Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

Nội dung chính

I. Định hướng phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây.

1. Định hướng phát triển chung của ngân hàng.

Mục tiêu của NHNo&PTNT Hà Tây là phấn đấu trở thành một ngân hàng điển hình về phát triển và ứng dụng, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng theo mô hình của ngân hàng hiện đại trên thế giới.

Hoàn thành quá trình tái cơ cấu ngân hàng để có một mô hình tổ chức hiện đại, khoa học, phù hợp với mục tiêu và đảm bảo kinh doanh hiệu quả, kiểm soát rủi ro, có khả năng đáp ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng, tổng hợp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trường, mở cửa hội nhập.

Chi nhánh phấn đấu trở thành một ngân hàng bán lẻ kiểu mẫu, một trong những trung tâm ứng dụng, triển khai những sản phẩm dịch vụ đi đầu trong toàn hệ thống. Phát triển và mở rộng kênh phân phối sản phẩm dịch vụ qua việc thiết lập các chi nhánh cấp 3, phòng giao dịch, lắp đặt máy rút tiền tự động cùng với các điểm chấp nhận thẻ ở hầu hết các huyện, xã trên toàn địa bàn.

Hoàn thiện và triển khai thực hiện mô hình kiểm tra, kiểm toán nội bộ mới. Tăng cường hiệu quả kiểm tra nội bộ nhằm nâng cao tính tuân thủ và hạn chế rủi ro trong hệ thống. Tiếp tục rà soát, củng cố, bổ sung các quy trình nghiệp vụ.

Tiếp tục củng cố nền tảng công nghệ, tăng cường khai thác tiện ích, tạo sản phẩm có giá trị gia tăng phục vụ khách hàng. Chú trọng khâu giới thiệu sản phẩm dịch vụ, quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến với công chúng thông qua nhiều hình thức khác nhau.

  • Đặt mục tiêu tăng trưởng tổng tài sản và nguồn vốn với tốc độ cao.
  • Phấn đấu các chỉ tiêu chất lượng cao hơn mức trung bình của toàn hệ thống.

2. Phương hướng phát triển trong năm 2026. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

  • Mục tiêu chung:

Tổng nguồn vốn huy động nội tệ 8.500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 15% so với năm 2025 (Trong đó huy động từ dân cư chiếm 70%); Tổng vốn huy động ngoại tệ 58.900 ngàn USD, tốc độ tăng trưởng 20% so với năm 2025 (trong đó huy động từ dân cư chiếm 75%).

  • Tổng dư nợ cho vay nội tệ 8.500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 20%; tổng dư nợ ngoại tệ 12.656 ngàn USD.
  • Nợ xấu dưới 3% (trong đó nợ xấu cho vay hộ sản xuất dưới 2.5%).
  • Doanh thu dịch vụ ngoài tín dụng 33.3 tỷ đồng, tăng trưởng 70% so với năm 2025.

Các dịch vụ khác: phát triển chủ thẻ đạt 56.800 thẻ, tăng 22.400 thẻ, tốc độ tăng trưởng 65%. Triển khai làm tốt chương trình hợp tác với bảo hiểm ABIC. Bán, cho vay mua máy điện thoại cố định không dây Viettel vào khoảng 2017 máy.

  • Cụ thể:

Thứ nhất, khách hàng là doanh nghiệp. Việc quản lý khách hàng hiện có, tăng cường giám sát nâng cao chất lượng tín dụng, tiếp cận khách hàng mới, lựa chọn các dự án, phương án sản xuất kinh doanh khả thi để nghiên cứu đầu tư tín dụng. Tập trung cho vay khối doanh nghiệp nhỏ và vừa phục vụ lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Đối với các doanh nghiệp lớn có thể tham gia cho vay đồng tài trợ. Gắn việc cho vay doanh nghiệp với các dịch vụ thanh toán trong nước, nước ngoài, mua bán ngoại tệ và cung ứng các dịch vụ khác như bảo hiểm đối tượng vay…Mục tiêu cuối năm 2026, dư nợ cho vay doanh nghiệp 2.650 tỷ đồng, chiếm khoảng 30% tổng dư nợ. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Thứ hai, đối với khách hàng cá nhân. Căn cứ hồ sơ kinh tế xã phường được cập nhật hàng năm và phương thức bố trí lao động rõ ràng, kiểm tra giám sát nâng cao chất lượng tín dụng. Đồng thời tập trung mở rộng tín dụng cho vay hộ sản xuất và cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, phát triển làng nghề giải quyết và thu hút nhiều lao động. Bên cạnh đó, quan tâm việc cho vay tiêu dùng, cho vay người đi lao động nước ngoài, du học…Đặc biệt quan tâm đến việc cho vay ưu đãi hỗ trợ lãi suất theo chủ trương của Chính phủ, gắn công tác cho vay hộ sản xuất với cung ứng sản phẩm dịch vụ mới như bảo hiểm, tài khoản cá nhân có sử dụng thẻ ATM, gửi tiền tiết kiệm (cho vay tổ nhóm hàng tháng tổ viên gửi tiết kiệm theo hình thức gửi góp)..Mục tiêu đến cuối năm 2026, dư nợ cho vay hộ sản xuất và cá nhân đạt 6.050 tỷ đồng, chiếm 70% tổng dư nợ.

Thứ ba, công tác chăm sóc khách hàng. Từng cán bộ tác nghiệp thực thi việc cung cấp sản phẩm dịch vụ đến khách hàng, tự học tập tìm hiểu nâng cao khả năng tư vấn cho khách hàng về tiện ích, tính năng của từng sản phẩm dịch vụ. Trong giao tiếp với tác phong lịch sự, than thiện đồng thời qua giao tiếp lắng nghe ý kiến của khách hàng đóng góp những ý kiến, đề xuất với ngân hàng để có thể hoàn thiện và khai thác những tiện ích mới của sản phầm phù hợp với thị trường. Các chi nhánh trực thuộc sắp xếp bố trí cán bộ làm nhiệm vụ thông tin, chăm sóc khách hàng.

Thứ tư, đào tạo, tổ chức cán bộ. Bộ phận đào tạo tại chi nhánh xây dựng kế hoạch tự đào tạo tại chi nhánh phân theo nghiệp vụ, chịu trách nhiệm về nội dung và thời gian thực hiện để tổ chức các lớp đào tạo, soạn thảo chương trình đào tạo phù hợp. Việc sắp xếp bố trí lao động tại chi nhánh đã chỉ đạo thực hiện ngay từ đầu năm như phân công cán bộ, bố trí cán bộ phụ trách từng mảng nghiệp vụ, khách hàng.

