Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện

Rate this post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm khóa luận tốt nghiệp tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài: Khóa luận: Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động và tác động của truyền thông online tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1 Tổng quan về Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.1.1 Giới thiệu về Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Học viện đào tạo quốc tế ANI

  • Tên công ty: Học viện đào tạo quốc tế ANI
  • Tên giao dịch tiếng anh: Academy Of Network and Innovations Tên viết tắt: ANI
  • Địa chỉ: 04 Lê Hồng Phong, Phường Phú Nhuận, TP.Huế Điện thoại: 0234.3627.999
  • Email: anihue01@ani.edu. Website: https://ani.edu.vn/
  • Ngành kinh doanh: Dịch vụ giáo dục đào tạo tiếng Anh Logo Học viện đào tạo quốc tế ANI

Hình 2.1. Logo Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Học viện đào tạo quốc tế ANI được thành lập 16/06/2025 tại 20 Lê Lợi, Thành Phố Huế. Học viện chính thức đi vào hoạt động vào ngày 19/06/2025 và chính thức nhận Quyết định về việc cho phép tổ chức đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ của giám đốc sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hoạt động được hơn 5 tháng, Học viện ANI di chuyển từ 20 Lê Lợi sang 04 Lê Hồng Phong vào tháng 8.

Mục tiêu thành lập: Đem đến môi trường học tập tiếng Anh toàn diện, cùng những phương pháp giảng dạy mới và phù hợp nhất cho học sinh, sinh viên và người đang đi làm. Tạo dựng niềm yêu thích và sự tự tin với ngôn ngữ Anh ở học sinh, sinh viên và người đi làm, góp phần phát triển phong trào dạy và học tiếng Anh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Chức năng của học viện: Học viện đạo quốc tế ANI có chức năng cung cấp dịch vụ hỗ trợ giáo dục, bao gồm đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ cho các đối tượng học viên có nhu cầu phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, ngành nghề.

  • Nhiệm vụ của học viện:

Tổ chức, quản lý các lớp đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh cho học viên

  • Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của học viện phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục của cả nước, của địa phương và cơ sở tại.
  • Xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu hoạt động của học viện
  • Điều tra nhu cầu học tập ngoại ngữ trên địa bàn nghiên cứu, tổng kết và rút kinh nghiệm về tổ chức hoạt động của học viện nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ.
  • Quản lý tài chính, tài sản của học viện theo quy định của học viện và pháp luật hiện hành
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật như đóng tiền thuế đất, giấy cấp phép…
  • Theo số liệu tính đến 18/11/2025, đã có hơn 1000 học viên tốt nghiệp tại Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

  • Cơ cấu tổ chức

Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Học viện đào tạo quốc tế ANI

Chức năng mỗi bộ phận của Học viện đào tạo quốc tế ANI

Bộ phận Marketing Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

  • Thiết kế ý tưởng Marketing, tổ chức thực hiện và giám sát các hoạt động Marketing của học viện
  • Tổ chức nghiên cứu, giám sát các hoạt động kinh doanh, doanh số theo từng tháng, từng quý

Bộ phận thiết kế

  • Thực hiện kế hoạch hàng tuần, hàng tháng xây dựng nội dung hình ảnh của học viện
  • Đào tạo và hướng dẫn nhân viên sử dụng phần mềm Photoshop, ..
  • Thực hiện gửi các hình ảnh, video các công việc được giao trong các sự kiện hoặc hoạt động của học viện diễn ra

Bộ phận sự kiện:

  • Lên kế hoạch sắp xếp worshop, tổ chức con người và giữ gìn trật tự trong các sự kiện diễn ra tại học viện
  • Huy động nhận sự bổ sung để tổ chức sự kiện khi cần thiết

Bộ phận đào tạo

  • Quản lý, triển khai các chương trình đào tạo bao gồm các kế hoạch chương trình, học liệu, tổ chức giảng dạy và đảm bảo chất lượng giảng dạy theo quy chế của Bộ giáo dục và học viện đưa ra
  • Quản lý các khóa học và chương trình học, danh sách học viên, quản lý học viên
  • Xây dựng thư viện cho học viện và trực tiếp đưa ra các giáo trình, giáo cụ học tập cần bổ sung
  • Xây dựng bộ đề thi thử, bộ đề test đầu vào,…
  • Hằng tuần livechym các chương trình như: Mosktest, những skill cần thiết..

Bộ phận tư vấn

  • Thực hiện các cuộc gọi hỏi thăm học viên, và chăm sóc học viên trong quá trình học tập và sau kết thúc khóa học
  • Giải quyết các vấn đề liên quan tại đến thông tin khóa học, học phí, việc làm sau khi học,… cho các học viên có nhu cầu tìm hiểu và tham gia học tập tại học viện

Bộ phận văn phòng

  • Lên kế hoạch mua trang thiết bị cho học viện và báo cáo về sản phẩm, chi phí cần mua trong các đợt sự kiện hoặc thay đổi một số chỗ trong học viện
  • Trả lương cho giáo viên, nhân viên và tổng kết lương tháng, lương quý, lương năm
  • Đảm bảo cơ sở vật chất tại học viện luôn luôn được sạch sẽ và được bảo quản giữ gìn tốt nhất

Nhân sự

Bảng 2.1 Số lượng nhân sự tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI

Tiêu chí 19/06/2025 đến nay
Tổng số lao động 50
Phân theo giới tính
Nam 10
Nữ 40
Phân theo trình độ
Sau đại học 9
Đại học 33
Cao đẳng 2
Người đang đi làm tại các cơ quan 6

(Nguồn: Học viện đào tạo quốc tế ANI)

2.1.1.4 Sản phẩm dịch vụ của Học viện đào tạo quốc tế

Học viện đào tạo quốc tế ANI là một tổ chức kinh doanh loại hình dịch vụ giáo dục, cụ thể là những khóa học tiếng Anh cho nhiều đối tượng khác nhau. Ngoài ra hiện đang có thêm một loại hình kinh doanh nữa là: Chấm sửa bài IELTS Writting trực tuyến và ANI- Coworking Space hiện đang trong giai đoạn mới mở nên chỉ mang tính chất bổ sung thêm, chính yếu là các khóa học sau:

  • Khóa Tiếng anh Basic Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Bảng 2.2: Khóa Tiếng Anh Basic

BASIC
Khóa Đầu vào Đầu ra Thời lượng Học phí
Basic focus Beginner Elementary 36h (2 tháng) 1.445 triệu VNĐ
Pronounciation- focus Beginner Elementary 24h (2 tháng) 1.445 triệu VNĐ

Basic-Focus: Trang bị cho học viên nền tảng về các chủ điểm ngữ pháp đồng thời tích lũy được vốn từ vựng ít nhất 3000 từ để phát triển ngôn ngữ của bản thân. Đối tượng tham gia là những học viên chưa có nền tảng về tiếng Anh. Tài liệu học tập về ngữ pháp và bài tập ngữ pháp và tận dụng công cụ App bổ trợ là English Central.

Pronuciation-Focus: Trang bị nền tảng về phát âm. Đối tượng tham gia là những học viên chưa từng được rèn luyện phát âm chuẩn IPA và những học viên mong muốn được đào tạo về phát âm Anh-Mỹ và Anh-Anh. Tài liệu học tập về cách phát âm chuẩn và sử dụng App bổ trợ English Central.

  • Tiếng anh Giao tiếp

Bảng 2. 3: Khóa tiếng Anh Giao tiếp

TIẾNG ANH GIAO TIẾP
Khóa Đầu vào Đầu ra Thời lượng Học phí
Focus Elementary Intermediate 36h (2 tháng) 1.360 triệu VNĐ
Level up Intermediate Upper Intermediate 36h (2 tháng) 1.530 triệu VNĐ

Communication-Focus: Tháng đầu tiên học viên sẽ học và thực hành các mẫu hội thoại xoay quanh cuộc sống thường ngày. Vào cuối tháng học viên sẽ thực hành ngoài trời dưới sự hướng dẫn của giáo viên để lấy điểm đánh giá giữa kỳ. Đối tượng là những học viên chưa có nền tảng về tiếng anh hạn chế về tiếng anh chậm về ngôn từ vựng và ngữ pháp. Sử dụng công cụ App bổ trợ hỗ trợ học viên học tập hiệu quả hơn.

Communication-Level Up: Sau khóa học, học viên có thể giao tiếp tiếng anh trong những tình huống đơn giản, quen thuộc nhưng vốn từ vựng và ngữ pháp vẫn bị hạn chế, có thể gặp khó khăn khi giao tiếp trong các tình huống mới. Có sử dụng App bổ trợ và tài liệu học tập cho học viên.

  • IELTS

Bảng 2. 4: Khóa học IELTS

IELTS
Khóa Đầu vào Đầu ra Thời lượng Học phí
Pre Ielts Beginner Elementary English 36h (2 tháng) 1.785 triệu VNĐ
Ielts Bronze 2.0+ 4.0 – 4.5+ 54h (3 tháng) 3.060 triệu VNĐ
Ielts Silver 3.0+ 5.0 – 5.5+ 54h (3 tháng) 3.315 triệu VNĐ
Ielts Golden 4.0+ 6.0 – 6.5+ 54h (3 tháng) 3.570 triệu VNĐ
Ielts Diamon Tùy nhu cầu

Pre IELTS: Đây là cấp độ tiếng anh cơ bản đầu tiên, học viên chỉ có thể nói và hiểu tiếng anh một cách rất giới hạn, và gần như không thể giao tiếp tiếng anh ngoài một số tình huống giao tiếp cơ bản. Sử dụng các bài giảng do ANI cung cấp có phần kiểm tra giữa kỳ và cuối kỳ cho học viên. Sử dụng App bổ trợ cho việc học tập của học viên tại ANI.

IELTS Bronze: Dành cho những học viên có điểm Placement Test từ 30/50 ở hai phần Grammar và Writting. Công cụ hỗ trợ là English Central và tài liêu học tập từ band 4-5 thêm phần viết.

