TK 6418, TK 6428 theo dõi chi phí bằng tiền khác phát sinh tại bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

Như vậy là công ty chưa thống nhất trong việc sử dụng TK 6418,TK 6428 để theo dõi chi phí khác bằng tiền.

3.1.2.3 Về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi:

Là một công ty lớn, đối tượng khách hàng đa dạng, hàng hóa kinh doanh có giá trị lớn nên việc nợ tồn đọng là khó tránh khỏi. Theo báo cáo tình hình công nợ đến hết ngày 31/12/2011 công ty có 2 khách hàng đã quá hạn thanh toán trên 6 tháng. Tuy nhiên, hiện nay công ty vẫn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi.

3.1.2.4. Về việc phân tích chi phí kinh doanh

Hiện công ty chưa phân tích chi phí quản lý kinh quản lý kinh doanh dẫn đến nhà quản trị khó có thể thấy được những khoản chi phí nào phát sinh nhiều, vượt quá mức nhằm đưa ra những giải pháp kịp thời giúp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả, tránh lãng phí, nâng cao lợi nhuận cho công ty.

3.2. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan: Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện:

Hiện nay, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan chưa được hoàn thiện gây khó khăn cho công tác quản lý do thông tin về doanh thu, chi phí chưa được đầy đủ, chi tiết, chính xác. Vì vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh được hoàn thiện sẽ giúp cung cấp số liệu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh chính xác, có độ tin cậy cao, đúng với chế độ chính sách hiện hành. Từ đó, giúp kế toán lập các báo cáo tài chính nói chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng một cách trung thực, hợp lý đồng thời giúp nhà quản trị nhận định được tình hình sản xuất kinh doanh của công ty tốt hay xấu, có đạt được kết quả mong muốn hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước như thế nào và có thể đưa ra các biện pháp nhằm thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận.

3.2.2. Nguyên tắc của việc hoàn thiện:

Phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán nói chung, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng muốn có tính khả thi cần đáp ứng những nguyên tắc sau:

Hoàn thiện phải dựa trên cơ sở tôn trọng cơ chế tài chính, chế độ tài chính và các chuẩn mực kế toán của nhà nước nhưng không cứng nhắc mà linh hoạt. Nhà nước xây dựng và ban hành hệ thống kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế nên việc hoàn thiện phải xem xét sao cho việc hoàn thiện không vi phạm chế độ.

Hoàn thiện phải phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện sản xuất kinh doanh hiệu quả, do đó cần phải vận dụng chế độ kế toán một cách sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành mình.

Hoàn thiện phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác, phù hợp với yêu cầu quản lý vì chức năng của kế toán là cung cấp thông tin chính xác, cần thiết, kịp thời cho việc ra quyết định các phương án kinh doanh tối ưu cho doanh nghiệp.

Việc xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa thu nhập và chi phí, một yêu cầu cần thiết và luôn đúng trong mọi trường hợp đó là tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất và lợi nhuận đạt được là cao nhất.

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

3.2.3.1. Về việc sử dụng chính sách chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán:

Việc sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán sẽ giúp khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh chóng tiền hàng trước hạn, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớn và lâu dài.

  • Phương pháp xác định:

Mức chiết khấu thanh toán có thể được công ty xây dựng dựa trên thực tế của công ty, nhưng cũng có thể tham khảo của một số doanh nghiệp cùng ngành, tương đồng về quy mô. Tỷ lệ chiết khấu thanh toán được kế toán ước tính căn cứ vào quy mô nợ, tình hình thanh toán, thời gian trả nợ trước hạn và tỷ lệ lãi suất của ngân hàng.

Khoản chiết khấu thanh toán sẽ được áp dụng với những khách hàng nợ lớn và thanh toán tiền trước thời hạn quy định, khoản chiết khấu này được hạch toán vào TK 635- Chi phí tài chính.

  • Phương pháp hạch toán:

Khi áp dụng chiết khấu thanh toán cho khách hàng:

  • Nợ TK 635: Chi phí tài chính
  • Có TK 131,111,112……
  • Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sang TK 911:
  • Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
  • Có TK 635: Chi phí tài chính.

Việc sử dụng chính sách chiết khấu thương mại sẽ giúp công ty khuyến khích khách hàng mua hàng với số lượng lớn,mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu, lợi nhuận. Tùy theo từng trường hợp phát sinh thực tế mà Công ty áp dụng chính sách và tỷ lệ chiết khấu thương mại cho phù hợp.

Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hoá đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản 5211. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 5211. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.

  • Phương pháp hạch toán:

Phản ánh chiết khấu thương mại cho khách hàng: Nợ TK 5211:

  • Nợ TK 3331:
  • Có TK 131, 112, 111:

Cuối kỳ kết chuyển giảm trừ doanh thu:

  • Nợ TK 5111
  • Có TK 5211

3.2.3.2. Giải pháp hoàn thiện tài khoản sử dụng:

Công ty nên sử dụng TK 3331 để phản ánh thuế GTGT hàng bán trả lại thay vì hạch toán vào TK 1331

Đối với việc hạch toán quỹ khen thưởng phúc lợi, công ty nên sử dụng TK 353 thay vì sử dụng tài khoản 431.