Thứ năm, tuyên truyền sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Tiếp tục tổ chức tuyên truyền, tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nông nghiệp tại địa bàn chi nhánh để khách hàng hiểu đầy đủ hơn. Thường xuyên tổ chức tuyên truyền và lập kế hoạch cụ thể phân theo đối tượng khách hàng, loại sản phẩm dịch vụ, ấn phẩm bắt mắt, dễ nhìn dễ hiểu như băng rôn, tờ rơi, tài trợ cho các hoạt động văn hoá-xã hội, từ thiện, hoặc qua hệ thống truyền thanh truyền hình địa phương. Phối hợp với các tổ chức xã hội địa phương như hội nông dân, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên gắn liền việc cho vay tổ nhóm với tuyên truyền quảng bá sản phẩm dịch vụ…

Thứ sáu, mục tiêu doanh thu ngoài tín dụng 33.3 tỷ đồng, trong đó:

  • Chuyển tiền trong nước 11 tỷ đồng.
  • Thu từ dịch vụ ngân quỹ 5 tỷ đồng,

Số còn lại thu từ phí phát hành, phí ATM, dịch vụ SMS Banking, thanh toán L/C hàng xuất nhập khẩu, chi trả kiều hối, Western Union, dịch vụ chi trả lương, dịch vụ gửi tiền một nơi lấy tiền bất cứ nơi nào, thu phí từ chương trình hợp tác với bảo hiểm, Viettel…

II. Các giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

1. Hoàn thiện sản phẩm hiện tại.

Việc phát triển, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng nên gắn liền với việc chuyên môn hoá các dịch vụ ngân hàng mà khách hàng của mình sử dụng, tránh đầu tư dàn trải. Đối tượng khách hàng chủ yếu vẫn là hộ sản xuất và các cá nhân. Tiếp đến ngân hàng phải xác định được dịch vụ cốt yếu của mình trong ngắn hạn vẫn là sản phẩm tín dụng, tập trung phát triển chất lượng sản phẩm dịch vụ đó. Ngân hàng cần củng cố các dịch vụ hiện tại đang cung cấp theo hướng nâng cao chất lượng và giảm bớt chi phí, thủ tục, quản lý rủi ro có hiệu quả. Mặt khác, trong dài hạn phát triển có chọn lọc các sản phẩm hiện đại. Quá trình phát triển sản phẩm hiện đại phải chú ý đến khả năng tích hợp đồng bộ và đầu tư hiệu quả vào sản phẩm dịch vụ. Cụ thể như sau:

  • Về huy động vốn.

Định hướng “tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với tăng trưởng nguồn vốn đã đặt công tác huy động vốn lên nhiệm vụ hàng đầu trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây. Với tiềm năng thị trường không lớn lắm trong khi phải chịu sức ép cạnh tranh chia sẻ thị phần của các NHTM khác, chi nhánh cần phải phát huy thế mạnh của mình đặc biệt là mạng lưới chi nhánh phủ khắp địa bàn để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi, nguồn vốn thanh toán… từ dân cư, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế-chính trị-xã hội, theo các giải pháp sau: Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Thứ nhất là tăng cường quảng cáo, tuyên truyền về tiện ích của các sản phẩm dịch vụ tiền gửi; giới thiệu, khuyếch trương hình ảnh, biểu tượng, uy tín để kích thích nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng, chuyển biến thói quen giữ tiền mặt, vàng tại nhà của người dân. Tạo được tâm lý yên tâm cho khách hàng về khoản tiền gửi thông qua thương hiệu Agribank, dịch vụ bảo hiểm tiền gửi, cam kết bảo mật số dư, phong cách đáng tin cậy của nhân viên giao dịch, cơ sở vật chất hiện đại của ngân hàng…

Thứ hai là phát triển thêm nhiều hình thức huy động mới ngoài các sản phẩm truyền thống ( tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp) như tiết kiệm bằng đồng Việt Nam đảm bảo giá trị bằng vàng, tiết kiệm bằng vàng. Bên cạnh đó, cần áp dụng các mức lãi suất hợp lý đảm bảo hài hoà lợi ích giữa ngân hàng và khách hàng, phù hợp với diễn biến thị trường tiền tệ.

Thứ ba là tăng cường các điểm giao dịch, cải tiến thời gian làm việc hướng về phục vụ khách hàng. Đối với những trường hợp khách hàng có nhu cầu gửi tiền với số lượng lớn, ngân hàng thực hiện nhận trực tiếp tại nhà hoặc tại địa điểm theo yêu cầu của khách hàng. Đẩy mạnh huy động vốn từ các dự án giải toả đền bù đang diễn ra sôi động trên địa bàn Hà Tây trên cơ sở thiết lập mối quan hệ chặt chẽ, tranh thủ sự ủng hộ của Ban quản lý, Ban giải phóng mặt bằng tại địa phương.

Thứ tư là hiện đại hoá công tác thanh toán thông qua việc trang bị, đổi mới công nghệ thông tin được xem là biện pháp nhằm vượt qua những rào cản về lãi suất tiền gửi. Công nghệ thanh toán hiện đại sẽ là điều kiện để thu hút các nguồn tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế.

Để đảm bảo sự chủ động về vốn cho hoạt động tín dụng, trong thời gian tới ngân hàng cần tập trung tăng trưởng nguồn vốn huy động từ dân cư có tính ổn định cao thông qua việc phát hành chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, giảm dần sự lệ thuộc vào nguồn tiền gửi có tính ổn định không cao như tiền gửi chờ thanh toán, tránh sự hụt hẫng bất ngờ có thể xảy ra.

  • Về hoạt động cho vay. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Trong chính sách tín dụng của mỗi ngân hàng thương mại đều có những đối tượng khách hàng ưu tiên, thể hiện sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh. Kinh doanh trên địa bàn Hà Tây với gần 90% dân số làm ăn sinh sống ở địa bàn nông thôn, Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây vẫn sẽ tiếp tục thể hiện tính riêng biệt trong việc hỗ trợ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, khẳng định vị thế trong việc phát triển kinh tế hộ gia đình, xác định kinh tế hộ là đối tượng khách hàng ưu tiên hàng đầu trong chính sách tín dụng, lấy nông nghiệp – nông thôn là địa bàn chính để phục phát triển kinh doanh. Tiếp theo, cần chú trọng đầu tư đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã gia công chế biến hàng nông sản, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, bao tiêu đầu ra ổn định cho sản phẩm, hàng hoá của các hộ gia đình, cá nhân.