IELTS Silver: Dành cho những học viên có điểm Placement Test theo format IELTS từ 5.0-5.5 cho mỗi kỹ năng: Speaking, Writting, Reading và Listening. Tài liệu giảng dạy và học tập được cung cấp đầy đủ cho giáo viên và học viên theo bộ giáo trình Cambridge từ band 5-6.5. Sử dụng App bổ trợ cho học viên là IELSTS Speaking

IELTS Golden: Dành cho những học viên có điểm Placement Test cho BAND 6.0-6.5 cho mỗi kỹ năng và những học viên đã hoàn tất khóa IELTS Silver tại học viện. Cung cấp tài liệu giảng dạy và học tập chất lượng bởi đội ngũ ANI. Và có sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

IELTS Diamond hoặc IELTS cấp tốc: Học phí từ 2.500.000 trở lên và tùy theo nhu cầu của học viên để Học viện ANI đáp ứng sẽ mở lớp giảng dạy.

  • TOEIC

Bảng 2.5: Khóa học TOEIC

TOEIC
Khóa Đầu vào Đầu ra Thời lượng Học phí
Toeic Bronze 300+ 550+ 54h (3 tháng) 2.168 triệu VNĐ
Toeic Silver 500+ 650+ 54h (3 tháng) 2.78 triệu VNĐ
Toeic Golden 600+ 750+ 54h (3 tháng) 3.188 triệu VNĐ
  • Tiếng anh trẻ em

Bảng 2.6: Khoá tiếng anh Trẻ Em

KHÓA HỌC OUR DISCOVERY ISLAND
Học phí 2.250 triệu VNĐ
Thời lượng 54h (3 tháng)

Khác

Vì đặc điểm là trẻ em nên dạy theo giáo trình 6 bài xuyên suốt 3 tháng để phát triển các kỹ năng của bé trong đó ANI đặt trọng tâm là ngoại ngữ cho các bé khi học tập tại Học viện ANI

  • Tiếng anh A2- B1

Thời gian luyện tập trong vòng 3 tháng. Trong tháng đầu tiên ôn tập lại ngữ pháp 12 chủ điểm theo khung tham chiếu Châu Âu. Trong tháng thứ hai trở đi luyện tập kỹ năng làm theo bộ 10 dự đoán từ Trường Đại học Ngoại Ngữ Huế, tập trung giải quyết từng kỹ năng làm đề và giới thiệu các kỹ thuật làm bài hiệu quả. Trong tháng cuối cùng tập trung 9 buổi học ôn luyện 10 bộ đề với độ chính xác được dự báo sát với đề thi thật nhất, 3 buổi cuối cùng chuyên về kỹ năng viết CV, soạn thảo văn bản, phỏng vấn xin việc bằng tiếng anh từ chuyên gia.

Đối tượng ở đây là những học viên chưa có nền tảng về tiếng anh theo cấp độ này tiếng anh cơ bản đầu tiên, học viên chỉ có thể nói và hiểu tiếng anh một cách rất giới hạn và gần như không thể giao tiếp tiếng anh ngoài một số tình huống giao tiếp cơ bản. Những học viên chưa nắm vững các chủ điểm ngữ pháp cần thiết trong khi học tiếng anh. Những học viên muốn được ôn tập lại các chủ điểm ngữ pháp chính theo định hướng của B1. Những học viên chưa đáp ứng được các yêu cầu của lớp B1.

2.1.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh và Một số quan điểm về tình hình hoạt động hiện tại của Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.1.1.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của Học viện đào tạo quốc tế ANI

Hoạt động hơn 5 tháng, xem qua báo cáo của bộ phận văn phòng, ta nhận thấy hoạt động kinh doanh của học viện tương đối khả quan. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Bảng 2.7. Doanh thu và Chi phí trong thời gian hoạt động của ANI

Tháng Doanh thu Chi phí
5 0 62.570.000
6 6.372.000 57.337.500
7 13.650.000 83.500.000
8 152.000.000 94.700.000
9 407.700.000 113.209.000
10 246.800.000 101.351.000
11 272.350.000 93.142.000
Tổng 1.098.872.000 605.809.500

(Nguồn: Học viện đào tạo quốc tế ANI)

2.1.1.5.2 Một số quan điểm về tình hình hoạt động hiện tại của Học viện đào tạo quốc tế ANI

Với mục tiêu đặt ra của tỉnh Thừa Thiên Huế lấy du lịch làm mũi nhọn kinh tế. Nên lượng khách đổ về Huế càng ngày đông đúc. Dựa trên tinh thần ấy, thị trường giáo dục ngoại ngữ sôi động mang lại nhiều cơ hội cho các trung tâm dạy ngoại ngữ. Đồng thời nó cũng mang lại một số thách thức lớn cho các trung tâm nhỏ. Học viện đào tạo quốc tế ANI cũng nằm trong những thách thức ấy. Cách vận hành và cách thu hút học viên là yếu tố quyết định sự sống còn và tạo đà cho sự phát triển của học viện theo quan điểm của tác giả.

Ngoài những điều kiện thuận lợi và thách thức bản thân Học viện đào tạo quốc tế ANI cũng có những điểm mạnh và những điểm yếu của riêng mình.

Về điểm mạnh:

  • Vị trí thuận lợi, nằm ngay trung tâm thành phố. Bao bọc bởi làng đại học và hệ thống các trường trung học giúp việc di chuyển cho học sinh, sinh viên thuận lợi trong di chuyển và an toàn.
  • Học viện đạt tiêu chuẩn các khóa học đa dạng phù hợp với các cấp độ các bạn khác nhau
  • Có tòa nhà để giảng dạy với trang thiết bị đầy đủ và hiện đại. Bên cạnh đó còn thuê các phòng dạy học tại trường đại học Khoa Học để đáp ứng nhu cầu học viên và thuận lợi nhất cho việc học tập và giảng dạy
  • Với đội ngũ giảng viên năng động, trẻ trung, xinh đẹp và đạt năng lực IELTS trên 7.0+ giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh so với các trung tâm cùng đào tạo
  • Giá cả luôn có giảm giá trong các tháng để thu hút học viên, với giá rẻ để đạt chất lượng tốt giúp học viên hào hức học tập đạt mục tiêu
  • Chất lượng bài viết, nội dung Marketing đến Đào tạo đều hoạt động trơn tru và tạo ra một bộ mặt mới cho học viện.

Về điểm yếu:

  • Thương hiệu còn khá mới trên thị trường nên cần nổ lực công tác truyền thông hơn nữa cũng như nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin để đáp ứng được các dịch vụ đưa ra
  • Thay đổi môi trường cho học viên để giúp học viên có cái để học tập đầy năng lượng nhất và giúp học viên mang lại nguồn lợi từ đây.

2.1.2 Tổng quan về hoạt động truyền thông marketing online của Học viện Đào tạo quốc tế ANI Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

2.1.2.1 Thực tại hoạt động truyền thông online đã triển khai

2.1.2.1.1 Mục tiêu của hoạt động truyền thông online

Tính đến thời điểm hiện tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI thành lập được hơn 5 tháng, với môi trường cạnh tranh ngành ngày càng gay gắt, mục tiêu quan trọng hơn cả lợi nhuận là xâm nhập thi trường và khẳng định thương hiệu, vì vậy, công tác marketing ở giai đoạn này cực kì quan trọng. Mục tiêu Học viện đặt ra đối với hoạt động truyền thông marketing là gia tăng mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và không chỉ sử dụng một kênh truyền thông online duy nhất, mà cần phải phối hợp các kênh một cách linh hoạt để tận dụng tối đa lợi thế của từng kênh nhằm làm gia tăng lợi nhuận cho trung tâm và đặc biệt là tiếp cận được nhiều khách hàng mục tiêu.

Từ khi mới thành lập đến nay, Học viện rất chú trọng rất các hoạt động marketing cả về offline lẫn online, cụ thể là tổ chức các Workshop “Chinh phục Ielts 8.0 từ con số 0”, “Kids Việt học như Kids Mỹ”, “Chiến lược tự học Ielts để hiệu quả”, Đồng hành cùng ngày hội Tân sinh viên của Đại học Kinh tế,Đại học Ngoại ngữ, Đại học Khoa Du lịch, Đại học Y dược, Lễ hội Halloween tại ANI, “Vui hội trăng tròn cùng ANI” cho các bé, Trao hơn 50 học bổng cho các bạn sinh viên có thành tích tốt… Cộng với nhiều chương trình ưu đãi trong các tháng như tặng voucher giảm giá các khóa học, tặng phiếu học thử miễn phí, miễn phí test đầu vào Tiếng Anh, tặng áo mưa, bình nước, bút, sổ,… cho học viên, Thi thử miễn phí các khóa Ielts, Toeic, B1, ngoài ra hằng tuần đều có tặng quà thông qua các minigame như Confetti cùng ANI,…

2.1.2.1.2 Phân bổ ngân sách truyền thông online:

Học viện Đào tạo quốc tế ANI thực hiện phân bổ chi phí theo phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ, sau đây là bảng chi phí marketing đã chi ra dựa trên các mục tiêu và nhiêm vụ của thể từng tháng

Bảng 2.8. Hoạt động marketing tại ANI

Đơn vị: VND) Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Tháng Nội dung hoạt động marketing Mục tiêu đặt ra Tổng Chi phí
 

 

Tháng 5+6

– 20% Exam KidsTeens: + Quà: Bình nước, bộ tài liệu miễn phí

-Xây dựng video tuyển sinh

-Đăng tin tuyển sinh chạy quảng cáo (FB, Zalo, Instagram)

-Các kênh truyền thông trực tiếp phải tăng lượt tiếp cận và tương tác càng nhiều càng tốt

-Số lượng học viên đăng ký học

8.300.000
 

Tháng 7

-Chương trình học bổng cho các HSSV xuất sắc tại các trường trên địa bàn: mỗi suất học bổng tối đa tương đương với mức giảm 30% học phí.

-Hoàn thiện website, Tạo kênh, up video & duy trì kênh youtube, zalo

– Treo banroll, dán poster, phát tờ rơi

 

–   Hoàn thiện đồng nhất các kênh truyền thông của học viện

–   Thu hút được 10 học viên/ tuần

13.452.000
 

 

Tháng 8

-Tổ chức workshop

– Giảm 20% học phí cho ANI for Kids và tiếng anh cấp tốc

-Duy trì chạy quảng cáo trên kênh Facebook

–   Số lượng người đăng ký học: 30-20 người

–   Lượng tương tác tăng lên so với tháng trước

8.545.000
Tháng 9 – Chương trình học bổng cho các học viên có kết quả thi xuất sắc: kết quả thi Ielts trên 7.0 thưởng 1trđ; kết quả thi Ielts trên 6.5 thưởng 500k.