Đối với việc sử dụng TK 641, 642: Công ty nên đổi tên TK 6411: “Chi phí bán hàng” thành “Chi phí nhân viên”; TK 6421: “Chi phí quản lý” thành “Chi phí nhân viên quản lý” và sử dụng thống nhất TK 6418 để theo dõi các chi phí bán hàng khác bằng tiền, TK 6428 để theo dõi chi phí quản lý khác bằng tiền.

KẾT LUẬN Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

Đề tài đã hệ thống hóa được lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Đề tài đã mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2011 tại công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung từ đó thấy được một số ưu điểm trong công tác kế toán tại đơn vị như sau:

  • Về kế toán doanh thu: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh về bán hàng đều được ghi chép một cách chi tiết, đầy đủ và kịp thời đảm bảo nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận doanh thu và chi phí phát sinh.
  • Về kế toán chi phí: Các chi phí phát sinh như giá vốn hàng bán,chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được cập nhật nhanh chóng, chi tiết vào máy vi tính. Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho và tính giá trị hàng xuất kho phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty.
  • Về kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối niên độ kế toán, kế toán tiến hành tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, vì thế hoạt động kinh doanh luôn được cung cấp một cách chính xác, kịp thời.
  • Về chính sách bán hàng: Công ty chưa có hình thức khuyến khích khách hàng mua nhiều với số lượng lớn, khách hàng thanh toán nhanh như chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại.
  • Về tài khoản sử dụng: Công ty không sử dụng TK 33311( ghi NỢ TK 33311) để hạch toán giảm trừ thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng bán bị trả lại mà ghi tăng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (ghi NỢ TK 1331).

Đối với TK chi tiết 6418, 6428 : Công ty sử dụng tài khoản 6411 (chi phí bán hàng) và TK 6421 (chi phí quản lý) để theo dõi chi phí nhân viên và chi phí khác bằng tiền. Đồng thời kế toán cũng sử dụng TK 6418, TK 6428 theo dõi chi phí bằng tiền khác phát sinh tại bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp.

  • Như vậy là công ty chưa thống nhất trong việc sử dụng TK để theo dõi chi phí khác bằng tiền.

Về việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Là một công ty lớn, đối tượng khách hàng đa dạng, hàng hóa kinh doanh có giá trị lớn nên việc nợ tồn đọng là khó tránh khỏi.Theo báo cáo tình hình công nợ đến hết ngày 31/12/2011 công ty có 2 khách hàng đã quá hạn thanh toán trên 6 tháng nhưng hiện nay công ty vẫn chưa lập dự phòng phải thu khó đòi.

Về việc phân tích chi phí kinh doanh: Hiện công ty chưa phân tích chi phí quản lý kinh quản lý kinh doanh dẫn đến nhà quản trị khó có thể thấy được những khoản chi phí nào phát sinh nhiều, vượt quá mức nhằm đưa ra những giải pháp kịp thời giúp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả, tránh lãng phí, nâng cao lợi nhuận cho công ty.

Đề tài đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác dịnh kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí kinh doanh tại công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan như sau:

Về chính sách bán hàng: Công ty nên sử dụng chính sách chiết khấu thanh toán khuyến khích khách hàng thanh toán nhanh chóng tiền hàng trước hạn, tránh tình trạng khách hàng chiếm dụng vốn lớn và lâu dài; sử dụng chính chiết khấu thương mại với tỷ lệ hợp lý khuyến khích khách hàng mua hàng với số lượng lớn,mở rộng thị trường tiêu thụ, tăng doanh thu, lợi nhuận.

  • Giải pháp hoàn thiện tài khoản sử dụng:

Công ty nên sử dụng TK 3331 để phản ánh thuế GTGT hàng bán trả lại thay vì hạch toán vào TK 1331

Đối với việc sử dụng TK 641, 642: Công ty nên đổi tên TK 6411: “Chi phí bán hàng” thành “Chi phí nhân viên”; TK 6421: “Chi phí quản lý” thành “Chi phí nhân viên quản lý” và sử dụng thống nhất TK 6418 để theo dõi các chi phí bán hàng khác bằng tiền, TK 6428 để theo dõi chi phí quản lý khác bằng tiền.

  • Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:

Công ty nên trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm đề phòng nợ phải thu thất thu khi khách hàng không có khả năng chi trả nợ và xác định giá trị thực của một khoản tiền nợ phải thu lập trên các BCTC của năm báo cáo.

  • Phân tích chi phí kinh doanh

Công ty nên phân tích chi phí kinh doanh nhằm giúp nhà quản trị có thể thấy được những khoản chi phí nào phát sinh nhiều, vượt quá mức từ đó đưa ra những giải pháp kịp thời giúp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả, tránh lãng phí, nâng cao lợi nhuận cho công ty.

Trên đây là toàn bộ nội dung đề tài nghiên cứu khoa học “Hoàn thiện tổ chứ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nhằm tăng cường quản lý chi phí kinh doanh tại công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Đài Loan”.

Do kiến thức thực tế của bản thân còn hạn chế, cộng với thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài của em không tránh được những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của hội đồng khoa học để đề tài của em được hoàn thiện hơn. Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Việt

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Kế toán doanh thu chi phí và XĐKQKD tại Cty Đài Loan […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x