Trước tình hình cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng thương mại cổ phần, để mở rộng thị phần của mình, ngân hàng cần tiếp tục giữ vững thị trường truyền thống, vừa phải đa dạng hoá các đối tượng khách hàng, mở rộng cho vay sang nhiều lĩnh vực khác. Đồng thời, cần chú trọng hợp tác với các tổ chức tín dụng khác để cho vay theo phương thức đồng tài trợ đối với các dự án lớn có hiệu quả kinh tế phù hợp với chương trình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

Thực hiện ưu đãi về giá sản phẩm dịch vụ, đặc biệt lãi suất cho vay đối với những khách hàng vay vốn có uy tín (xếp loại A theo tiêu chí phân loại của NHNo&PTNT Việt Nam); khách hàng vay vốn có đảm bảo bằng giấy tờ có giá; khách hàng kinh doanh hàng xuất khẩu có nguồn thu ngoại tệ ổn định mua bán qua chi nhánh nhằm tăng khả năng cạnh tranh về sản phẩm của ngân hàng.

  • Dịch vụ thẻ.

Cần thiết phải tăng thêm số lượng máy ATM và các đơn vị chấp nhận thẻ về các địa bàn huyện, các khu đô thị, khu công nghiệp, khu du lịch để mở rộng dịch vụ kinh doanh dịch vụ thẻ. Truớc hết, nhằm thực hiện việc chi trả tiền lương qua thẻ cho người lao động theo chủ trương của chính phủ, ngân hàng cần tạo dựng mối quan hệ, quảng bá, lôi kéo các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ATM của ngân hàng. Đồng thời, kịp thời khắc phục những lỗi trong hệ thống mạng, đảm bảo vận hành thông suốt của hệ thống máy ATM, từng bước phát triển thêm chức năng của máy như nhận tiền gửi tiết kiệm, thanh toán tiền bảo hiểm, tiền điện, nước, điện thoại… triệt để khai thác hiệu quả mang lại từ ATM. Đồng thời, nghiên cứu phát triển các loại thẻ mới, nhiều tiện ích chức năng hơn, có tính cạnh tranh hơn và triển khai dịch vụ thanh toán séc lữ hành, thanh toán thẻ Visa Card, Master Card tại chi nhánh và các phòng giao dịch. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

  • Sản phẩm dịch vụ thanh toán.

Muốn phát triển sản phẩm dịch vụ này, ngân hàng cần thiết phải đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ để kết nối mạng thông suốt giữa hội sở với chi nhánh, các phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm, giữa ngân hàng với trung tâm thanh toán, giữa ngân hàng với các điểm giao dịch khác như trung tâm thương mại, siêu thị, các khu mua sắm tập trung. Phát triển phầm mềm tin học mới và thuê bao đường truyền dẫn riêng biệt cho hệ thống thanh toán. Từng bước hoàn thành tốt việc triển khai hệ thống công nghệ hiện đại hoá hệ thống thanh toán và kế toán ngân hàng (IPCAS) trong giai đoạn tiếp. Tiếp theo đó, là đòi hỏi phải đào tạo, chọn lọc một đội ngũ cán bộ chuyên trách thành thạo nghiệp vụ thanh toán, giỏi tin học và ngoại ngữ, am hiểu luật lệ và tập quán thương mại quốc tế, nhanh nhạy trong việc xử lý công việc. Tiến tới thành lập một phòng thanh toán quốc tế riêng của chi nhánh nhằm chuyên môn hoá, đồng thời phát triển, mở rộng thị phần thanh toán quốc tế.

2. Phát triển sản phẩm dịch vụ mới.

Trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt trên địa bàn, muốn giữ chân và lôi kéo thêm nhiều khách hàng tất yếu ngân hàng phải nghiên cứu triển khai nhiều dịch vụ gia tăng giúp tối ưu hóa tiện ích cho khách hàng. Có như vậy, ngân hàng mới đủ sức giữ vững vị thế của mình trên địa bàn cả hiện tại và tương lai.

Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử không chỉ sử dụng với chức năng truy vấn số dư tài khoản, nhận sao kê, truy vấn số dư, hay nạp tiền điện thoại di động trả trước, chuyển khoản trong cùng hệ thống qua điện thoại mà còn phát triển dịch vụ này để góp phần vào việc thanh toán điện tử một cách nhanh chóng tiện lợi: Khách hàng ở nhà cũng có thể thực hiện được các giao dịch thanh toán, chuyển tiền thông qua việc kết nối trực tiếp với hệ thống mạng của ngân hàng đối với khách hàng doanh nghiệp, còn đối với khách hàng là cá nhân có thể thực hiện thanh toán các khoản tiền có giá trị nhỏ thông qua website của ngân hàng cho các chủ tài khoản tại bất cứ ngân hàng nào. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Triển khai dịch vụ thu hộ tiền thuế, tiền phạt, điện nước, điện thoại… để thực hiện được điều này ngân hàng cần phải đàm phán ký hợp đồng thoả thuận với các cơ quan như bưu điện, điện lực, kho bạc,…

Ngân hàng có thể cung cấp dịch vụ bảo hiểm thông qua việc làm đại lý cho các công ty bảo hiểm hoặc môi giới bảo hiểm để cung cấp đa dạng loại dịch vụ bảo hiểm cho dân chúng và các doanh nghiệp mở tài khoản tại ngân hàng. Trong tương lai, cùng với sự phát triển của đời sống, kinh tế, nhu cầu bảo hiểm ngày càng tăng và đa dạng. Chi nhánh có thể làm đại lý cung cấp các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí,…

Với đội ngũ am hiểu tài chính, đầu tư, thuế, pháp luật ngân hàng có thể phát triển dịch vụ tư vấn cho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu. Đây là một dịch vụ mang lại thu nhập cho ngân hàng lại kiểm soát được khách hàng mà ít cần những thiết bị phục vụ hiện đại, riêng biệt.

Do nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập của người dân ngày càng tăng lên, tích luỹ nhiều hơn. Do đó, ngân hàng có thể tận dụng việc đảm bảo an ninh tốt của mình để cho thuê két sắt, bảo quản giữ hộ vàng bạc, tài sản và các giấy tờ có giá của người dân trong khi nhu cầu này ngày càng tăng do nạn trộm cướp hoành hành.

3. Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Công nghệ ngân hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển các loại hình dịch vụ ngân hàng, do đó, đầu tư phát triển công nghệ, hạ tầng kỹ thuật là một việc làm quan trọng.