-Tổ chức hoạt động xã hội PR Thiện nguyện, Bảo vệ môi trường, giao lưu các CLB tiếng anh, dạy free cho trẻ em đường phố,…

Thu hút được ít nhất 30 học viên đăng ký học 15.150.000
Tháng 10 – Giảm 20% học phí cho tất cả các khóa học tại ANI không giới hạn số lượng

-Tặng quà Trung thu

Event Halloween

-Tặng quà cho giáo viên, học viên, nhân viên vào các dịp lễ

-Tổ chức thi thử Ielts, Toeic

-Tặng quà cho các chương trình ANI tổ chức

– Thu hút số lượng người tham gia mỗi sự kiến tối thiểu 25 người.

– Tăng số lượng học viên

18.275.000
Tháng 11 – Tổ chức wokshop

– Tặng quà cho học viên và thầy cô vào các dịp lễ

-Giảm 15% học phí cho tất cả khóa học

Tăng số lượng học viên tham gia học 10.985.000

(Nguồn: Học viện Đào tạo quốc tế ANI) Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

2.1.2.2 Các kênh truyền thông online tại Học viện đào tạo quốc tế ANI

2.1.2.2.1 Website

Website của một là một kênh marketing online rất quan trọng, nó giúp khách hàng tìm hiểu và tiếp cận với trung tâm một cách dễ dàng và chủ động hơn, vì vậy việc đầu tư vào trang website của công ty là một điều cần thiết, website của Học viện Đào tạo quốc tế ANI được lập ra ngay từ khi trung tâm mới thành lập được 1 tháng, tức tính tới thời điểm hiện tại thì trang web đã hoạt động được hơn 6 tháng, sau đây là một số hình ảnh của kênh website và một số ưu nhược điểm:

Link website: https://ani.edu.

  • Các nội dung được thể hiện trên website là:
  • Thông tin giới thiệu về các dịch vụ tại Học viện đào tạo quốc tế ANI ( Lý do lựa chọn ANI, giới thiệu các khóa học, dịch vụ Co- Working Space và Writing Online)
  • Các tin tức sự kiện về Tiếng Anh, các ưu đãi mới nhất và học viên có thể sử dụng
  • Mục chuyên dụng để hỗ trợ dành cho học viên ANI Students bao gồm Test Online, Thư viện online, bài tập về nhà, lịch học, tư vấn du học, giới thiệu việc làm,… Khi trở thành học viên của Học viện, học viên sẽ được cấp một tài khoản để đăng nhập vào và sử dụng các mục
  • Mục dành cho giáo viên và nhân viên tại ANI
  • Phiếu đăng ký các khóa học và dịch vụ tại ANI
  • Hình ảnh, feedback,…

Về ưu điểm của website:

  • Website thiết kế khá đơn giản, dễ nhìn, nội dung đầy đủ nhưng không chồng chéo lên nhau
  • Website có tốc độ tải trang nhanh. Khi truy cập link thì website lập tức hiện ra mà không phải tải hình ảnh và chữ lâu với điều kiện đường truyền ổn định
  • Website có hiệu ứng chạy ngang để cập nhận các tin tức, chương trình ưu đãi hiện tại của Học viện giúp khách hàng dễ tiếp cận mà không cần thông qua nhiều thao tác khác nhau
  • Phù hợp với tông nền của thương hiệu (xanh và vàng)
  • Có mục “tư vấn trực tiếp” liên kết qua với messenger của fanpage Học viên trên Facebook

Mép phải của website có thanh công cụ hỗ trợ bao gồm Làm bài test online, Kết nối Fanpage trên Facebook, gọi hotline, đăng nhập vào trang website để giúp kích thích hành động của khách hàng khiến khách hàng tìm hiểu sâu hơn và đầy đủ thông tin hơn

Bên cạnh các ưu điểm, website của Học viên cũng có những nhược điểm sau:

  • Tốc độ phản hồi tin nhắn khá chậm
  • Logo ANI chưa lớn lắm, hiển thị không bắt mắt nên khó thu hút người nhìn
  • Mục tin tức của ANI chưa thực sự có tính cập nhật và còn khá sơ sài
  • Các đường ngăn cách chạy ngang khi nhìn vào khá khó chịu và không thẩm mỹ

2.1.2.2.2 Kênh Facebook: Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Facebook là một trang mạng xã hội lớn nhất và không còn xa lạ với bất kì ai, bởi chính độ bao phủ và tiếp cận mà Facebook trở thành công cụ marketing online hàng đầu, Học viện Đào tạo quốc tế ANI đã sử dụng kênh Facebook như một kênh truyền thống chính, luôn cập nhật các tin tức, sự kiện mới đầu tiên, trang fanpage của học viện luôn được đăng tải các bài viết giới thiệu khóa học, video, hình ảnh của học viện một cách đầy đủ nhất.

Trong thời gian hoạt động từ tháng năm đến nay, Học viện đã sử dụng qua hai tài khoản Facebook, một trang sử dụng từ tháng năm đến tháng chín rồi gặp phải một số vấn đề khiến trang fanpage bị mất, hiện tại học viện sử dụng một trang fanpage mới đã tạo từ 14/9 nhưng đến khi trang cũ bị mất thì mới chính thức sử dụng, tính đến thời điểm từ khi sử dụng tài khoản mới thì trang đã đạt 4.554 lượt thích và 4.639 lượt theo dõi và có số điểm đánh giá là 5/5 dựa trên ý kiến của 39 người đánh giá.

Các nội dung được thể hiện qua trang Facebook:

  • Kênh Facebook là trang được học viện sử dụng thường xuyên để đăng tải các bài viết liên quan đến sự kiện, ưu đãi, giới thiệu các khóa học, đặc biệt về mảng marketing online, kênh Facebook hoạt động rất mạnh, trang thường xuyên đăng tải các bài viết bổ ích về tiếng anh nhằm thu hút lượt truy cập và tiếp cận của khách hàng
  • Các video, hình ảnh được ghi lại thông qua các sự kiện và hoạt động của Học viện đào tạo quốc tế ANI.
  • Tổng hợp các feedback của học viên
  • Cập nhật các sự kiện đã và sắp diễn ra

Ưu điểm:

  • Tên trang trùng với tên chính thức của doanh nghiệp nên giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm và truy cập
  • Có mục tư vấn trực tiếp và trả lời tự động, khách hàng dễ dàng giải đáp các thắc mắc

Nhược điểm:

  • Trang hoạt động chưa được lâu nên lượng tiếp cận còn thấp
  • Số lượng đăng tải bài khá nhiều, khiến khách hàng sẽ dễ có cảm giác phiền phức khi theo dõi trang

Ngoài ra Trung tâm cũng xây dựng hệ thống Facebook và group nhóm vệ tinh phục vụ cho việc truyền tải thông điệp truyền thông tới các nhóm khách hàng mục tiêu

Trang Facebook ANI for Kids: Chuyên trang chia sẻ kiến thức về học tiếng Anh cùng con, kiến thức nuôi dạy trẻ,…dành cho đối tượng phụ huynh có con trong độ tuổi từ 3 đến 12 tuổi. Địa chỉ trang Facebook ANI for Kids:

Trang ANI Co- Working Space: Chuyên đăng tải các dịch vụ thuê văn phòng làm việc chung dành cho đối tượng có nhu cầu. Địa chỉ trang Facebook ANI Co- Working Space: Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

2.1.2.2.3 Kênh Email:

Kênh Email không có tính năng đăng tải bài viết như Facebook và Website, nhưng kênh Email cũng là một kênh truyền thông chính mà học viện thường sử dụng trong các dịp sự kiện và dịp lễ đặc biệt. Thông qua kênh Email, Học viện Đào tạo quốc tế ANI sẽ gửi tin nhắn và hình ảnh sự kiện đến các địa chỉ Email khách hàng để phổ biến, chăm sóc và tri ân khách hàng, quảng bá các khóa học, nâng cao thương hiệu và thiện cảm trong lòng khách hàng. Địa chỉ Email của trung tâm:

Để thực hiện Marketing online qua kênh Email, Trung tâm đã sử dụng Mailchip – một công cụ Email marketing, đây là một công cụ gửi mail hàng loạt cho phép tạo tài khoản và sử dụng dịch vụ miễn phí, có gói trả phí nếu muốn nâng cấp sau đó. Tuy nhiên hiện nay trung tâm đang sử dụng miễn phí và nhận thấy rằng khá đầy đủ các chức năng cơ bản để thực hiện hoạt động Email marketing mà chưa cần thiết phải nâng cấp. Bên cạnh đó, trung tâm còn sử dụng phần mềm Microsoft Outlook để xem phản hồi từ khách hàng và thống kê những Email không gửi đi được.

2.1.2.3 Kết quả của các kênh truyền thông

Học viện Đào tạo quốc tế ANI chỉ vừa mới được thành lập và nhưng cũng đã thu hút được một lượng lớn các học viên theo học, đã và đang dần khẳng định được thương hiệu của mình trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục Anh ngữ trên địa bàn thành phố Huế. Để thấy được hiệu quả các hoạt động truyền thông online, ta sẽ phân tích khái quát các công cụ truyền thông online từ khi hoạt động đến nay, kết quả nhận thấy rõ nhất thông qua kênh truyền thông Facebook

Lượng tiếp cận của Facebook của Học viện Đào tạo quốc tế chỉ nằm trong khoảng tương đối, một phần do trang fanpage cũ bị mất và một phần do chi phí chạy quảng cáo ở trang Facebook chưa cao,ở trang fanpage chính “ Học viện Đào tạo quốc tế ANI” có lượt tiếp cận trung bình khoảng 8.000 lượt tiếp cận mỗi tháng, đặc biệt có thời điểm lượng tiếp cao nhất đạt hơn 63.000 lượt tiếp cận là vào tháng 9 do mới thành lặp nên có trả phí và kêu gọi tự nhiên, tuy nhiên thời gian sau lượng tiếp cận chỉ nằm ở mức trung bình Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

  • Bài đăng

Bài đăng có sự tương tác nhiều nhất của Học viện ANI là một bài đăng trong sự kiện “ Tập thể HCE tỏa sáng”. Đối với bài viết này đã có 125. 964 lượt tiếp cận, 10.129 lượt tương tác (like, comment, share)

  • Video

Video có lượt xem cao nhất là video live tream về chương trình Confetti “Các cấu trúc diễn đạt được điểm cao trong IELTS speaking” với hơn 2800 lượt xem. Đây là một chương trình đố vui, với nhiều phần quà hấp dẫn. Việc lên nội dung kế hoạch chương trình live stream được thực hiện ngay tại Học viện.