Cần triển khai và đưa vào vận hành tốt dự án hiện đại hoá hệ thống thanh toán nội bộ và kế toán khách hàng (IPCAS) theo chuẩn mực quốc tế trong giai đoạn tiếp theo thay cho hệ thống giao dịch trực tiếp Foxpro nhằm tập trung dữ liệu, tăng hiệu quả trong công tác quản lý, tạo cơ sở cho việc đưa vào khai thác các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Toàn bộ dữ liệu của ngân hàng sẽ tập trung tại cơ sở dữ liệu trung tâm, mọi thay đổi sẽ được cập nhật trực tuyến và tức thời. Bên cạnh đó việc dùng chung một hệ thống thông tin khách hàng đảm bảo việc xác nhận khách hàng được chính xác thuận tiện, đáp ứng yêu cầu của các giao dịch phân tán và tự động như ngân hàng điện tử, triển khai giao dịch trực tuyến trong toàn hệ thống, dễ dàng giao tiếp dữ liệu với các hệ thống bên ngoài như mạng thanh toán liên ngân hàng, mạng ATM, thanh toán thẻ VISA, MASTER…

Xây dựng hệ thống viễn thông nối các chi nhánh của ngân hàng: Phối hợp với các cơ quan bưu chính viễn thông nâng cao chất lượng đường truyền dữ liệu, trên cơ sở đó xây dựng mạng máy tính băng thông rộng kết nối giữa cách chi nhánh, phòng giao dịch và NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây. Cần lựa chọn hệ thống kỹ thuật cho phép giao tiếp với nhiều phương thức truyền thong khác nhau đảm bảo xử lý giao dịch nhanh, tránh khỏi những sự cố trong giờ cao điểm. Bên cạnh hệ thống chính thức phải có hệ thống dự phòng luôn ở trạng thái sẵn sang để sử dụng, trong trường hợp tắc nghẽn hoàn toàn thì chỉ làm ngừng trệ các giao dịch liên chi nhánh còn các giao dịch nội bộ chi nhánh vẫn hoạt động bình thường.

Trong quá trình đầu tư trang thiết bị và lắp đặt phần mềm, cần chú trọng thực hiện giải pháp an ninh mạng triệt để hơn. Khi nền kinh tế ngày càng được chuyển sang số hoá thì những rủi ro xuất phát từ phía khách hàng ngày càng nhiều và ngày càng tinh vi. Nếu không có giải pháp an ninh mạng triệt để thì những thiệt hại từ các vụ tấn công mạng sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng.

4. Xây dựng chiến lược tiếp thị, quảng bá sản phẩm và mở rộng mạng lưới giao dịch.

Công tác marketing ngân hàng phải hướng đến khách hàng để phục vụ, không thụ động chờ khách hàng đến giao dịch, quan tâm đến việc tạo lập mối quan hệ với những khách hàng. Các chi nhánh có địa bàn hoạt động tại các cụm, các khu công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị… cần khai thác tối đa tiềm năng thị trường để đưa sản phẩm, dịch vụ ngân hàng đến với khách hàng, đặc biệt là dịch vụ tài trợ xuất khẩu, thanh toán quốc tế. Trong hoạt động tín dụng, cần xúc tiến tiếp cận khách hàng ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư trên cơ sở tạo lập được mối quan hệ và tranh thủ sự ủng hộ của các cấp chính quyền địa phương. Các chi nhánh tại các khu vực này phải tạo được vị thế trong cạnh tranh thị trường, hoạt động tương xứng với tiềm năng phát triển, quy mô của môi trường kinh doanh có nhiều thuận lợi; phải xây dựng được hình ảnh, vị thế của ngân hàng, luôn đi tiên phong, sẵn sàng chia sẻ những khó khăn tài chính cho những chi nhánh có môi trường kinh doanh gặp khó khăn.

Phòng dịch vụ và marketing cần nghiên cứu mở một cuộc điều tra đối với khách hàng có quan hệ với NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây để đánh giá về mức độ hài lòng, đánh giá những mong mỏi của khách hàng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng như các ngân hàng thương mại khác trong cùng địa bàn, để từ đó đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp.

Đồng nhất về trang phục của nhân viên giao dịch, các pano, slogan, biển hiệu quảng cáo ngoài trời và tại các điểm giao dịch…được thiết kế thống nhất về nội dung, hình ảnh, màu sắc nhằm tạo ấn tượng khác biệt so với các ngân hàng thương mại khác. Thông qua các hoạt động quảng bá, khuyếch trương hình ảnh, tạo được dấu ấn sâu đậm về thương hiệu Agribank trong tâm trí mọi khách hàng. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Thực hiện tốt văn hoá công sở, thể hiện phong cách cầu thị, phong cách phục vụ chuyên nghiệp khi giao dịch với khách hàng, tạo được niềm tin cho khách hàng, nhất là khách hàng khi giao dịch tiền gửi. Mời chuyên gia để mở các lớp học về marketing ngân hàng, đầu tư thiết kế những tình huống, những kịch bản trong giao dịch với khách hàng, đồng thời tập huấn, rèn luyện kỹ năng giao dịch để thống nhất đưa vào áp dụng trong toàn hệ thống, tạo nên phong cách phục vụ riêng của ngân hàng nông nghiệp.

Chi nhánh cần xây dựng những chiến lược marketing riêng cho địa bàn hoạt động của mình dựa vào chiến lược marketing chung từ hội sở. Có thể tham gia tài trợ cho các chương trình giải trí, thể thao, giáo dục, văn hoá,.. của địa bàn. Xây dựng website riêng của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây nhằm tạo sự dễ dàng trong giao dịch và tiếp cận của khách hàng với ngân hàng. Mở rộng mạng lưới giao dịch của ngân hàng để khách hàng dù có ở đâu cũng có thể dễ dàng tìm đến ngân hàng.

Mỗi chi nhánh, phòng giao dịch cần có một bộ phận chăm sóc khách hàng, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn khách hàng khi giao dịch với ngân hàng. Đòi hỏi bộ phận này phải am hiểu tất cả các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng để có thể giải đáp bất cứ vấn đề gì mà khách hàng gặp phải.

Tăng cường mối quan hệ với các ngân hàng hoạt động trong cùng địa bàn và các tổ chức kinh tế-xã hội, các doanh nghiệp để hợp tác, quảng bá và triển khai sản phẩm dịch vụ.

5. Nâng cao năng lực quản trị, điều hành và phát triển nguồn nhân lực. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Về mặt cơ cấu tổ chức, cần hướng tới cơ cấu lại bộ máy hoạt động theo mô hình của ngân hàng thương mại hiện đại phù hợp với tính chất kinh doanh tinh, gọn, đủ nhằm đạt đến mô hình chi nhánh ngân hàng hiện đại, tiêu chuẩn quốc tế.