  • Sự kiện

Tổng quan về sự kiện ở Học viện, đã có khá nhiều sự kiện được tổ chức. Trong đó tổ chức. Trong đó có một số sự kiện nổi trội với lượt tương tác khá là cao. Cụ thể như “Zombie House”, “Confetti cùng ANI”…

Sự kiện có lượt tương tác nhiều nhất Học viện ANI là sự kiện tổ chức vào cuối tháng 10 “Lễ hội Halloween ANI- Zombie House” với hơn 6700 lượt tiếp cận và 352 lượt xem sự kiện. Trong 352 lượt xem có 150 lượt phản hồi, có 38 người sẽ tham gia sự kiện và 112 người quan tâm đến sự kiện này.

2.2 Đánh giá tác động của truyền thông online của Học viện Đào tạo quốc tế ANI đến quyết định đăng ký học của học viên Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

2.2.1 Thống kê mô tả

  • Giới tính

Bảng 2.9. Cơ cấu về Giới tính của mẫu quan sát

Tên chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
Nam Nữ Nam Nữ
Giới tính 87 79 52.4 47.6

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Từ bảng tổng hợp cho thấy tỷ giới tính của mẫu điều tra lần lượt là 52.4% nam và 47.6% nữ. Tỷ lệ này có sự chênh lệch đáng kể giữa nam và nữ, nam chiếm tỷ lệ lớn hơn nữ. Điều này khá phù hợp với thực tế chênh lệch giữa tỷ lệ nam nữ tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI

  • Tuổi

Bảng 2.10. Cơ cấu về Tuổi của mẫu quan sát

Tên chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
Tuổi dưới 18 Từ 18- 2 Từ 25-55 Trên 55  Dưới 18 tuổi Từ 18-24 Từ 25-55  Trên 55 tuổi
Tuổi 25 132 9 0 15.1 79.5 5.4 0

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Trong tổng số 166 học viên được khảo sát thì có 132 học viên chiếm 79.5% tổng số có độ tuổi từ 18 – 25 tuổi bởi lẻ đa phần học viên là học sinh, sinh viên đang theo học các khóa ôn luyện B1, Ielts, Toeic, học viên có độ tuổi từ dưới 18 tuổi chiếm 15.1%, từ 25-55 tuổi chiếm 5.4% và trên 55 tuổi chiếm 0%. Thông qua bảng mô tả về độ tuổi, khoảng chênh lệch giữa các nhóm tuổi khá lớn, chứng tỏ Học viện Đào tạo quốc tế ANI vẫn chưa khai thác đồng đều, vẫn còn quá tập trung vào đối tượng học sinh, sinh viên.

  • Nghê nghiệp Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Bảng 2.11. Cơ cấu về Nghề nghiệp của mẫu quan sát

Tên chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
Học sinh hoặc sinh viên Công nhân viên Lao động tự do Khác Học sinh hoặc sinh viên Công nhân viên Lao động tự do Khác
Nghề nghiệp 134 22 3 7 80.7 13.3 1.8 4.2

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Về nghề nghiệp, chiếm tỷ lệ đa số vẫn là học sinh sinh viên, chiếm đến 134/166 học viên được điều tra. Điều này phù hợp với thực tế tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI. Các nghề nghiệp khác phân bố với tỷ lệ thấp hơn do nhu cầu và điều kiện bắt buộc ở từng ngành nghề, sinh viên, học sinh thường đến học để hỗ trợ cho việc học tập, công nhân viên chiếm 13.3% tổng số phần lớn học để lấy các chứng chỉ Tiếng Anh chuyên ngành, Tiếng Anh văn phòng,… Lao động tự do chiếm 1.8% tổng số

  • Thu nhập

Bảng 2.12. Cơ cấu về Thu nhập của mẫu quan sát

Tên chỉ tiêu Số lượng Tỷ lệ (%)
Dưới 3 triệu Từ 3- 5 triệu Từ 5- 10 triệu Trên 10 triệu Dưới 3 triệu Từ 3- 5 triệu Từ 5- 10 triệu Trên 10 triệu
Thu nhập 93 49 21 3 56.0 29.5 12.7 1.8

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Theo bảng thống kê ta thấy được, tỉ lệ thu nhập dưới 3 triệu chiếm lớn nhất là 56%, từ 5- 10 triệu 29.5%, từ 5- 10 triệu chiếm 12.7% và trên 10 triệu thấp nhất chiếm 1.8%. Sự chênh lệch này là hợp lý bởi lẻ đa phần học viên tại trung tâm là học sinh, sinh viên nên chủ yếu có lượng thu nhấp dưới 5 triệu.

  • Kênh truyền thông Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Bảng 2.13. Cơ cấu về Kênh truyền thông học viên tiếp cận của mẫu quan sát

Số lượng Tỷ lệ (%)
Website, tin tức 9 5.4
Mạng xã hội (Facebook, instagram,…) 70 42.2
Email 12 7.2
Người thân, bạn bè 29 17.5
Truyền hình, báo chí 6 3.6
Các chương trình, sự kiện, hoạt động cộng đồng 31 18.7
Khác 9 5.4

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Qua bảng thống kê ta thấy phần lớn học viên tiếp cận Học viện đào tạo quốc tế ANI thông qua kênh truyền thông Mạng xã hội chiếm đến gần một nửa 42.2% chứng tỏ học viên biết đến trung tâm thông qua truyền thông online tương đối cao nhờ vào thói quen sử dụng mạng xã hội hiện nay ngày càng phổ biến, tiếp đến là học viên tiếp cận thông qua Các chương trình, sự kiện, hoạt động cộng đồng chiếm 18.7 bởi Học viện thường xuyên tổ chức các workshop, sự kiện vào các dịp lễ để thu hút học viên, tiếp cận thông qua Người thân, bạn bè chiếm 17.5%, nhưng với số lượng tiếp cận thông qua Email chỉ chiếm 7.2%, Truyền hình, báo chí chiếm 3.6%, kết quả này đúng với hoạt động truyền thông tại Học viện, tình hình hoạt động truyền thông qua công cụ Email được sử dụng rất ít, chỉ sử dụng để chăm sóc học viên hoặc gửi các chương trình khuyến mãi, trung bình 1 tháng/ 1 lần, còn tình hình học viên tiếp cận thông qua kênh Truyền hình, báo chí thấp do trung tâm cũng mới thành lập nên chi phí còn hạn chế vì vậy công cụ này ít được khuyến khích sử dụng tại Học viện.

2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s Alpha) Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Đánh giá độ tin cậy cho từng thành phần bằng Cronbach’s Alpha, các biến tương quan có biến tổng <0.3 được xem là biến rác và bị loại.

Theo nhiều nhà nghiên cứu thì:

  • 0.8 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 1: Thang đo lường tốt
  • 0.7 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0.8: Thang đo có thể sử dụng được

0.6 ≤ Cronbach’s Alpha ≤ 0.7: Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu.

  • Thu hút

Bảng 2.14. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – sự thu hút

Cronbach’s Alpha 0.911
Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Website được trình bày, thiết kế hấp dẫn. 0.639 0.907
Trang Facebook được trình bày dễ nhìn 0.854 0.884
Các tin tức, sự kiện được trình bày rõ ràng 0.747 0.896
Nội dung thông tin trên trang Facebook hấp dẫn. 0.673 0.904
Cách thức trình bày các thông tin trên trang Facebook đa dạng 0.697 0.901
Nhiều chương trình quà tặng được thực hiện trên Website.trang Facebook,… 0.781 0.893
Thông tin liên hệ trên các Trang Website, trang Facebook dễ hiểu. 0.734 .898

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra)

Thang đo hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.911, thang đo nằm ở mức độ đo lường tốt và tương quan biến tổng của các biến thành phần đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến đo lường trong thang đo sau khi được đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

  • Hấp dẫn

Bảng 2.15. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – sự hấp dân

Cronbach’s Alpha 0.876
Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Nội dung Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật 0.652 0.860
Hình thức Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật 0.708 0.850
Thông tin trên các trang Facebook và website phù hợp 0.763 0.841
Thông tin trên các trang Facebook và website có ích 0.518 0.882
Trung tâm thường xuyên có hoạt động xúc tiến, thông tin quảng cáo sản phẩm 0.676 0.856
Mục tư vấn Online trên Website, Facebook tiện dụng 0.780 0.839

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra)

Thang đo hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.876, thang đo nằm ở mức độ đo lường tốt và tương quan biến tổng của các biến thành phần đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến đo lường trong thang đo sau khi được đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.

  • Tìm kiếm

Bảng 2.16. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – sự thiết kế

Cronbach’s Alpha 0. 903
Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Dễ dàng tìm thấy Thông tin về các khóa học của trung tâm khi có nhu cầu 0.588 0.916
Nhân viên tư vấn các câu hỏi một cách nhanh chóng 0.814 0.869
Trung tâm linh hoạt trong hoạt động hỗ trợ việc tư vấn đăng ký khóa học, điều chỉnh lịch học trên các trang Facebook 0.750 0.884
Quy trình tư vấn – đăng ký khóa học trên Website, Facebook hợp lý 0.807 0.873
Các thông tin đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông 0.845 0.862

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra) Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Thang đo hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.903, thang đo nằm ở mức độ đo lường tốt và tương quan biến tổng của các biến thành phần đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến đo lường trong thang đo sau khi được đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.

  • Quá trình hành động

Bảng 2.17. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – quá trình hành động

Cronbach’s Alpha 0.831
Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Tương tác(Bình luận/Thích/Bày tỏ cảm xúc/Chia sẻ/Lưu bài/Nhắn tin) với các nội dung bài đăng của ANI trên trang Facebook 0.744 0.766
Liên hệ ngay với ANI sau khi tiếp nhận thông tin từ các kênh truyền thông Marketing onlone 0.700 0.778
Tìm hiểu ngay các khóa học sau khi tiếp nhận thông tin quảng cáo từ ANI 0.610 0.803
Quyết định chọn học tại ANI sau khi tìm hiểu và nghe tư vấn 0.752 0.763
Thường xuyên theo dõi các chương trình, bài viết của Học viện Đào tạo quốc tế ANI để biết được thông tin ưu đãi và thông tin các khóa học nhanh chóng 0.398 0.869

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra)

Thang đo hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.831, thang đo nằm ở mức độ đo lường tốt và tương quan biến tổng của các biến thành phần đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến đo lường trong thang đo sau khi được đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

  • Chia sẻ

Bảng 2.18. Độ tin cậy Cronbach’s Alpha – sự chia sẻ

Cronbach’s Alpha 0.769
Biến quan sát Tương quan biến tổng Cronbach’s Alpha nếu loại biến
Nói tốt về ANI với người khác thông qua các trang mạng xã hội 0.579 0.715
Chia sẻ các nội dung từ trang Facebook ANI Huế lên trang cá nhân 0.627 0.664
Chia sẻ cảm nhận về khóa học 0.605 0.689

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra)

Thang đo hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0.769, thang đo có thể mức đo lường có thể sử dụng được và tương quan biến tổng của các biến thành phần đều lớn hơn 0.3. Do đó, các biến đo lường trong thang đo sau khi được đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha đều được sử dụng trong phân tích EFA tiếp theo.

2.2.3 Phân tích EFA Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Phân tích nhân tố (Exploratory Factor Analysis) là một kỹ thuật phân tích nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu. Quan hệ giữa các nhóm biến có liên hệ qua lại lẫn nhau được xem xét dưới dạng một số các nhân tố cơ bản. Mỗi một biến quan sát sẽ được tính một tỷ số gọi là Hệ số tải nhân tố (factor loading). Hệ số này cho người nghiên cứu biết được mỗi biến đo lường sẽ “thuộc về” những nhân tố nào.

Trong phân tích nhân tố, yêu cầu cần thiết là hệ số KMO (Kaiser-Meyer – Olkin (KMO) phải có giá trị lớn (0.5<KMO<1) thể hiện phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu hệ số KMO <0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. Thêm vào đó, hệ số tải nhân tố của từng biến quan sát phải có giá trị lớn hơn 0.45, điểm dừng khi Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn hơn 1 (mặc định của chương trình SPSS), và tổng phương sai dùng để giải thích bởi từng nhân tố lớn hơn 50% mới thỏa yêu cầu của phân tích nhân tố (Gerbing & Anderson, 1988).

2.2.3.1 Phân tích EFA cho biến độc lập

Sau khi xoay nhân tố với hệ số là 0.5 thì tác giả loại biến QTHD5 (Thường xuyên theo dõi các chương trình, bài viết của Học viện Đào tạo quốc tế ANI để biết được thông tin ưu đãi và thông tin các khóa học nhanh chóng) do nhân tố được tạo ra chỉ có duy nhất 1 biến.Tuy nhiên khi phân tích lần 2 thì do hệ số tải TH4 (Cách thức trình bày các thông tin trên trang Facebook đa dạng) lớn cùng lúc với hai nhân tố( lớn hơn tiêu chuẩn đã đặt ra-> chênh lệch dưới 0.3) . Tiếp tục phân tích lần 3 có:

Bảng 2.19. Giá trị KMO của biến quan sát

KMO and Bartlett’s Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. 0.779
Bartlett’s Test of Sphericity Approx. Chi-Square 3174.620
Df 276
Sig. 0,000

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra)

Kết quả phân tích nhân tố qua ba lần khi loại bỏ biến xấu đã nêu ở trên cho thấy hệ số KMO = 0.779> 0.5: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu và mức ý nghĩa sig.= 0.000 < 0.05 chứng tỏ các biến quan sát tương quan với nhau trong tổng thể. Nên phân tích nhân tố khám phá EFA là phương pháp có thể sử dụng. Từ kết quả phân tích cuối cùng (xem phụ lục) thấy có 5 nhân tố tất cả được trích ở Eigenvalue thấp nhất là 1.265> 1 với tổng phương sai trích = 70.646%, có thể nói rằng 5 nhân tố này giải thích đến 70.646% sự biến thiên của dữ liệu.

Kết quả phân tích nhân tố được trình bày tóm tắt trong bảng sau:

Bảng 2.20. Ma trận xoay nhân tố

Component
1 2 3 4 5
TH2 Trang Facebook được trình bày dễ nhìn .865
TH3 Các tin tức, sự kiện được trình bày rõ ràng .827
TH6 Nhiều chương trình quà tặng được thực hiện trên Website, trang Facebook .786
TH5 Nội dung thông tin trên trang Facebook hấp dẫn .751
TH7 Thông tin liên hệ trên các Trang Website, trang Facebook dễ hiểu .679
TH1 Website được trình bày, thiết kế hấp dẫn .630
HD6 Mục tư vấn Online trên Website, Facebook tiện dụng .804
HD3 Thông tin trên các trang Facebook và website phù hợp .800
HD2 Hình thức Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật .768
HD1 Nội dung Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật .754
HD5 Trung tâm thường xuyên có hoạt động xúc tiến, thông tin quảng cáo sản phẩm .725
HD4 Thông tin trên các trang Facebook và website có ích .630
TK2 Nhân viên tư vấn các câu hỏi của khách hàng một cách nhanh chóng .802
TK1 Dễ dàng tìm thấy thông tin về các khóa học của trung tâm khi có nhu cầu .776
TK4 Quy trình tư vấn – đăng ký khóa học trên Website, Facebook hợp lý .760
TK3 Trung tâm linh hoạt trong hoạt động hỗ trợ việc tư vấn đăng ký khóa học, điều chỉnh lịch học của học viên trên các trang Facebook .750
TK5 Thông tin đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông .748
QTHD4 Quyết định chọn học tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI sau khi tìm hiểu và nghe tư vấn .862
QTHD2 Liên hệ ngay với ANI sau khi tiếp nhận thông tin từ các kênh truyền thông trực tuyến .847
QTHD1 Bạn đã và sẽ tương tác (Bình luận/Thích/Bày tỏ cảm xúc/Chia sẻ/Lưu bài/Nhắn tin) với các nội dung bài đăng của ANI trên trang Facebook .835
QTHD3 Tìm hiểu ngay các khóa học sau khi tiếp nhận thông tin quảng cáo từ ANI .800
CS2 Chia sẻ các nội dung từ trang Facebook của Học viện đào tạo quốc tế ANI lên trang cá nhân cho bạn bè, người thân .826
CS1 Nói tốt về Học viện Đào tạo quốc tế ANI với người khác thông qua các trang mạng xã hội .676
CS3 Chia sẻ cảm nhận về khóa học lên trang cá nhân .671

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra) Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Nhân tố 1 gồm: TH1 “Website được trình bày, thiết kế hấp dẫn”, TH2 “Trang Facebook được trình bày dễ nhìn”, TH3 “Các tin tức, sự kiện được trình bày rõ ràng”, TH5 “Nội dung thông tin trên trang Facebook hấp dẫn” , TH6 “Nhiều chương trình quà tặng được thực hiện trên Website,trang Facebook,…”, TH7 “Thông tin liên hệ trên các Trang Website, trang Facebook dễ hiểu” đặt tên nhân tố này là Thu hút, bởi đó là những tiêu chí truyền thông online dùng để thu hút khách hàng.

Nhân tố 2 gồm: HD1 “Nội dung Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật”, HD2 “Hình thức Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật”, HD3 “Thông tin trên các trang Facebook và website phù hợp”, HD4 “Thông tin trên các trang Facebook và website có ích”, HD5 “Trung tâm thường xuyên có hoạt động xúc tiến, thông tin quảng cáo sản phẩm”, HD6 “Mục tư vấn Online trên Website, Facebook tiện dụng” đặt tên nhân tố này là Hấp dẫn bởi đó là những tiêu chí đưa ra để đánh giá tính hấp dẫn của các kênh truyền thông online đối với khách hàng

Nhân tố 3 gồm: TK1 “Dễ dàng tìm thấy thông tin về các khóa học của trung tâm khi có nhu cầu”, TK2 “Nhân viên tư vấn các câu hỏi một cách nhanh chóng”, TK3 “Trung tâm linh hoạt trong hoạt động hỗ trợ việc tư vấn đăng ký khóa học, điều chỉnh lịch học trên các trang Facebook”, TK4 “Quy trình tư vấn – đăng ký khóa học trên Website, Facebook hợp lý”, TK5 “Các thông tin đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông”

Nhân tố 4 gồm: QTHD1 “ Tương tác(Bình luận/Thích/Bày tỏ cảm xúc/Chia sẻ/Lưu bài/Nhắn tin) với các nội dung bài đăng của ANI trên trang Facebook”, QTHD2 “Liên hệ ngay với ANI sau khi tiếp nhận thông tin từ các kênh truyền thông Marketing online” , QTHD3 “Tìm hiểu ngay các khóa học sau khi tiếp nhận thông tin quảng cáo từ ANI”, QTHD4 “Quyết định chọn học tại ANI sau khi tìm hiểu và nghe tư vấn”

Nhân tố 5 gồm: CS1 “Nói tốt về ANI với người khác thông qua các trang mạng xã hội”, CS2 “Chia sẻ các nội dung từ trang Facebook ANI lên trang cá nhân”, CS3 “Chia sẻ cảm nhận về khóa học”

2.2.3.2 Phân tích EFA cho biến phụ thuộc

Bảng 2.21.Giá trị KMO của biến quan sát KMO and Bartlett’s Test

Kết quả phân tích nhân tố trên cho thấy hệ số KMO = 0.561> 0.5: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu nghiên cứu và mức ý nghĩa sig.= 0.000 < 0.05 chứng tỏ các biến quan sát tương quan với nhau trong tổng thể. Nên phân tích nhân tố khám phá EFA là phương pháp có thể sử dụng. Từ kết quả cuối cùng thấy có 3 biến tất cả chỉ trích được một nhân tố Eigenvalue là 2.142> 1 với tổng phương sai trích = 71.391%, có thể nói rằng 4 biến này giải thích đến 71.391% sự biến thiên của dữ liệu.