Về mặt nhân lực, trên nền tảng đội ngũ cán bộ có nhiều kinh nghiệm, Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây cần rà soát, bố trí cán bộ vào những vị trí phù hợp, đặc biệt là đối với đội ngũ cán bộ tín dụng phụ trách cho vay doanh nghiệp cần lựa chọn cán bộ có đủ trình độ, năng lực, phẩm chất, đảm bảo thực hiện thẩm định được các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, thẩm định tài chính doanh nghiệp, thị trường đầu vào, đầu ra cho sản phẩm hàng hoá…Đồng thời có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu theo từng lĩnh vực chuyên môn, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

Đối với những cán bộ quản lý các cấp, những nhân lực chủ chốt, có tiềm năng nên kiến nghị với NHNo&PTNT Việt Nam có kế hoạch đào tạo, thực tập tại các ngân hàng nước ngoài trên cơ sở hợp tác trao đổi cán bộ quản lý và nhân viên tác nghiệp với các ngân hàng trong khu vực và các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam. Đối với nhân viên, cần có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, áp dụng thành thục công nghệ hiện đại. Thường xuyên mở các lớp học, khoá học ngắn hạn có mời các chuyên gia đầu ngành giảng dạy nhằm cập nhật và trang bị kiến thức cho đội ngũ nhân viên ngân hàng. Bên cạnh đó, cần có các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đánh giá tâm lý khách hàng, kỹ năng xử lý tình huống…để tạo cho đội ngũ cán bộ ngân hàng tác phong làm việc chuyên nghiệp, thái độ tận tình, thực sự là cầu nối giữa khách hàng và ngân hàng. Đối với những cán bộ tiềm năng có tâm huyết, ham học hỏi có thể hỗ trợ tiếp tục đào tạo sau đại học và các chương trình đào tạo chuyên môn dài hạn trong nước hoặc ở nước ngoài.

Có chiến lược thu hút những nhân lực giỏi trong ngành ngân hàng-tài chính. Đây là một công việc khó khăn đối với không chỉ ngân hàng nông nghiệp mà còn đối với cả các ngân hàng Việt Nam nói chung khi các ngân hàng nước ngoài thu hút nhân lực trong nước bằng cách trả lương cao, chế độ đãi ngộ tốt. Do đó, ngân hàng cần có những chế độ lương phù hợp với trình độ, năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc. Xây dựng văn hoá doanh nghiệp phù hợp với ngân hàng hiện đại nhưng vẫn mang bản sắc riêng có, tạo môi trường làm việc thoải mái, hiệu quả, lành mạnh cho cán bộ nhân viên. Đồng thời việc tuyển dụng cần được cải tiến về cách thức và nội dung tuyển dụng để chọn lọc được đội ngũ nhân lực có chất lượng và phù hợp với vị trí tuyển dụng. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

6. Nâng cao năng lực tài chính.

Việc tăng cường tiềm lực tài chính cho ngân hàng có thể thông qua việc tăng cường vốn bằng cách phát hành các chứng từ có giá như chứng chỉ tiền gửi hay tận dụng ưu thế nguồn vốn từ hội sở…

Tiếp theo là phải đẩy mạnh việc giải quyết nợ tồn đọng để nâng cao chất lượng tài sản có. Đối với nợ tồn đọng nhóm 1 ( nợ tài sản có đảm bảo), do có tài sản đảm bảo nên việc xử lý thông qua việc thanh lý tài sản, khai thác tài sản, bù đắp bằng nguồn dự phòng rủi ro…Ngân hàng có thể thanh lý tài sản công khai ra thị trường, qua trung tâm giao dịch bán đấu giá tài sản, bán cho công ty mua bán nợ nhà nước. Quan trọng là khi chấp nhận tài sản đảm bảo, ngân hàng phải định giá hợp lý tài sản theo giá trị thời gian và khả năng thanh khoản của tài sản. Đối với nợ tồn đọng nhóm 2 (nợ không có tài sản đảm bảo và con nợ không tồn tại), kiến nghị với nhà nước xoá nợ bằng nguồn quỹ dự phòng. Đối với nợ tồn đọng nhóm 3 (nợ không có tài sản đảm bảo nhưng con nợ tồn tại và đang hoạt động), nên xử lý bằng cách bán nợ cho công ty mua bán nợ hoặc tổ chức kinh tế khác thu hồi nợ, chuyển thành vốn góp vào doanh nghiệp để kinh doanh, cơ cấu lại nợ bằng cách giãn nợ, miễn lãi suất hoặc đầu tư thêm vốn để doanh nghiệp tăng doanh số hoạt động.

Tiếp đến là phải nâng cao mức sinh lời bằng biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng nói riêng, tài sản nói chung cũng như các hoạt động kiểm soát tín dụng là một việc làm rất quan trọng. Ngân hàng nên xây dựng những hướng dẫn chi tiết về quy trình thẩm định, chấm điểm tín dụng, xét duyệt cho vay phù hợp với chuẩn mực quốc tế để đảm bảo sự áp dụng nhất quán và chặt chẽ chính sách tín dụng của ngân hàng. Nâng cao chất lượng của công tác kiểm soát nội bộ thong qua việc kiểm tra tính tuân thủ các quy trình, các thủ tục đề ra. Kiểm soát tốc độ tăng trưởng tín dụng trong mối tương quan với các nguồn lực và khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng của mình. Rà soát lại về số lượng và trình độ đội ngũ cán bộ thực hiện công tác tín dụng, tránh tình trạng quá tải công việc dễ dẫn đến sự cẩu thả trong thẩm định phê duyệt các khoản vay. Nâng cao chất lượng hệ thống quản lý và báo cáo thông tin khách hàng để góp phần nâng cao chất lượng thẩm định và xét duyệt tín dụng.

Cuối cùng là tích cực tạo nguồn thu từ việc mở rộng và đẩy mạnh các sản phẩm dịch vụ khác như hoạt động kinh doanh đối ngoại, bảo hiểm, chứng khoán, bảo lãnh, kinh doanh đầu tư chứng khoán nợ, chứng khoán vốn…

7. Kiểm soát chặt chẽ chi phí và cải thiện cách thức định giá sản phẩm dịch vụ. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Ngoài việc gia tăng doanh thu thì việc tiết giảm chi phí sẽ có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng và việc định giá tài sản đúng cũng sẽ ảnh hưởng đến chi phí. Do vậy, để nâng cao hiệu quả kinh doanh không thể không quan tâm đến việc kiểm soát chi phí và đánh giá đúng tài sản hiện có. Để kiểm soát tốt chi phí, ngân hàng cần phải có phương pháp tổ chức ghi nhận số liệu chi phí phát sinh hợp lý. Chi phí quản lý chung cần được tập hợp và phân bổ thích hợp cho các cán bộ, chi nhánh để có cơ sở đánh giá đúng kết quả kinh doanh từng bộ phận, từ đó mới đưa ra được quyết định đúng đắn trong việc phát triển sản phẩm ở bộ phận đó. Việc phân tích chi phí, bao gồm cả chi phí vật chất và chi phí thời gian tác nghiệp nhằm tìm kiếm nguyên nhân làm tăng chi phí quản lý, từ đó có biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu hoặc loại bỏ chi phí không mang lại giá trị gia tăng cho ngân hàng như chi phi liên quan đến công đoạn xử lý nội bộ…