Bảng 2.22. Hệ số xoay nhân tố cho biến phụ thuộc

Trước Sau khi xoay
DK1 Bạn sẽ tiếp tục đăng ký học tại ANI khi có các khóa học tiếp theo 1.000 .878
DK2 Bạn sẽ giới thiệu bạn bè của bạn đến đăng ký học tại ANI 1.000 .531
DK3 Bạn sẽ vẫn tiếp tục chọn ANI khi có nhu cầu 1.000 .733

(Nguồn: Kết quả xử lí số liệu điều tra)

2.2.4 Phân tích đánh giá học viên đối với hoạt động truyền thông (One Simple T-test)

Với mức ý nghĩa α = 0.05 để kiểm định giá trị trung bình của tổng thể Giả thuyết cần kiểm định là

H0: Giá trị kiểm định với độ tin cậy = 4 H1: Giá trị kiểm định với độ tin cậy ≠ 4

Nếu sig > 0.05: giả thuyết H0 được chấp nhận Nếu sig ≤ 0.05: giả thuyết H0 bị bác bỏ

  • Sự thu hút  Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

H0: Đánh giá của học viên về sự thu hút với độ tin cậy = 4 H1: Đánh giá của học viên về sự thu hút với độ tin cậy ≠ 4

Bảng 2.23. Kết quả kiểm định One Sample T-test với sự Thu hút One-Sample Statistics

  • One-Sample Test

Để phân tích đánh giá của khách hàng về yếu tố Thu hút trong hoạt động truyền thông marketing online của Học viện đào tạo quốc tế ANI, tiến hành kiểm định One-Sample T-Test với Test Value = 4 về các tiêu chí đánh giá yếu tố của Thu hút.

Ta thấy hầu hết các tiêu chí đều có giá trị sig <0.05 nên có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết Ho, chấp nhận H1 với độ tin cậy 95%. Kết hợp với giá trị trung bình của các yếu tố dưới 4, ta thấy ở tiêu chí TH3 “Các tin tức, sự kiện được trình bày rõ ràng” đánh giá chưa tốt, còn ở mức thấp, còn lại các yếu tố trong mục Thu hút nằm ở mức trung bình, khách hàng đánh giá ở mức cháp nhận nhưng chưa thật sự cao, ta có thể kết luận rằng, các hoạt động thuộc nhóm yếu tố Thu hút chưa thực sự hiệu quả đối với công chúng mục tiêu, điều này xuất phát từ các công cụ truyền thông online tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI chưa thật sự tạo cho khách hàng sự chú ý, các tin tức, sự kiện trình bày khá nhiều nhưng không phân mục rõ ràng, nội dung, hình thức trên các trang chưa có tính sáng tạo để tạo sự khác biệt.

  • Sự hấp dẫn

H0: Đánh giá của học viên về sự hấp dẫn với độ tin cậy = 4 H1: Đánh giá của học viên về sự hấp dẫn với độ tin cậy ≠ 4

Bảng 2.24. Kết quả kiểm định One Sample T-test với nhân tố năng lực phục vụ One-Sample Statistics

  • One-Sample Test
Test Value = 4
t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference
Lower Upper
Nội dung Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật -8.031 165 .000 -.53012 -.6605 -.3998
Hình thức Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật 1.793 165 .075 .12651 -.0128 .2658
Thông tin trên các trang Facebook và website phù hợp -2.094 165 .038 .14458 -.2809 -.0083
Thông tin trên các trang Facebook và website có ích – 12.662  165  .000  -.87349  -1.0097  -.7373
Trung tâm thường xuyên có hoạt động xúc tiến, thông tin quảng cáo sản phẩm  -7.805  165  .000  -.54819  -.6869  -.4095
Mục tư vấn Online trên Website, Facebook tiện dụng -4.356 165 .000 -.28313 -.4115 -.1548

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Để phân tích đánh giá của khách hàng về yếu tố Hấp dẫn trong hoạt động truyền thông marketing online của Học viện đào tạo quốc tế ANI, tiến hành kiểm định One- Sample T-Testvới Test Value = 4 (mức độ đồng ý) về các tiêu chí đánh giá yếu tố của Hấp dẫn.

Ta thấy hầu hết các tiêu chí đều có giá trị sig <0.05 nên có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết Ho với độ tin cậy 95% chỉ có tiêu chí HD2 “Hình thức Website, trang Facebook thường xuyên được cập nhật” có giá trị Sig> 0.05=> chấp nhận Ho, tức khách hàng đồng ý với tiêu chí HD2. Các giá trị còn lại có Sig<0.05 nên bác bỏ Ho, kết hợp với bảng giá trị trung bình thì chỉ có yếu tố HD3 “Thông tin trên các trang Facebook và website phù hợp” và HD6 “Mục tư vấn Online trên Website, Facebook tiện dụng” được đánh giá cao còn lại ở mức đánh giá thấp. Điều này chứng tỏ về khía cạnh hấp dẫn khách hàng của truyền thông online tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI chỉ nằm ở mức trung bình, hình thức trang đúng với tiêu chuẩn, nội dung trang đồng nhất giữa các công cụ truyền thông online, mặc dù các chương trình ưu đãi và nội dung trên trang luôn được cập nhật nhưng không có tính mới lạ, khiến cho học viên cảm nhận chưa rõ và chưa chính xác.

  • Sự tìm kiếm Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

H0: Đánh giá của học viên về sự tìm kiếm với độ tin cậy = 4 H1: Đánh giá của học viên về sự tìm kiếm với độ tin cậy ≠ 4

Bảng 2.25. Kết quả kiểm định One Sample T-test với nhân tố năng lực phục vụ

One-Sample Statistics
N Mean Std. Deviation Std. Error Mean
TK1 166 3.6747 .90932 .07058
TK2 166 3.428 1.0288 .0798
TK3 166 3.5361 .90548 .07028
TK4 166 3.6747 .87537 .06794
TK5 166 3.9036 1.01640 .07889

One-Sample Test

Test Value = 4
t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference
Lower Upper
Dễ dàng tìm thấy thông tin về các khóa học của trung tâm khi có nhu cầu -4.609 165 .000 -.32530 -.4647 -.1860
Nhân viên tư vấn các câu hỏi một cách nhanh chóng -7.167 165 .000 -.5723 -.730 -.415
Trung tâm linh hoạt trong hoạt động hỗ trợ việc tư vấn đăng ký khóa học, điều chỉnh lịch học trên các trang Facebook -6.600 165 .000 -.46386 -.6026 -.3251
Quy trình tư vấn – đăng ký khóa học trên Website, Facebook hợp lý -4.788  165  .000  -.32530  -.4594  -.1912
Các thông tin đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông -1.222 165 .224 -.09639 -.2521 .0594

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Để phân tích đánh giá của khách hàng về yếu tố Tìm kiếm trong hoạt động truyền thông marketing online của Học viện Đào tạo quốc tế ANI, tiến hành kiểm định One-Sample T-Test với Test Value = 4 (mức độ đồng ý) về các tiêu chí đánh giá yếu tố yếu tố Tìm kiếm.

Ta thấy hầu hết các tiêu chí đều có giá trị sig bé hơn 0,05 nên có đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết Ho với độ tin cậy 95%. Kết hợp với giá trị trung bình của các yếu tố, ta thấy hầu hết các yếu tố ở mức thấp hoặc trung bình, tức khách hàng không đồng ý hoặc trung lập với các chỉ tiêu đưa ra để đánh giá yếu tố Tìm kiếm của Học viện Đào tạo quốc tế ANI, yếu tố Tìm kiếm chưa được học viên đánh giá cao . Tuy nhiên vẫn có yếu tố TK5 được khách hàng đánh giá cao đó là: “Các thông tin đồng nhất trên tất cả các kênh truyền thông”

  • Quá trình hành động: Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

H0: Đánh giá của học viên về quá trình hành động với độ tin cậy = 4 H1: Đánh giá của học viên về quá trình hành động với độ tin cậy ≠ 4

Bảng 2.26. Kết quả kiểm định One Sample T-test với nhân tố năng lực phục vụ

One-Sample Statistics
N Mean Std. Deviation Std. Error Mean
QTHD1 166 3.4157 .83962 .06517
QTHD2 166 3.4639 .84309 .06544
QTHD3 166 3.1205 .89304 .06931
QTHD4 166 3.4036 .84552 .06562

One-Sample Test

Test Value = 4
t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference
Lower Upper
Tương tác(Bình luận/Thích/Bày tỏ cảm xúc/Chia sẻ/Lưu bài/Nhắn tin) với các nội dung bài đăng của ANI trên trang Facebook -8.967 165 .000 -.58434 -.7130 -.4557
Liên hệ ngay với ANI sau khi tiếp  nhận thông tin từ các kênh truyền thông Marketing online -8.193 165 .000 -.53614 -.6653 -.4069
Tìm hiểu ngay các khóa học sau khi tiếp nhận thông tin quảng cá  từ ANI 12.689 165 .000 -.87952 -1.0164 -.7427
Quyết định chọn học tại ANI sau khi tìm hiểu và nghe tư vấn -9.088 165 .000 -.59639 -.7260 -.4668

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Quá trình hành động là yếu tố thứ tư, một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng, kích thích và kêu gọi khách hàng mục tiêu sẽ tương tác với các nội dung truyền thông trực tuyến sau khi tiếp nhận được. Khách hàng mục tiêu sẽ có thể tương tác, liên hệ ngay với Học viện Đào tạo quốc tế ANI hay tìm hiểu ngay các khóa học và quan trọng là đưa ra được quyết định học một khóa học tại trung tâm. Đó cũng là mục tiêu mà người làm marketing mong muốn đạt được trong việc truyền tải thông điệp đến với khách hàng của mình. Do đó, nó có vai trò quan trọng tác động rất lớn đến hành vi của công chúng mục tiêu đối với sản phẩm, dịch vụ của một công ty.

Tất cả các chỉ tiêu điều có giá trị Sig< 0.05=> Ta đủ điều kiện bác bỏ H0, chấp nhận H1

Với các biến thuộc nhóm yếu tố Quá trình hành động có mức giá trị trung bình Mean ngang mức hoặc thấp hơn 3.4 – mức đồng ý, cho thấy khách hàng chưa thực sự sẵn sàng đưa ra quyết định lựa chọn khóa học hay chia sẻ những thông tin mà ANI truyền tải qua Website, Trang Facebook. Điều này cho thấy sự tác động của quá trình hành động chưa được rõ ràng của các công cụ truyền thông trực online, kích thích khách hàng hành động với các biến thuộc nhóm yếu tố Quá trình hành động.

  • Sự chia sẻ: Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

H0: Đánh giá của học viên về sự chia sẻ với độ tin cậy = 4 H1: Đánh giá của học viên về sự chia sẻ với độ tin cậy ≠ 4

Bảng 2.27. Kết quả kiểm định One Sample T-test với nhân tố năng lực phục vụ

One-Sample Statistics
N Mean Std. Deviation Std. Error Mean
CS1 166 3.5060 .83664 .06494
CS2 166 3.7892 .83710 .06497
CS3 166 3.8193 .90312 .07010

One-Sample Test

Test Value = 4
t df Sig. (2- tailed) Mean Difference 95% Confidence Interval of the Difference
Lower Upper
Nói tốt về ANI với người khác thông qua các trang mạng xã hội -7.607 165 .000 -.49398 -.6222 -.3658
Chia sẻ các nội dung từ trang Facebook ANI lên trang cá nhân -3.245 165 .001 -.21084 -.3391 -.0826
Chia sẻ cảm nhận về khóa học -2.578 165 .011 -.18072 -.3191 -.0423

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

“Sự chia sẻ” là yếu tố cuối cùng, yếu tố không kém phần quan trọng để giúp khách hàng mục tiêu sẽ quan tâm tới các nội dung truyền thông online. Khi học viên của trung tâm chia sẻ bài viết của ANI thì sẽ tạo hiệu ứng lan truyền và qua đó khách hàng mục tiêu có thể nhìn thấy, tìm hiểu, tìm kiếm các thông tin cần thiết trên Website, trang Facebook. Từ đó tiếp cận được với sản phẩm, dịch vụ giáo dục của Học viện Đào tạo quốc tế ANI. Do đó, nó có vai trò quan trọng trong việc lan truyền thông điệp, hình ảnh thương hiệu tới công chúng mục tiêu.

Hầu hết các biến phụ thuộc nhóm yếu tố Chia sẻ điều có Sig< 0.05, kết hợp với xem giá trị Mean của các biến, ta thấy biến CS1 “Nói tốt về ANI với người khác thông qua các trang mạng xã hội” nằm ở mức độ trung bình, tức là khách hàng đánh giá ở mức độ tạm chấp nhận, hai biết CS2 “Chia sẻ các nội dung từ trang Facebook ANI lên trang cá nhân” và CS3 “Chia sẻ cảm nhận về khóa học”

2.2.5 Phân tích tương quan và hồi quy các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng về chất lượng dịch vụ tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

2.2.5.1 Phân tích tương quan

Hệ số tương quan Pearson để lượng hóa mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tuyến tính giữa hai biến định lượng. Nếu hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc lớn chứng tỏ giữa chúng có quan hệ với nhau và phân tích hồi quy là phù hợp, tuy nhiên nếu giữa 2 biến độc lập có sự tương quan chặt chẽ thì phải lưu ý vấn đề đa cộng tuyến khi phân tích hồi quy. Vấn đề của hiện tượng cộng tuyến là chúng cung cấp cho mô hình những thông tin rất giống nhau, và rất khó tách rời ảnh hưởng của từng biến một đến biến phụ thuộc.

Do đó cần phải kiểm định cặp giả thuyết cho các cặp biến độc lập với nhau và giữa biến độc lập với biến phụ thuộc:

H0: Hệ số tương quan bằng 0 H1: Hệ số tương quan khác 0

Thực hiện tạo các biến mới đại diện cho từng nhóm biến thông qua giá trị trung bình:

  • TH: Sự thu hút gồm các biến: TH1, TH2, TH3, TH5, TH6,
  • HD: Sự hấp dẫn gồm các biến: HD1, DH2, HD3, HD4, HD5,
  • TK: Sự tìm kiếm gồm các biến: TK1, TK2, TK3, TK4,
  • QTHD: Quá trình hành động gồm các biến: QTHD1, QTHD2, QTHD3,
  • CS: Sự chia sẻ gồm hội các biến: CS1, CS2,
  • DK: Quyết định đăng ký học gồm các biến: DK1, DK2, Điều kiện để kiểm tra:

Nếu Sig < 0.05 thì chứng tỏ là có sự tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa biến phụ thuộc với các biến độc lập và ngược lại.

Bảng 2.28: Ma trận tương quan tuyến tính

Correlations
TH HD TK QTHD CS DKH
 

 

TH

Pearson Correlation 1 .433** .573** .130 .541** .678**
Sig. (2-tailed) .000 .000 .095 .000 .000
N 166 166 166 166 166 166
 

 

HD

Pearson Correlation .433** 1 .391** .208** .434** .491**
Sig. (2-tailed) .000 .000 .007 .000 .000
N 166 166 166 166 166 166
 

 

TK

Pearson Correlation .573** .391** 1 .257** .483** .515**
Sig. (2-tailed) .000 .000 .001 .000 .000
N 166 166 166 166 166 166
 

 

QTHD

Pearson Correlation .130 .208** .257** 1 .155* .306**
Sig. (2-tailed) .095 .007 .001 .046 .000
N 166 166 166 166 166 166
 

 

CS

Pearson Correlation .541** .434** .483** .155* 1 .506**
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .046 .000
N 166 166 166 166 166 166
 

 

DK

Pearson Correlation .678** .491** .515** .306** .506** 1
Sig. (2-tailed) .000 .000 .000 .000 .000
N 166 166 166 166 166 166
**. Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed).
*. Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed).

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Qua bảng trên, có thể thấy biến phụ thuộc và 5 biến độc lập bao gồm: Sự thu hút, Sự hấp dẫn, Sự tìm kiếm, Quá trình hành động, Chia sẻ, giá trị sig < 0.05 tức là các biến trên có sự tương quan đối với biến phụ thuộc “Quyết định đăng ký học”, cho thấy sự tương quan có ý nghĩa về mặt tống kê. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

2.2.5.2 Phân tích hồi qui

Phương trình hồi qui bội tổng quát có dạng:

  • DK = β0 + β1TH + β2HD + β3TK + β4QTHD + β5CS+ ei

Trong đó:

  • Nhận thức sự hữu ích, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức chủ quan, nhận thức rũi ro và tác động của xã hội
  • βi: Là hệ số hồi quy riêng tương ứng với từng biến độc lập β0: Là hệ số chặn
  • DK: Là giá trị của biến phụ thuộc “Quyết định đăng ký học” TH: Là giá trị của biến độc lập “ Sự thu hút”
  • HD: Là giá trị của biến độc lập “Sự hấp dẫn” TK: Là giá trị của biến độc lập “Sự tìm kiếm”
  • QTHD: Là giá trị của biến độc lập “Quá trình hành động” CS: Là giá trị của biến độc lập “Sự chia sẻ”
  • ei: Là sai số ngẫu nhiên

Bảng 2.29: Thống kê phân tích của hệ số hồi qui

Model R R2 R2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn ước lượng Durbin-Watson
1 .746a .556 .542 .43520 1.590

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Từ bảng kết quả trên, ta có hệ số R2 điều chỉnh (Adjusted R Square) = 0.542 > 0.4; điều này có nghĩa là 54.2% sự biến thiên của quyết định đăng ký học của học viên tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI là do nhân tố sự hấp dẫn, sự thu hút, sự tìm kiếm, quá trình hành động và sự chia sẻ tác động

Bảng 2.30 : ANOVA

Mô hình Tổng các bình phương Df Trung bình các bình phương F Sig.
 

 

1

Hồi quy 37.978 5 7.596 40.104 .000b
Phần dư 30.304 160 .189
Tổng 68.281 165

Phân tích ANOVA cho thấy F = 40.104 và Sig = 0.000 (<0.05), có nghĩa là mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu thu thập được và các biến đưa vào có ý nghĩa trong thống kê với mức ý nghĩa 5%. Thống kê F = 40.104 được dùng để kiểm định giả thiết H0 , mối quan hệ tuyến tính là có ý nghĩa. Ta có thể bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giẩ thiết H1 là các biến độc lập điều có những tác động nhất định đến biến phụ thuộc. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

  • Kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi qui tuyến tính bội

Coefficientsa

Model Unstandardized Coefficients Standardized Coefficients t Sig. 95.0% Confidence Interval for B Collinearity Statistics
B Std. Error Beta Lower Bound Upper Bound Tolerance VIF
(Constant) .528 .245 2.156 .033 .044 1.011
TH .394 .058 .479 6.796 .000 .279 .508 .558 1.792
HD .160 .058 .170 2.763 .006 .046 .274 .731 1.368
1
TK .062 .055 .077 1.131 .260 -.046 .169 .595 1.681
QTHD .153 .049 .172 3.125 .002 .056 .249 .917 1.091
CS .099 .060 .109 1.643 .102 -.020 .217 .629 1.590
  • Dependent Variable: DKH

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Bảng kết quả hồi qui cho thấy, nhân tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến biến phụ thuộc là TH với giá trị là 0.479 sau đó là QTHD có giá trị 0.172, HD có giá trị là 0.170, CS có giá trị là 0.109 và cuối cùng là TK có giá trị 0.077.

Giá trị VIF < 10 sẽ không có hiện tượng đa cộng tuyến. Tuy nhiên, trong thực tế, trải qua nhiều nghiên cứu và các đề tài được các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng nếu VIF < 2 sẽ không có hiện tượng đa công tuyến. Nếu lớn hơn 2 thì khả năng cao sẽ có hiện tượng đã cộng tuyến giữa các biến độc lập.