Về cách thức định giá của ngân hàng hiện nay phần lớn dựa vào đối thủ cạnh tranh, theo quy định của nhà nước…chứ chưa dựa trên giá trị thực tế của sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách hàng, theo mức độ rủi ro, theo địa điểm…nên trong nhiều trường hợp giá bán sản phẩm dịch vụ sẽ không hợp lý. Do vậy ngân hàng cần nghiên cứu để có thể định giá theo giá trị, địa điểm, theo rủi ro, đặc biệt là các sản phẩn cho vay thương mại.

  • Lượng hoá được rủi ro cho từng đối tượng khách hàng, từng loại cho vay.
  • Nắm bắt đầy đủ yêu cầu của mỗi khách hàng hay từng nhóm khách hàng, sản phẩm đơn lẻ hay đại trà, là một sản phẩm hay môt nhóm sản phẩm cho một lần giao dịch…để thiết kế sản phẩm phù hợp.
  • Tăng cường hoạt động marketing nhằm thăm dò thị trường, chào bán sản phẩm với những nhóm khách hàng khác nhau.

Phát triển hình thức cung cấp dịch vụ trọn gói. Khi cung cấp một nhóm sản phẩm dịch vụ trọn gói có thể khách hàng sẽ phải trả chi phí cao hơn ở sản phẩm này nhưng lại được hưởng giá thấp hơn ở sản phẩm khác. Trong khi ngân hàng có thể có điều kiện thu hút khách hàng sử dụng đầy đủ sản phẩm dịch vụ của riêng ngân hàng mình mà lại không làm giảm thu nhập.

Ứng dụng phương pháp thích hợp của kế toán quản trị để tính giá thành sản phẩm. Mặc dù việc tính giá thành sản phẩm trong ngân hàng là không đơn giản, không thể tính đuợc chi tiết cho từng đơn vị sản phẩm như các doanh nghiệp, song vẫn có các yếu tố để dựa vào đó để xác định giá một cách tương đối. Việc tính toán được giá thành sẽ giúp ngân hàng ấn định giá bán hợp lý hơn, quản lý chi phí tốt hơn.

III. Một số kiến nghị. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

1. Kiến nghị với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

  • Thứ nhất là hỗ trợ Chi nhánh Hà Tây phát triển nguồn nhân lực.

NHNo&PTNT Việt Nam cần có kế hoạch hỗ trợ và đào tạo đội ngũ cán bộ nòng cốt của chi nhánh để nâng cao năng lực quản trị và tầm nhìn chiến lược đặc biệt là trong việc phát triển sản phẩm hiện đại. Có cơ chế đãi ngộ hợp lý để có thể cạnh tranh trong việc thu hút những nhân tài đặc biệt là vào những vị trí quản lý của chi nhánh. Đối với những cán bộ nhân viên của ngân hàng, cần hỗ trợ chi nhánh trong việc đào tạo thực tế giúp cho đội ngũ nhân viên có thể ứng dụng thành thạo công nghệ và quy trình làm việc mới. Đặc biệt là phải có chính sách phát hiện và giữ chân nhân tài.

Đối với việc tuyển dụng và đào tạo cán bộ, cần thiết lập một quy trình thống nhất, tối ưu để có thể tuyển chọn được những ứng cử viên có năng lực và phù hợp với công việc yêu cầu, đủ nguồn nhân lực để triển khai phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Tạo điều kiện cho những ứng cử viên được tuyển chọn có cơ hội tiếp cận thực tế với tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng để có thể am hiểu tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng, thuận tiện cho cơ chế giao dịch một cửa của ngân hàng được triển khai một cách thuận lợi và cũng giúp cho ngân hàng đánh giá được đúng năng lực thực sự và tìm ra một ví trí phù hợp nhất cho những cán bộ trẻ. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

  • Thứ hai là chính sách hỗ trợ tài chính, đầu tư phát triển công nghệ, thông tin.

Hầu hết hệ thống công nghệ thông tin hiện đại của ngân hàng đều phải được sự đầu tư hỗ trợ từ phía hội sở. Chi nhánh chỉ thực hiện việc triển khai sao cho có hiệu quả nhất. Chính vì vậy, đòi hỏi NHNo&PTNT Việt Nam có những chính sách đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng và hệ thống thông tin hiện đại hơn nữa giúp chi nhánh có thể thuận tiện trong việc triển khai sản phẩm dịch vụ một cách tốt nhất. Ví dụ như đầu tư thêm các máy ATM, các thiết bị tại các điểm POS, hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc triển khai IPCAS tại các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh loại 3…

Tăng cường triển khai và nâng cấp hệ thống an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu. Nghiên cứu và xây dựng đường truyền dữ liệu, liên kết với mạng thông tin quốc gia để tạo thế chủ động cho ngân hàng.

  • Thứ ba, chú trọng nghiên cứu các sản phẩm dịch vụ mới, phù hợp với nhu cầu khách hàng.

Đây là một công việc rất quan trọng giúp cho ngân hàng đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ. Các sản phẩm thẻ thanh toán còn khá đơn giản. Các sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử như internet banking, home banking, phone banking,…và các sản phẩm thanh toán tiền điện, nước, …mà không dùng tiền mặt hiện vẫn chưa được triển khai tại ngân hàng. Các sản phẩm phức tạp như bao thanh toán, đồng tài trợ, quản trị tài sản,… vẫn chưa được triển khai ở chi nhánh, cần thiết sự hỗ trợ của hội sở.

Mặt khác, ngân hàng cũng cần nghiên cứu tìm tòi và học hỏi những ngân hàng, tổ chức tài chính đi trước nhằm phát triển các sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu của khách hàng hiện tại, và tìm kiếm dự báo nhu cầu trong tương lai.

  • Thứ tư, hỗ trợ chi nhánh trong hoạt động tín dụng.

NHNo&PTNT Việt Nam cần nghiên cứu lại cơ chế, quy trình thủ tục cho tín dụng đặc biệt là tín dụng tiêu dùng nhằm giảm thiểu những thủ tục rườm rà, làm tăng sức hấp dẫn, tính cạnh tranh so với các đơn vị khác. Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để chi nhánh có được nguồn vốn vay ổn định và dài hạn.

  • Thứ năm, xây dựng hệ thống quản lý rủi ro có hiệu quả từ hội sở đến các chi nhánh.

Việt Nam gia nhập WTO có nhiều cơ hội để kinh doanh, song cũng không có ít những khó khăn và thách thức. Để tồn tại và đứng vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động và rủi ro thì ngân hàng phải tự hoạch định cho mình chiến lược quản trị rủi ro có hiệu quả. Điều đó giúp cho nhà quản trị nhận thức trước các rủi ro, đo lường rủi ro, để có giải pháp tối thiểu hoá rủi ro và tối ưu hoá việc chấp nhận rủi ro. Từ đó giúp ngân hàng chủ động kinh doanh, hạn chế sự cố bất ngờ gây tổn thất cho hoạt động kinh doanh. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Ngân hàng cần xây dựng và đưa vào hoạt động hiệu quả hệ thống quản lý rủi ro có hiệu quả từ hội sở đến chi nhánh bao gồm: hệ thống quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động…

  • Thứ sáu, NHNo&PTNT Việt Nam cần tăng cường hợp tác với các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong nước, đồng thời tăng cường hợp tác với các ngân hàng thương mại trong nước và hợp tác quốc tế.

Ngân hàng cần tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp ví dụ như hợp tác với các công ty bảo hiểm, sở điện lực, công ty cấp nước, công ty chứng khoán, công ty viễn thông, trường học…Thông qua đó ngân hàng sẽ giúp các doanh nghiệp này thu phí, cước đồng thời phát triển được những dịch vụ mới.

Chủ động hợp tác trong lĩnh vực công nghệ, trước hết là đẩy nhanh quá trình kết nối máy ATM với các ngân hàng. Đồng thời hợp tác chấp nhận thanh toán thẻ của các tổ chức thẻ quốc tế như: American Express, JCB, Diners Club và tiến tới phát hành thẻ Master Card.

Bên cạnh đó, ngân hàng cần chủ động tăng cường hợp tác về lĩnh vực công nghệ, đào tạo với các tổ chức và ngân hàng quốc tế để tranh thủ sự hỗ trợ về tài chính, kỹ thuật của các nước. Trên cơ sở đó, phát triển nền tảng cơ sở hạ tầng hiện đại theo chuẩn quốc tế.

2. Kiến nghị đối với Nhà nước. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

  • Thứ nhất là nới lỏng sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường tài chính tiền tệ.

Đây là một đòi hỏi tất yếu khách quan khi hệ thống ngân hàng hội nhập vào nền kinh tế toàn cầu và các rào cản đối với các ngân hàng nước ngoài được dỡ bỏ theo cam kết hội nhập. Mục tiêu là ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, đảm bảo an toàn hệ thống tiền tệ, ngân hàng, góp phần tạo ra môi trường vĩ mô thuận lợi cho hoạt động của các ngân hàng.

Tiếp tục đổi mới điều hành chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường, sử dụng các công cụ gián tiếp mà chủ yếu là nghiệp vụ thị trường mở. Hoàn thiện cơ chế điều hành tiền tệ, lãi suất và tỷ giá hối đoái, hoàn thiện các công cụ chính sách tiền tệ phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện thực tiễn tại Việt Nam. Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các công cụ và việc điều tiết chính sách tiền tệ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác, phấn đấu kiểm soát cơ bản toàn bộ khối lượng tiền và các luồng tiền trong nền kinh tế.

  • Thứ hai, đổi mới chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối.

Tăng cường khả năng quản lý, giám sát các giao dịch ngoại hối trong nước và quốc tế. Đồng thời có biện pháp hữu hiệu hạn chế, kiểm soát hiện tượng đào thoát vốn ra nước ngoài. Thực hiện tự do hoá giao dịch vãng lai à từng bước nới lỏng giao dịch vốn một cách thận trọng, phù hợp với lộ trình mở cửa thị trường tài chính ngân hàng.

Tăng dự trữ ngoại hối để đảm bảo nguồn ngoại hối đủ mạnh cho hệ thống ngân hàng khi có bất kì rủi ro nào xảy ra. Tập trung nguồn ngoại tệ vào hệ thống ngân hàng. thực hiện chính sách ngoại hối mở để khuyến khích xuất khẩu và thu hút nguồn ngoại tệ chảy vào nền kinh tế thông qua hệ thống ngân hàng.

Thực hiện có hiệu quả cơ chế tỷ giá linh hoạt theo cơ chế thị trường. Gắn chặt chẽ điều hành tỷ giá với điều hành lãi suất, điều hành nội tệ với điều hành ngoại tệ và theo hướng gắn với một rổ các đồng tiền của đối tác thương mại, đầu tư quan trọng vào Việt Nam. Đồng thời, xoá bỏ sự can thiệp hành chính vào thị trường ngoại hối và phát triển mạnh thị trường ngoại hối phái sinh theo thông lệ quốc tế. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Từng bước nâng cao tính chuyển đổi của đồng tiền Việt Nam. Thu hẹp phạm vi sử dụng đồng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam và giảm dần tình trạng đô la hoá. Nâng cao khả năng của các ngân hàng thương mại trong việc đáp ứng nhu cầu về ngoại tệ đi đôi với việc nới lỏng hạn chế và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tiếp cận thị trường ngoại hối.

Thứ ba,  Trên cơ sở bộ máy thanh tra ngân hàng nhà nước hiện có, xây dựng hệ thống giám sát ngân hàng hiện đại và hữu hiệu cả về thể chế, mô hình tổ chức, con người nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam theo hướng chuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng.

Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về giám sát ngân hàng và hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ hoạt động giám sát ngân hàng.

Đổi mới giám sát ngân hàng theo hướng nâng cao chất lượng hiệu quả nghiệp vụ giám sát từ xa, cảnh báo sớm rủi ro trong hoạt động ngân hàng. Tăng cường vai trò và năng lực hoạt động của trung tâm thong tin tín dụng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin tín dụng nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Thứ tư, mở rộng quan hệ nhằm tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng quan hệ đại lý, hợp tác kinh doanh với các tổ chức tài chính nước ngoài tại thị trường tài chính khu vực và thế giới.