Như vậy phương trình hồi qui bội được chuẩn hóa sẽ là: DK = 0.528 + 0.479*TH + 0.170*HD + 0.077*TK+ 0.172*QTHD + 0.109*CS + e

  • Hay được viết lại:

Quyết định đăng ký học của học viên = 0.528 + 0.479*Sự thu hút + 0.170*Sự hấp dẫn + 0.077*Sự tìm kiếm+ 0.172*Quá trình hành động + 0.109*Sự chia sẻ + e

  • Giải thích:

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi yếu tố Sự thu hút tăng 1 đơn vị thì Quyết định đăng ký học của học viên tăng lên 0.479 đơn vị.

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi yếu tố Sự hấp dẫn tăng 1 đơn vị thì Quyết định đăng ký học của học viên tăng lên 0.170 đơn vị.

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi yếu tố Sự tìm kiếm tăng 1 đơn vị thì Quyết định đăng ký học của học viên tăng lên 0.077 đơn vị.

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi yếu tố Quá trình hành động tăng 1 đơn vị thì Quyết định đăng ký học của học viên tăng lên 0.172 đơn vị.

Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, khi yếu tố Sự chia sẻ tăng 1 đơn vị thì Quyết định đăng ký học của học viên tăng lên 0.109 đơn vị.

  • Nhận xét:

Nhìn vào phương trình hồi quy ta có thể nhận thấy:

Hệ số β1 =0.479 có ý nghĩa là khi yếu tố “Sự thu hút” thay đổi 1 đơn vị thì làm cho biến “Quyết định đăng ký học của học viên” thay đổi 0.479 đơn vị. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Tương tự đối với các β2, β3, β4, β5. 

Trong mô hình ảnh hưởng đến “Quyết định đăng ký học” thì nhân tố “Sự thu hút” là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất, với hệ số Beta là: 0.479. Đối với quyết định đăng ký học của học viên được khảo sát tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI thì chịu ảnh hưởng lớn dưới “Sự thu hút” của các kênh truyền thông marketing online, tức là điều khiến khách hàng dễ đưa ra quyết định đăng ký nhất là trung tâm phải tạo được sự chú ý, thu hút được khách hàng tiềm năng thông qua các kênh truyền thông trực tiếp. Sự thu hút là cái đánh vào tâm lý của khách hàng đầu tiên khi khách hàng tiếp cận với các kênh truyền thông trực tiếp, nó là sự lôi kéo và làm tiền đề để khách hàng tìm hiểu sâu hơn về các dịch vụ của trung tâm, sự thành công của nhà làm marketing online là phải tạo được các kênh truyền thông với nội dung hấp dẫn, truyền tải đầy đủ, dễ hiểu, thiết kế đơn giản nhưng vẫn tạo được sức hút, phải giúp doanh nghiệp thu hút được học viên, và khách hàng tiềm năng .Tác động của nhân tố này là hợp lý và chính xác.

Tiếp đến là nhân tố “Sự hấp dẫn”, “Quá trình hành động”, “Sự chia sẻ” có sự tác động gần ngang nhau với hệ số Beta lần lượt là 0.172; 0.170; 0.109. Sau khi khách hàng đã tiếp cận trung tâm nhờ sự thu hút của các kênh truyền thông trực tuyến thì yếu tố tiếp theo ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định của khách hàng đó là nội dung và hình thức được đăng tải lên các kênh phải thường xuyên được cập nhật, phù hợp với nhu cầu khách hàng, lúc đó mới khiến khách hàng tiếp tục duy trì và theo dõi kênh truyền thông online của trung tâm. Khách hàng sẽ tương tác, tiếp nhận các nội dung được đăng tải và cuối cùng khi đã sử dụng các dịch vụ của trung tâm thì học viên sẽ chia sẻ cảm nhận và giới thiệu với bạn bè. Tất cả các yếu tố trên điều ít nhiều tác động đến quyết định đăng ký học của học viên tại Học viện đào tạo quốc tế ANI.

Yếu tố cuối cùng đó là “Sự tìm kiếm” với hệ số Beta là 0.077 là sự tác động chủ yếu đến từ việc tạo cho khách hàng sự thuận tiện và dễ dàng tìm kiếm thông tin thông qua tư vấn trực tuyến, nội dung đăng tải lên các kênh truyền thông,… Thường thì yếu tố này tác động không nhiều đến “Quyết định đăng ký học” của học viên tại ANI bởi lẻ học viên tại trung tâm khi có nhu cầu thì thường đến trực tiếp trung tâm để tư vấn cụ thể.

2.2.6 Kiểm định sự khác biệt về đánh giá hoạt động truyền thông online của Học viện Đào tạo quốc tế ANI đối với các nhóm đối tượng khách hàng

Để đánh giá sự khác nhau đối với sự đánh giá hoạt động truyền thông online của các nhóm đối tượng khác nhau, ta tiến hành kiểm định sự khác biệt về đánh giá hoạt động truyền thông online tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI đối với các nhóm đối tượng khách hàng khác nhau bằng kiểm định Independent T-Test và phân tích phương sai một yếu tố Oneway ANOVA.

Đầu tiên, sử dụng kiểm định Independent – samples T – test để kiểm định xem là có sự khác biệt về đánh giá các hoạt động truyền thông online giữa giới tính nam, nữ hay không.

  • Giả thuyết kiểm định: Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

H0: Không có sự khác biệt về giới tính đối với việc đánh giá. (Sig> 0.05) H1: Có sự khác biệt về giới tính đối với việc đánh giá. (Sig< 0.05)

Nếu Sig > 0.05: giả thuyết H0 được chấp nhận Nếu Sig ≤ 0.05: giả thuyết H0 bị bác bỏ

Bảng 2.31: Kiểm định sự khác biệt về giới tính đối với việc đánh giá các hoạt động truyền thông

Tiêu chí đánh giá Kiểm định Levene Kiểm định T – Test
F Sig. T Sig. (2-tailed)
Sự thu hút Phương sai đồng nhất 6.497 .012 1.277 .203
Phương sai không đồng nhất 1.265 .208
Sự hấp dẫn Phương sai đồng nhất 6.272 .013 1.276 .204
Phương sai không đồng nhất 1.259 .210
Sự tìm kiếm Phương sai đồng nhất .258 .612 1.281 .202
Phương sai không đồng nhất 1.282 .202
Quá trình hành động Phương sai đồng nhất 4.114 .044 -1.404 .162
Phương sai không đồng nhất -1.419 .158
Sự chia sẻ Phương sai đồng nhất .293 .589 .950 .344
Phương sai không đồng nhất .951 .343

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra)

Qua kiểm định Independent – Samples T-test ta thấy: Giá trị Sig trong kiểm định Levene của các yếu tố Sự thu hút, sự hấp dẫn, sự tìm kiếm, quá trình hành động, sự chia sẻ đều có Sig> 0.05 vì thế phương sai giữa 2 nhóm nam, nữ đồng nhất, cho nên ta sử dụng giá trị Sig T-Test ở hàng phương sai đồng nhất. Qua bảng Kiểm định sự khác biệt về giới tính đối với việc đánh giá các hoạt động truyền thông, ta có thể thấy giá trị Sig trong kiểm định T – test, Sig của tất cả các tiêu chí đều lớn hơn 0.05, ta chấp nhận H0, ta kết luận không có sự khác biệt giữa nam và nữ về đánh giá các hoạt động truyền thông online tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

  • Phân tích One Way ANOVA cho các nhóm khách hàng

Điều kiện khi phân tích ANOVA:

  • Các nhóm so sánh phải độc lập và được chọn một cách ngẫu nhiên.
  • Các nhóm so sánh phải có phân phối chuẩn hoặc cỡ mẫu phải đủ lớn để được xem như tiệm cận phân phối chuẩn.
  • Phương sai của các nhóm so sánh phải đồng nhất.

Các điều kiện ở trên đều được thỏa mãn, nên đề tái tiến hành kiểm định ANOVA

  • Giả thuyết:

H0: Không có sự khác biệt mức độ đánh giá về các hoạt động truyền thông online của trung tâm giữa các nhóm khách hàng. (Sig> 0.05)

H1: Có sự khác biệt mức độ đánh giá về các hoạt động truyền thông online của trung tâm giữa các nhóm khách hàng (Sig< 0.05)

Bảng 2.32: Kiểm định One Way ANOVA cho các nhóm khách hàng

Tiêu chí đánh giá Mức ý nghĩa (sig)
Độ tuổi Nghề nghiệp Thu nhập
Sự thu hút 0.076 0.751 0.305
Sự hấp dẫn 0.754 0.400 0.306
Sự tìm kiếm 0.750 0.547 0.691
Quá trình hành động 0.030 0.239 0.824
Sự chia sẻ 0.787 0.173 0.321

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu điều tra) Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

Nhìn chung qua bảng kiểm định ANOVA trên ta thấy:

  • Độ tuổi:

Yếu tố Quá trình hành động có giá trị Sig< 0.05 vì vậy ta bác bỏ H0, đồng nghĩa với việc có sự khác biệt giữa các độ tuổi khác nhau trong việc đánh giá các tiêu chí Quá trình hành động

Yếu tố Sự thu hút, Sự hấp dẫn, Sự tìm kiếm, Sự chia sẻ có giá trị Sig> 0.05 nên chấp nhận H0, vì vậy, không có sự khác biệt giữa các độ tuổi trong việc đánh giá các tiêu chí Sự thu hút, Sự hấp dẫn, Sự tìm kiếm

Nghề nghiệp: Sig của tất cả các tiêu chí đều lớn hơn 0.05, ta kết luận không có sự khác biệt giữa độ tuổi về đánh giá các hoạt động truyền thông online tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI.

Thu nhập: Sig của tất cả các tiêu chí đều lớn hơn 0.05, ta kết luận không có sự khác biệt giữa thu nhập về đánh giá các hoạt động truyền thông online tại Học viện Đào tạo quốc tế ANI. Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:

===>> Khóa luận: Giải pháp hoạt động truyền thông tại Học viện

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Bình luận
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>> Khóa luận: Thực trạng tác động truyền thông online tại Học viện […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993