Thứ năm, góp phần thúc đẩy tăng cường năng lực tài chính cho các ngân hàng. Xây dựng cơ chế kiểm soát tín dụng hữu hiệu, thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo thông lệ quốc tế và lập các báo cáo tài chính theo tiêu chuẩn quốc tế. Tạo điều kiện cho ngân hàng phát hành trái phiếu dài hạn, phấn đấu đạt hệ số an toàn vốn trên 8%. Tiếp tục tăng cường quy mô vốn điều lệ, tài sản có đi đôi với nâng cao chất lượng và khả năng sinh lời của tài sản có, giảm tỷ trọng tài sản có rủi ro trong tài sản có, xử lý nợ tồn đọng dứt điểm và làm sạch bản cân đối kế toán của các ngân hàng thương mại.

Thứ sáu, đổi mới căn bản cơ chế quản lý đối với ngân hàng thương mại nhà nước. Theo đó, ngân hàng thực sự tự chủ về tài chính, hoạt động quản trị điều hành, tổ chức bộ máy nhân sự, ngân hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh của mình và được hoạt động trong khuôn khổ pháp lý công khai minh bạch, bình đẳng. Quan hệ giữa ngân hàng nhà nước với các tổ chức tín dụng không chỉ là quan hệ quản lý nhà nước mà còn là quan hệ kinh tế trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc thị trường. Nhà nước đóng vai trò tạo lập môi trường thuận lợi cho hoạt động tiền tệ, ngân hàng thông qua việc ban hành quy định chính sách, điều tiết thị trường và giám sát hoạt động. Đồng thời, nhà nước cũng cần nâng cao hiệu lực quản lý và tăng cường năng lực quản trị rủi ro. Thành lập và đưa vào hoạt động hệ thống quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, lãi suất, tỷ giá hối đoái, rủi ro tín dụng. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

Thứ bảy, góp phần phát triển đa dạng hoá dịch vụ ngân hàng. Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ của ngân hàng theo nguyên tắc thị trường minh bạch, cạnh tranh lành mạnh. Tạo điều kiện cho mọi tổ chức cá nhân có nhu cầu đều có điều kiện tiếp cận dịch vụ ngân hàng. Khuyến khích cạnh tranh bằng chất lượng dịch vụ, uy tín thương hiệu, công nghệ hơn là dựa vào giá và mở rộng mạng lưới.

Thứ tám, về mặt hệ thống pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Sớm ban hành Luật ngân hàng Nhà nước thay cho Luật cũ năm 1997 và sửa đổi bổ sung năm 2020; Sớm ban hành Luật các tổ chức tín dụng mới thay cho Luật năm 1997 và sửa đổi bổ sung năm 2021. Từ đó nhằm tạo cơ sở thúc đẩy quá trình cải cách tiền tệ ngân hàng hiện đại và hội nhập quốc tế có hiệu quả. Ngoài ra, tiếp tục đổi mới và hoàn thiện căn bản cơ chế, chính sách về tín dụng, đầu tư, bảo hiểm tiền vay, ngoại hối, huy động vốn và các hoạt động ngân hàng khác. Đồng thời, tiến hành rà soát, bổ sung, chỉnh sửa cơ chế, chính sách và các văn bản phù hợp với lộ trình thực hiện cam kết quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng, đặc biệt là các cam kết gia nhập WTO.

Thứ chín, góp phần phát triển công nghệ và hệ thống thanh toán ngân hàng. Phát triển hệ thống thanh toán điện tử trong toàn quốc, hiện đại hoá hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng, thanh toán bù trừ và hệ thống thanh toán nội bộ của các ngân hàng theo hướng tự động hoá và có khả năng tích hợp với hệ thống cao.

Nâng cấp mạng diện rộng và hạ tầng công nghệ thong tin với những giải pháp kỹ thuật và phương thức truyền thông phù hợp với trình độ phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Phát triển các công ty dịch vụ thẻ ngân hàng và các mô hình tổ chức thanh toán tích hợp.

Cải cách hệ thống kế toán ngân hàng hiện hành theo các chuẩn mực kế toán quốc tế, đặc biệt là các vấn đề phân loại nợ theo chất lượng, mức độ rủi ro, trích lập dự phòng rủi ro, hạch toán thu nhập, chi phí.

Thứ mười, Ngân hàng nhà nước phải là đầu mối cho ngân hàng tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế. Khuyến khích hợp tác giữa các ngân hàng, giữa ngân hàng với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp trong nước đặc biệt trong lĩnh vực thương mại điện tử. Tranh thủ mối quan hệ với các tổ chức tài chính quốc tế kêu gọi nhiều dự án đầu tư hơn nữa vào hệ thống ngân hàng đặc biệt là về công nghệ, quản lý và đào tạo nhân lực như dự án Hiện đại hoá hệ thống ngân hàng do Ngân hàng Thế giới tài trợ.

Tham gia các điều ước quốc tế, các diễn đàn khu vục và quốc tế về tiền tệ, ngân hàng. Phát triển quan hệ hợp tác đa phương và song phương trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng. Phối hợp với các cơ quan thanh tra, giám sát tài chính phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa rủi ro trên phạm vi khu vực và toàn cầu.

KẾT LUẬN Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

  • Trên cơ sở vận dụng và tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, khoá luận đã có những đóng góp như sau:

Thứ nhất, làm rõ lý luận cơ bản về kinh doanh ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường; hệ thống hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ của ngân hàng và chỉ ra vai trò của việc phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng trong bối cảnh mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Đồng thời, khoá luận cũng chỉ ra những cam kết của Việt Nam trong vấn đề mở cửa thị trường ngân hàng và từ đó phân tích những tác động của vấn đề mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO.

Thứ hai, phân tích thực trạng tình hình cung ứng các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây trong thời gian qua. Chỉ rõ những thuận lợi, khó khăn cũng như những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ.

Thứ ba, trên cơ sở lý luận và thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh Hà Tây hiện nay, khoá luận đưa ra phương hướng phát triển của ngân hàng và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập mở cửa thị trường ngân hàng theo lộ trình gia nhập WTO, đưa Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Tây thành phố Hà Nội tiến gần tới mô hình ngân hàng thương mại kinh doanh đa năng và hiệu quả hơn.

Khoá luận được thực hiện với mục đích đóng góp một phần quan trọng vào công cuộc phát triển sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh Hà Tây nói riêng và một phần cho ngành ngân hàng nói chung. Các giải pháp mà khoá luận đề cập đều dựa trên những luận cứ khoa học và thực tiễn, hoàn toàn có tính khả thi nếu được áp dụng nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây. Với khả năng và quỹ thời gian có hạn, khoá luận không thể tránh khỏi những thiếu sót và bất cập. Tác giả rất mong được sự cảm thông sâu sắc,sự góp ý chân thành của thầy cô và các bạn. Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Phát triển sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Agribank

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest

1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Giải pháp phát triển sản phẩm dịch vụ NH Agribank […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x